- Yªu cÇu häc sinh dùa vµo c¸c c©u hái gîi ý để kể lại buổi thi đấu thể thao các em đã tận mắt nhìn thấy trên sân vận động, sân trường hoặc trên ti vi hoặc được nghe tường thuật trên đài[r]
Trang 1Tuần 28 Chào cờ
Thứ hai ngày 29 tháng 3 năm 2010
tập đọc - kể chuyện
Cuộc chạy đua trong rừng
I - Mục tiêu.
- Đọc lưu loát toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau những cụm từ và dấu câu, biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Cha và Ngựa Con Đọc đúng từ ngữ: sửa soạn, ngúng nguẩy, lung lay, thảng thốt,
- Hiểu nghĩa một số từ mới trong bài: ngúng nguẩy, thảng thốt và hiểu nội dung của câu chuyện: làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại
- Dựa vào điểm tựa là các tranh minh hoạ từng đoạn câu chuyện, học sinh kể được toàn
bộ câu chuyện HSG mượn lời ngựa con kể chuyện
- Có thái độ cẩn thận trong công việc
II- Đồ dùng.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
III- Các hoạt động dạy và học.
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Bài mới.
a- Giới thiệu bài
b- Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- Hướng dẫn luyện đọc câu => hướng dẫn
luyện đọc từ phát âm sai
- Hướng dẫn luyện đọc đoạn
* Hướng dẫn cách đọc câu dài
* Giải nghĩa 1 số từ mới: nguyệt quế, móng,
đối thủ, thảng thốt,
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
c- Tìm hiểu bài
?+ Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi như thế
nào?
Ngựa Con chỉ lo chải chuốt, tổ điểm cho vẻ
ngoài của mình
+ Ngựa Cha khuyên con điều gì?
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh đọc nối tiếp câu => luyện
đọc từ phát âm sai
- Học sinh luyện đọc từng đoạn kết hợp luyện đọc câu văn dài
- Đặt câu với từ: nguyệt quế
- Cả lớp đọc đồng thanh
- mải mê soi bóng mình chảỉ chuốt
- phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn
là bộ đồ đẹp
- ngúng nguẩy, đày tự tin đáp: Cha
Trang 2+ Nghe cha nói Ngựa Con phản ứng như thế
nào?
+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong
cuộc thi?
+ Ngựa Con rút ra bài học gì?
yêu tâm đi sẽ thắng
- Ngựa Con chuẩn bị cuộc thi không chu đáo, chỉ lo chải chuốt, không nghe lời khuyên của cha
- đừng bao giờ chủ quan dù là việc nhỏ nhất
d- Luyện đọc lại
- Giáo viên hướng dẫn luyện đọc đoạn hai
e- Kể chuyện
?+ Nêu yêu cầu của bài?
+ Kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa Con
là như thế nào?
+ Cần xưng hô ra sao theo yêu cầu của
truyện?
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh => nói nội
dung tương ứng từng tranh
- Yêu cầu học sinh nối tiếp kể lại từng đoạn
- Yêu cầu một số học sinh kể lại toàn bộ câu
chuyện
- Học sinh luyện đọc hay đoạn 2
- Đọc phân vai: Người dẫn chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con
- nhập vai minh là Ngựa Con kể lại câu chuyện
- xưng hô "tôi" hoặc "mình"
- Học sinh quan sát => nói nội dung từng tranh
- Học sinh kể toàn bộ câu chuyện
3- Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét giờ học
toán
So sánh các số trong phạm vi 100000
I- Mục tiêu.
- Luyện các qui tắc so sánh các số trong phạm vi 100000
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100000
- Tự tin, hứng thú trong học toán
II- Đồ dùng.
-
III- Các hoạt động dạy và học.
1- Củng cố các qui tắc so sánh các số trong phạm vi 100000.
- Yêu cầu học sinh so sánh 999 và 1012
?+ Vì sao điền dấu < (nhỏ hơn)?
