1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài ôn tập Tiếng Anh 11 - Unit 5: Competitions

11 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 220,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ta dịch câu, nếu thấy chủ từ thực hiện luôn hành động thứ hai thì ta KHÔNG DÙNG TÚC TỪ Ngược lại nếu ta dịch thấy chủ từ tác động lên người khác để người đó thực hiện hành động thì ta ph[r]

Trang 1

Unit 5 : Competitions

Có thể chia câu tường thuật làm các loại sau:

Loại 1:

S +V + O +(not ) TO INF

CÁC ĐỘNG TỪ DÙNG TRONG LOẠI NÀY LÀ :

Invite (mời ), ask ,tell, propose ( đề nghị ), urge (thúc hối ), warn ( cảnh báo ),

order ( ra lệnh ), beg ( van xin ), remind ( nhắc nhở), advise, force, encourage ( khuyến khích), allow

Ví dụ :"please wait for me" ( hãy chờ tôi )

> He asked /told me to wait for him ( anh ấy bảo tôi chờ anh ấy )

Ví dụ:'would you mind opening the door?' ( xin vui lòng mở cửa )

> She asked me to open the door ( cô ấy bảo tôi mở cửa)

Ví dụ: "we'll visit you " ( chúng tôi sẽ thăm bạn )

> She promised to visit us ( cô ấy hứa thăm chúng tôi )

Ví dụ:let me give you a hand

> He offered to give me a hand ( anh ấy đề nghị được giúp tôi một tay )

Nếu bảo ai không làm chuyện gì ,thì đặt NOT trước to inf

Ví dụ:"you mustn't come home late" (con không được về nhà trễ nhé )

> My mother asked me not to come home late ( mẹ tôi bảo tôi không được về nhà trễ)

Ví dụ: "Don't stay up late" ( đừng thức khuya nhé )

> She reminded me not to stay up late ( cô ấy nhắc nhỡ tôi không thức khuya ) Loại 2:

S +V + To Inf

CÁC ĐỘNG TỪ DÙNG TRONG LOẠI NÀY LÀ :

Trang 2

Offer (đề nghị giúp đỡ), promise (hứa), refuse (từ chối), agree (đồng ý , threaten (

đe dọa ), agree, hope, voluteer ( tình nguyện ), expect

lưu ý:

Khi tường thuật lại câu thì phải giảm thì

Nguyên tắc giảm thì như sau

Lấy động từ gần chủ từ nhất giảm xuống một cột

ví dụ :

I will go

Động từ will gần chủ từ nhất nên lấy will giảm xuống một cột thành -> would

Ta có : I would go

Ngoài ra thời gian cũng phải giảm xuống :

yesterday >the day before

now >then

tonight >that night

tomorrow >the next day/the day after/the following day

Nơi chốn cũng giảm như sau:

here >there

this >that

these >those

DẠNG NÂNG CAO:

S + V +VING

Chúng ta sử dụng VING (danh động từ) sau các động từ tường thuật sau đây:

Có thể chia làm 2 loại :

I) Loại : V + VING ( không có túc từ hay giới từ ở giữa )

Bao gồm các động từ sau:

Advise ( khuyên ) , suggest ( đề nghị ), Admit ( thú nhận )

Ví dụ: shall we go for a swim ? ( chúng ta cùng đi bơi nhé )

Trang 3

>She suggested going for a swim ( cô ấy đề nghị đi bơi )

Ví dụ:I know I am wrong

>He admitted being wrong ( anh ta thú nhận là mình sai )

II) Loại :V ( sb ) + giới từ + VING :

1.insist on ( nài nĩ ,khăng khăng )

Ví dụ: "please come on! lend me some money" said the woman.

>The woman insisted on lending me some money ( người đàn bà khăng khăng cho tôi mượn tiền )

2.Dream of (mơ về)

Ví dụ:I desperately want to become a doctor

>He dreamed of becoming a doctor ( Anh ta mơ thành bác sĩ )

3.Apologize to ( sb )for (xin lỗi về)

Ví dụ: "sorry, I'm late"

>The man apologized to ( me ) for being late

Ví dụ: "you've stolen my bicycle!"

