1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

tài liệu trang web lớp đ5h13b đại học điện lực

44 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

o Khi có điện vào cuộn dây, các tiếp điểm không tác động ngay mà phải sau khoảng thời gian t mới tác động.. Thời gian t có thể điều chỉnh được...[r]

Trang 2

3.1 Rơle điện từ

3.2 Rơle trung gian điện từ

3.3 Rơle trung gian tác động chậm

Trang 4

Gồm có:

Lõi sắt 1 làm khung sườn va mạch tĩnh

Phần động 2 và là giá mang tiếp điểm 5

Lò xo 3 kéo phần động 2 luôn cho tiếp điểm 5 hở

Cuộn dây 4 tạo từ thông

Trang 5

oKhi có dòng điện chạy vào cuộn dây 4 sẽ sinh ra sức từ động và từ thông Φ chạy trong lõi sắt

Trang 6

oĐường đặc tính hút nhả

oRơle đang ở vị trí hở Cho tăng dần từ 0 đến thời điểm nào đó thì rơle tác động Còn khi thì rơle không tác động

oRơle đang ở vị trí đóng Cho giảm dần về 0 đến thời điểm nào đó thì rơle nhả ra

oNhận xét: dòng điện trở về để rơle nhả ra luôn bé hơn dòng điện để rơle hút

R I

Trang 7

Đóng cắt mạng điện

3.1.4.1 Rơle dòng điện

3.1.4.2 Rơle kém điện áp

7

Trang 8

Rơle dòng điện: cuộn dây có nhiều vòng dây và dây dẫn có tiết diện lớn, cuộn dây cần có điện áp bé.

oTrạng thái bình thường tiếp điểm nhả

oKhi rơle đang nhả, dòng IR nhỏ nhất làm rơle hút gọi là dòng điện khởi động Ikđ

oKhi rơle đang hút, dòng IR lớn nhất làm rơle nhả gọi

là dòng điện trở về Itv

oHệ số trở về:

1

tv v

kd

I K

I

8

Trang 9

oRơle điện áp: cuộn dây có nhiều vòng dây và dây dẫn có tiết diện nhỏ, cuộn dây cần có điện áp lớn.

Trạng thái bình thường tiếp điểm hút

Khi rơle đang hút, điện áp UR lớn nhất làm rơle nhả gọi là điện áp khởi động Ukđ

Khi rơle đang nhả, dòng UR nhỏ nhất làm rơle hút gọi là điện áp trở về Utv

Hệ số trở về:

1

tv v

kd

U K

U

9

Trang 11

oGiống như rơle điện từ, nhưng rơle trung gian điện

từ có kích thước lớn hơn

oNó có nhiều tiếp điểm thường đóng (NC) thường

mở (NO) và tiếp điểm có kích thước lớn hơn

11

Trang 12

Giống như rơle điện từ

oRơle trung gian điện từ phải đảm bảo tác động ngay cả khi điện áp giảm xuống 15 đến 20 %

oRơle điện từ có Ukđ = (0.6 đến 0.7).Uđm

12

Trang 13

oGiống như rơle điện từ

oRơle trung gian điện từ không có yêu cầu về hệ số trở về KV , nhưng cần phải tác động nhanh (0.01 đến 0.02 giây)

13

Trang 15

3.3.1 Cấu tạo

3.3.2 Nguyên lý làm việc

Trang 16

Lõi sắt 1 rơle trung gian tác động chậm được lồng vào trong một ống đồng

oỐng đồng 2 này có tác dụng như 1 vòng ngắn mạch (làm chậm sự thay đổi từ thông trong lõi sắt)

oDây dẫn 3 quấn ngoài ống đồng

16

1 2

3

Trang 17

oKhi rơle đang nhả, khe hở không khí lớn, từ dẫn không khí nhỏ, hằng số thời gian T nhỏ nên rơle đóng không chậm.

oKhi rơle đang hút, khe hở không khí nhỏ, từ dẫn không khí lớn, hằng số thời gian T lớn nên rơle nhả chậm

17

Trang 18

3.4.1 Cấu tạo

3.4.2 Nguyên lý làm việc 3.4.3 Ứng dụng

Trang 19

oLõi sắt 1 làm khung sườn và là phần tĩnh

oCuộn dây quấn 2 trên lõi sắt

oPhần động giá 3 (lõi sắt) trên đó có khớp giữ

oTấm thẻ 4

oLò xo 5 kéo phần động làm cho nó hở lúc bình thường

Trang 20

Khi có dòng điện chạy vào cuộn dây sẽ sinh ra sức

từ động và từ thông Φ chạy trong lõi sắt 1 và 3

4

R

I

Trang 21

oCông dụng để báo động và lưu lại dấu tích đã tác động

Trang 23

oRơle thời gian có phần động liên kết với một bộ đếm đồng hồ Thời gian chậm nhanh là do bộ đếm này.

