Gîi ý: + Nội dung của văn bản: Giới thiệu khái quát một số vấn đề của văn học Việt Nam trong các thời kì lịch sử, bao gồm 3 vấn đề chính: 1- Các thµnh phÇn cña nÒn v¨n häc; 2- C¸c thêi k[r]
Trang 1§Ó häc tèt Ng÷ v¨n 10
tr×nh n©ng cao)
2009
Trang 2Lời nói đầu
dục và Đào tạo mới ban hành
trong sách Ngữ văn 10.
trên cơ sở đó để thiết kế hệ thống câu hỏi và bài tập không chỉ đối với phần luyện tập mà còn đối với phần tìm hiểu nội dung của mỗi bài học Với mục
chúng tôi không soạn thành các câu trả lời sẵn, mà chỉ + ra những gợi ý,
em Bên cạnh đó, chúng tôi cũng không quên cung cấp cho các em những tri thức, vốn văn học và tiếng Việt cần thiết để giúp các em hoàn thành các bài tập và bài học
Khi sử dụng sách này, các em học sinh nên tìm lấy trong đó những gợi
đó cách tổ chức các ý cho bài viết và câu trả lời của mình; tuyệt đối không lấy nó thay thế cho những suy nghĩ độc lập, hoặc quá lệ thuộc vào tài liệu để hạn chế khả năng duy sáng tạo của các em.
Hi vọng cuốn sách sẽ là # bạn tốt, có thể cùng các em đi trên con # học tập, tìm hiểu môn văn học và tiếng Việt.
Thay mặt nhóm biên soạn
TS Phạm Minh Diệu
Các chữ viết tắt
GV: Giáo viên HS: Học sinh SGK: Sách giáo khoa
VD: Ví dụ TK: Thế kỉ THCS: Trung học cơ sở
Trang 3TUẦN 1
Đọc văn:
Tổng quan nền văn học Việt Nam qua các thời kì lịch sử
a- Kiến thức cần nắm vững
- Hiểu *+ thành phần cấu tạo, quá trình phát triển và những nét đặc sắc truyền thống của văn học dân tộc
- Nắm vững các vấn đề khái quát làm cơ sở để học tập, nghiên cứu những tri thức về văn học Việt Nam trong trình
B- Gợi ý trả lời câu hỏi
Câu hỏi 1 - Nội dung bài Tổng quan nền văn học Việt Nam qua các thời kì lịch sử gồm có mấy phần? Mỗi phần nêu lên những vấn đề gì của nền văn học?
Gợi ý: Nội dung bài gồm 3 phần Mỗi phần nêu lên một vấn đề cơ bản
của lịch sử văn học
+ Phần 1- Vấn đề các thành phần của nền văn học
+ Phần 2- Vấn đề phân chia thời kì phát triển của nền văn học
+ Phần 3- Vấn đề những nét đặc sắc truyền thống của văn học Việt Nam
Câu hỏi 2 - Hãy cho biết văn học Việt Nam gồm những dòng văn học tộc?
Gợi ý: Nền văn học Việt Nam gồm 2 bộ phận chính: văn học dân gian
và văn học viết
+ Văn học dân gian gồm: truyện thần thoại, sử thi, truyền thuyết, cổ
tích, truyện P1 truyện ngụ ngôn, truyện thơ dân gian, ca dao dân ca, tục ngữ, vè, câu đố, chèo chủ yếu do tầng lớp bình dân sáng tác bằng con
có văn học viết và tồn tại song song với văn học viết
Văn học dân gian mang tính nhân dân, tính dân tộc sâu sắc; chúng là cơ sở và là nguồn nuôi ![ tâm hồn nhân dân và văn học viết
+ Văn học viết giữ vai trò chủ đạo trong đời sống văn học dân tộc Các
thành phần của văn học viết gồm có:
- Văn học viết bằng chữ Hán bắt đầu từ TK X-XI, có vị trí đặc biệt quan trọng !T thời phong kiến
- Văn học viết bằng chữ Nôm xuất hiện khoảng TK.XIII, phát triển
mạnh mẽ từ TK XV Đỉnh cao là các tác phẩm: Quốc âm thi tập (Nguyễn Trãi), Truyện Kiều (Nguyễn Du), thơ Nôm của Hồ Xuân 1 Bà huyện
Thanh Quan
Trang 4- Văn học viết bằng chữ quốc ngữ xuất hiện và phát triển vào những
- Ngoài ra còn có một số tác phẩm viết bằng tiếng Pháp của Nguyễn ái Quốc (những năm 1920)
Câu hỏi 3- Lịch sử văn học Việt Nam phát triển qua mấy thời kì? Dựa vào tác phẩm văn học đã học ở THCS, hãy chọn cho mỗi thời kì một số tác phẩm tiêu biểu: thời trung đại (tác phẩm chữ Hán, tác phẩm chữ Nôm); thời
kỳ từ đầu TK XX- 1945; thời kì sau 1945 (tác phẩm thuộc giai đoạn 1945-
1975, tác phẩm thuộc giai đoạn sau 1975).
