-GV ñi kieåm tra -Có những bài các con nhìn thấy bạn nam ngồi viết là bài tập viết rời 1 tiết được viết vào ngày thứ sáu 3.Giới thiệu vở bài tập Tiếng Việt: -Vở bài tấp Tiếng Việt để các[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT PHÚ QUỐC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG PTCS HÀM NINH Độc lập – tự do – hạnh phúc
LỊCH BÁO GIẢNG GV:Nguyễn Thị Vân
Tuần 01 ( Từ ngày 13/08/2012 đến ngày 17/08/2012)
Thứ,
ngày,
tháng
Tiết
PPCT
Tiết TKB
THỨ
HAI
13/08
02 03 04 05
Học vần Học vần
Mĩ thuật TNXH
SH đầu tuần
Ổn định tổ chức
Ổn định tổ chức
GV chuyên
GV chuyên
THỨ
BA
14/08
01 02 03 04 05
Học vần Học vần Toán Thể dục Thủ công
Các nét cơ bản Các nét cơ bản Tiết học đầu tiên
GV chuyên
GV chuyên
THỨ
TƯ
15/08
01 02 03
Học vần Học vần Toán
Âm nhạc
Chữ e Chữ e Nhiều hơn, ít hơn
GV chuyên
THỨ
NĂM
16/08
01 02 03 04
Học vần Học vần Toán Đạo đức
Chữ b Chữ b Hình vuông, hình tròn
Em là học sinh lớp 1 (T1) THỨ
SÁU
17/08
01 02 03 04
Học vần Học vần Học vần Toán SHL
Dấu sắc Dấu sắc Tăng tiết Hình tam giác Sinh hoạt tuần 1
Trang 2Thứ hai ngày 13 tháng 8 năm 2012
CHÀO CỜ
***********
MÔN : HỌC VẦN
(Tiết 1+2 ) BÀI : ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC A.MỤC TIÊU:
-HS biết những kí hiệu trong sách Tiếng Việt để sử dụng đúng
B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Sách Tiếng Việt 1 ,Tập viết 1
C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Ổn định :Hát
II.Bài mới :
Hôm nay bài Tiếng Việt đầu tiên là :Ổn định tổ
chức
-GV ghi tựa bài
1.Giới thiệu SGK Tiếng Việt : Tiết 1
-Cô giới thiệu đến các con nay là sách Tiếng Việt
mà cô cùng các con sử dụng đến hết năm học (HKI
cuốn 1 ;HKII cuốn 2 )
-Trang đầu : có mẫu tự 29 chữ cái để các con làm
quen
-Bên trái có khung màu ghi kí hiệu dùng trong các
bài học
+Có hình bạn nam đang ngồi học và cuốn sách là
các con đọc bài
+Hình bạn nam đang ngồi viết là phần tập viết
+Hình 2 bạn nam và nữ đangnói chuyện với nhau
là phần luyện nói
+Hình 1 bạn nữ ngồi trong hình tròn là phần kể
chuyện
-GV cho HS nói lại 4 kí hiệu trong SGK
-Các con phải ghi nhớ kí hiệu này để tiện sử dụng
SGK trong mỗi tiết học sau này
-HS lấy SGK mở ra -HS theo dõi
-4 HS nói các kí hiệu (mỗi em 1 kí hiệu )
Tuần 1
Trang 3THƯ GIÃN 2.Giới thiệu :Tập viết
-Cho HS lấy tập viết
-Trang đầu có mẫu chữ viết thường của 29 chư
cái
-Mẫu chữ viết hoa của 29 chữ cái được viết
theo 2 kiểu chữ hoa là :a , m , n ,q ,v
-Mẫu chữ số từ 0 đến 9
-Sang trang kế các con xem hình mẫu 1 bạn
ngồi viết : Đó là tư thế ngồi viết và cách cầm
bút các con phải tập theo tư thế này
-Giờ các con ngồi theo bạn trong sách xem ?
