3/Bài mới : Giới thiệu : Học bài giữ gìn sách vở đồ duøng hoïc taäp *Hoạt động 1 : Học sinh làm bài tập1: -Mục tiêu: Biết được tác dụng của giữ gìn sách vở,đồ dùng học tập -Hướng dẫn tô [r]
Trang 1Thứ hai, ngày 10 tháng 9 năm 2012
Môn : Học vần
Tiết 37 – 38
BÀI 17: U – Ư.
I.MỤC TIÊU :
-Đọc và viết được: u, ư, nụ, thư; từ và câu ứng dụng
-Viết được: u, ư, nụ, thư;
-Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề:thủ đô.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Sách TV1 tập I, Bộ ghép chữ tiếng Việt.
-Một nụ hoa hồng (cúc), lá thư (gồm cả phong bì ghi địa chỉ).
-Tranh minh hoạ câu ứng dụng và luyện nói theo chủ đề: thủ đô.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Tiết 1
1/Oån định:
2/KTBC : Hỏi bài trước.
Đọc sách kết hợp viết bảng con (2 học
sinh lên bảng viết): tổ cò, lá mạ, da
mơ, thợ nề.
GV nhận xét chung.
3.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài
GV cầm nụ hoa (lá thư) hỏi: cô có cái
gì ?
Nụ (thư) dùng để làm gì?
Trong chữ nụ, thư có âm và dấu thanh
nào đã học?
Hôm nay, cô sẽ giới thiệu với các em
các con chữ, âm mới: u – ư.
2.2.Dạy chữ ghi âm
*Hoạt Động 1: Nhận diện chữ u
GV viết chứ u trên bảng và nói: chữ u
in trên bảng gồm nét móc ngược và
nét sổ thẳng Chữ u viết thường gồm
nét xiên phải và hai nét móc ngược.
Chữ u gần giống với chữ nào?
So sánh chữ u và chữ i?
Học sinh nêu tên bài trước.
Học sinh đọc bài.
N1: tổ cò, lá mạ; N2: da mơ, thợ nề.
Nụ (thư).
Trả lời Có âm n, th và dấu nặng.
Theo dõi và lắng nghe.
Chữ n viết ngược.
Giống nhau: Cùng nét xiên phải và nét móc ngược.
Tuần 5
Trang 2Yêu cầu học sinh tìm chữ u trong bộ
chữ.
Nhận xét, bổ sung.
*Hoạt Động 2: Phát âm và đánh vần
tiếng:
a) Phát âm.
GV phát âm mẫu: âm u.
Lưu ý học sinh khi phát âm miệng mở
hẹp như I nhưng tròn môi.
GV gọi học sinh đọc âm u
GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh.
Có âm u muốn có tiếng nụ ta làm như
thế nào?
Yêu cầu học sinh cài tiếng nụ.
Gọi học sinh phân tích tiếng nụ.
b) Hướng dẫn đánh vần
-Gv đánh vần : nờ - u- nu- nặng- nụ
Gọi đọc sơ đồ 1.nhận xét
*Hoạt Động 3 : Nhận diện chữ ư
Aâm ư (dạy tương tự âm u).
- Chữ “ư” viết như chữ u nhưng thêm
dấu râu trên nét sổ thẳng thứ hai.
- So sánh chữ “ư và chữ “u”.
-Phát âm: miệng mở hẹp như phát âm
I, u, nhưng lưỡi hơi nâng
- Đọc lại 2 cột âm.
Viết bảng con: u – nụ, ư – thư.
* Hoạt động 4: Dạy từ, tiếng ứng dụng:
GV ghi bảng: tiếng, từ ứng dụng.
-Gv đọc mẫu
-Gọi học sinh gạch chân dưới những
tiếng chứa âm mới học.
-GV gọi học sinh đánh vần đọc trơn
tiếng.
Gọi học sinh đọc trơn tiếng ứng dụng
Gọi học sinh tìm âm mới học trong
Khác nhau: u có 2 nét móc ngược, i có dấu chấm ở trên.
Tìm chữ u đưa lên cho cô giáo kiểm tra.
