HS phân tích tiếng bày có vần và đọc Về nhà học bài chuẩn bị bài giờ sau Tiết 2 Nhóm trình độ 1 Tiếng Việt Bài 64: im - um Sau bài học, học sinh có thể: - Nhận biết được cấu tạo vần.. Nh[r]
Trang 1TUẦN 16:
Ngày soạn: 27/11/ 2010 Ngày giảng: Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2010
Tiết 1: Chào cờ:
Tiết 2 Nhóm trình độ 1 Nhóm trình độ 2 Môn
Tên bài
Tiếng Việt:
Bài 64: im - um
Mỹ thuật:
Nặn hoặc xé dán con vật
A Mục
tiêu: Sau bài học, học sinh có thể:- Nhận biết được cấu tạo vần
im – um chim sâu, trùm khăn
- Đọc được những từ ngữ ứng dụng:
Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: xanh đỏ tím vàng
HS biết cách nặn cách xé dán con vật
- Nặn xé dán con vật theo cảm nhận của mình
Yêu quý các con vật có ích
B.Đồ dùng
C Các HĐ
TG HĐ
GV: Tranh minh hoạ
HS: SGK
GV: Tranh minh hoạ HS: SGK
1’
4'
ÔĐTC
KTB
HS: Đọc viết bài iêm, yêm GV: Cho hs làm bài 2
GV: Hôm nay chúng ta học vần im – um
- Dạy vần:
a- Nhận biết vần: im:
- Ghi bảng vần im và hỏi:
- Vần im do mấy âm tạo nên là những âm
nào?
- Hãy so sánh vần im với em?
- Hãy phân tích vần im ? Vần: Vần im đánh vần như thế nào?
HS: Quan sát tranh một số con vật nhận xét, đặc điểm màu sắc, hình dáng
5’ 1
HS: Vần im do 2 âm tạo nên là
âm i và m
- Giống: Đều kết thúc bằng m Khác: âm bắt đầu
- Vần im có âm i đứng trước,
GV: Gọi Hs nêu nhận xét qua quan sát
Trang 2âm m đứng sau.
- i - mờ - im
- HS đánh vần CN, nhóm , lớp GV: Yêu cầu học sinh tìm và gài vần im ?
- Tìm thêm chữ ghi âm ch gài với vần im ?
- Hãy đọc tiếng vừa gài ?
- GV ghi bảng: chim
- Hãy phân tích và đánh vần tiếng chim ?
HS: Nêu cách nặn cách xé dán, cách vẽ
5’ 2
HS: Tìm và gài vần im để tạo thành tiếng, tiếng chim
chim có âm ch đứng trước, vần
im đứng sau
- chờ - i – mờ- im - chim
học sinh quan sát và hỏi
- Tranh vẽ gì ?
- Ghi bảng: chim câu (gt)
- GV chỉ vần, tiếng, từ không theo thứ tự cho học sinh đọc
GV: HSHS cách tiến hành
- GV viết mẫu: uôm, tiếng buồm lên bảng và nêu quy trình viết
HS: Thực hành theo gợi ý
8’ 3
HS: Viết bảng con GV: HDHS: hoàn thành sản
phẩm
3’ 4 GV: Dạy um: (quy trình tương
tự)
HS: Trang trí thêm vào sản phẩm cho đẹp
5’ 5 HS: Đọc và tìm từ ứng dụng:
có trong bài HS phân tích tiếng
có vần và đọc
GV: Thu chấm Cho HS: Trưng bày
2’ DD Về nhà học bài chuẩn bị bài giờ sau
Tiết 2 Nhóm trình độ 1 Nhóm trình độ 2 Môn
Tên bài
Tiếng Việt
Bài 64: im - um
Toán:
Ngày giờ.
