1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án tổng hợp lớp 4 - Trường Tiểu học Yên Giang - Tuần 2

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 215,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới + Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe – viết chính taû a Tìm hiểu nội dung đoạn văn - 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS đọc đoạn văn.. Hanh?[r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 06 tháng 9 năm 2010

Tuần 2

Tập đọc

Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

(Phần2)

A Mục tiêu:

- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của Dế Mèn

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, xoá bỏ áp bức bất công, bênh vực chị Nhà trò yếu đuối, bất hạnh

- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn

B Đồ dùng dạy - học :

- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ viết đoạn cần luyện đọc

- HS : Sách vở môn học

C Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

I.Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 em đọc thuộc lòng bài thơ:

“ Mẹ ốm”+ Trả lời câu hỏi trong

SGK

- GV nhận xét , ghi điển cho HS

II.Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài – Ghi bảng.

2 Bài mới:

a) Luyện đọc:

- Gọi 1 HS khá đọc bài

- GV chia đoạn: bài chia làm 3

đoạn,

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn –

GV kết hợp sửa cách phát âm cho

HS

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn

lần 2 + nêu chú giải

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- GV hướng dẫn cách đọc bài -

đọc mẫu toàn bài

b) Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Truyện xuất hiện những nhân

vật nào ?

+ Dế Mèn gặp bọn Nhện để làm

3 HS thực hiện yêu cầu

HS ghi đầu bài vào vở

- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

- HS đánh dấu đoạn

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu chú giải SGK

- HS luyện đọc theo cặp

- HS lắng nghe GV đọc mẫu

HS trả lời câu hỏi

- Truyện xuất hiện thêm bọn Nhện

- Dế Mèn gặp bọn Nhện để đòi công bằng, bênh

Trang 2

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và

trả lời câu hỏi:

+ Trận địa mai phục của bọn Nhện

đáng sợ như thế nào?

+ Bọn Nhện mai phục để làm gì ?

+ Em hiểu: Sừng sững, lủng củng

nghĩa là gì ?

+ Đoạn 1 cho em hình dung ra

cảnh gì?

- Gọi 1 HS đọc đoạn 2 - Yêu cầu

HS thảo luận và trả lời câu hỏi:

+ Dế Mèn đã làm cách gì để bọn

Nhện phải sợ?

+ Thái độ của bọn Nhện ra sao khi

gặp Dế Mèn?

+ Dế Mèn đã thể hiện tình cảm gì

khi nhìn thấy Nhà Trò?

+ Đoạn 2 nói lên điều gì?

-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và

trả lời câu hỏi:

+ Dế Mèn đã nói như thế nào để

bọn Nhện nhận ra lẽ phải?

+ Sau lời lẽ đanh thép của Dế Mèn

bọn Nhện đã hành động như thế

nào?

Cuống cuồng: Rất vội vàng, rối rít

và quá lo lắng

+ Đoạn 3 nói lên điều gì?

+ Đoạn trích này ca ngợi điều gì?

GV ghi ý nghĩa lên bảng

c) Luyện đọc diễn cảm:

vực Nhà Trò yếu, không để kẻ khoẻ ăn hiếp kẻ yếu

- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi

- Bon Nhện chăng tơ kín ngang đường, bố trí Nhện gộc canh gác, tất cả nhà Nhện núp kín trong các hangđá với dáng vẻ hung dữ

- Chúng mai phục để Nhà Trò phải trả nợ

+ Sừng sững: dáng một vật to lớn đứng chắn ngang tầm nhìn

+ Lủng củng: lộn xộn, nhiều không có trật tự ngăn nắp dễ đụng chạm

1 Cảnh mai phục của bọn Nhện thật đáng sợ

+ HS đọc theo yêu cầu

+ Đầu tiên Dế Mèn chủ động hỏi, lời lẽ rất oai, giọng thách thức của một kẻ mạnh: “ Ai đứng chóp bu bọn này, ra đây ta nói chuyện?”

+ Dế Mèn quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách

+ Lúc đầu mụ Nhện cái nhảy ra cũng ngang tàng,

đanh đá , nặc nô sau đó co rúm lại rồi cứ rập đầu xuống đất như cái chày giã gạo

+Dế Mèn thương cảm với chị Nhà Trò và giúp đỡ chị

2 Dế Mèn ra oai với bọn Nhện

-1 HS đọc – cả lớp thảo luận + trả lời câu hỏi

+ Dế Mèn thét lên, so sánh bọn Nhện giàu có, béo múp béo míp mà cứ đòi món nợ bé tí tẹo, kéo bè kéo cánh đánh đập Nhà Trò yếu ớt, thật

đáng xấu hổ và còn đe doạ chúng…

+ Chúng sợ hãi cùng dạ ran, cuống cuồng chạy dọc chạy ngang phá hết các dây tơ chăng lối

Dế Mèn giảng giải để bọn Nhện nhận ra lẽ phải

Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu

đuối bất hạnh.

