SINH HOẠT VUI CHƠI CHỦ ĐỀ VỆ SINH RĂNG MIỆNG I/ Mục tiêu :- Hs nắm được cách thức vệ sinh răng miệng -Tổ chức cho HS tham gia sinh hoạt vui chơi bổ ích -GD học sinh ý thức bảo vệ răng mi[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 9 tháng 9 năm 2013
Tập đọc : MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC (T7)
I Mục tiêu :
- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài -Hiểu ND: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành-vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa
- GD HS tính trung thực
II Đồ dùng dạy học : - GV : Tranh, bảng phụ – HS : Học bài cũ và xem bài
mới
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định : (1’)
2 Kiểm tra : (4’)
- GV theo dõi, nhận xét và ghi điểm
3 Bài mới :
3.1: GTB : Dùng tranh
3.2 : Luyện đọc : (9’)
- Mời HS giỏi đọc
- Nêu giọng đọc đoạn văn này ?
- GV hướng dẫn giọng đọc
- Tổ chức đọc nối tiếp
- Gọi HD đọc toàn bài
- Giúp HS hiểu nghĩa của bài
- GV theo dõi và giúp hs hiểu nghĩa
- Giải nghĩa thêm các từ về nhân vật lịch
sử
3.3 : Tìm hiểu bài : (10’)
- Đoạn 1
+ Đoạn này kể về chuyện gì?
+ Sự chính trực của Tô Hiến Thành thể
hiện như thế nào?
- Đoạn 2
+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng ai thường
xuyên chăm sóc ông?
+ Đoạn này có nội dung gì ?
- Đoạn 3
+ Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông?
+ Vì sao thái hậu ngạc nhiên khi Tô Hiến
Thành tiến cử Trần Trung Tá
+ Sự chính trực của Tô Hiến Thành thể
hiện như thế nào?
+ Vì sao nhân dân ca ngợi ông?
+ Đoạn 3 nói điều gì ?
- Nội dung bài văn?
3.4 : Thi đọc diễn cảm : (6’)
- GV tổ chức thi đọc
- Theo dõi, nhận xét
4 Củng cố - Dặn dò : (4’)
- Em có nhận xét gì về Tô Hiến Thành ?
- GV giáo dục tính trung thực
- Đọc bài xem bài “ Tre Việt Nam”
- Hát
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi bài Người ăn xin
- Nghe và nhắc đề
- 1 HS đọc , cả lớp theo dõi
- HS nêu
- Nghe
- 3 HS đọc nối tiếp (2 lượt)
- 1 HS giỏi
- 1 HS đọc chú giải
- HS đưa ra từ không hiểu nghĩa
- HS nghe
- HS đọc thầm + Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành + Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua
- HS đọc thầm + Quan tham tri Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ ông
+ HS nêu
- HS đọc + Quan giám nghị đại phu Trần Trung Tá + Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng ở bên giường bệnh
+ Cử người tài giỏi ra giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạ mình + HS phát biểu
+ HS nêu
- Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, …
- Thi cá nhân Thi theo nhóm đọc theo đoạn Thi đọc phân vai
- HS nêu
- Nghe
Trang 2Toán : SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN (T16)
I Mục tiêu :
-Bước đầu hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên, xếp thứ tự các số tự nhiên
- Giáo dục HS tính cẩn thận
II Đồ dùng dạy học : - GV :Bảng phụ - HS : học bài cũ
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định : (1’)
2 Kiểm tra: (4’) Bài 3, 4
- GV theo dõi , nhận xét , ghi điểm
3 Bài mới : (26’)
3.1 Giới thiệu bài : Trực tiếp
3.2 Hoạt động 1 : So sánh hai số tự
nhiên.
- GV tổ chức cho HS so sánh
- Đặc diểm về số tự nhiên?
3.3 Hoạt động 2: Thứ tự các số tự nhiên
.
- GV nêu cac số : 6789, 5678, 6578, 7865
- YC HS nhận xét
3.4 Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1: > < = ?