A Mục
tiêu: Sau bài học, học sinh có thể:- Nhận biết được cấu tạo vần
- Nhận biết được một ngày có
24 giờ
Trang 3im – um chim sâu, trùm khăn
- Đọc được những từ ngữ ứng dụng:
Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: xanh đỏ tím vàng
Biết các buổi và gọi tên các giờ tương ứng trong một ngày Bước đầu nhận biết đơn vị đo thời gian ngày giờ
Củng cố biểu tượng về thời gian, thời điểm, khoảng thời gian và các buổi sáng, chiều, trưa, tối.đêm và đọc đúng đồng hồ
- Bước đầu có hiểu biết về thời gian trong đời sống thực tể trong hàng ngày
B Đồ
dùng:
C Các HĐ
TG HĐ
GV: Tranh minh hoạ HS: SGK
GV: Nội dung bài HS: BTH
1’
4'
ôĐTC
KTB
Hát HS: Đọc bài tiết 1 Hát- HS: Tự kiểm tra 5’ 1 HS: Mở sách đọc lại bài tiết 1 GV: GTB, ghi bảng
* HD thảo luận về nhịp sống tự nhiên hàng ngày
- Chia nhóm phát phiếu cho HS thảo luận
5' 2 GV: Treo tranh cho HS quán sát
và hỏi
Tranh vẽ gì ? Ghi bảng câu ứng
dụng
Cho HS đọc câu ứng dụng
HD HS viết im, um, chim câu trùm khăn vào vở tập viết
HS: Thảo luận nhóm
5' 3 HS: Viết bài vào vở GV: Gọi HS báo cáo kết quả
thảo luận Nhận xét và giảng 1 ngày có 24 giờ và tên gọi các buổi sáng trong ngày
- Kết hợp giới thiệu tên đồng hồ 5; 4 GV: HDHS Luyện nói:
- Tranh vẽ những gì ?
Lá chuối màu gì?
Quả gấc màu gì? đây là qử gì,
nó có màu gì…
- Trong các quả trên em thích nhất
- HS: Quan sát hình vẽ làm bài trong nhóm
Trang 4quả gì?
- Nhà em có những con vật gì?
5’ 6 HS: Luyện nói theo nhóm - GV: Gọi HS trả lời câu hỏi
baìo 1 Nhận xét
Bài 2
Cho HS quan sát trả lời
5' 7 GV: Goị đại diện các nhóm thi
luyện nói trước lớp
HS quan sát đồng hồ điện tử bài
3 trả lời
GV: Gọi HS nêu kết quả bài tập Nhận xét bổ xung
2’ D D Về nhà học bài chuẩn bị bài giờ sau
Tiết 4:
Nhóm trình độ 1 Nhóm trình độ 2 Môn
Tên bài
Toán:
Luyện tập
Tập đọc:
Con chó của nhà hàng xóm.
A Mục
tiêu
- Giúp HS củng cố về phép cộng
và phép trừ trong phạm vi 10
- Viết phép tính thích hợp trong tình huống trong tranh
- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng đọc trơn toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu câu và cụm từ ứng dụng
- Biết phân biệt giọng kể và giọng đối thoại
- Hiểu nghĩa các từ mới
B Đồ D
C Các HĐ
TG HĐ
GV: Nội dung bài tập HS: BTH
GV: Tranh minh hoạ sgk HS: SGK
1’
4'
ôĐTC
KTB - GV: Cho HS: Tự kiểm tra
Hát HS: đọc bài Bé Hoa 5’ 1 HS làm bài tập 1; Tính
HS làm BT1 vào vở:
10 – 2 = 8 10 – 4 = 6
10 – 9 = 1 10 – 6 = 4
10 – 8 = 2 10 – 5 = 5
10 – 7= 3 10 -10 = 0
GV đọc mẫu: HDHS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
5’ 2 GV: Chữa BT1, cho HS đọc lại
kết quả BT1
HS: Đọc nối tiếp nhau từng câu, câu
Trang 5HD HS làm BT2: Số?
VD: 5 + 5 = 10 5’ 3 HS: làm BT 2: Số?
8-7=1 8-2=6 10-6=4 10+0= 10 10-8=2 2+7=9
GV: HDHS đọc đoạn trước lớp Bài chia làm mấy đoạn?