HS ghi vào vở – nhắc lại

- 3 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi cách đọc

Trang 3

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài.

GV hướng dẫn HS luyện đọc một

đoạn trong bài

-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét chung

III Củng cố– dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài

sau: “ Truyện cổ nước mình”

- HS theo dõi tìm cách đọc hay

- HS luyện đọc theo cặp

- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn

đọc hay nhất

- Lắng nghe

- Ghi nhớ

Toán Các số có sáu chữ số

A Mục tiêu:

- Ôn lại quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề.

- Biết đọc các số có sáu chữ số

B Đồ dùng dạy – học :

- GV : Giáo án, SGk, các hình biểu diễn đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn, các thẻ ghi số, bảng các hàng của số có sáu chữ số

- HS: Sách vở, đồ dùng môn học

C các hoạt động dạy – học chủ yếu:

I Kiểm tra bài cũ :

Gọi 3 HS lên bảng làm bài

Tìm a để giá trị của biểu thức 45 x a là:

255 ; 540 ; 90

GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho HS

II Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài – Ghi bảng.

2 Bài mới:

a) Ôn các hàng.

* Ôn về các hàng đơn vị, chục , trăm, nghìn,

chục nghìn:

Cho HS nêu quan hệ giữa đơn vị các hàng liền

kề

* Hàng trăm nghìn:

+ 10 nghìn bằng 1 chục nghìn, vậy mấy chục

nghìn bằng 1 trăm nghìn?

b) Giới thiệu các số có sáu chữ số:

- Cho HS quan sát bảng có viết các hàng từ

- HS ghi đầu bài vào vở

- HS làm theo lệnh của GV

10 đơn vị = 1 chục

10 chục = 1 trăm

10 trăm = 1 nghìn

10 nghìn = 1 chục nghìn

- 10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn , 1 trăm nghìn bằng 10 chục nghìn

- HS quan sát bảng và gắn cá thẻ theo yêu cầu của giáo viên

Trang 4

100 000; 10 000; 1000 ; 100 ; 10…lên các cột

tương ứng trên bảng

+ Ta có số đó là số nào? Số đó có mấy mấy

trăm nghìn, mấy chục nghìn, mấy nghìn, mấy

trăm, mấy chục, mấy đvị ?

+ Ai có thể đọc được số này ?

- GV yêu cầu cả lớp đọc số, vài HS đọc cá

nhân

- GV hướng dẫn HS cách đọc từng số

- GV cho HS đọc các số : 12 357 ; 312 357 ;

81 759

- GV nhận xét, sửa cho từng HS

c) Thực hành:

Bài 1:

- GV cho HS phân tích mẫu

- GV đưa hình vẽ như bảng trong SGK cho HS

nêu kết quả cần viết vào ô trống

- GV nhận xét, chữa bài.

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó tự làm bài,

cả lớp làm bài vào vở

- Gọi HS đọc

- GV cùng HS nhận xét và chữa bài

Bài 3:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

GV cho HS đọc số nối tiếp nhau:

96 315 ; 796 315 ; 106 315 ; 106 827

- GV yêu cầu HS nhận xét và chữa bài

Bài 4:

- GV tổ chức cho học sinh thi viết chính tả

toán, Gv đọc và yêu cầu HS nghe và viết vào

vở

- GV nhận xét, chữa bài và cho điểm từng HS

III Củng cố – dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS về làm bài tập (VBT) và chuẩn

bị bài sau: “ Luyện tập”

- Số đó là số 432 516, số này có 4 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 1 chục và 6 đơn vị

- Bốn trăm ba mươi hai nghìn, năm trăm mười sáu

- HS đọc theo yêu cầu

- HS theo dõi cách đọc

- HS đọc các số như GV hướng dẫn

- 1 HS lên bảng đọc và viết số, cả lớp viết vào vở

- HS đọc đề bài

- HS đọc bài làm của mình

- HS nối tiếp nhau đọc

- Lắng nghe

- Ghi nhớ

Khoa học Trao đổi chất ở người ( tiếp theo )

A Mục tiêu:

Trang 5

- Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện

- Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra ở bên trong cơ thể

- Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan: Tiêu hoá trong việc thực hiện

sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường

B Đồ dùng dạy học:

- GV: Hình trang 8, 9-SGK; phiếu học tập

- HS: SGK, vở bài tập

C Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra bài cũ:

Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể

II Dạy bài mới:

1Giới thiệu bài.