-GV đi kiểm tra
-Có những bài các con nhìn thấy bạn nam
ngồi viết là bài tập viết rời 1 tiết được viết vào
ngày thứ sáu
3.Giới thiệu vở bài tập Tiếng Việt:
-Vở bài tấp Tiếng Việt để các con học xong
bài nào là thực hành bài đó
-Vở bài tập này được sử dụng vào buổi chiều
-HS lấy tập viết -HS theo dõi
-HS ngồi
Tiết 2 4.Hướng dẫn HS sử dụng bảng cài :
-Cho HS lấy bộ chữ
Đây là các mẫu chữ ,số và các dấu thanh
-Bây giờ cô hướng dẫn các con thực hành
gắn bảng cài
-GV vừa đọc vừa gắn kên bảng cài : a ,b ,c
,d, đ…….v ,x ,y
-HS lấy bộ chữ
THƯ GIÃN
5 Hướng dẫn HS sử dụng bảng con:
-Khi cô ghi kí hiệu B các con lấy bảng
-Nhịp 1 :đưa phấn
-Nhịp 2 : viết BC
-Nhịp 3 :Đưa bảng con
-Nhịp 4 :Để bảng xuống đọc
-các con thực hành theo nhịp gõ của cô
GV cho HS thực hành vài lần -GV nhận
xét
III.Dặn dò nhận xét :
-Về nhà tập lại cách đưa bảng con cho
-HS lấy bảng
-HS thực hành sử dụng bảng con theo nhịp gõ của GV
Trang 4Nhận xét tiết học:
Qua tiết học hôm nay cô thấy các con sử
dụng bảng cài và bảng con rất tốt,cô có lời
khen
………
Thứ ba ngày 14 tháng 8 năm 2012
MÔN : HỌC VẦN
Tiết : 1-2 BÀI : CÁC NÉT CƠ BẢN
I /Mục tiêu:
_ HS biết và đọc được các nét:nét ngang, nét thẳng, nét xiên trái, nét xiên phải,nét móc xuôi ,nét móc ngược,nét móc hai đầu, nét cong phải ,nét cong trái,nét cong kín, nét khuyết trên, nét khuyết dưới
II/ Đồ dùng dạy học
Các nét cơ bản mẫu
III/Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định: Hát
2.Bài mới:
a.Giới thiệu:
Hôm nay cô hướng dẫn các con học các
nét cơ bản
-Gv ghi tựa bài
b.Luyện đọc các nét cơ bản:
-Gv gắn lên bảng nét ngang( ) vừa tô vừa
nói : Đây là nét ngang
-GV gắn nét sỗ, vừa tô vừa nói: Nét thẳng
sỗ (| )
_Gv gắn nét xiên trái, tô và nói :Nét xiên
trái ( \ )
-Gv gắn nét xiên phải, tô và nói:Nét xiên
phải ( /)
-Gv gắn nét móc xuôi, tô và nói :Nét móc
xuôi ( )
-GV gắn nét móc ngược , tô và nói: Nét
móc ngược ( )
-GV gắn nét móc hai đầu ,tô và nói : Nét
móc hai đầu ( )
-HS đọc -1HS lên tô và đọc nét ngang
- 1 HS lên tô và đọc nét sổ -1 HS lên tô và đọc nét xiên trái -1 HS lên tô và đọc nét xiên phải -1 HS lên tô và đọc nét móc xuôi -1 HS lên tô và đọc nét móc ngược -1 HS lên tô và đọc nét móc hai đầu
Trang 5Thư Giãn
- Gv gắn nét cong hở phải , tô và nói: Nét
cong hở phải( c)
- GV gắn nét cong hở trái, tô và nói :Nét
Cong hở trái ( )
- GV gắn nét cong kín, tô và nói: Nét cong
kín (o)
- Gv gắn nét khuyết trên , tô và nói:Nét
khuyết trên ( )
- Gv gắn nét khuyết dưới, tô và nói:Nét
khuyết dưới( )
- GV đọc mẫu các nét
-Gv nhận xét