5’ 4 Gv: Chữa BT- HD HS làm
BT2
HS: Đọc đoạn trước lớp- đọc chú giải
5’ 5 HS: Làm bài tập 3:
Viết phép tính thích hợp
GV: HDHS đọc đoạn trong nhóm
5’ 6 GV: Gọi HS nêu miệng phép
tính
HS: Thi đọc giữa các nhóm Đại diện các nhóm thi đọc Đọc đồng thanh
2’ DD Nhận xét chung giờ học – HS về nhà học bài chuẩn bị bài giờ sau
Tiết 5:
Nhóm trình độ 1 Nhóm trình độ 2 Môn
Tên bài
Đạo đức:
Trật tự trong trường học (t1)
Tập đọc:
Con chó nhà hàng xóm.
A Mục
tiêu HS hiểu: Cần phải giữ trật tự trong giờ học và khi ra vào lớp
Giữ trật tự trong giờ học và khi vào lớp là để thực hiên tốt quyền được học tập, quyền được đảm bảo an toàn của trẻ em
2 HS có ý thức giữ trật tự khi ra vào lớp và trong giờ học
- Rèn kĩ năng đọc hiểu Biết đọc với giọng kể, lời kể đối thoại
- Rèn kĩ năng đọc hiểu
Nắm đọc diễn biến của câu chuyện hiểu nghĩa câu chuyệnqua mọt ví dụđẹp về tinh thần giữa một bạn nhỏ với con chó hàng xóm, nêu bật vai
rò của các vật nuôi trong đời sống tình cảm của trẻ em
B Đồ dùng
C Các HĐ
TG HĐ
GV: Bộ tranh thảo luận HS: SGK
- GV: Tranh kể chuyện … HS: SGK
1’
4'
ÔĐTC
KTB HS: KT sự chuẩn bị bài của nhau
- Hát GV: Cho hs đọc lại bài
5’ 1 GV: HDHS: quan sát tranh và
thảo luận: về việc ra vào lớp của các ban trong tranh xem đã có trật tự, có nề nếp chưa?
Hs: Đọc tong đoạn
Trang 65' 2 - HS thảo luận
Em có suy nghĩ gì về các bạn trong tranh?
Nếu em có mặt ở đó, em sẽ làm gì?
GV: GTB Cho HS đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi trong bài
10’ 3 GV: Gọi HS báo cáo kết quả TL
KL: chen lấn, xô đẩy khi ra vào lớp… gây ồn ào, vấp ngã
HS: Đọc đoạn và trả lời câu hỏi
ND bài:
Bạn của Bé ở nhà ai ?
- Bé và Cún thường chơi đùa với nhau như thế nào ?
- Vì sao bé bị thương ?
- Khi bé bị thương Cún đã giúp bé như thế nào ?
- Những ai thăm Bé ?
- Vì sao Bé vẫn buồn ?
- Cún đã làm cho Bé vui như thế nào ?
- Bác sĩ nghĩ rằng vết thương của Bé màu lành là nhờ ai ? 2’ 4 HS: Thị xếp hàng ra vào lớp GV: Nội dung bài nói gì?
2’ 5 GV: NHận xét Lớp có ý thức
xếp hàng khi ra, vào lớp, không chen lấn, xô đẩy nhau, đi cách đều nhau, không lê giày dép,…
Câu chuyện này nói về điều gì
?