Kết luận: 2 số có số nào có số chữ số nhiều
hơn => số đó lớn hơn
- Yêu cầu học sinh tự tìm 2 số, mỗi số có 4 chữ
số
Ví dụ: 3786 và 3792 => so sánh 2 số đó? Vì
- số 999 có ít chữ số hơn số 1012 nên
999 < 1012
- Học sinh tự lấy ví dụ => so sánh
Trang 3sao điền dấu <
Kết luận: 2 số có cùng số chữ số ta so sánh
từng cặp chữ số trong cùng mỗi hàng, chữ số
nào lớn => số đó lớn hơn
2- Luyện tập so sánh các số trong phạm vi
100000.
a- So sánh 100000 và 99999
- Yêu cầu học sinh so sánh => kết luận
b- So sánh các số có cùng chữ số
- Yêu cầu học sinh tự nghĩ 2 số, mỗi số có 5
chữ số => so sánh 2 số đó
Ví dụ: 73829 và 72892
Kết luận:
3- Luyện tập:
Bài 1, 2:
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở => Giáo
viên chữa bài, thống nhất kết quả đúng
Bài 3:
- Học sinh làm bài => nêu kết quả
Bài 4:
- Yêu cầu học sinh phân tích đề toán => làm
bài
- Học sinh nhắc lại
- số 99999 có 5 chữ số, số 100000 có
6 chữ số =>
100000 > 99999
- Học sinh rút ra kết luận khi so sánh
2 số không có cùng số chữ số
- Học sinh lấy ví dụ => so sánh
- Rút ra kết luận khi so sánh 2 số có cùng số chữ số
- Xác định yêu cầu của bài
- Trình bày bài làm vào vở
- Chữa bài, nhận xét
- Đọc yêu cầu của bài
- Nêu miệng bài làm
- Tìm hiểu yêu cầu của bài
- Trình bày bài làm vào vở
- Đọc lại thứ tự các số theo yêu cầu
4- Củng cố - Dặn dò: Nhận xét giờ học.
Chiều:
luyện viết(T)
Tháng năm
I- Mục tiêu
- Củng cố cách viết một số con chữ hoa đã học thông qua bài tập ứng dụng
- Viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng qui định
- Cẩn thận, sạch sẽ Có ý thức giữ gìn vở sạch chữ đẹp
II- Đồ dùng.
Mẫu chữ viết hoa:
III- Các hoạt động dạy và học.
1- Kiểm tra bài cũ:
Trang 4- Học sinh viết: Ô, C, Đ, X, M….
2- Bài mới.
a- Giới thiệu bài
b- Hớng dẫn học sinh viết trên bảng con
* Luyện viết chữ hoa
- Tìm các các chữ hoa có trong bài?
?+ Nêu quy trình trình viết từng chữ?
- Giáo viên viết mẫu và nêu lại quy trình viết
các chữ hoa
- Yêu cầu học sinh luyện viết chữ hoa vào
bảng con
3- Hớng dẫn học sinh viết vào vở
- Cho HS đọc bài văn nêu về nội dung
- Yêu cầu học sinh viết bài vào vở
4- Chấm, chữa bài.
5- Củng cố đặn dò: Nhận xét giờ học
-N, E, L, C, T, M …
- Học sinh nêu qui trình viết từng chữ
- Học sinh luyện viết trên bảng con
- Học sinh luyện viết
- Học sinh đọc bài ứng dụng và nhận xét về độ cao, khoảng cách giữa các chữ trong câu ứng dụng
- Học sinh luyện viết trong vở
- Đổi vở, kiểm tra chéo
toán (t)
Luyện tập: So sánh các số trong phạm vi 100000
I- Mục tiêu.
- Củng cố về so sánh các số trong phạm vi 100000
- Rèn kĩ năng về so sánh các số
- Tự tin, hứng thú trong thực hành toán
II- Đồ dùng.
- Vở bài tập toán
III- Các hoạt động dạy và học.
1- ổn định tổ chức.
2- Hướng dẫn ôn tập.
- Yêu cầu học sinh mở vở bài tập toán bài "So
sánh các số trong phạm vi 100000"
Bài 1, 2:
?+ Nêu yêu cầu của bài toán?
- Yêu cầu học sinh làm bài
?+ Bài toán củng cố lại kiến thức gì?