Gợi ý: Có thể tham khảo bảng !T đây (Điền tiếp vào chỗ trống):
TT Thời kỳ Tác phẩm ví dụ
1 Từ TK X
đến hết
TK XIX
+ Chữ Hán: Chiếu dời đô (Lý Công Uẩn), Nam quốc sơn
hà (Lý #P Kiệt), Hịch 0# sĩ (Trần Quốc Tuấn), Bình Ngô đại cáo, Côn Sơn ca (Nguyễn Trãi), Hoàng Lê nhất thống chí (Ngô gia văn phái), Chuyện # con gái Nam g'# (Trích Truyền kỳ mạn lục của Nguyễn Dữ)
……… ………… …
+ Chữ Nôm: Truyện Kiều, Văn chiêu hồn (Nguyễn Du), Mời trầu, Bánh trôi 0 (Hồ Xuân 1 Qua đèo Ngang, Thăng Long thành hoài cổ, Chiều hôm nhớ nhà (Bà huyện Thanh Quan), Chinh phụ ngâm (Đoàn Thị
Điểm- dịch), Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình
………… ………
2 Từ đầu
TK XX
đến 1945
Bác đến chơi nhà (Nguyễn Khuyến), Sông Lấp (Tú ] 1 Lão Hạc (Nam Cao), Từ ấy (Tố Hữu), Nhật ký trong tù (Hồ Chí Minh)… ………… ……… … ……
………… ……… …
3 Từ 1945
đến nay
(2000)
+ Từ 1945- 1975: Đồng chí (Chính Hữu), Việt Bắc, (Tố Hữu), Nguyên tiêu, Cảnh rừng Việt Bắc (Hồ Chí Minh), Đất 0 đứng lên (Nguyên Ngọc), Khúc hát ru những em bé lớn trên :# mẹ (Nguyễn Khoa Điềm), Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến Duật)…
………
+ Từ 1975 đến nay: Viếng lăng Bác (Viễn M 1 Sang thu (Hữu Thỉnh)……… ………
Trang 5Câu hỏi 4- Phân tích một trong số các tác phẩm sau đây để chứng minh cho một nét đặc sắc truyền thống của văn học Việt Nam: Thánh Gióng, Thạch Sanh (Truyện dân gian), Đại cáo bình Ngô (Nguyễn Trãi), Truyện Kiều (Nguyễn Du), Cảnh khuya (Hồ Chí Minh), Cô Tô (Nguyễn Tuân).
Gợi ý: Qua một tác phẩm, chứng minh lòng yêu T1 tinh thần nhân
đạo hay vẻ đẹp tài hoa, sự tinh tế trong tác phẩm là một trong những đặc
điểm đặc sắc của văn học Việt Nam Cụ thể: Lòng yêu T thể hiện tập
trung trong các tác phẩm: Thánh Gióng, Đại cáo bình Ngô, Cảnh khuya ; Lòng nhân ái: Thạch Sanh, Truyện Kiều, Đại cáo ; Tài hoa, tinh tế: Truyện Kiều, Cô Tô
Sau đây là các ý chính cho một bài cụ thể (Truyện Kiều):
+ Giới thiệu Truyện Kiều của Nguyễn Du: Truyện Kiều là tác phẩm
đặc sắc của Nguyễn Du viết bằng chữ Nôm, cũng là tác phẩm đỉnh cao của văn học Việt Nam thời phong kiến
+ Giới thiệu vấn đề cần chứng minh: Truyện Kiều là một minh chứng
cho chủ nghĩa nhân đạo truyền thống của văn học Việt Nam, đồng thời cũng thể hiện vẻ đẹp tinh tế trong tâm hồn con P Việt Nam Nó là một trong những minh chứng hùng hồn nhất cho những nét đặc sắc truyền thống của văn học Việt Nam về lòng nhân ái và vẻ đẹp tinh tế, tài hoa trong tâm hồn
P Việt
+ Chứng minh:
- ý 1- Truyện Kiều là một minh chứng cho lòng nhân ái trong văn
cho số phận con P tài sắc bị vùi dập, đày đoạ trong xã hội cũ- Từ đó chứng minh cho chủ nghĩa nhân đạo truyền thống trong tác phẩm của Nguyễn Du)
- ý 2- Truyện Kiều là một minh chứng cho vẻ đẹp tài hoa, tinh tế
trong tâm hồn con P Việt Nam (Chứng minh qua tài sắc của nhân vật Kiều và sự tinh tế trong cách miêu tả của Nguyễn Du)
Làm văn: Văn bản
A- Kiến thức và kĩ năng cơ bản
1- Thế nào là văn bản? Các đặc điểm của văn bản?