HDHS đọc phân vai Bài có mấy nhân vật?
phân vai - Em thích nhân vật nào trong truyện ? Vì sao ? 1’ DD Nhận xét giờ học - Viết phần bài còn lại ở nhà
Chuẩn bị bài sau
Ngày soạn: 28/11/ 2010 Ngày giảng, Thứ ba ngày 30 tháng 11 năm 2010
Tiết1:
Trang 7Nhóm trình độ 1 Nhóm trình độ 2 Môn
Tên bài
Tiếng Việt:
Bài 65: iêm – yêm
Tập viết:
Chữ hoa O
A Mục
tiêu:
- Nhận biết được cấu tạo vần iêm – yêm, dừa xiêm, cái yếm
Đọc được những từ ngữ ứng dụng:
Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Điểm 10
- Biết viết chữ hoa O theo mẫu,
theo cỡ vừa và nhỏ, viết câu ứng dụng
- Viết đúng chữ hoa và cụm từ ứng dụng Viết đúng mẫu, viết đều đẹp
- Có ý thức rèn chữ
B Đồ
dùng:
C.Các HĐ
TG HĐ
- GV: Tranh minh hoạ
HS: SGK
- GV: Mẫu chữ hoa, cụm từ ứng dụng
HS: SGK
3’ KTB Hát
GV: Đọc viết bài im, um
Hát HS: Tự kiểm tra phần viết ở tập của nhau
5’ 1 GV: giới thiệu bài: viết vần
iêm – yêm lên bảng và cho HS đọc trơn vần
*Dạy vần iêm:
Cho HS nhận diện vần iêm, rõ vần im, iêm, HD gài rồi đọc:
iêm xiêm dừa xiêm
HS: Nhận xét chữ hoa O
và nêu cấu tạo
6’ 2
HS: Đọc các từ, vần, tiếng và học
GV: HD viết chữ hoa
Cho HS viết 5’ 3 GV: Hôm nay chúng ta học
vần iêm, yêm
- Dạy vần:
a- Nhận biết vần: iêm:
- Ghi bảng vần iêm và hỏi:
- Vần iêm do mấy âm tạo nên
là những âm nào?
- Hãy so sánh vần iêm với em?
- Hãy phân tích vần iêm ? Vần: Vần iêm đánh vần như thế nào?
HS: Viết bảng con
10’ 4 HS: Vần iêm do 2 âm tạo nên GV: HD viết từ ứng dụng và câu
Trang 8là âm iê và m.
- Giống: Đều kết thúc bằng m Khác: âm bắt đầu
- Vần iêm có âm iê đứng trước, âm m đứng sau
- i – ê mờ – iêm
- HS đánh vần CN, nhóm, lớp
ứng dụng Cho HS viết, nhận xét
HD viết trong vở tập viết
Cho HS viết
5’ 5 GV: Yêu cầu học sinh tìm và
gài vần iêm ?
- Tìm thêm chữ ghi âm x gài với vần iêm ?
- Hãy đọc tiếng vừa gài ?
- GV ghi bảng: xiêm
- Hãy phân tích và đánh vần tiếng: xiêm?
HS: Viết bài trong vở tập viết
6’ 6 HS: Quan sát và tìm từ
chim câu (gt) Đọc CN Nhóm, đồng thanh
GV: Theo dõi HDHS yếu kém
- GV: Viết mẫu: iêm, tiếng buồm lên bảng và nêu quy trình viết:
HS: Tiếp tục viết bài
5’ 7 HS: Viết bảng con GV: Thu bài chấm Nhận xét
GV: Dạy yêm: (quy trình
tương tự)
HS: Tự sửa lỗi của bài mình
HS: Đọc và tìm từ ứng dụng:
có trong bài HS phân tích tiếng có vần và đọc
GV: Nhận xét chung giờ học
2’ KL Nhận xét giờ học - Viết phần bài còn lại ở nhà
Chuẩn bị bài sau
Tiết 2 Nhóm trình độ 1 Nhóm trình độ 2 Môn
Tên bài
Tiếng Việt:
Bài 65: iêm – yêm
Toán:
Thực hành xem đồng hồ
Trang 9A Mục
tiêu:
- Nhận biết được cấu tạo vần iêm – yêm, dừa xiêm, cái yếm
Đọc được những từ ngữ ứng dụng:
Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Điểm 10
-Tập xem đồng hồ ở thời điểm buổi sáng ,buổi tối Làm quen với chỉ giờ lớn hơn 12giờ