>He accused me of having stolen his bicycle ( anh ta buộc tội tôi đã ăn cắp xe đạp của anh ta )

5.Prevent sb from (ngăn không cho ai làm gì )

Ví dụ:" I can't let you use the phone"

>My mother prevented me from using the phone ( Mẹ tôi không cho tôi dùng điện thoại )

6.Congratulate sb on ( chúc mừng ai về việc gì )

7 Blame sb for ( đổ lỗi ai về việc gì )

Blame sth on sb ( đổ tội gì cho ai )

8.Warn sb against ( cảnh báo ai không nên làm điều gì ) - lưu ý mẫu này không dùng not

"Don't swim too far !"

He warned me against swimming too far ( anh ta cảnh báo tôi đừng bơi quá xa )

= He warned me not to swim too far

9.Thank sb for ( cám ơn ai về việc gì )

MẸO VẶT CẦN NHỚ :

HỎI :

Làm sao biết khi nào có sb đi sau động từ tường thuật, khi nào không ?

ĐÁP :

Trang 4

Ta dịch câu, nếu thấy chủ từ thực hiện luôn hành động thứ hai thì ta KHÔNG DÙNG TÚC TỪ

Ngược lại nếu ta dịch thấy chủ từ tác động lên người khác để người đó thực hiện hành động thì ta phải DÙNG TÚC TỪ

Ví dụ :

Dịch ra là : Anh ta hứa làm điều đó

Ta thấy anh ta hứa và cũng chính anh ta làm nên không dùng túc từ :

He promised to do that

Dịch : Anh ta khuyên tôi học chăm

Ta thấy anh ta khuyên tôi, nhưng tôi phải học chứ không phải anh ta, nên phải dùng túc từ :

He advised me to study hard

Unit 7 : Celebration

Grammar point :

1, Sở hữu cách

a , danh từ số đơn đổi ra sở hữu cách bằng cách thêm 's :

the boy's name = the name of the boy

b, Danh từ số nhiều

* không tậnc ùng là S khi đổi sang sở hữu cách ta thêm 's

EX: the children's toys = the toys of the children

# Tận cùng là S khi chuyển sang sở hữu cách ta chỉ thêm '

EX: the girls' doll = the dolls of the girls

c, Danh từ ghép và nhóm danh từ ta chỉ thêm 's vào danh từ chỉ vật chủ cuối cùng thôi

EX: my-father-in-law's property

d; Khi một vật thuộc sở hữu chung nhỉều vật chủ ta chỉ thêm 's vào danht ừ chỉ vật chủ cuối cùng mà thôi

EX: tom and Mary's bicycle stands against the wall

e, Nếu vật thuộc riêng từ chủ sở hữu ta phải thêm 's cho từng danh từ chỉ vật chủ EX: Tom's and mary 's bicycles are different in colour

Trang 5

2, Non-living things :

* danh từ địa lý :

EX: America ‘s policy

Hongkong ‘s future

* Từ chỉ thời gian

A day ‘s work

Three months’ vacation

* từ chỉ khoảng cách

One hunderd miles ‘ journey

Five kilometers’ walk

* từ chỉ trọng lượng

Ten pounds’ weight

* Giá trị tiền

Twenty dollars ‘ worth of gasoline

3, Các nhóm từ ngữ (Fixed expression )

EX : For religion’s sake : vì tôn giáo

For goodness’ sake : vì lòng tốt

To one’s heart ‘s content :

To my heart’s content : làm tôi hả dạ

To have at one’s fingers’end : thông thạo

g, Sử hữu cách ('s ) được dùng cách cách khác ngoài ý sở hữu Regular use : ( chỉ sự thường dùng )

EX: father ‘s chair ( the chair father usually sits on )

* action

• EX: scott’s journey ( the journey scott made )

* Purpose

• EX: A girls ‘s school ( a school for girl )

*Characteristics

• EX: Tom’s stammer ( tom has a stammer)

Trang 6

Các bạn có biết trong quá trình học tiếng Anh , chúng ta hầu như không để ý đến phần trọng âm của từ_ mà phần này thi đại học đấy! Do vậy Mình sẽ giới thiệu một số qui tắc cho các bạn cùng tham khảo:

Đa số những từ 2 âm tiết có trọng âm ở âm tiết đầu , nhất là khi tận cùng bằng : er,

or, y, ow, ance, ent , en, on.