Lắng nghe.
Quan sát làm mẫu và phát âm nhiều lần (cá nhân, nhóm, lớp).
CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2.
Ta thêm âm n trước âm u, dấu nặng dưới âm u.
-Hs cài bảng- nhận xét
1 em phân tích
Đánh vần 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm 1, -2Hs đọc em.
Lớp theo dõi.
Giống nhau: Chữ ư như chữ u.
Khác nhau: ư có thêm dấu râu.
Lớp theo dõi hướng dẫn của GV.
- Hs viết bảng con- nhận xét
2 em.
Cả lớp
1 em.
Đại diện 2 nhóm, mỗi nhóm 2 em.
CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2.
Trang 3câu
Tiết 2
*Hoạt Động 1 : Luyện đọc
a) Luyện đọc trên bảng lớp.
Đọc âm, tiếng, từ
GV nhận xét.
b) Luyện câu: Giới thiệu tranh rút câu
ghi bảng: thứ tư, bé hà thi vẽ.
Gọi đánh vần tiếng thứ, tư, đọc trơn
tiếng còn lại.
Gọi đọc trơn toàn câu.
GV nhận xét
*Hoạt Động 2 : Luyện nĩi
-Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề:thủ
đô.
(GV tuỳ trình độ lớp mà đặt câu hỏi
gợi ý)
Trong tranh, cô giáo đưa học sinh đi
thăm cảnh gì?
_ Chùa Một Cột ở đâu?
Hà nội được gọi là gì?
_ Nếu được đi thăm chùa Một cột, em
cảm thấy thế nào?
BVMT (liên hệ)ä:Chùa Một Cột là di
tích văn hóa của nước ta, cảnh chùa
rất đẹp Các em phải làm tự hào và
bảo vệ các di tích lich sử đó
Giáo dục tư tưởng tình cảm.
GV đọc mẫu.Tổng hợp
GV nhận xét cho điểm.
*Hoạt Động 3 : Luyện viết:
GV h/d quy trình chohọc sinh viết
Nhận xét cách viết.
4.Củng cố : Gọi đọc bài
-Hướng dẫn viết vào vở bài tập Tiếng
Việt
5 Dặn do ;øChuẩn bị bài sau, nhận
xét
CN 6 em.
CN 6 em, nhóm 1,2,3.
Học sinh trả lời theo sự hiểu biết của mình
-Chùa Một Cột.
-Hà Nội.
-Thủ đô.
-Hs viết vào vở tập viết
- 2 Hs đọc bài
- Viết vào vở bài tập
Trang 4Môn: Đạo đức
Tiết 5
Bài: GIỮ GÌN SÁCH VỞ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP (T1)
I/MUC TIÊU :
-Biết được tác dụng của giữ gìn sách vở,đồ dùng học tập
-Nêu được lợi ích của giữ gìn sách vở,đồ dùng học tập
-Thực hiện giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập của bản thân(BVMT)
Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện giữ gìn sách vở,đồ dùng học tập.(HSK/G)
Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả:
-giữ gìn sách vở đồ dùng học tập là tiết kiệm hiệu quả được tiền của,tiết kiệm
được nguồn tài nguyên có liên quan tới sản xuất ,đồ dùng học tập –tiết kiệm
năng luơng trong việc sản xuất sách vở đồ dùng học tập
II/ CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: -Tranh vẽ phóng to ở sách giáo khoa -Sách vở dụng cụ
2 Học sinh -Vở bài tập.Sách bút
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/Ổn định :
2/Kiểm tra bài cũ : Gọn gàng sạch sẽ
Em hiểu thế nào là ăn mặc gọn gàng sạch
se?õ Em phải làm gì để thể hiện mình là
người ăn mặc gọn gàng sạch sẽ
Nhận xét
3/Bài mới :
Giới thiệu : Học bài giữ gìn sách vở đồ
dùng học tập
*Hoạt động 1 : Học sinh làm bài tập1:
-Mục tiêu: Biết được tác dụng của giữ gìn
sách vở,đồ dùng học tập
-Hướng dẫn tô màu đúng các đồ dùng học
tập
*Hoạt Động 2 : Học sinh làm bài tập 2
-Mục tiêu: Biết gọi tên và nêu công dụng
đúng của đồ dùng học tập
Giới thiệu đồ dùng học tập của mình cho
bạn mghe
-Hướng dẫn làm bài tập: Đánh dấu+ vào
Hát
Học sinh nêu:
Chải đầu, mặc quần áo ngay ngắn, cắt móng tay, thắt dây giầy, rửa tay chân …
- Vở bài tập
Học sinh làm bài tập trong vở Học sinh trao đổi kết quả cho nhau theo cặp
Bổ sung kết quả cho nhau
- 2 em ngồi cùng bàn trao đổi với nhau về đồ dùng của mình
- Hs làm bài -Đổi bài sửa sai
Trang 5hành động đúng
Kết luận : Cần giữ gìn chúng cho sạch đẹp
*Hoạt Động 3 : Học sinh làm bài tập 3
Muc Tiêu : Biết nhận thức hành động
đúng, sai
-Nêu được lợi ích của giữ gìn sách vở,đồ
dùng học tập.
