o Khi có điện vào cuộn dây, các tiếp điểm không tác động ngay mà phải sau khoảng thời gian t mới tác động.. Thời gian t có thể điều chỉnh được...[r]
Trang 23.1 Rơle điện từ
3.2 Rơle trung gian điện từ
3.3 Rơle trung gian tác động chậm
Trang 4Gồm có:
Lõi sắt 1 làm khung sườn va mạch tĩnh
Phần động 2 và là giá mang tiếp điểm 5
Lò xo 3 kéo phần động 2 luôn cho tiếp điểm 5 hở
Cuộn dây 4 tạo từ thông
Trang 5oKhi có dòng điện chạy vào cuộn dây 4 sẽ sinh ra sức từ động và từ thông Φ chạy trong lõi sắt
Trang 6oĐường đặc tính hút nhả
oRơle đang ở vị trí hở Cho tăng dần từ 0 đến thời điểm nào đó thì rơle tác động Còn khi thì rơle không tác động
oRơle đang ở vị trí đóng Cho giảm dần về 0 đến thời điểm nào đó thì rơle nhả ra
oNhận xét: dòng điện trở về để rơle nhả ra luôn bé hơn dòng điện để rơle hút
R I
Trang 7Đóng cắt mạng điện
3.1.4.1 Rơle dòng điện
3.1.4.2 Rơle kém điện áp
7
Trang 8Rơle dòng điện: cuộn dây có nhiều vòng dây và dây dẫn có tiết diện lớn, cuộn dây cần có điện áp bé.
oTrạng thái bình thường tiếp điểm nhả
oKhi rơle đang nhả, dòng IR nhỏ nhất làm rơle hút gọi là dòng điện khởi động Ikđ
oKhi rơle đang hút, dòng IR lớn nhất làm rơle nhả gọi
là dòng điện trở về Itv
oHệ số trở về:
1
tv v
kd
I K
I
8
Trang 9oRơle điện áp: cuộn dây có nhiều vòng dây và dây dẫn có tiết diện nhỏ, cuộn dây cần có điện áp lớn.
Trạng thái bình thường tiếp điểm hút
Khi rơle đang hút, điện áp UR lớn nhất làm rơle nhả gọi là điện áp khởi động Ukđ
Khi rơle đang nhả, dòng UR nhỏ nhất làm rơle hút gọi là điện áp trở về Utv
Hệ số trở về:
1
tv v
kd
U K
U
9
Trang 11oGiống như rơle điện từ, nhưng rơle trung gian điện
từ có kích thước lớn hơn
oNó có nhiều tiếp điểm thường đóng (NC) thường
mở (NO) và tiếp điểm có kích thước lớn hơn
11
Trang 12Giống như rơle điện từ
oRơle trung gian điện từ phải đảm bảo tác động ngay cả khi điện áp giảm xuống 15 đến 20 %
oRơle điện từ có Ukđ = (0.6 đến 0.7).Uđm
12
Trang 13oGiống như rơle điện từ
oRơle trung gian điện từ không có yêu cầu về hệ số trở về KV , nhưng cần phải tác động nhanh (0.01 đến 0.02 giây)
13
Trang 153.3.1 Cấu tạo
3.3.2 Nguyên lý làm việc
Trang 16Lõi sắt 1 rơle trung gian tác động chậm được lồng vào trong một ống đồng
oỐng đồng 2 này có tác dụng như 1 vòng ngắn mạch (làm chậm sự thay đổi từ thông trong lõi sắt)
oDây dẫn 3 quấn ngoài ống đồng
16
1 2
3
Trang 17oKhi rơle đang nhả, khe hở không khí lớn, từ dẫn không khí nhỏ, hằng số thời gian T nhỏ nên rơle đóng không chậm.
oKhi rơle đang hút, khe hở không khí nhỏ, từ dẫn không khí lớn, hằng số thời gian T lớn nên rơle nhả chậm
17
Trang 183.4.1 Cấu tạo
3.4.2 Nguyên lý làm việc 3.4.3 Ứng dụng
Trang 19oLõi sắt 1 làm khung sườn và là phần tĩnh
oCuộn dây quấn 2 trên lõi sắt
oPhần động giá 3 (lõi sắt) trên đó có khớp giữ
oTấm thẻ 4
oLò xo 5 kéo phần động làm cho nó hở lúc bình thường
Trang 20Khi có dòng điện chạy vào cuộn dây sẽ sinh ra sức
từ động và từ thông Φ chạy trong lõi sắt 1 và 3
4
R
I
Trang 21oCông dụng để báo động và lưu lại dấu tích đã tác động
Trang 23oRơle thời gian có phần động liên kết với một bộ đếm đồng hồ Thời gian chậm nhanh là do bộ đếm này.