-làm quen với những hoạt động sinh hoạt ,học tập thường ngày liên quan đến thời gianmuộn giờ sáng tối
B Đồ
dùng
C Các HĐ
TG HĐ
GV: Tranh minh hoạ
HS: SGK
GV: Đồng hồ…
HS: SGK
1’
4'
ôĐTC
KTB HS: Đọc bài tiết 1
- Hát
- GV: Gọi HS nêu lại nội dung bài tiết trước
5’ 1 HS: Mở sách đọc lại bài tiết 1 GV: GTb, ghi bảng HD làm bài
1 Gọi HS nói mẫu số giờ, cho HS chỉ và nói theo cặp
8' 2 GV: Treo tranh cho HS quán
sát và hỏi
Tranh vẽ gì ? Ghi bảng câu
ứng dụng
Cho HS đọc câu ứng dụng
HD HS viết iêm, yêm, dừa xiêm, cái yếm vào vở tập viết
HS: Quan sát và nói theo cặp bài 1
Nhận xét
5’ 3 HS: Viết bài vào vở GV: Nhận xét chữa bài 1
Bài 2: Cho HS quan sát tranh
HD HS liên hệ và nhận xét
Cho HS quan sát tranh 2, 3 nói theo cặp, nhận xét
5’ 4 GV: HDHS Luyện nói:
- Tranh vẽ gì ? Các bạn đang làm gì?
Cô giáo đang làm gì?
Bạn trai đang nói gì với cô giáo
Cô giáo nói gì với bạn trai?
Đã bao giờ em được điểm mười chưa? Được mấy điểm 10 rồi?
HS: Quan sát tranh nói theo cặp, nhận xét
5’ 5 HS: Luyện nói theo nhóm GV: Gọi HS trả lời câu hỏi, nhận
xét
Trang 105’ 6 GV: Gọi đại diện các nhóm thi
luyện nói trước lớp
HS nói theo từng cặp lại các tranh
2’ DD HS về nhà học bài chuẩn bị bài giờ sau
Tiết 3:
Nhóm trình độ 1 Nhóm trình độ 2 Môn
Tên bài
Toán:
Bảng cộng và trừ trong phạm
vi 10
Tự nhiên xã hội:
Các thành viên trong nhà
trường.
A Mục
tiêu: Sau bài học HS có thể:- Củng cố ghi sâu bảng cộng và
trừ trong phạm vi 10 và vận dụng hai bảng tính này để làm tính
- Khắc sâu mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
- Nắm vững cấu tạo của các số (7,8,9,10)
- Tiếp tục rèn kỹ năng xem tranh vẽ, đọc đề và ghi phép tính tương ứng
- Biết được các thành viên trong nhà trường, Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, GV và các nhân viên khác và học sinh
B Đồ dùng
C Các HĐ
TG HĐ
- GV ND bài
1’
4'
ÔĐTC
KTB GV: KT sự chuẩn bị bài của
HS
- Hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của hs
5’ 1 HS: Nhớ và lập lại bảng cộng
và bảng trừ trong phạm vi 10 trong nhóm
GV: Giờ trước chúng ta học bài gì?
5’ 2 GV: Gọi HS làm bài1 trong
SGK, lần lượt từng em đứng lên đọc kq'
3 + 7 = 10 4 + 5 = 9
6 + 3 = 9 10 - 5 = 5
HS: Nói về trường học của em
5’ 3 HS: Làm bài 1
làm theo tổ
5 8 5
4 1 3
9 7 8
Gv: GTb, Ghi bảng
* HĐ1: Làm việc với SGK MT: Biết các thành viên và công việc của họ trong nhà trường
- Chia nhóm giao nhiệm vụ
Trang 115’ 4 -GV: Nhận xét HD bài 2 HS: quan sát thảo luận nhóm 5’ 5 HS: Làm bài 2
Chẳng hạn: 1 + 9 = 10 nên điền
9 vào ô trống
- 10 gồm 1 và 9
10 gồm 8 và 2 …
GV: Làm việc với lớp
- Gọi đại diện nhóm trình bày, kết quả thảo luận trước lớp
- Nhận xét kết luận
* HĐ2: HD thảo luận, cho HS thảo luận
-GV: Nhận xét- HDHS QS tranh đặt đề toán bài tập 3
Hàng trên có 4 chiếc thuyền
- Hàng dới có 3 chiếc thuyển Hỏi cả 2 hàng có tất cả mấy cái thuyền ?