Bài 3:
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu của bài
toán => làm bài
a) 39899
b) 80045
Bài 4:
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Đọc yêu cầu của bài
- Trình bày bài làm vào vở bài tập toán
- Xác định yêu cầu của bài
- Làm bài vào vở
- Chữa bài, nhận xét
Trang 5?+ Có nhận xét gì về các số trong dãy?
Bài 5:
- Học sinh tìm hiểu đề toán => làm miệng bài
toán
- Các số trong dãy đều có 5 chữ số và
được tạo bởi 4 chữ số: 0, 2, 6, 3
- Đọc và phân tích bài toán
- Trình bày bài làm vào vở
Chữa bài, nhận xét
3- Củng cố - Dặn dò Nhận xét giờ học
tập đọc(t)
Tin thể thao
I - Mục tiêu.
- Đọc đúng một số từ ngữ: Hồng Công, Sea Gamer, Am-xtơ-rông, nản chí, lại lao vào, Hiểu nghĩa một số từ mới trong bài: Am-xtơ-rông, và hiểu được các bản tin thể thao: Thành công của vận động viên VN Nguyễn Thuý Hiền, quyết định của BTC Sea Gamer chọn chú trâu vàng làm biểu tượng của Sea Gamer 22, gương luyện tập của Am-xtơ-rông
- Đọc lưu loát toàn bài
II- Đồ dùng.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
III- Các hoạt động dạy và học.
1- Kiểm tra bài cũ.
- Học sinh đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi lên quan đến bài "Cùng vui chơi"
2- Bài mới.
a- Giới thiệu bài:
b- Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc câu => hướng
dẫn luyện đọc từ phát âm sai
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc đoạn
* Hướng dẫn ngắt nghỉ câu dài
* Giải nghĩa 1 số từ mới
b- Tìm hiểu bài
?+ Tóm tắt mỗi tin bằng 1 câu?
Lưu ý: Những chữ in đậm trong mỗi mẩu tin là
ý chính của tin đó?
+ Tấm gương Am xtơ rông nói lên điều gì?
+ Ngoài tin thể thao, báo chí còn cho ta biết
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh đọc nối tiếp câu => luyện
đọc từ phát âm sai
- Học sinh luyện đọc từng khổ thơ
- Đặt câu vứi từ: Hồng Công, SEA Games
- Học sinh trả lời dựa vào các chữ in
đậm
- Am- x tơ- rông là người có ý trí, nghị lực, nhờ vậy anh đã làm được những
điều phi thường
- thời sự, giá cả,
Trang 6những tin gì?
d- Luyện đọc lại
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc lại 3 mẩu tin,
nhấn giọng những từ ngữ quan trọng
- Học sinh luyện đọc lại bài
3- Củng cố - Dặn dò.
- Nhận xét giờ học
Thứ ba ngày 30 tháng 03 năm 2010
tập đọc
Cùng vui chơi
I - Mục tiêu.
- Đọc đúng các từ ngữ: đẹp lắm, lộn xuống, nắng vàng, Hiểu một số từ ngữ mới: lộn xuống, nắng vàng và hiểu nội dung bài: Các bạn học sinh chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khỏe người Bài thơ khuyện học sinh chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khoẻ, để vui hơn và học tốt hơn
- Đọc lưu loát toàn bài
- Tự tin, hứng thú trong học tập Giáo dục ý thức tập thể dục thể thao thường xuyên
II- Đồ dùng:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc.
III- Các hoạt động dạy và học.
1- Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung bài " Cuộc chạy đua trong
rừng "
2- Bài mới
a- Giới thiệu bài
b- Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc câu => hướng
dẫn luyện đọc từ phát âm sai
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc đoạn
* Hướng dẫn ngắt nghỉ câu văn dài
* Giải nghĩa 1 số từ mới
- Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh cả bài
c- Tìm hiểu bài
?+ Bài thơ tả hoạt động gì của học sinh?
+ Học sinh chơi đá cầu vui và khéo léo như
thế nào?