2 Bài mới:

a) HĐ1: Xác định những cơ quan trực

tiếp

- Yêu cầu quan sát và thảo luận theo cặp

B1: Cho HS quan sát H8-SGK

B2: Làm việc theo cặp

- Hướng dẫn HS thảo luận

B3: Làm việc cả lớp

- Gọi HS trình bày GV ghi kết quả

- GV nhận xét và chữa bài

b) HĐ2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các

cơ quan trong việc thực hiện sự trao đổi

chất ở người

* Cách tiến hành: Làm việc với sơ đồ (

9-SGK )

- Làm việc cá nhân Cho HS quan sát sơ

đồ

- Làm việc theo cặp

- Làm việc cả lớp: Gọi Hs trình bày

- GV nhận xét, kết luận

- Gọi HS đọc pần bong đèn toả sáng

III Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS học bài , chuẩn bị bài sau

- Hát

- 2 HS trả lời

- Nhận xét và bổ sung

- HS quan sát tranh

- Thảo luận theo cặp ( nhóm bàn)

- Đại diện một vài cặp lên trình bày KQuả

- Nhận xét và bổ sung

- HS thảo luận

- Tự nhận xét và bổ sung cho nhau

- 1 số HS nói về vai trò của các cơ quan

- HS đọc SGK

- HS lắng nghe, ghi nhớ yêu cầu

Chớnh taỷ

Trang 6

Mười năm cõng bạn đi học

A Mục tiêu

- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn văn Mười năm cõng bạn đi học.

- Viết đúng, đẹp tên riêng: Vinh Quang, Chiêm Hóa, Tuyên Quang, Đoàn Trường Sinh, Hanh

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s/ x hoặc ăn/ ăng, tìm đúng các chữ có vần ăn/ ăng hoặc âm đầu s/ x

B Đồ dùng dạy học

- Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2a

C Các hoạt động dạy học chủ yếu

Các hoạt động của GV Các hoạt động của HS

I Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS lên bảng, HS dưới lớp viết

vào vở nháp những từ do GV đọc

- Nhận xét về chữ viết của HS

II Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài: -

2 Bài mới

+ Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe – viết

chính tả

a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn.

- Hỏi: + Bạn Sinh đã làm gì để giúp đỡ

Hanh?

+ Việc làm của Sinh đáng trân trọng ở

điểm nào?

b) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi

viết chính tả

- Yêu cầu HS đọc, viết các từ vừa tìm

được.

c) Viết chính tả

- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu

cầu

d) Soát lỗi và chấm bài

- PB: Nở nang, béo lắm, chắc nịch, lòa xòa, nóng nực, lộn xộn…

- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi + Sinh cõng bạn đi học suốt 10 năm.

+ Tuy còn nhỏ nhưng Sinh không quản khó

khăn, ngày ngày cõng Hanh tới trường với đoạn đường dàu hơn 4 ki-lô-mét, qua đèo, vượt suối, khúc khuỷu, gập gềnh.

- Tuyên Quang, Ki-lô-mét, khúc khuỷu, gập ghềnh, liệt,…

- 3 HS viết bảng, HS khác viết vào vở nháp.

- HS viết theo đúng yêu cầu

Trang 7

+ Hoaùt ủoọng 2: Hửụựng daón laứm baứi taọp

chớnh taỷ

Baứi 2

- Goùi 1 HS ủoùc yeõu caàu.

- Yeõu caàu HS tửù laứm baứi

- Goùi HS nhaọn xeựt, chửừa baứi

- Choỏt laùi lụứi giaỷi ủuựng

- Yeõu caàu HS ủoùc truyeọn vui Tỡm choó

ngoài

- Hoỷi: Truyeọn ủaựng cửụứi ụỷ chi tieỏt naứo?

Baứi 3

a) - Goùi 1 HS ủoùc yeàu caàu.

- Yeõu caàu HS tửù laứm baứi

- Yeõu caàu HS giaỷi thớch caõu ủoỏ

III Cuỷng coỏ – Daởn doứ:

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

- Daởn HS veà nhaứ vieỏt laùi truyeọn vui Tỡm

choó ngoài vaứ chuaồn bũ baứi sau.