Ex: ciment/ si'ment/: ximăng event /i'vent/: sự kiện.

Đa số những từ có 3 âm tiết có trọng âm ở âm tiết đầu , nhất là khi tận cùng là

:ary, erty, ity, oyr

Đa số những động từ có 2 âm tiết , trọng âm nằm ở âm tiết thứ 2

Ex: repeat / ri'pi:t/ :nhắc lại

Trọng âm trước những vần sau đây: -cial, -tial, -cion, -sion, -tion,-ience,-ient,-cian ,-tious,-cious, -xious

Ex: 'special, 'dicussion, 'nation, poli'tician( chính trị gia)

Trọng âm trước những vần sau: -ic, -ical, -ian,-ior, -iour,-ity,-ory, -uty,

-eous,-ious,-ular,-ive

Ex: 'regular, expensive/ isk'pensive/, 'injury.

Danh từ chỉ cácc môn học có trọng âm cách âm tiết cuối 1 âm tiết

Ex: ge'ology, bi'ology

Từ có tận cùng bằng -ate, -ite, -ude,-ute có trọng âm cách âm tiết cuối 1 âm tiết Ex: institute / 'institju / (viện)

Đa số danh từ ghép có trọng âm rơi vào âm tiết đầu

Trang 7

raincoat /'reinkuot/ :áo mưa

Một số cách thông dụng nhấn trọng âm

Tính từ ghép trọng âm rơi vào âm tiết đầu

Ex: homesick/'houmsik/( nhớ nhà

Trạng từ ghép có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2

Ex: downstream/ daun'sri:m/( hạ lưu)

Tính từ ghép có từ đầu tiên là tính từ hoặc trạng từ thì trọng âm rơi vào từ thứ 2, tận cùng bằng -ed

Ex: well-dressed/ wel'drest/( ăn mặc sang trọng)

Các hậu tố không có Trọng âm ( khi thêm hậu tố thì không thay đổi trọng âm) V+ment: ag'ree( thoả thuận) => ag'reement( sự thoả thuận )

V+ance: re'sist( chống cự ) =>re'sistance ( sự chống cự )

V+er : em'ploy(thuê làm) => em'ployer( chủ lao động)

V+or : in'vent ( phát minh) => in'ventor (người phát minh)

V+ar : beg (van xin) => 'beggar( người ăn xin)

V+al : ap'prove( chấp thuận) => ap'proval(sự chấp thuận)

V+y : de'liver( giao hàng)=> de'livery( sự giao hàng)

V+age: pack( đóng gói ) => package( bưu kiện)

V+ing : under'stand( thiểu) => under'standing( thông cảm)

adj+ness : 'bitter ( đắng)=> 'bitterness( nỗi cay đắng)

Trang 8

Các từ có trọng âm nằm ở âm tiết cuối là các từ có tận cùng là : -ee, -eer,- ese,- ain, -aire,-ique,-esque

Ex: de'gree, engi'neer, chi'nese, re'main, questio'naire( bản câu hỏi), tech'nique(kĩ thuật), pictu'resque

CÂU ĐIỀU KIỆN

Chào các em ! từ lớp 9 các em đã bắt đầu học về câu điều kiện, sau đó lên cấp 3 mỗi năm các em đều học lại cấu trúc này nhưng chương trình càng lúc càng nâng cao Trong phần này sẽ được chia làm 2 cấp độ : cấp độ

cơ bản và cấp độ nâng cao Các em nhất thiết phải học theo thứ tự, chỉ khi nào nắm vững cấp cơ bản thì mới học phần nâng cao, nếu không sẽ bị rối và không hiểu được bài.

Cấp độ cơ bản

Loại 1:

Công thức :

IF S + V ( hiện tại ) , S + WILL ( CAN, MAY) + V ( nguyên mẫu )

Cách dùng:

Chỉ sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Ví dụ:

If it is sunny, I will go fishing ( nếu trời nắng, tôi sẽ đi câu)

Loại 2:

Công thức :

IF S + V ( quá khứ ) , S + WOULD ( COULD, MIGHT ) + V ( nguyên mẫu )

( be luôn dùng were dù chủ từ số ít hay nhiều )

Cách dùng:

Chỉ sự việc không thể hoặc khó có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

Ví dụ:

If I were you, I would go abroad ( nếu tôi là bạn, tôi sẽ đi nước ngoài)

Chuyện này không thể xảy ra được vì tôi đâu thể nào biến thành bạn được.