Văn bản là sản phẩm của hoạt động ngôn ngữ dùng trong giao tiếp,
*+ diễn đạt bằng hình thức nói hoặc viết
Văn bản có các đặc điểm:
Trang 6+ Có tính hoàn chỉnh về hình thức (hoàn chỉnh về bố cục, sắp xếp các chi tiết theo trình tự lô-gíc, có mối liên kết và sử dụng các - tiện liên kết…).
+ Văn bản phải có tác giả
2- Muốn tạo lập văn bản phải chú ý đến những vấn đề gì?
thức, cách thức, quy định, quy tắc… Do vậy, khi tạo lập văn bản cần nắm tạo của một lá đơn, viết biên bản phải nắm *+ quy cách của biên bản, và khi làm văn nghị luận phải biết quy trình của bài văn nghị luận…Bên cạnh
đòi hỏi dùng từ ngữ có hình ảnh, giàu cảm xúc; đơn từ, biên bản cần những ngôn từ có tính hành chính, công thức; văn bản nghị luận cần ngôn từ chính xác, chặt chẽ v.v…
3- Về kỹ năng, HS phải biết vận dụng những kiến thức vừa học để
đọc – hiểu văn bản và làm văn
B- Gợi ý làm bài luyện tập
Bài tập 1- Hãy trình bày những đặc điểm của văn bản.
Gợi ý: (Xem mục A vừa trình bày) Chú ý nhấn mạnh:
Đặc điểm 1- Văn bản có tính thống nhất về đề tài, tức không nên có
thống nhất về mục đích, tức các chi tiết, các phần đều tập chung vào một chủ
đích duy nhất
Đặc điểm 2- Văn bản có tính hoàn chỉnh về hình thức, bao gồm;
+ Hoàn chỉnh về bố cục, tức gồm mở bài, thân bài, kết bài (hoặc phần
đầu, phần thân, phần kết ) đầy đủ và rõ ràng
+ Có sự sắp xếp các chi tiết theo trình tự lô-gíc, hợp lý
+ Các chi tiết có mối liên kết chặt chẽ và sử dụng các - tiện liên kết…
Đặc điểm 3- Văn bản phải có tác giả Đặc điểm này rất cần thiết vì nó tính…(đối với văn bản nghệ thuật) Một số loại văn bản sau đây cũng không phải là không có tác giả:
+ Các tác phẩm văn học dân gian (tác giả là tập thể)
+ Các tác phẩm khuyết danh (tạm thời xác định *+ tác giả)
Bài tập 2- Từ những hiểu biết về văn bản, hãy chỉ ra các loại văn bản
có trong đời sống mà anh chị biết.
Gợi ý:
Văn bản có trong đời sống gồm nhiều loại (suy nghĩ về thực tế các loại văn bản đã học, đã đọc) VD:
+ Các bài phóng sự (Văn bản báo chí)
Trang 7+ Các sách truyện, các bài thơ (Văn bản văn học).
+ Các đơn từ, biên bản, báo cáo (Văn bản hành chính)
+ Các công trình khoa học (Văn bản khoa học) v.v
Bài tập 3- Theo anh (chị), các văn bản viết, khắc, in có vai trò gì đối với văn hoá của dân tộc?
Gợi ý: Các văn bản này có vai trò rất quan trọng đối với văn hoá của
rất có giá trị, nhờ đó, ta mới có thể hiểu *+ nền văn hoá, lịch sử của dân tộc ta trong quá khứ
Bài tập 4- Đọc văn bản Tổng quan văn học Việt Nam qua các thời kì nhiệm vụ đó, nội dung của văn bản gồm mấy ý chính? Đó là những ý nào?) Lập dàn ý ghi lại các phần, mục, ý của văn bản đó.