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh đọc nối tiếp từng câu thơ và luyện đọc từ phát âm sai
- Học sinh luyện đọc đoạn
- Đặt câu với từ: cổ vũ, trường đua
- Học sinh đọc đồng thanh
- chơi đá cầu
- Trò chơi vui mắt: quả cầu giấy màu xanh, bay lên rồi bay xuống từ chân bạn này sang chân bạn kia
- Các bạn chơi khéo léo: nhìn rất tinh,
Trang 7+ Em hiểu "chơi vui học càng vui" là thế
nào?
d- Luyện đọc lại - Học thuộc lòng bài thơ
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc lại toàn bài
thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh học thuộc lòng
bài thơ
3- Củng cố - Dặn dò.
- Nhận xét giờ học
đá rất dẻo, cố gắng để quả cầu luôn bay trên sân
- chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần thoải mái, tăng thêm tình đoàn kết học tập sẽ tốt hơn
- Học sinh luyện đọc lại
- Học sinh học thuộc lòng bài thơ theo hướng dẫn của giáo viên
- Thi học thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ
toán
Luyện tập
I- Mục tiêu.
- Luyện tập đọc và nắm được thứ tự các số có 5 chữ số tròn nghìn tròn trăm Luyện tập
so sánh các số Luyện tập tính viết và tính nhẩm
- Rèn kỹ năng đọc, so sánh, tính nhẩm các số có 5 chữ số
- Tự tin, hứng thú trong học toán
II- Đồ dùng.
- Bảng phụ ghi nội dung bài 1
III- Các hoạt động dạy và học.
1- Kiểm tra bài cũ: Tự nghĩ 2 số, mỗi số có 5 chữ số => So sánh 2 số đó?
2- Bài mới.
a- Giới thiệu bài
b- Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán
=> làm bài
?+ Nhận xét đặc điểm của mỗi dãy số?
Bài 2:
- Nêu yêu cầu bài? Yêu cầu học sinh làm bài
vào vở
?+ Để điền dấu đúng cần làm như thế nào?
Bài 3:
?+ Tính nhẩm là tính như thế nào?
- Yêu cầu học sinh nêu nối tiếp kết quả của
từng phép tính và nêu cách nhẩm
Bài 4:
- Yêu cầu học sinh làm bảng con
- Đọc số tìm được?
- Học sinh làm bài vào vở 1 học sinh lên bảng làm
-
- Học sinh làm bài
- Tính đúng => So sánh => điền dấu
- Học sinh nêu miệng bài toán
99999 10000
Trang 8Bài 5:
- Hướng dẫn học sinh làm lần lượt vào bảng
con từng phép tính
- Học sinh làm bài => nêu cách đặt tính và cách tính
3- Củng cố - Dặn dò: Nhận xét giờ học.
Luyện từ và câu
Nhân hoá Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì?
Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than.
I- Mục tiêu.
- Củng cố về biện pháp tu từ nhân hoá Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi: Để làm gì?
- Rèn kỹ năng sử dụng biện pháp tu từ nhân hoá, cách đặt và trả lời câu hỏi: Để làm gì?
- Mở rộng vốn từ Trau dồi vồn Tiếng Việt
II- Đồ dùng.
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 3 - 86
III- Các hoạt động dạy và học.
1- Giới thiệu bài.
2- Bài mới.
Bài 1:
?+ Nêu yêu cầu của bài?
Giáo viên kẻ bảng - học sinh nêu miệng bài
làm
Sự vật Tự xưng
hô là
Tác dụng
bèo lục bình
xe lu
tôi tớ
làm cho bèo lục bình và xe lu giống như một người bạn gần gũi
- Đọc bài 1
- Xác định yêu cầu của bài
- Học sinh đọc các câu thơ => thực hiện yêu cầu của bài tương ứng với mỗi phần
Bài 2:
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu của bài
=> làm bài vào vở bài tập Tiếng Việt - 1 học
sinh lên bảng làm bài
?+ Bộ phận trả lời cho câu hỏi Để làm gì?
thường đứng ở vị trí nào trong câu?
+ Đặt một câu văn có bộ phận trả lời cho câu
hỏi Để làm gì?