-1 HS lên tô và đọc nét cong hở phải -1 HS lên tô và đọc nét cong hở trái -1 HS lên tô và đọc nét cong kín -1 HS lên tô và đọc nét khuyết trên -1 HS lên tô và đọc nét khuyết dưới
-HS đọc thứ tự, không thứ tự (nhiều em)
-2 HS đọc lại tất cả các nét -Từng tổ đọc
-Cả lớp đọc đồng thanh
Tiết 2 3.Luyện đọc :
-GV chỉ bảng cho HS đọc lại các nét cơ bản
-GV nhận xét
4 Luyện viết bảng con:
-Cho HS lấy bảng con
-GV viết mẫu lên không trung từng nét rồi
hướng dẫn viết từng nét cơ bảng, nói nét khởi
bút và nét kết thúc
-GV nhận xét
-Nhiều HS đọc không thứ tự, thứ tự
-HS lấy Bc -HS viết lên không trung từng nét rồi viết tong nét vào bảng con theo hướng dẫn của GV
HS cất bảng con
5 Luyện viết vở :
-Cho HS lấy vở tập viết , so sánh bài ở vở và
bài ở bảng
GV:Khi viết cầm bút bằng 3 ngón tay , lưng
thẳng không tì ngực vào bàn ,đầu hơi cúi , tay
trái tì nhẹ lên mép vở, hai chân song song mặt
đất
-GV đi hiểm tra
_GV lần lượt tô mẫu các nét vừa nói tên các
nét, nét khởi bút và nét kết thúc
-GV thu 1 số bài chấm điểm nhận xét
IV/ Củng cố dặn dò;
Cô vừa dạy các con những nét gì?
-HS lấy vở tập viết
-HS làm theo hd của GV
-HS tô lần lượt các nét vào vở theo hướng dẫn của GV
-Nét - | \ / c o
Trang 6Dặn dò:
Về nhà các con tập viết các nét cơ bản vào
bảng con cho điều và đẹp, đọc kại các nét nà
cho trôi chảy.Nhận xét tiết học
MÔN : TOÁN
(Tiết 3 ) BÀI 1 : TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN
I/ Yêu cầu:
-Tạo không khí vui vẻ trong lớp học ,HS tự giới thiệu về mình Bước đầu làm quen với
SGK ,đồ dùng học toán ,các hoạt động học tập trong giờ học toán
II/ Đồ dùng học tập :
-Sách toán 1
-Bộ đồ dùng học toán lớp 1 của HS
-Hình hoa ,hình quả,tranh các con vật
III/ Hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS I/ Ổn định:Hát
II/Bài mới:
-Hôm nay lớp chúng ta học toán.Đây là sách toán
1
-Các con có sách toán 1 giống cô không?
-Các con lấy sách đặt lên bàn
-Các con mở sách ra ở trang có hình giống như
hình trên trang sách của cô
-Đây là bài hôm nay các con học có tên là :Tiết
học đầu tiên
-GV ghi tựa bài
2/ Hướng dẫn HS sử dụng sách toán 1:
-Giới thiệu tứ bìa 1 đến :Tiết học đầu tiên”
Trong tiết học toán các con phải làm việc để
phát hiện và ghi nhớ kiến thức mới, các con làm
được nhiều bài tập càng tốt
-Các bài tập còn có trong vở bài tập,ở từng trang
và theo từng bài(Gv giới thiệu vở BT cho HS
xem),nếu lớp chúng ta ai chưa có thì về nói ba,
mẹ mua ,vì nó rất quan trọng trong học toán.Vở
BT này chúng ta học vào buổi chiều
-GV hướng dẫn HS giữ gìn sách ,thực hành gấp
-Thưa cô có -HS lấy sách toán 1
-HS mở sách theo hướng dẫn củaGV
-HS đọc -HSD theo dõi và mở sách theo GV
-HS thực hành gấp mở sách theo hướng
Trang 7sách mở sách.