23

Trang 24

oKhi có điện vào cuộn dây, các tiếp điểm không tác động ngay mà phải sau khoảng thời gian t mới tác động Thời gian t có thể điều chỉnh được

Trang 25

oRơle thời gian phải có độ chính xác cao Δt = ± 0.1, điện áp giảm 0.8Uđm vẫn làm việc bình thường Phải trở về nhanh để sẳn sàng tác động lần sau.

25

Trang 26

Công dụng đóng cắt chậm tiếp điểm

Trang 28

Gồm mạch từ có khe hở không khí và đĩa nhôm đặt tại khe hở không khí Trên đĩa nhôm có tiếp điểm và lò

xo

oTrên mạch từ có quấn cuộn dây

oCó nam châm hình chữ U để đĩa nhôm không bị dao động và có nhiệm vụ làm cho địa nhôm quay chậm lại

Trang 29

oKhi có điện IR vào cuộn dây sẽ tạo ra từ thông ΦR

Từ thông ΦR tách ta thành ΦR1 và ΦR2 Từ thông ΦR1xuyên qua vòng ngắn mạch, cảm ứng vòng ngắn mạch sinh ra sức điện động EN và dòng ngắn mạch IN Dòng

IN sinh ra từ thông ΦN

oTại khe hở không khí ta có

oMoment điện từ tác động lên đĩa nhôm

Trang 30

Thời gian tác động của tiếp điểm rơle cảm ứng tùy thuộc vào khoảng hở tiếp điểm, lực kéo lò xo và dòng điện IR

oVì khoảng hở tiếp điểm và lực kéo lò xo được chỉnh

cố định nên thời gian tác động chỉ còn phụ thuộc vào IR

oTuy nhiên, trên thực tế thì do lõi sắt bị bảo hòa nên khi I tăng mà Φ không tăng nên M cũng không tăng, thời gian tác động không giảm

oĐồ thị đặc tính nằm ngang

30

Phần phụ thuộc

Phần độc lập

Thực tế

Lý thuyết

Trang 31

oDùng bảo vệ mạch điện

oThông thường người ta đặt chung rơle điện từ và rơle cảm ứng chung với nhau, tiếp điểm của chúng được nối song song nhau Cho nên đường cong đặc tính (rơle cảm ứng dùng để bảo vệ quá tải, rơle điện từ dùng để bảo vệ ngắn mạch):

Trang 33

Gần giống như động cơ:

Lõi sắt có cực từ hướng vào trong

Ở giữa có 1 ống hình trụ bằng nhôm quay quanh 1 trục, trên trục có gắn tiếp điểm và lò xo

Trên lõi sắt có 2 bộ cuộn dây

Trang 34

Đặt điện áp UR vào cuộn dây điện áp sẽ sinh ra dòng điện IU qua cuộn dây và sinh từ thông ΦU

oCho dòng IR qua cuộn dây dòng điện sẽ sinh ra từ thông ΦI

oKhi mạch từ chưa bảo hòa: UR tỷ lệ với IU, IU tỷ lệ với

Trang 35

Thông thường U 650 nên Rnhay  650  900  250

Thông thường U  200 nên Rnhay  200  900  1100

NM nhiều pha

NM chạm đất

Trang 36

Đường đặc tính thời gian tác động của rơle công suất tương tự như đường đặc tính thời gian tác động rơle cảm ứng

oMột trong hai đại lượng UR hay IR đổi chiều thì ống nhôm quay đổi chiều

36

Trang 37

oDùng cho hệ thống bảo vệ có định hướng công suất, mạng nhiều nguồn.

oVí dụ:

37

Trang 38

3.8.1 Cấu tạo

3.8.2 Nguyên lý làm việc3.8.3 Đường đặc tính

3.8.4 Ứng dụng

Trang 39

oThanh ngang bị lò xo kéo nên luôn luôn áp sát vật cản.

Trang 41

oNếu bỏ qua lực lò xo

Khi MU > MI rơle không tác động

Khi MU < MI rơle tác động

Khi MU=MI rơle khởi động:

oKhi ngắn mạch I tăng (IN), U giảm (UN): tổng trở lúc ngắn mạch

N

U Z

Trang 43

oYêu cầu rơle tổng trở tác động nhanh, sai số khoảng 10%, hệ số trở về KV = 1.05 đến 10.15

43

Trang 44

Công dụng dùng bảo vệ mạng điện

Ngày đăng: 01/04/2021, 22:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w