Loại 3:

Công thức :

IF S +HAD +P.P , S + WOULD ( COULD, MIGHT ) HAVE + P.P

Cách dùng:

Chỉ sự việc đã không xảy ra ở quá khứ.

Ví dụ:

Trang 9

If I hadn’t been absent yesterday, I would have met him ( nếu hôm qua tôi không vắng mặt thì tôi đã gặp anh

ta rồi) => nhưng thực sự tôi đã vắng mặt

LƯU Ý:

+ Unless = if … not : trừ phi

+ Bên mệnh đề có if , chữ had trong loại 3, chữ were trong loại 2 và chữ should trong loại 1 có thể đem ra đầu câu thế cho if

( chữ should đôi khi có thể dùng trong loại 1 với nghĩa làm cho câu mơ hồ hơn)

Ví dụ:

- If he should call, … ( nếu mà anh ta có gọi, … ) => không biết có gọi hay không

= Should he call,… ( nếu mà anh ta có gọi, … )

- If I were you, …

= Were I you, …

- If she had gone there, …

= Had she gone there,…

(kỳ sau: cách giải các dạng bài tập dạng cơ bản)

Back to top

cucku

Posted: Tuesday, November 25, 2008 9:36:03 PM

Rank: Member of HONOR

Groups: ETF Super Moderator

Joined: 5/14/2007

Posts: 2,884

Location: HCMcity

Các dạng bài tập về câu điều kiện (cấp độ cơn bản)

Ở cấp độ cơ bản thông thường người ta chia một vế cho mình rồi nên các em chỉ việc quan sát xem đó là loại mấy mà áp dụng công thức cho đúng.

Ví dụ:

If I meet him, I (give) him this book.

Nhìn thấy câu đề cho bên if là thì hiện tại nên ta biết đó là loại 1 nên ta chia loại 1:

If I meet him, I will give him this book.

Trang 10

Cũng có trường hợp hơi khó hơn là người ta sẽ đóng ngoặc cả hai bên Trong trường hợp này trước tiên các em xem sự việc có phải xảy ra ở quá khứ không, Nếu phải thì chia loại 3, nếu không có dấu hiệu nào của quá khứ thì các em phải dịch nghĩa : nếu thấy không có khả năng hoặc khó có khả năng xảy ra thì dùng loại 2, nếu có khả năng xảy ra thì dùng loại 1.

Ví dụ:

If he (go) there yesterday , he (meet) her.

Thấy có dấu hiệu của quá khứ (yesterday) nên ta chia loại 3:

If he had gone there yesterday, he would have met her.

I (go) there if I (be) you.

Không có dấu hiệu quá khứ nên ta dịch nghĩa: nếu tôi là bạn => chuyện không thể xảy ra nên dùng loại 2:

I would go there if I were you.

Dạng này người ta sẽ cho 2 câu riêng biệt hoặc nối với nhau bằng các chữ như : so = that’s why (vì thế),

because ( bởi vì )

Đối với dạng này nếu các em thấy :

- Cả 2 câu đều chia thì tương lai thì dùng loại 1 (không phủ định)

- Một bên hiện tại, một bên tương lai / hiện tại thì dùng loại 2 (phủ định)

- Nếu có quá khứ trong đó thì dùng loại 3 (phủ định)

- Phủ định là câu đề có not thì ta dùng không có not và ngược lại

- Nếu có because thì để if ngay vị trí because

- Nếu có so, that’s why thì để if ngược với vị trí của chúng.

-

Ví dụ:

Trang 11

I will go there I will buy you a dog.

=> If I go there, I will buy you a dog.

I can’t go out because it is raining.

=> If it were n’t raining, I could go out ( người ta can thì mình dùng, không đổi thành will )

Unless sẽ thế vào chỗ chữ if , bỏ not , vế kia giữ nguyên

Ví dụ:

If you don’t speak loudly, he won’t hear.

Unless….

=> Unless you speak loudly, he won’t hear.

Ngày đăng: 01/04/2021, 22:32

w