3/HD HS làm quen với một số hoạt động học tập
toán lớp 1:
-trong tiết học toán lớp 1 các con thường làm
những việc gì?Bây giờ các con xem các bạn HS
trong hình làm gì trong giờ học toán,các con hãy
thảo luận theo nhóm đôi(2 bạn ngồi cùng bàn)các
ảnh trong sách(GV vừa nói vừa chỉ các ảnh)
-y/c HS thảo luận
-y/c HS trình bày ý kiến vừa thảo luận, mỗi nhóm
trình bày 1 ảnh
-Nhận xét sau mỗi lần HS trình bày
* Tổng kết:Trong tiết học toán có khi GV giới
thiệu,giải thích(ảnh 1), có khi HS làm việc với các
que tính,các hình bằng gỗ ,bìa để học số như(ảnh
2),đo độ dài bằng thước như (anh3)có khi HS phải
làm việc chung trong cả lớp như ( ảnh 2), có khi
làm việc và trao đổi ý kiến với các bạn theo từng
nhóm nhỏ, chúng ta gọi là học nhóm.Tuy nhiên
trong học toán thì học cá nhân là quan trọng
nhất,các con nên tự học bài,tự làm bài tâp,tự kiểm
tra kết quả theo hướng dẫn của GV
THƯ GIÃN
4/Giới thiệu với HS các yêu cầu cầnđạt sau khi
học toán 1:
-Trong học toán các con can đạt những yêu cầu
nào? Các con can đạt yêu cầu sau:
Thứ nhất là đếm, đọc số ,viết số và so sánh hai
số
-Đếm là như thế nào ? Các con chú ý:
-Gv gắn hình bông hoa hỏi:
GV:Ở đây cô có hình gì?
GV :Có mấy bông hoa?
GV:có mấy bông hoa vàng?
Gv:Vì sao con biết?
GV :Có mấy bông hoa đỏ?
Gv:vì sao con biết
dẫn của GV
-HS thảo luận -HSnêu ý kiến -HS chú ý theo dõi
HS:Hình bông hoa (HS yếu) HS:Có hai loại bông hoa ,hoa đỏ và hoa vàng
HS:Có 1 bông hoa vàng (HS yếu) HS:Trả lời theo ý mình
HS:có hai bông hoa đỏ(HS yếu) HS:Con đếm
Trang 8GV:Con hãy đếm xem?
GV:Đúng khi con đếm 1,2 đúng số lượng bông
hoa như thế là các con biết đếm
Như thế nào là biết đọc số, các con chú ý: Ở nay,
để ghi 1 bông hoa vàng, cô dùng chữ số 1,2 bông
hoa đỏ cô dùng chữ số 2(GV gắn số 1,số 2) cô
đọc 1,2 khi cô đọc 1,2 đó là cô đọc số
-Cô mời một bạn đọc lại
-Để ghi lại số 1,2 vào bảng hoặc vào giấy, các
con tập viết sô 1,2 phía dưới từng loại bông hoa)
Khi các con tập viết được số 1,2 theo yêu cầu của
cô, đó là các con biết viết số
-Ở nay cô có 2 số:Số và sồ, làm sao các con biết
số nào lớn số nào bé,các con đếm số lượng bông
hoa tương ứng với các số, bông hoa trên số nào
nhiều thì số đó lớn, bông hoa trên số nào ít thì số
đó bé
GV:Bạn nào cho biết số bông hoa nào nhiều, số
bông hoa nào ít?
GV:Bạn nào cho biết số nào lón hơn ,số nào bé
hơn?