Gợi ý:
+ Nội dung của văn bản: Giới thiệu khái quát một số vấn đề của văn học Việt Nam trong các thời kì lịch sử, bao gồm 3 vấn đề chính: 1- Các thành phần của nền văn học; 2- Các thời kì phát triển của văn học Việt Nam;
và 3- Những nét đặc sắc truyền thống của văn học Việt Nam
+ Tham khảo dàn ý sau:
Mở đầu
Nội dung chính:
I- Các thành phần của nền văn học
1- Văn học dân gian
2- Văn học viết
3- Quan hệ giữa 2 dòng văn học
II- Các thời kì phát triển của nền văn học
1- Thời kì từ TK.X đến hết TK.XIX
2- Thời kì từ đầu TKXX đến 1945
3- Từ 1945 đến nay (2000)
III- Những nét đặc sắc truyền thống của văn học Việt Nam.
1- Những biểu hiện của tâm hồn con P Việt Nam
2- Sự phát triển về thể loại
3- Quan hệ giao @& quốc tế
4- Sức sống của văn học dân tộc
Kết thúc
Bài tập 5- Đọc nhan đề của bài báo sau đây: “Một ngày trên công
(# Y-a-li” Anh (chị) hãy đoán (0 nội dung chính của bài báo đó Nêu
có chính xác không?
(GV có thể dùng bài báo khác, phù hợp với thời điểm giảng dạy và địa Gợi ý:
Trang 8+ Dự đoán nội dung bài báo: Phóng sự ghi chép lại những công việc, con P có thật trên công trình thuỷ điện Y-a-li, qua đó, phản ánh, ca ngợi P tốt, việc tốt
+ Lý do: Tên bài báo mang tính phóng sự, cho thấy địa điểm, thời gian
và hàm ý sẽ phản ánh thực tế Suy luận dựa trên quy tắc chung của văn bản phóng sự
Ví dụ khác: Đọc bào báo “Đảng ta mãi mãi xứng đáng với niềm tin yêu của nhân dân” (Xã luận báo Nhân dân, số ra ngày 03 tháng 02 năm 2006).
+ Dự đoán nội dung: Ca ngợi công lao to lớn của Đảng đối với lịch sử dân tộc, khẳng định những thành tựu của công cuộc cải cách kinh tế, ổn định
an ninh, chính trị, xã hội trong thời kỳ đổi mới !T sự lãnh đạo của Đảng, những - T tiếp tục củng cố uy tín của Đảng trong thời gian tới + Lý do dự đoán: Dựa trên quy tắc chung của văn bản chính luận
Có thể đọc bài báo để xem suy luận trên có đúng không? Tìm thêm một số tên bài khác để suy luận dựa theo quy cách của loại văn bản đó
Làm văn: Các kiểu văn bản và 784 thức biểu đạt A- Kiến thức và kĩ năng cơ bản
1- Nắm vững các đặc điểm cơ bản của các - thức biểu đạt và quan hệ giữa chúng
2- Biết vận dụng kiến thức về 6 kiểu văn bản vào việc đọc văn và làm văn
B- Gợi ý trả lời câu hỏi, bài tập
Bài tập 1- Ôn tập các kiểu văn bản và
THCS, trả lời các câu hỏi sau:
a) Trong (# THCS, anh (chị) đã học những kiểu văn bản nào? Gợi ý: Các kiểu văn bản đã học ở THCS gồm: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính-công vụ (Ngữ văn 6, tập 1, tr.15).
SGK)
chính- công vụ, thuyết minh, nghị luận
Bài tập 2- Đoạn văn sau đây đã kết hợp những
“ Hôm Lão Hạc sang nhà tôi lừa nó”.
Gợi ý: Đoạn văn kết hợp tự sự với biểu cảm, trong đó tự sự là chính, vì
chủ đích của đoạn văn là trình bày sự việc; biểu cảm (biểu thị cảm xúc của nhân vật) chỉ là - tiện giúp cho tự sự thêm hấp dẫn
Trang 9Bài tập 3- Xác định
bánh trôi 0 (SGK).