4 + 3 = 7
HS: Thảo luận nhóm Nêu các thành viên của trường
HS: đặt đề toán và viết phép tính
10 - 3 = 7
GV: Gọi một bài HS trình bày trước lớp, GV cùng nhận xét kết luận
- HĐ3: Trò chơi
HD cách chơi cho HS chơi
5’ 6 GV: Cho HS thi nêu nhanh kết
quả HS nêu miệng kq
10 - 5 = 5 7 + 3 = 10
9 + 1 = 10 10 - 6 = 4
HS: Chơi trò chơi, đoán tên các thành viên trong trường
2’ KL Nhắc lại nội dung bài - chuẩn bị bài giờ sau
Tiết 4
Nhóm trình độ 1 Nhóm trình độ 2 Môn
Tên bài
Thủ công:
Gấp cái quạt (Tiết1)
Đạo đức:
Trật tự vệ sinh nơi công cộng
A Mục
tiêu: - Nắm được cách gấp cái quạt bằng giấy
- Biết cách gấp cái quạt Gấp được cái quạt theo mẫu Rèn
KN gấp ra các đoạn thẳng cách đều
-GD HS yêu thích sản phẩm của mình làm
- Hiểu vì sao cần phải giữ trật tự,
vệ sinh nơi công cộng cần làm gì
và tránh những gì để giữ gìn trật
tự vệ sinh những nơi công cộng
- HS: Có thái độ tôn trọng những quy định về trật tự, về sinh nơi công cộng
B Đồ
dùng:
- GV : Mẫu cái quạt HS: Giấy, keo, kéo GV: Bộ tranh thảo luận
Trang 12C Các HĐ
TG HĐ
HS: SGK
1’
4'
ôĐTC
KTB GV: KT sự chuẩn bị bài của HS HS: KT sự chuẩn bị bài của nhau 5’ 1 HS: Quan sát cái quạt mẫu
Nhận xét:
Các nếp gấp cách đều = nhau, các đường gấp được miết phẳng
- Giữa quạt mẫu có dán hồ
- Có sợi dây len buộc ở chính giữa
GV: Cho HS QS và Phân tích tranh
Nội dung tranh vẽ gì?
Việc chen lấn nhau có tác hại gì?
Qua việc này em rút ra kinh nghiệm gì?
5’ 2 GV: hướng dẫn mẫu:
+ Bước 1: GV đặt giấy màu lên mặt bàn và gấp các nếp gấp cách đều
- GV theo dõi, uốn nắn thêm
+ Bước 2:
- Gấp đôi hình vừa gấp để lấy đường dấu giữa, sau đó dùng chỉ hay len buộc chặt phần giữa
và phết mầu lên nền gấp ngoài cùng
- GV theo dõi và giúp đỡ HS yếu
+ Bước 3:
Gấp đôi, dùng tay ép chặt để hai phần đã phết hồ dính sát vào nhau Khi hồ khô mở ra ta được chiếc quạt
HS: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
Trên sân trường có biểu diễn văn nghệ
5’ 3 HS: Nhắc lại quy trình gấp Gv kết luận: Chen xô dẩy nhau
làm òn ào, gây cản trở cho việc diễn văn nghệ Như thế là làm mất trật tự nơi công cộng
5’ 4 GV: HDHS thực hành HS: giải quyết một số tình
huống
? Em biết những nơi công cộng
là nơi nào? để giữ trật tự nơi công cộng em phải làm gì?
5’ 5 HS: Thực hành gấp cái quạt GV: Gọi các nhóm nêu cách giải
quyết tình huống