GV:khi các con tìm được số 2 lớn hơn số 1,số 1 bé
hơn số 2 là các con biết so sánh 2 số
-Như vậy cô đã giới thiệu cho các con biết yêu
cầu thứ nhất là biết đếm,đọc số, viết số,so sánh 2
số
-Cho HS nhắc lại
-Đó là yêu cầu thứ nhất , y/c thứ hai là các con
biết làm tính cộng, tính trừ
Như thế nào là biết làm tính cộng? Các con chú
ý:
-Gv gắn hình quả cam, hỏi:
GvCô có hình này đố các con đó là hình gì ?
Gv:Cô có mấy quả cam?
GV: cô thêm một quả nữa được mấy quả?
-CoÙ 1 quả cam,thêm 1 quả cam được 2 quả
cam.Thao tác cô thêm 1 quả nữa đólà cô đang
thực hiện cách làm tính cộng:1 thêm 1 được 2 và
được ghi như sau:1+1=2
-Khi các em thực hiện được tính cộng:1 cộng 1
HS:1,2
-2 HS đọc lại
HS:Số bông hoa đỏ nhiều hơn,số bông hoa vàng ít hơn
HS:Số 2 lớn hơn số 1,số 1 bé hơn số 2
-HS nhắc lại
HS:Hình quả cam HS:Có 1 quả cam HS:Được 2 quả cam -HS chú ý theo dõi
Trang 9bằng 2 vậy các con đã biết làm tính cộng.
Đối với tính trừ thì thế nào ?các con chú ý
Gv: có 2 quả cam,cô bớt 1 quả cam,còn lại mấy
quả cam?(che bớt 1 quả)
-Có 2 quả cam, bớt 1 quả cam,khi cô thực hiện
thao tác bớt 1 quả cam như vậy, chính là cô đã
làm tính trừ: 2 bớt 1 còn 1,được ghi thành pháp
tinh như sau:2-1=1(vừa viết vừa đọc mẫu)Các con
thực hiện được tính trừ 2 trừ 1 bằng 1 là các con
đã biết làm tính trừ
* Trong học toán lớp 1, ngoài 2 y/c trên các con
ần đạt :Các con còn phải biết nhìn hình,nêu bài
toán và nêu phép tính giải bài toán
* GV gắn hình 2 con ong hỏi:
GV:Ở đây có một hình vẽ, đố các con hình vẽ
gì/Gv:Một con ong bay đi và một con ong đang
đậu trên bông hoa Chú ong bay đi lúc đầu ở đâu?
-Các con chú ý xem cô nhìn hình nêu bài toán:
°GV:Lúc đầu có 2 con ong đậu trên bông hoa
.Một lúc sau có một con ong bay đi.Hỏi trên bông
hoa còn lại mấy con ong?
-Nếu các con nêu được như thế là các con biết
nhìn hình nêu bài toán
-Nếu các con nêu được phép tính 2 trừ 1 bằng 1
như thao tác cô đã làm ở hình quả cam vừa rồi ,để
giải bài toán hình con ong.Khi đó các con biết nêu
phép tính giải bài toán
Ngoái 3 y/c trên,các con còn phải biết giải bài
toán
-Giải bài toán có 2 dạng:Nhìn hình giải bài
toán;giải bài toán có lời văn
Dạng nhìn hình giải bài toán(Gv nêu VD theo
hình vẽ 2 con ong)
Dạng giải toán có lời văn(nêu VD theo bài
toán): Có 2 viên nam châm,bớt 1 viên nam
châm.Hỏi còn lại mấy viên nam châm?
