Vậy khái niệm “bài toán” trong tin học có khác gì không chúng ta sẽ đi nghiên cứu bài hôm nay “Bài toán và thuật toán” Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Hình th[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: 7
§3 GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (Tiết 3)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thứ
- Giới thiệu các thiết bị ra của máy tính
- Nắm được các nguyên lý hoạt động của máy tính
2 Kỹ năng
- Biết được tác dụng của từng thiết bị ra
3 Thái độ
- Giáo dục cho học sinh ý thức được muốn sử dụng tốt máy tính cần có hiểu biết về nó, và phải rèn luyện tác phong làm việc khoa học, chuẩn xác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, tranh các hình.
2 Học sinh: SGK, vở…
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Tổ chức lớp:
- Ổn định lớp
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Hãy nêu chức năng của bộ nhớ trong và các thành phần của bộ nhớ trong?
Chức năng của bộ nhớ ngoài là gì? Hãy kể tên một số bộ nhớ ngoài và các thiết bị vào mà em biết?
Trả lời: - Chức năng của bộ nhớ trong: Bộ nhớ trong là nơi chương trình được đưa
vào để thực hiệnvà là nơi lưu trữ dữ liệu đang được xử lý
- Các thành phần của bộ nhớ trong: gồm 2 thành phần là ROM và RAM
- Chức năng của bộ nhớ ngoài: Bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ lâu dài dữ liệu
và hỗ trợ cho bộ nhớ trong
- Một số bộ nhớ ngoài: đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ flash
- Một số thiết bị vào: bàn phím, chuột, máy quét, webcame,…
3 Bài mới:
Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh
7 Thiết bị ra (Output device)
- Chức năng: thiết bị ra dùng để đưa dữ
liệu ra từ máy tính
- Có nhiều thiết bị ra như:
+ Màn hình (Monitor): cấu tạo tương tự
như màn hình ti vi
+ Máy in (Printer): dùng để in thông tin ra
GV: Màn hình máy tính có cấu tạo vật lý tương tự màn hình ti vi Khi ta nhìn thấy một hình ảnh trên màn hình thì lúc đó trên màn hình sẽ có các điểm có màu sắc, độ sáng, vị trí khác nhau tập hợp lại thành hình ảnh chúng ta đang nhìn thấy Như
Trang 2+ Máy chiếu (Projecter): dùng để hiển thị
nội dung màn hình máy tính lên màn ảnh
rộng
+ Loa và tai nghe (Speaker and
Headphone): đưa dữ liệu âm thanh ra môi
trường ngoài
+ Modem (thiết bị vào/ra): dùng để truyền
thông giữa các hệ thống máy tính thông
qua đường truyền, hỗ trợ việc đưa thông
tin vào và lấy thông tin ra từ máy tính
vậy nếu càng nhiều điểm hợp lại cho một chi tiết nhỏ thì hình ảnh càng rõ nét Các điểm đó chính là các điểm ảnh, mật độ các điểm ảnh trên màn hình là độ phân giải của màn hình
GV: Màn hình cho hình ảnh đẹp hơn nếu chế độ màu của màn hình cho nhiều màu (16 bit, 32 bit,…)
Hoạt động 1: Giới thiệu nguyên lý hoạt động của máy tính
8 Hoạt động của máy tính
a) Nguyên lí điều khiển bằng chương
trình
Máy tính hoạt động theo chương trình
- Chương trình là một dãy tuần tự các lệnh
chỉ dẫn cho máy biết điều cần làm Mỗi
lệnh thể hiện một thao tác xử lý dữ liệu
- Máy tính có thể thực hiện được một dãy
lệnh cho trước một cách tự động mà
không cần có sự tham gia của con người
GV: Để làm một việc gì đó ta thường lập
ra một kế hoạch (chương trình) liệt kê ra các thao tác cần làm
GV: Em hãy tự lập kế hoạch của riêng mình cho việc ôn tập thi giữa kì sắp tới HS: Trao đổi và tự lập kế hoạch
GV: Minh hoạ qua việc chạy một chương trình Pascal đơn giản: “Nhập vào 2 số thực a, b sau đó tính và đưa ra màn hình tổng, tích của 2 số đó.”
b) Nguyên lý lưu trữ chương trình
Lệnh được đưa vào máy tính dưới dạng
mã nhị phân để lưu trữ, xử lý như những
dữ liệu khác
- Ở mỗi thời điểm máy tính chỉ thực hiện một lệnh, nhưng vì nó thực hiện rất nhanh nên trong 1s nó có thể thực hiện rất nhiều lệnh
- Một lệnh muốn máy tính thực hiện được thì phải có địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ,
mã của thao tác cần thực hiện và địa chỉ các ô nhớ có liên quan Như vậy, khi ta ra lệnh cho máy tính thực hiện một lệnh nào
đó thì nó sẽ đi tìm địa chỉ của lệnh đó trong bộ nhớ, đến ô nhớ chứa lệnh đó, xem mã thao tác, thực hiện, trong quá trình thực hiện nếu có liên quan đến ô nhớ nào khác thì nó sẽ truy nhập đến ô nhớ đó
GV: Minh hoạ qua một lệnh đơn giản
- Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ
- Mã của thao tác cần thực hiện
- Địa chỉ của các ô nhớ liên quan
Trang 3c) Nguyên lý truy cập theo địa chỉ
Việc truy cập dữ liệu trong máy tính được
thực hiện thông qua địa chỉ nơi lưu trữ dữ
liệu đó
- Địa chỉ của các ô nhớ là cố định nhưng nội dung ghi ở đó có thể thay đổi trong quá trình máy làm việc
d) Nguyên lý Phôn Nôi-man
Mã hoá nhị phân, điều khiển bằng chương
trình, lưu trữ chương trình và truy cập
theo địa chỉ tạo thành một nguyên lý
chung gọi là nguyên lý Phôn Nôi-man
- Máy tính hoạt động theo chương trình
- Mỗi thời điểm máy tính chỉ thực hiện một lệnh
- Máy tính thực hiện đồng thới một dãy bit gọi là từ máy
- Các bộ phận của máy tính nối với nhau bằng các dây dẫn gọi là các tuyến (bus),
số đường dẫn dữ liệu trong tuyến tương đương với độ dài từ máy
4 Củng cố – Dặn dò:
- Các thiết bị ra của máy tính
- Máy tính hoạt động theo nguyên lý Phôn Nôi-man
- Về nhà học bài và đọc trước bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 4Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: 8
Bài tập và thực hành 2
1 Kiến thức:
- Quan sát và nhận biết được các bộ phận chính của máy tính và một số thiết
bị khác như máy in, bàn phím, chuột, ổ đĩa, cổng USB,…
2 Kỹ năng:
- Làm quen và tập một số thao tác sử dụng chuột, bàn phím
3 Thái độ:
- Nhận thức được máy tính được thiết kế rất thân thiện với con người
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy…
2 Học sinh: Vở, SGK…
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Tổ chức lớp:
- Ổn định lớp:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Hãy chỉ ra các thiết bị vào/ra?
Trả lời: - Có nhiều loại thiết bị vào như: bàn phím (Keyboard), chuột (Mouse), máy quét (Scanner), webcame,…
- Có nhiều loại thiết bị ra như: màn hình (Monitor), máy in (Printer), máy chiếu (Projecter), loa và tai nghe (Speaker and Headphone), modem (thiết bị vào/ra),…
3 Bài mới:
Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm quen với máy tính
1 Làm quen với máy tính
- Các bộ phận của máy tính và một số
thiết bị khác như: ổ đĩa, bàn phím, màn
hình, máy in, nguồn điện, cáp nối, cổng
USB,…
- Cách bật/tắt một số thiết bị như máy
tính, màn hình, máy in,…
-> Không nên bật/tắt máy tính và các thiết
bị nhiều lần trong phiên làm việc
GV: Sử dụng máy tính hoặc tranh minh hoạ để giới thiệu và hướng dẫn cho học sinh quan sát và nhận biết một số bộ phận của máy tính
HS: Chỉ ra các thiết bị và phân loại GV: Hướng dẫn cách bật/tắt an toàn máy tính và các thiết bị ngoại vi
- Bật các thiết bị ngoại vi (màn hình, máy in) trước, bật máy tính sau
Trang 5-> Trước khi tắt máy phải đóng tất cả các
chương trình ứng dụng đang thực hiện
- Cách khởi động máy:
C1: Bật nút Power
C2: Ấn tổ hợp phím Ctrl + Alt + Del
C3: Ấn nút Reset
- Cách tắt máy:
C1: Kích chuột vào nút Start -> Turn Off
Computer -> Turn Off
C2: Nhấn phím cửa sổ trên bàn phím sau
đó nhấn 2 lần chữ u
C3: Nhấn nút Power (trường hợp bất đắc
dĩ)
- Tắt theo thứ tự ngược lại
HS: Ghi chép các bước và thao tác đồng loạt một lần (Học sinh đã biết hướng dẫn cho những bạn chưa biết)
GV: Hướng dẫn và giải thích khi nào nên dùng cách khởi động nào
Hoạt động 2: Hướng dẫn sử dụng bàn phím
2 Sử dụng bàn phím
a) Các nhóm phím
- Nhóm chữ cái
- Nhóm chữ số
- Nhóm các dấu
- Nhóm phím điều khiển
- Nhóm phím chức năng
GV: Sử dụng bàn phím hoặc tranh minh hoạ để giới thiệu vị trí, chức năng các nhóm phím
b) Cách gõ phím: Phân biệt việc gõ một
phím và một tổ hợp phím
- Nhóm phím 1 chức năng: gõ bình
thường
- Nhóm phím 2 chức năng: chức năng
hàng dưới gõ bình thường, chức năng
hàng trên ấn giữ phím Shift và gõ phím
- Tổ hợp 2 phím: ấn giữ phím thứ nhất, gõ
phím thứ hai
- Tổ hợp 3 phím: ấn giữ hai phím đầu, gõ
phím thứ 3
GV: Đưa ra một số yêu cầu gõ phím, các nhóm phím trình bày thao tác
Ví dụ:
- Nhóm phím 2 chức năng: muốn gõ $ ta
ấn giữ Shift, gõ $ (phím số 4)
- Tổ hợp 2 phím: muốn gõ Ctrl + B ta ấn giữ Ctrl, gõ B
- Tổ hợp 3 phím: muốn gõ Ctrl + Shift + =
ta ấn giữ Ctrl + Shifr, gõ =
Hoạt động 3: Hướng dẫn sử dụng chuột
3 Sử dụng chuột
a) Các phím chuột
- Phím trái
- Phím phải
- Phím giữa
b) Các thao tác với chuột
- Di chuyển chuột: Thay đổi vị trí của
chuột trên mặt phẳng
GV: Hướng dẫn để học sinh biết sử dụng đúng các thao tác với chuột
Trang 6- Nháy chuột: Nhấn nút trái chuột rồi thả
ngón tay
- Nháy đúp chuột: Nháy chuột nhanh 2
lần liên tiếp
- Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái chuột,
di chuyển con trỏ chuột tới vị trí cần thiết
thì thả ngón tay nhấn giữ chuột
4 Củng cố – Dặn dò:
- Cho học sinh nêu lại cách thực hiện một số công việc: khởi động máy, tắt máy, cách gõ phím, cách sử dụng chuột
- Đọc kỹ hướng dẫn để tiết sau thực hành trên phòng máy
- GV nhắc lại nội quy phòng máy, nhấn mạnh thái độ nghiêm túc khi thực hành
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 7Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: 9
Bài tập và thực hành 2
I KIẾN THỨC
1 Kiến thức:
- Quan sát và nhận biết được các bộ phận chính của máy tính và một số thiết bị khác như máy in, bàn phím, chuột, ổ đĩa, cổng USB,…
2 Kỹ năng:
- Làm quen và tập một số thao tác sử dụng chuột, bàn phím
3 Thái độ:
- Nhận thức được máy tính được thiết kế rất thân thiện với con người
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, phòng máy…
2 Học sinh: Vở, SGK…
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Tổ chức lớp:
- Ổn định lớp
- Kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: Lồng vào quá trình học
3 Bài mới:
Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh
1 Làm quen với máy tính
- Các bộ phận của máy tính và một số
thiết bị khác
- Cách khởi động máy tính
GV: Hướng dẫn chung cho cả lớp quan sát
và nhận biết một số bộ phận của máy tính Chia lớp thành 4 nhóm, cho mỗi nhóm nêu các thiết bị thuộc mỗi loại
C1: Bật nút Power
C2: Ấn tổ hợp phím Ctrl + Alt + Del
C3: Ấn nút Reset
GV: Hướng dẫn học sinh khởi động máy tính
2 Thao tác với bàn phím và chuột
- Cách gõ phím:
+ Phím chữ cái
+ Phím số
+ Chữ hoa, chữ thường
+ Gõ tổ hợp 2 phím, 3 phím
- Cách sử dụng chuột:
+ Di chuyển chuột
+ Kéo thả
GV: Hướng dẫn học sinh thực hiện chương trình Microsoft Word để thực hành các thao tác với bàn phím và chuột
- Cho mỗi nhóm đánh một đoạn văn bản (không có dấu tiếng Việt)
- Trong mỗi nhóm, cho học sinh đã biết hướng dẫn cho các bạn chưa biết
- Theo dõi quá trình thực hành và uốn nắn những sai sót
Trang 83 Kiểm tra kết quả thực hành của học
sinh
GV: Yêu cầu học sinh gõ một đoạn thơ hoặc một đoạn văn tuỳ ý (khoảng 2 đến 3 dòng – không dấu) Nhận xét kết quả, cho điểm một số học sinh thực hiện tốt
GV: Điều chỉnh các sai sót của học sinh trong quá trình thực hành
4 Củng cố – Dặn dò:
- Cho học sinh nêu lại cách thực hiện một số công việc: khởi động máy, tắt máy, cách gõ phím, cách sử dụng chuột
- Về nhà đọc trước bài “Bài toán và thuật toán”
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 9Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: 10
§4 BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (Tiết 1)
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Hiểu đúng khái niệm bài toán trong Tin học
- Biết khái niệm thuật toán
- Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bước
- Hiểu một số thuật toán thông dụng
2 Kỹ năng:
- Biết xác định Input, Output của bài toán
- Biết xây dựng thuật toán của một số bài toán thông dụng
3 Thái độ:
- Luyện khả năng tư duy lôgic khi giải quyết một vấn đề nào đó
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên:
2 Học sinh:
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp:
Kiểm tra sĩ số: Tổng số: Vắng:
Có phép: Không phép:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Em hãy vẽ sơ đồ cấu trúc tổng quan của máy tính? Theo em hoạt động của máy tính thực chất là gì? Em hiểu thế nào là lệnh và chương trình trong máy tính? Nguyên lý hoạt động của máy tính là gì?
Trả lời: - Sơ đồ cấu trúc tổng quan của máy tính:
- Hoạt động của máy tính thực chất là việc thực hiện các lệnh Mỗi lệnh thể hiện một thao tác xử lý dữ liệu Chương trình là một dãy tuần tự các lệnh chỉ dẫn cho máy tính biết điều cần làm
- Nguyên lý hoạt động của máy tính là hoạt động theo chương trình
Trang 103 Bài mới:
Đặt vấn đề: Trong toán học, để giải một bài toán trước tiên ta quan tâm tới giả
thiết và kết luận của bài toán Vậy khái niệm “bài toán” trong tin học có khác gì không chúng ta sẽ đi nghiên cứu bài hôm nay “Bài toán và thuật toán”
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm bài toán
- Đưa ra một số bài toán để học sinh phân biệt
đâu là bài toán trong toán học và đâu là bài
toán trong tin học
1) Tìm UCLN của 2 số nguyên dương
2) Tìm nghiệm của phương trình bậc 2: ax2 +
bx + c = 0 (a≠0)
3) Kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên
dương
4) Xếp loại học tập của học sinh
5) Quản lý các cán bộ trong một cơ quan
- Như chúng ta đã biết máy tính là thiết bị giúp
con người xủa lý thông tin, do đó khi dùng
máy tính để giải quyết một việc nào đó như
đưa ra màn hình một dòng thông báo hay giải
phương trình bậc 2 hay quản lý, xếp loại học
tập của học sinh,… Những công việc như trên
trong Tin học được gọi là những bài toán
Khái niệm bài toán trong Tin học:
Trong tin học, bài toán là một việc mà ta muốn
máy tính thực hiện
Bài toán trong toán học là bài 1, 2, 3
Bài toán trong tin học là tất cả các bài toán trên
- Khi giải một bài toán toán học ta cần quan
tâm đến các yếu tố nào?
- Tương tự bài toán toán học, đối với bài toán tin
học, trước tiên ta cần quan tâm đến các yếu tố
nào?
Hai thành phần cơ bản của bài toán:
+ Input (thông tin đưa vào máy): dữ liệu vào
(giả thiết)
+ Output (thông tin muốn lấy ra từ máy): dữ
liệu ra (kết luận)
- Lần lượt đưa ra các ví dụ, yêu cầu học sinh
xác định Input và Output của các ví dụ đó
- Giả thiết (cái đã biết) và Kết luận (cái cần tìm)
- Input: các thông tin đã có
- Output: các thông tin cần tìm từ Input
Ví dụ 1: Tìm UCLN của hai số nguyên dương
M, N
- Input: 2 số nguyên dương M, N
- Output: UCLN của M, N
Ví dụ 2: Tìm nghiệm của phương trình bậc 2:
ax2 +bx + c = 0 (a≠0)
- Input: các số thực a, b, c (a≠0)
- Output: các nghiệm của phương
Trang 11trình (có thể không có)
Ví dụ 3: Kiểm tra số nguyên dương n có phải
số nguyên tố không
- Input: số nguyên dương n
- Output: “n là số nguyên tố” hoặc
“n không phải là số nguyên tố”
Ví dụ 4: Xếp loại học tập của một lớp - Input: bảng điểm của học sinh
trong lớp
- Output: bảng xếp loại học lực
Ví dụ 5: Cho 3 cạnh a, b, c của tam giác ABC,
tính diện tích S của tam giác đó
- Input: 3 cạnh a, b, c
- Output: Diện tích S của tam giác
Ví dụ 6: Cho điểm I(x, y) trên mặt phẳng toạ
độ và số thực R Vẽ trên màn hinh đường tròn
tâm I bán kính R
- Input: x, y, R
- Output: đường tròn tâm I bán kính R
- Yêu cầu học sinh tự lấy thêm ví dụ về bài
toán và tự xác định Input, Output của bài toán
đó
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm thuật toán
2 Khái niệm thuật toán
- Trong toán học, việc giải một bài toán được
thực hiện theo quy trình nào?
- Giả thiết -> suy luận lôgic -> Kết luận
- Ta thấy rằng trong toán học có một xu hướng
nghiên cứu định tính các bài toán, có nghĩa là
đi chứng minh sự tồn tại của lời giải và không
cần chỉ ra một cách tường minh cách tìm lời
giải đó Việc chỉ ra tường minh lời giải cho bài
toán được gọi là thuật toán (algorithm) giải bài
toán đó Vậy khái niệm thuật toán là gì?
- Trong tin học, để giải một bài toán ta phải chỉ
ra một dãy các thao tác nào đó để từ Input ta
tìm được Output Dãy thao tác đó được gọi là
thuật toán hay việc chỉ ra tường minh một cách
tìm Output từ Input của một bài toán chính là
thuật toán Hay muốn máy tính làm được công
việc ta yêu cầu, ta cần hướng dẫn cho máy các
thao tác cần làm để thực hiện công việc đó Có
nghĩa là khi đặt ra cho máy tính một bài toán
thì phải hướng dẫn cho máy thực hiện lần lượt
các thao tác để đến kết quả cuối cùng Có
nhiều khái niệm thuật toán khác nhau, nhưng
trong Sgk đã đưa ra một cách định nghĩa tường
minh
- Thuật toán để giải một bài toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện thao tác ấy,
từ Input của bài toán ta nhận được Output cần tìm