- 1 HS ủoùc thaứnh tieỏng yeõu caàu trong SGK.

- 2 HS leõn baỷng, HS dửụựi lụựp laứm vaứo SGK (kửu yự cho HS duứng buựt chỡ gaùch caực tửứ khoõng thớch hụùp vaứo vụỷ baứi taọp neỏu coự)

- Nhaọn xeựt, chửừa baứi

- 2 HS ủoùc thaứnh tieỏng

- Truyeọn ủaựng cửụứi ụỷ chi tieỏt: OÂng khaựch ngoài haứng gheỏ ủaàu tửụỷng ngửụứi ủaứn baứ giaóm phaỷi chaõn oõng ủi xin loói oõng nhửng thaọt chaỏt laứ baứ ta chổ tỡm laùi choó ngoài

- 1 HS ủoùc yeõu caàu trong SGK.

- Tửù laứm baứi

Lụứi giaỷi: chửừ saựo vaứ sao

Doứng 1: Saựo laứ teõn moọt loaứi chim

Doứng 2: boỷ saộc thaứnh chửừ sao

Thứ ba, ngày 07 tháng 9 năm 2010

Toán Luyện tập

A Mục tiêu:

- Củng cố về đọc, viết các số có sáu chữ số

- Thành thạo và nắm được thứ tự các số có sáu chữ số

- Có ý thức khi làm toán, tự giác khi làm bài tập, yêu thích bộ môn

B Đồ dùng dạy – học :

- GV : Giáo án, SGK

- HS : Sách vở, đồ dùng môn học

C các hoạt động dạy – học chủ yếu:

I Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra vở bài tập của 5 HS

- Nêu cách đọc và viết số có sáu chữ số

- GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho

HS

HS thực hiện theo yêu cầu

Trang 8

II Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài – Ghi bảng.

2 Bài mới:

a) Hướng dẫn luyện tập:

- Cho HS ôn lại cách đọc và viết số có sáu

chữ số

c Thực hành :

Bài 1:

- GV kẻ sẵn bảng số bài 1 lên bảng , yêu cầu

từng học sinh lên bảng làm bài, các học sinh

khác làm vào vở

+ Yêu cầu HS phân tích số 653 267

+ GV yêu cầu HS lần lượt lên bảng trình bày

bài làm của mình

- GV nhận xét, chữa bài

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó tự làm bài ,

cả lớp làm bài vào vở

- Yêu cầu HS đọc các số: 2 453 ; 65 243 ;

762 543 ; 53 620…

+ Cho biết mỗi số 5 ở trên thuộc hàng nào,

lớp nào?

- GV cùng HS nhận xét và chữa bài

Bài 3:

- Gọi HS nêu yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu HS tự viết số vào vở

- GV yêu cầu HS nhận xét và chữa bài vào

vở

Bài 4:

Yêu cầu HS tự điền số vào các dãy số, sau

đó cho HS đọc từng dãy số trước lớp

+ Yêu cầu HS đọc bài sau đó làm bài vào vở

- GV nhận xét, chữa bài và cho điểm từng

HS

- Yêu cầu HS nêu từng dãy số

- GV nhận xét chung

III Củng cố – dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS về làm bài tập (VBT) và chuẩn

- HS ghi đầu bài vào vở

- HS thực hiện theo yêu cầu

- HS lần lượt nêu bài làm của mình với các số còn lại

- HS chữa bài vào vở

- HS làm bài vào vở

- HS đọc các số theo yêu cầu:

- HS chữa bài vào vở

- HS viết số vào vở:

4 300 ; 24 316 ; 24 301 ; 180 715 ; 307

421 ; 919 999

- HS chữa bài vào vở

- HS điền số theo yêu cầu

- HS tự nêu

-

- Lắng nghe

- Ghi nhớ

Trang 9

bị bài sau: “ Hàng và lớp”

Địa lý Dãy Hoàng Liên Sơn

A Mục tiêu: học xong bài này H biết:

- Chỉ vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn trên lược đồ và bản đồ địa lý tự nhiên VN

- Trình bày một số đặc điểm của dãy núi Hoàng Liên Sơn( vị trí, địa hình, khí hâu)

- Mô tả đỉnh núi phan-xi-păng

- Dựa vào lược đồ, bản đồ, tranh ảnh, bảng số liệu để tìm ra kiến thức

B Đồ dùng dạy học

-Bản đồ địa lý TN VN

-Tranh ảnh về dãy núi Hoàng Liên Sơn và đỉnh núi Phan-xi-păng

C Các hoạt động dạy học

I Kiểm tra bài cũ.