Gợi ý: Đoạn 1 viết theo lối giới thiệu, thuộc - thức thuyết minh
Đoạn 2 là bài thơ của Hồ Xuân thuộc - thức biểu cảm (gián tiếp- thông qua miêu tả)
TUẦN 2 2
Đọc văn: khái quát văn học dân gian Việt Nam
A- Kiến thức cần nắm vững
1- Hiểu *+ vị trí của văn học dân gian trong tiến trình văn học Việt + Vị trí: Văn học dân gian là cơ sở, là nguồn nuôi ![ vô tận cho văn học viết; là nguồn sinh lực dồi dào tiếp thêm sức mạnh sáng tạo mới cho các nhà văn Hiện nay, trong sự nghiệp xây dựng và phát triển nền văn học
đậm đà bản sắc dân tộc, văn học dân gian càng có vai trò to lớn trong việc bồi ![ 1 nâng đỡ cho cảm hứng sáng tạo của các nhà văn
+ Giá trị nhiều mặt của văn học dân gian:
- Cung cấp tri thức hữu ích nhiều mặt về tự nhiên và xã hội (Giá trị văn hóa- khoa học)
- Phản ánh tâm hồn con P lao động, góp phần quan trọng vào việc hình thành nhân cách con P Việt Nam (Giá trị nhân văn)
- Chứa đựng kho tàng nghệ thuật truyền thống, đậm đà bản sắc dân tộc (Giá trị nghệ thuật)
- Văn học dân gian là những sáng tác tập thể, truyền miệng trong dân gian
- Văn học dân gian có nhiều dị bản
- Văn học dân gian là văn học của quần chúng lao động, luôn gắn bó thể hiện “ý thức cộng đồng” của các tầng lớp dân chúng
- Nghệ thuật miêu tả vừa hiện thực vừa kỳ ảo
2- Nắm *+ các khái niệm đơn giản về các thể loại văn học dân gian,
truyện thần thoại, sử thi dân gian, truyền thuyết, cổ tích, truyện P1 truyện ngụ ngôn, tục ngữ, câu đố v.v
B- Gợi ý trả lời câu hỏi và bài tập
Câu hỏi 1- Văn học dân gian còn gọi là văn học bình dân hay văn học nhất của dòng văn học này?
Trang 10@& truyền) và “truyền miệng” (nói đến - thức sáng tác và @& hành)
Câu hỏi 2 - Văn học dân gian Việt Nam có những thể loại chính nào? Nêu tên gọi, định nghĩa ngắn gọn và ví dụ cho mỗi thể loại.
Gợi ý:
Các ý chính:
a- Truyện thần thoại: Truyện về các vị thần, nhằm giải thích các hiện
tiên
b- Sử thi dân gian: Truyện văn vần, hoặc kết hợp văn vần với văn xuôi,
kể lại các sự kiện lịch sử VD: Đam San.
c- Truyền thuyết: Truyện văn xuôi, kể về các nhân vật, sự kiện lịch sử
VD: Truyền thuyết Hùng ='#7 An a'# ='# và Mỵ Châu, Trọng Thủy
d- Cổ tích: Truyện văn xuôi , kể về số phận các nhân vật, phản ánh
cuộc đấu tranh xã hội và phản ánh T mơ của nhân dân VD: Thạch Sanh, Tấm Cám
e- Truyện P Truyện gây P1 nhằm giải trí hoặc phê phán VD:
g- Truyện ngụ ngôn: Truyện ngụ những triết lý hoặc kinh nghiệm ở
đời VD: Treo biển, Trí khôn
h- Tục ngữ: Văn vần, đúc kết kinh nghiệm sản xuất hoặc kinh nghiệm
cuộc sống VD: Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.
i- Câu đố: Văn vần, miêu tả sự vật theo lối ám chỉ, nhằm giải trí và rèn
đanh từng khúc (cây tre).
Trống cơm khéo vỗ nên vông- Một bầy con kít lội sông đi tìm
l- Vè: Văn vần, kể lại hoặc bình luận về các sự kiện nhân vật VD: Vè thằng nhác.
con P nghèo khó, thể hiện khát vọng tình yêu tự do VD: Tiễn dặn # yêu (Thái).
n- Sân khấu: Gồm các hình tức ca, múa, kịch dân gian chèo, tuồng
đồ, một số trò diễn có tích truyện
Câu hỏi 3 - Tại sao có thể nói “văn học dân gian là bộ sách giáo khoa của cuộc sống”?
Gợi ý:
“Văn học dân gian là sách giáo khoa” của cuộc sống vì:
... biết văn học Việt Nam gồm dòng văn học tộc?Gợi ý: Nền văn học Việt Nam gồm phận chính: văn học dân gian
và văn học viết
+ Văn học dân gian gồm: truyện thần... nuôi ![ tâm hồn nhân dân văn học viết
+ Văn học viết giữ vai trò chủ đạo đời sống văn học dân tộc Các
thành phần văn học viết gồm có:
- Văn học viết chữ Hán TK X-XI,...
I- Các thành phần văn học< /i>
1- Văn học dân gian
2- Văn học viết
3- Quan hệ dòng văn học
II- Các thời kì phát triển văn học< /i>
1- Thời kì từ