Bài 3:
?+ Nêu yêu cầu của bài => Giáo viên tổ chức
trò chơi 2 đội lên bảng chơi theo yêu cầu của
bài
- Đọc bài 2
- Nêu yêu cầu chính của bài
- Trình bày bài làm vào vở
- cuối câu
- Học sinh tự lấy ví dụ
- Học sinh chơi trò chơi "thi điền dấu
đúng"
Trang 9- Giáo viên chốt lại lời giải đúng.
?+ Dấu hỏi chấm thường dùng khi nào? - cuối mỗi câu hỏi
3- Củng cố - Dặn dò.
- Nhận xét giờ học
Thứ tư ngày 31 tháng 03 năm 2010
toán
Luyện tập
I - Mục tiêu.
- Củng cố về đọc, viết, thứ tự, các số trong phạm vi 100000
- Rèn kĩ năng đọc, viết số Tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải toán có lời văn
- Tự tin, hứng thú trong học toán
II- Đồ dùng.
- Bộ đồ dùng toán 3
III- Các hoạt động dạy và học.
1- Kiểm tra bài cũ:
- Tự nghĩ 2 số, mỗi số có 5 chư số => so sánh 2 số đó?
2- Bài mới.
a- Giới thiệu bài
b- Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
?+ Nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở => đọc các số đã
điền
?+ Nêu đặc điểm của mỗi dãy số?
+ Nêu giá trị của chữ số 9 trong các số của dãy c
Bài 2:
?+ Nêu tên thành phần của phép tính?
+ Phép tính a, yêu cầu tìm gì?
Tương tự yêu cầu học sinh nêu tên thành phần của X
trong các phép tính còn lại
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
?+ Bài toán củng cổ lại những kiến thức gì?
+ Muốn tìm số hạng, thừa số, số bị chia, số bị trừ
(chưa biết) làm như thế nào?
Bài 3:
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề toán => làm bài
3 ngày : 315 m mương
-
- Học sinh làm bài
-
-
- Xác định yêu cầu của bài
- số hạng chưa biết
- 1 học sinh lên bảng làm bài - số hạng, số bị trừ, thừa số,
số bị chia (chưa biết)
-
- Phân tích đề toán
- Nêu dạng toán
Trang 108 ngày : ? m mương.
Bài 4:
- Yêu cầu học sinh lấy 8 hình tam giác trong bộ đồ
dùng để thực hiện yêu cầu bài toán
- Học sinh làm bài
315 : 3 = 105 (m)
105 x 8 = 840 (m) Đáp số: 840 m mương
- Học sinh thực hành trên bộ đồ dùng
3- Củng cố - Dặn dò.
- Nhận xét giờ học
Tập viết
Ôn chữ hoa T
I- Mục tiêu.
- Củng cố cách viết chữ hoa T thông qua bài tập ứng dụng
- Viết đúng cỡ chữ tên riêng: Thăng Long
Câu ứng dụng: Thể dục thường xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ
- Cẩn thận, sạch sẽ Có ý thức giữ gìn vở sạch chữ đẹp
II- Đồ dùng.
- Mẫu chữ hoa T
III- Các hoạt động dạy và học.
1- Kiểm tra bài cũ.
- Học sinh viết: Tân Trào
2- Bài mới.
a- Giới thiệu bài
b- Hướng dẫn viết trên bảng con
* Bước 1: Luyện viết chữ hoa
- Yêu cầu học sinh nêu lại qui trình viết chữ T
- Giáo viên viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết chữ T
- Hướng dẫn học sinh viết chữ T
* Bước 2: Luyện viết tên riêng: Thăng Long
- Yêu cầu học sinh nhận xét và luyện viết từ ứng dụng:
Thăng Long
Thăng Long là tên cũ của thủ đô Hà Nội
* Bước 3: Luyện viết câu ứng dụng:
Thể dục thường xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ
- Câu ứng dụng khuyên năng tập thể dục làm cho con
người khoẻ mạnh như uống rất nhiều thuốc bổ
- Yêu cầu học sinh viết: Thể Dục
3- Hướng dẫn viết vào vở Tập viết.
- Học sinh nhắc lại qui trình viết chữ T
- Học sinh tập viết các chữ T trên bảng con
- Học sinh viết vào bảng con: Thăng Long
- Học sinh luyện viết trên bảng con các chữ: