- Bài tập yêu cầu các em đọc và viết các số ño dieän tích theo xaêng-ti-meùt vuoâng khi vieát kí hieäu xaêng-ti-meùt vuoâng cm2 chuù yù viết số 2 ở phía trên, bên phải của cm.. sau đó 2 [r]
Trang 1Tiết 140 Thứ sáu ngày 25 tháng 3 năm 2005
Toán
ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH – XĂNG-TI-MÉT-VUÔNG
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Biết 1 cm2 là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 cm
- Biết đọc, viết số đo diện tích theo xăng-ti-mét vuông
- Hiểu được số đo diện tích của một hình theo xăng-ti-mét vuông chính là số ô vuông 1
cm2 có trong hình đó
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình vuông có cạnh 1 cm cho từng học sinh
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KIỂM TRA BÀI CŨ:
- GV đưa ra một số hình yêu cầu HS so sánh diện tích của các hình đó
- Nhận xét bài cũ
2 GIỚI THIỆU BÀI MỚI :Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ làm quen với đơn vị đo diện tích
1
2
Giới thiệu xăng-ti-mét vuông (cm2)
- Để đo diện tích người ta dùng đơn vị đo
diện tích Một trong những đơn vị đo diện
tích thường gặp là xăng-ti-mét vuông
- Xăng-ti-mét vuông là diện tích của hình
vuông có cạnh dài 1 cm
- Xăng-ti-mét vuông viết tắt là: cm2
- Yêu cầu HS lấy hình vuông có cạnh là
1cm và yêu cầu HS đo cạnh của hình vuông
này
- Vậy diện tích của hình vuông này là bao
nhiêu?
Luyện tập:
Bài 1:
- Bài tập yêu cầu các em đọc và viết các số
đo diện tích theo xăng-ti-mét vuông khi
viết kí hiệu xăng-ti-mét vuông (cm2) chú ý
viết số 2 ở phía trên, bên phải của cm
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nghe GV giới thiệu
- đọc và viết xăng-ti-mét vuông vào bảng con
- HS cả lớp cùng đo và báo cáo: hình vuông có cạnh 1cm
- Là 1 cm2
- HS nghe GV nêu yêu cầu của bài tập
- 1 em lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Năm xăng-ti-mét vuông 5 cm2
Một trăm hai mươi xăng-ti-mét
Một nghìn năm trăm xăng-ti-mét
Mười nghìn xăng-ti-mét vuông 10000 cm2
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
Lop4.com
Trang 2HĐ GIÁO VIÊN HỌC SINH
- Gọi HS lên bảng Đọc các số đo diện tích
theo xăng-ti-mét vuông , yêu cầu HS viết
- GV chỉ bảng, yêu cầu HS đọc lại các số đo
vừa viết
Bài 2:
- Yêu cầu HS quan sát hình A và hỏi: hình
A gồm có mấy ô vuông? mỗi ô vuông có
diện tích là bao nhiêu?
- Khi đó ta nói diện tích của hình A là 6
cm2
- Yêu cầu HS tự làm với hình B
- So sánh diện tích hình A với diện tích hình
B
- Hai hình cùng có diện tích là 6 cm2 nên ta
nói diện tích của hai hình bằng nhau
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài và cho điểm HS
- Hình A có 6 ô vuông, mỗi ô vuông có diện tích là 1 cm2
- Hình B có 6 ô vuông 1 cm2 vậy diện tích của hình B là 6 cm2
- Diện tích hai hình này bằng nhau
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- 1 em lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở Bài giải
Diện tích tờ giấy màu xanh lớn hơn diện tích tờ giấy màu đỏ là:
300 - 280 = 20 (cm2) Đáp số:20 cm2
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- Yêu cầu HS viết tắt xăng-ti-mét vuông vào bảng con
- Xăng-ti-mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài là bao nhiêu?
- Về nhà làm bài tập 3/151 Lưu ý: Khi thực hiện các phép tính với các số đo có đơn vị đo là diện tích, chúng ta cũng thực hiện như các số đo là đơn vị chiều dài, cân nặng, thời gian đã học
- Xem trước bài: Diện tích hình chữ nhật
- Nhận xét tiết học
Lop4.com