Sauk hi học toán 1,các con còn biết: “Đo độï
dài”(GV đo độ dài cạnh trên vở BT toán cho HS
xem), biết hôm nay là thứ mấy,là ngày bao
nhiêu,biết xem lịch hằng ngày(cho Hs xem lịch và
-HS:còn lại 1 quả cam(HS yếu )
-HS:Hình vẽ hai con ong và 1 bông hoa HS:Con ong bay đi lúc đầu ở trên bông hoa
-HS theo dõi
Trang 10nêu hôm nay là thứ mấy,ngày bao nhiêu).Các con
còn biết xem giờ đúng trên mặt đồng hồ,biết nhận
dạng hình tam giác,hình vuông hình chữ nhật
Đặc biệt các con sẽ biết cách học tập và làm việc,
biết cách suy nghĩ thông minh và biết cách nêu
suy nghĩ của mình bằng lời
-Muốn học toán giỏi các con phải đi học đều, học
thuộc bài và làm bài đầy đủ, chịu khó suy nghĩ
* Tóm lại là sau khi học toán lớp 1,các con cần
đạt được y/c:đếm , đọc số, viết số,so sánh 2
số,biết làm tính cộng tính trừ,biết nhận dạng
hình,biết nhìn hình nêu phép tính………
-Cho HS nhắc lại các y/c trên
5/GV giới thiệu bộ đồ dùng học toán của học sinh:
-Cho HS lấy rồi mở hộp đựng bộ đồ dùng học
toán lớp 1
GV giơ từng đồ dùng học toán lên, cho HS lấy đố
dùng theo như thế,giới thiệu cho HS biết đồ dùng
đóthường dùng để làm gì?
-GV y/c hS cắt đồ dùng vào chỗ qui định trong
hộp và để trong ngăn tủ lớp học
° Gv cho HS chơi trò chơi lấy đúng đồ dùng trong
hộp, theo y/c của GV
- GV giới thiệu bộ đồ dùng được in trong sách
III/Củng cố:
-Gv tổng kết lớp học
° Dặn dò:
- Về nhà xem lại bài vừa học
° Nhận xét tiết học
-HS nhắc lại -HS lấy bộ đồ dùng học tập toán lớp 1 -HS thực hiện theo GV
-HS thực hiện theo y/c của GV
- HS chơi trò chơi -HS quan sát tranh trong sách
,………
Thứ tư, ngày 15 tháng 8 năm 2012
MÔN : HỌC VẦN Tiết :1-2 Bài 1 : e I/ Yêu cầu:
- Nhận biết được chữ và âm e
- Trả lời 2-3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK.
II/ Chuẩn bị:
- Mẫu chữ e
Trang 11- Tranh minh họa SGK/4;5.
III/ Lên lớp:
I/ Ổn định: Hát
II/ Bài cũ:
-Tiết trước học bài gì ?
-BC: -
-Đọc lại các nét
-GV nhận xét
III/ Bài mới:
1/ Giới thiệu :
Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các con học
âm đầu tiên, đó là âm e
-Gv ghi tựa bài
-Cho HS lấy SGK ,quan sát tranh xem
tranh vẽ gì và trả lời câu hỏi :
-GV gắn tranh ,hỏi:
GV :Tranh phía trên vẽ ai ?
-Đúng rồi nay là hình vẽ em “bé” có âm e
GV viết bảng :bé
GV:Tranh bên trái vẽ gì?
-Tiếng me có âm e
-Gv viết bảng: me
GV tranh phía dưới vẽ em bé đang làm gì?
-Tiếng “ xe” có âm e
-Gv viết bảng :xe
GV:Vào mùa hè trên các cành cây, chúng
ta thường nghe tiếng kêu Các con biết con gì
kêu không?
-GV chỉ con ve nói: Đó là con ve hay kêu
vào mùa hè đó các con Tiếng ve có âm e
-Gv viết bảng : ve
Gv :bé, me, xe , ve là các tiếng giống nhau
ở chổ đều có âm e
-GV đọc :e
2/ Dạy chữ ghi âm:
a/ Nhận diện chữ e:
-Gv gắn chữ e vừa tô vừa nói: chữ e gồm một
nét thắt
-Các nét cơ bản -HS viết bảng con
- HS đọc
-HS đọc -HS lấy SGK,quan sát thảo luận theo cặp
HS :Vẽ em bé
HS: trái me -HS :em bé đang đạp xe
HS :Trả lời
- 2HS đọc :e