- Gọi H trả lời: Muốn sử dụng bản đồ ta

phải làm gì?

- GV nhận xét

II Bài mới.

1 Giới thiệu bài

2 Bài mới:

a) Hoàng Liên Sơn –dãy núi cao và đồ sộ

nhất Việt Nam.

* Hoạt động 1

- GV chỉ vị trí của dãy núi HLS trên bản

đồ địa lý TN VN

-? kể tên những dãy núi chính ở phía bắc

nước ta , trong đó dãy núi nào dài nhất

?Dãy núi HLS dài bao nhiêu km rộng

bao nhiêu km?

?Đỉnh núi, sườn và thung lũng của dãy

HLS ntn?

- GV chỉ đỉnh núi và sườn núi

- Chỗ đất thấp nằm giữa các sườn núi gọi

là gì?

*Hoạt động 2:

+Chỉ đỉnh núi Phan-xi-păng ở hình 1và

cho biết độ cao của nó?

+Tại sao đỉnh núi Phan-xi-păng được gọi

là “nóc nhà” của tổ quốc ?

+Quan sát hình 2 mô tả đỉnh núi

Phan-xi-păng?

- HS quan sát

- HS tự quan sát và chỉ vị trí của dãy núi

- Dãy HLS dài 180 km và rộng gần 30km

- Đỉnh núi nhọn, sườn núi rất dốc, thung lũng thường hẹp và sâu

- Gọi là thung lũng

- Đỉnh Phan-xi-păng cao 3143 m là đỉnh núi cao nhất nước ta

- Vì đỉnh Phan-xi-păng là đỉnh núi cao nhất nước ta nên còn được gọi là “nóc nhà”của TQ

- Phan-xi-păng có đỉnh nhọn và sắc, xung quanh có mấy mù che phủ

Trang 10

?Dãy núi HLS có đặc điểm gì?

2 Khí hậu lạnh quanh năm.

*Hoạt động 3: làm việc cả lớp

- Gọi HS trả lời

- GV nhận xét

- Gọi 1 HS chỉ vị trí của Sa pa trên bản

đồ địa lý VN?

- Dựa vào bảng số liệu , em hãy nhận xét

về nhiệt độ của Sa pa vào tháng 1 và

tháng 7

III Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

-Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

- Dãy núi dài nhất cao, đồ sộ, có nhiều

đỉnh nhọn, sườn rất dốc thung lũng hẹp và sâu

- HS chỉ và G hướng dẫn cách chỉ và nêu:

Sa pa có khí hậu mát mẻ quanh năm, phong cảnh đẹp nên đã trở thành nơi du lịch, nghỉ mát lý tưởng của vùng núi phía bắc

-Nhiệt độ của tháng 1thấp hơn so với nhiệt

độ của tháng 7

-HS nêu bài học sgk

-Sa nhân, hồi, quế

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: Nhân hậu - đoàn kết

A Mục tiêu:

- Mở rộng vốn từ ngữ theo chủ điểm: Thương người như thể thương thân.

- Hiểu nghĩa và biết cách dùng từ ngữ có tiếng "nhân" theo 2 nghĩa

B Đồ dùng dạy - học:

- Giáo viên: Giáo án, sgk, giấy khổ to kẻ sẵn bảng + bút dạ

- Học sinh: Sách vở, đồ dùng bộ môn

C Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:

I Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu 2 hs lên bảng viết bảng lớp, cả

lớp viết vào giấy nháp những tiếng chỉ

người trong gia đình mà phần vần:

- Có 1 âm:

- Có 2 âm:

- GV nxét, đánh giá

II.Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Bài mới: HD làm bài tập:

Bài tập 1:

- Gọi 1 hs đọc y/c của bài

- Chia hs thành các nhóm nhỏ, phát giấy

và bút dạ cho trưởng nhóm.Y/c hs suy

- 2 Hs lên bảng viết, cả lớp viết vào nháp theo y/c

- Có 1 âm: Bố, mẹ, chú, dì, cô, bà

- Cso 2 âm: bác, thím, ông, cậu

- Hs ghi đầu bài vào vở

- 1 Hs đọc y/c của bài tập

- Hs hoạt động trong nhóm

Ngày đăng: 01/04/2021, 22:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w