Tranh vẽ to bài tập 3, vở bài tập
Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ?
Vì sao em cho rằng hành động của bạn là
đúng
Kết luận : Cần phải giữ gìn đồ dùng
học tập của mình.Không làm dơ bẩn vẽ
bậy ra sách vở.Không xé sách vở.Học
xong phải cất gọn gàng
Được đi học là một quyền lợi của các
em Giữ gìn đồ dùng học tập chính là giúp
các em thực hiện tốt quyền được học tập
của mình
4/Củng cố :BVMT+Gdtt HCM giữ gìn
sách vở,đồ dùng học tập cẩn thận sạch
đẹp là một việác làm góp phần làm cho
môi trườngluôn sạch đẹp và cũng chính
là thự hiện tiết kiệm theo gương Bác Hồ
Nhắc lại cách giữ gìn đồ dùng
5/Dặn dò:
Về nhà sửa sang lại sách vở, đồ dùng của
mình để tiết sau thi “ sách vở ai đẹp
nhất“
Học sinh trả lời
Lau cặp sạch sẽ, thước để vào hộp, treo cặp đúng nơi quy định
Học sinh nghe
Môn: Thể dục Tiết: 5 Bài : Đội hình đội ngủ trò chơi vận động
(Gv chuyên dạy)
………
Thứ ba, ngày 11 tháng 9 năm 2012
Trang 6Môn: Toán Tiết: 17
SỐ 7
I/MỤC TIÊU:
-Biết 6 thêm 1 được 7, viết số 7; đọc đéâm được từ 1 đến 7;
-biết so sánh các số trong phạm vi 7, vị trí của số 7 trong dãy số từ 1 đến 7
-Nhận biết số lượng trong phạm vi 7, vị trí của số 7 trong dãy số từ 1 đến 7
II/CHUẨN BỊ:
-Giáo viên: Các nhóm mẫu vật cùng loại có số lượng là 7
-Học sinh : Vở bài tập, bộ đồ dùng học toán
III/CÁC HOẠT DỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1/Khởi động :
2/Bài cũ : số 6
Tìm nhóm đồ vật có số lượng là 6
Trong dãy số từ 1-6, số nào là số lớn nhất,số
nào là số bé nhất Viết số 6
3/Dạy và học bài mới:
a) Giới thiệu:
*Hoạt động 1: giới thiệu số 7
Mục tiêu: -Biết 6 thêm 1 được 7, viết số 7; đọc
đéâm được từ 1 đến 7;
Bước 1 : Lập số
+Có 6 bạn đang ngồi chơi cầu trượt, 1 bạn khác
chạy tới có tất cả là mấy bạn?