23
Trang 24oKhi có điện vào cuộn dây, các tiếp điểm không tác động ngay mà phải sau khoảng thời gian t mới tác động Thời gian t có thể điều chỉnh được
Trang 25oRơle thời gian phải có độ chính xác cao Δt = ± 0.1, điện áp giảm 0.8Uđm vẫn làm việc bình thường Phải trở về nhanh để sẳn sàng tác động lần sau.
25
Trang 26Công dụng đóng cắt chậm tiếp điểm
Trang 28Gồm mạch từ có khe hở không khí và đĩa nhôm đặt tại khe hở không khí Trên đĩa nhôm có tiếp điểm và lò
xo
oTrên mạch từ có quấn cuộn dây
oCó nam châm hình chữ U để đĩa nhôm không bị dao động và có nhiệm vụ làm cho địa nhôm quay chậm lại
Trang 29oKhi có điện IR vào cuộn dây sẽ tạo ra từ thông ΦR
Từ thông ΦR tách ta thành ΦR1 và ΦR2 Từ thông ΦR1xuyên qua vòng ngắn mạch, cảm ứng vòng ngắn mạch sinh ra sức điện động EN và dòng ngắn mạch IN Dòng
IN sinh ra từ thông ΦN
oTại khe hở không khí ta có
oMoment điện từ tác động lên đĩa nhôm
Trang 30Thời gian tác động của tiếp điểm rơle cảm ứng tùy thuộc vào khoảng hở tiếp điểm, lực kéo lò xo và dòng điện IR
oVì khoảng hở tiếp điểm và lực kéo lò xo được chỉnh
cố định nên thời gian tác động chỉ còn phụ thuộc vào IR
oTuy nhiên, trên thực tế thì do lõi sắt bị bảo hòa nên khi I tăng mà Φ không tăng nên M cũng không tăng, thời gian tác động không giảm
oĐồ thị đặc tính nằm ngang
30
Phần phụ thuộc
Phần độc lập
Thực tế
Lý thuyết
Trang 31oDùng bảo vệ mạch điện
oThông thường người ta đặt chung rơle điện từ và rơle cảm ứng chung với nhau, tiếp điểm của chúng được nối song song nhau Cho nên đường cong đặc tính (rơle cảm ứng dùng để bảo vệ quá tải, rơle điện từ dùng để bảo vệ ngắn mạch):
Trang 33Gần giống như động cơ:
Lõi sắt có cực từ hướng vào trong
Ở giữa có 1 ống hình trụ bằng nhôm quay quanh 1 trục, trên trục có gắn tiếp điểm và lò xo
Trên lõi sắt có 2 bộ cuộn dây
Trang 34Đặt điện áp UR vào cuộn dây điện áp sẽ sinh ra dòng điện IU qua cuộn dây và sinh từ thông ΦU
oCho dòng IR qua cuộn dây dòng điện sẽ sinh ra từ thông ΦI
oKhi mạch từ chưa bảo hòa: UR tỷ lệ với IU, IU tỷ lệ với
Trang 35Thông thường U 650 nên Rnhay 650 900 250
Thông thường U 200 nên Rnhay 200 900 1100
NM nhiều pha
NM chạm đất
Trang 36Đường đặc tính thời gian tác động của rơle công suất tương tự như đường đặc tính thời gian tác động rơle cảm ứng
oMột trong hai đại lượng UR hay IR đổi chiều thì ống nhôm quay đổi chiều
36
Trang 37oDùng cho hệ thống bảo vệ có định hướng công suất, mạng nhiều nguồn.
oVí dụ:
37
Trang 383.8.1 Cấu tạo
3.8.2 Nguyên lý làm việc3.8.3 Đường đặc tính
3.8.4 Ứng dụng
Trang 39oThanh ngang bị lò xo kéo nên luôn luôn áp sát vật cản.
Trang 41oNếu bỏ qua lực lò xo
Khi MU > MI rơle không tác động
Khi MU < MI rơle tác động
Khi MU=MI rơle khởi động:
oKhi ngắn mạch I tăng (IN), U giảm (UN): tổng trở lúc ngắn mạch
N
U Z
Trang 43oYêu cầu rơle tổng trở tác động nhanh, sai số khoảng 10%, hệ số trở về KV = 1.05 đến 10.15
43
Trang 44Công dụng dùng bảo vệ mạng điện