6 bạn thêm 1 bạn là 7 bạn Tất cả có 7 bạn
+Tương tự với bông hoa, hình vuông, chấm tròn
Kết luận: bảy học sinh, bảy hình vuông, bảy
chấm tròn… đều có số lượng là 7
Bước 2 : giới thiệu số 7
Số 7 được viết bằng chữ số 7
Giới thiệu số 7 in và số 7 viết
Giáo viên hướng dẫn viết số 7 viết
Bước 3 : Đọc đếm thứ tự từ 1 đến 7
-Giáo viên đọc 1 2 3 4 5 6 7
Số 7 được nằm ở vị trí nào ?
*Hoạt động 2: Thực hành
-Biết đọc, viết số 7, đếm và so sánh cac số trong
phạm vi 7-biết so sánh các số trong phạm vi 7,
vị trí của số 7 trong dãy số từ 1 đến 7.
Hát
6 bóng đèn, 6 chậu hoa
Số lớn nhất: 6
Số bé nhất: 1
Hình thức học : Lớp, cá nhân Học sinh nêu
Học sinh nhắc lại: có 7 em Học sinh quan sát
Học sinh quan sát
Học sinh viết bảng con Học sinh đếm từ 1 đến 7 và đếm ngược lại từ 7 đến 1
Số 7 liền sau số 6 trong dãy số 1 2
3 4 5 6 7
Trang 7-Nhận biết số lượng trong phạm vi 7, vị trí của
số 7 trong dãy số từ 1 đến 7
Bài 1 : Viết số 7 (giáo viên giúp học sinh viết
đúng theo quy định)
Bài 2 : cho học sinh nêu rút ra cấu tạo số
7; 7 gồm 6 và 1, 1 và 6;7 gồm 5 và 2, 2 và 5
7 gồm 4 và 3, 3 và 4
Bài 3 : Viết số thích hợp
Trong dãy số từ 1 đến 7 số nào là số lớn
nhất?
Bài 4: Điền dấu
4/Củng cố:
Trò chơi thi đua : trò chơi thi đua ai nhanh hơn
Cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua đính nhóm mẫu
vật có số lượng là 7
5/Dặn dò:
Viết 5 trang số 7 ở vở trắng Xem trước bài số 8
Học sinh viết số 7 Viết số tương ứng Cá nhân, lớp Học sinh đọc cấu tạo số 7
Học sinh đếm và điền:
1 2 3 4 5 6 7
1 2 3 4 5 6 7
7 6 5 4 3 2 1
- Dành cho hs khá giỏi
……….
Môn : Học vần Tiết: 39 -40
I.MỤC TIÊU :
-Đọc được: x, xe, ch, chó từ và câu ứng dụng.
-Viết được: x, xe, ch, chó.
-Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đe:xe bò, xe lu, xe ôtô
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Sách TV1 tập I, vở tập viết 1 tập I
-Một chiếc ô tô đồ chơi, một bức tranh vẽ một con chó
-Tranh minh hoạ câu ứng dụng và phầân luyện nói “xe bò, xe lu, xe ô tô”
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
1/Ổn định:
2/KTBC : Hỏi bài trước.
Đọc sách kết hợp viết bảng con (2 học
sinh lên bảng viết): u – nụ, ư – thư.
GV nhận xét chung.
3/Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
Học sinh nêu tên bài trước.
Học sinh đọc bài.
N1: u – nụ, N2: ư – thư.
Trang 8GV cầm ô tô đồ chơi hỏi: Cô có cái gì?
Bức tranh kia vẽ gì?
Trong tiếng xe, chó có âm và dấu thanh
nào đã học?
Hôm nay chúng ta sẽ học các chữ mới
còn lại: x, ch.
GV viết bảng x, ch
2.2 Dạy chữ ghi âm.
Đọc viết được x,xe,thợ xẻ,xa xa.
GV viết bằng phấn màu lên bảng chữ x
và nói: Chữ x in gồm một nét xiên phải
và một nét xiên trái Chữ x thường gồm
một nét cong hở trái và một nét cong hở
phải.
So sánh chữ x với chữ c.
Yêu cầu học sinh tìm chữ x trên bộ chữ.
Nhận xét, bổ sung.
+ Phát âm và đánh vần tiếng:
GV phát âm mẫu: âm x.
Lưu ý học sinh khi phát âm x, đầu lưỡi
tạo với môi răng một khe hẹp, hơi thoát
ra xát nhẹ, không có tiếng thanh.
GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh.
Có âm x muốn có tiếng xe ta làm như
thế nào?
Yêu cầu học sinh cài tiếng xe.nhận xét
Gọi học sinh phân tích
GV hướng dẫn đánh vần : xờ- e- xe
Gọi đọc sơ đồ1.Nhận xét sửa sai
GV chỉnh sữa cho học sinh
Âm ch (dạy tương tự âm x).
- Chữ “ch” là chữ ghép từ hai con chữ c
đứng trước, h đứng sau
- So sánh chữ “ch” và chữ “th”.
-Phát âm: Lưỡi trước chạm lợi rồi bật
nhẹ, không có tiếng thanh.
- Đọc lại 2 cột âm.
Xe (ô tô).
Chó.
Âm e, o và thanh sắc.
Theo dõi và lắng nghe.
Giống nhau: Cùng có nét cong hở phải.
Khác nhau: Chữ x có thêm một nét cong hở trái.
Tìm chữ x và đưa lên cho GV kiểm tra.
Lắng nghe.
CN, nhóm.
Ta thêm âm e sau âm x.
Cả lớp
1 em
Hs đánh vần cá nhân, nhóm
2 em.
Lớp theo dõi.
Giống nhau: chữ h đứng sau.
Khác nhau: ch bắt đầu bằng c, còn th bắt đầu bằng t
Theo dõi và lắng nghe.
Trang 9-Viết bảng con: x – xe, ch – chó.
GV nhận xét và sửa sai.
*Dạy tiếng ứng dụng:
Gọi học sinh lên gạch dưới những tiếng
chứa âm mới học.
GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn
tiếng,từ ứng dụng
Gọi học sinh đọc toàn bảng.
-Tìm tiếng mang âm mới học
Tiết 2
:
Luyện đọc trên bảng lớp.
Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn.
GV nhận xét.
Câu ứng dụng
Tranh vẽ gì?
Xe đó đang đi về hướng nào? Có phải
nông thôn không?
Câu ứng dụng của chúng ta là: xe ô tô
chở cá về thị xã.
BVMT: (liên hệ) Biển đã cho chúng ta
nhiều cá ngoài ra biển còn là nơi nghỉ
mát Vậy chúng ta phải biết yêu quý
biển, cần giữ gìn cảnh đẹp của biển để
biển lúc nào cũng đẹp.
Gọi đánh vần tiếng xe, chở, xã, đọc
trơn tiếng còn lại
Gọi đọc trơn toàn câu.
GV nhận xét.
-Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đe:xe
bò, xe lu, xe ôtô
GV gợi ý cho học sinh bằng hệ thống
các câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo
chủ đề trong tranh? Hãy chỉ từng loại
xe?
Xe lu dùng làm gì?? Nó dùng để làm
gì? Còn những loại xe nào nữa?
Giáo dục tư tưởng tình cảm.
GV đọc mẫu.
2 hs đọc Toàn lớp ,bảng con
1 em đọc, 1 em gạch chân: xẻ, xa xa, chỉ, chả.
Cá nhân, nhóm
Đại diện 2 nhóm 2 em.
Tìm tiếng mới
CN, nhóm
Vẽ xe chở đầy cá.
Xe đi về phía thành phố, thị xã.
Học sinh tìm âm mới học trong câu (tiếng xe, chở, xã).
Cá nhân
Cá nhân
“xe bò, xe lu, xe ô tô”.
Trả lời theo hướng dẫn của GV.
1 em lên chỉ xe bò, xe lu, xe ô tô -Để lu đường, San đường.
-Xe con dùng để chở người Còn có ô tô tải, ô tô khách, ô tô buýt,
Trang 10Gọi học sinh đọc sách kết hợp đọc tiếng
từ
GV nhận xét cho điểm.
-Luyện viết:
GV cho học sinh luyện viết ở vơ tập
viết
GV hướng dẫn học sinh viết.
-Nhắc nhở tư thế ngồi viết
4.Củng cố : Gọi đọc bài, tìm tiếng mới
mang âm mới học
-Viết trong vở bài tập Tiếng Việt
5.Nhận xét, dặn dò:chuẩn bị bài
sau:s,r
-Toàn lớp thực hiện.
-Hs viết trong vở bài tập Tiếng Việt
MÔN : Mỹ Thuật Tiết 5
Bài : Vẽ nét cong (Gv chuyên dạy)
………
Thứ tư, ngày 12 tháng 9 năm 2012
Môn:Toán Tiết 18 SỐ 8
I)MỤC TIÊU:
-Biết 7 thêm 1 được 8, viết số 8; đọc đéâm được từ 1 đến 8;
biết so sánh các số trong phạm vi 8, vị trí của số 8 trong dãy số từ 1 đến 8
-Học sinh yêu thích học Toán
II/CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:Các nhóm mẫu vật cùng loại có số lượng là 8, sách giáo
khoa
2.Học sinh:Vở bài tập, bộ đồ dùng học toán, sách giáo khoa
III/CÁC HOẠT DỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1) Khởi động :
2) Bài cũ : số 7
- Đếm từ 1 đến 7 Đếm từ 7 đến 1
- So sánh số 7 với các số 1, 2, 3, 4, 5
-Hát
- Hs sinh đếm -Học sinh so sánh
Trang 11- Viết bảng con số 7 Nhận xét
3) Dạy và học bài mới:
Giới thiệu:
Học bài số 8 giáo viên ghi tựa
*Hoạt động 1: giới thiệu số 8
-Biết 7 thêm 1 được 8, viết số 8; đọc đếm được
từ 1 đến 8
Bước 1 : Lập số
Giáo viên treo tranh SGK/30
Có 7 bạn đang chơi nhảy dây, thêm 1bạn
đang tới Hỏi có tất cả là mấy bạn ?
7bạn thêm 1 bạn là 8 bạn Tất cả có 8 bạn
Tương tự với bông hoa, hình vuông, chấm
tròn
Kết luận: Tám học sinh, tám hình vuông,
tám chấm tròn… đều có số lượng là 8
Bước 2 : giới thiệu số 8
Số 8 được viết bằng chữ số 8
Giới thiệu số 8 in và số 8 viết
Giáo viên hướng dẫn viết số 8
*Bước 3 : Biết đếm thứ tự số 8
Giáo viên đọc 1 2 3 4 5 6 7 8
-Số 8 được nằm ở vị trí nào ?
*Hoạt động 2: Thực hành :
Biết đọc, viết số 8, biết so sánh các số trong
phạm vi 8, vị trí của số 8 trong dãy số từ 1 đến
8.
Bài 1 : Viết số 8 (giáo viên giúp học sinh viết
đúng theo quy định)
Bài 2 : Cho học sinh nêu yêu cầu rút ra cấu
tạo số 8
Bài 3 : Viết số thích hợp vào ô trống
+Trong dãy số từ 1 đến 7 số nào là số lớn nhất?
Bài 4: Điền dấu >, <, =
4) Củng cố: lại cho học sinh kỹ năng đọc ,viết
số trong phạm vi 8
Trò chơi thi đua : Trò chơi thi đua ai nhanh hơn
viết số còn thiếu vào ô trống
1 , … , … , … , 5 , … , … , … ,
… , … , … , … , 4 , 3 , … , … , Nhận xét
5/Dặn dò:Viết 5 dòng số 8 ở vở tập trắng Xem
trước bài số 9
- Học sinh viết
Học sinh quan sát
Học sinh nêu
-Học sinh nhắc lại: có 8 em
- Học sinh quan sát
Học sinh viết bảng con Học sinh đếm từ 1 đến 8 và đếm ngược lại từ 8 đến 1
Số 8 liền sau số 7 trong dãy số
1 2 3 4 5 6 7 8 Cá nhân, lớp
-Học sinh viết số 8 -Học sinh đọc cấu tạo số 8 -Học sinh số thích hợp vào ô trống -Dành cho hs khá giỏi
-Học sinh cử đại diện thi đua Thực hiện