- GV tổ chức làm cá nhân
Bài 2: Viết các số theo thứ tự ừ bé đến lớn
- GV tổ chức làm cá nhân
Bài 3: Viết các số theo thứ tự ừ lớn đến bé
- GV tổ chức làm nhóm đôi
4 Củng cố - Dặn dò : (4’)
- Nội dung của tiết học hôm nay?
- Chuẩn bị bài “ luyện tập”
- GV nhận xét tiết học
- Lớp hát
- 2HS lên bảng , 3HS nộp vở
- Lắng nghe và nhắc đề
- HS so sánh từng cặp số và nêu nhận xét + 2 số có chữ số khác nhau: 99 < 100
- 2 số có chữ số khác nhau nếu số nào có chữ số nhiều hơn thì số đó lớn hơn
+ 2 số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ
số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải
- Bao giờ cũng so sánh được 2 STN Có nghĩa là xác định được số này lớn hơn hoặc bé hơn, hoặc bằng số kia
-HS tự sắp xếp các số theo thứ tự:
+ Từ bé -> lớn: 5678; 6578; 6789; 7865 + Từ lớn -> bé : 7865; 6789; 6578; 5678
- Bao giờ cũng so sánh được các số tự nhiên nên bao giờ cũng xếp thứ tự các số
tự nhiên
- HS tự làm và chữa bài
1234 > 999 35784 < 35 790
8754 < 87540 92501 > 92 410 …
- HS tự làm và 3HS lên bảng
a 8136; 8316; 8361
b 5724; 5740; 5742
c 63 841; 64 813; 64 831
- HS hoạt động và trình bày a.1984; 1978; 1952; 1942
b 1969; 1954; 1945; 1890
- HS nêu
- Lắng nghe
*********************************
Lịch sử : NƯỚC ÂU LẠC (T4)
I Mục tiêu :HS
- Nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc: Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm lược Âu Lạc Thời kì đầu do đoàn kết,có vũ khí lợi hại nên giành được thắnglợi;nhưng về sau do An Dương Vương chủ quan nên cuộc kháng chiến thất bại
* HSKG :+Những điểm giống nhau của người Lạc Việt và người Âu Việt
+So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn Lang và nước Âu Lạc
+Biết sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc (nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa)
Trang 3II Đồ dùng : -GV : tranh , ảnh - HS : SGK,Vở
III Hoạt động dạy - học :
1 Ổn định: (1,)
2.Kiểm tra: 4’
Kiểm tra bài Nước Văn Lang
- GV nhận xét và ghi điểm
3 Bài mới : 26’
3.1: GTB : GV GT và ghi tên bài
3.2 Các hoạt động
Hoạt động 1 :Thời gian hình thành và
địa phận của nước Âu Lạc.
- Cho HS đọc SGK và làm các bài tập sau
( trên phiếu học tập )
- GV chốt:Cuộc sống của người Âu Việt
và người Lạc Việt có nhiều điểm tương
đồng và họ sống hoà hợp với nhau
Hoạt động 2 : Nơi đóng đô.
- GV tổ chức quan sát và trả lời
*HS khá giỏi: - So sánh sự khác nhau về
nơi đóng đô của nước Văn Lang và nước
Âu Lạc ?- Dùng sơ đồ khu di tích Cổ Loa
nêu tác dụng của thành Cổ Loa và hệ
thống tường thành phòng thủ, một thành
tựu đặc sắc về quốc phòng của người dân
Âu Lạc
- Gv nhận xét, kết luận
Hoạt động 3 : Đời sống vật chất ,tinh
thần của người Lạc Việt
- Quan sát và mô tả vài nét về đời sống
của người Lạc Việt ?
- GV cho Hs nhận xét rồi kết luận
Hoạt động 4: Thời gian tồn tại :
- Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà
thất bại?
- Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc lại
rơi vào ách đô hộ của phong kiến phương
Bắc ?
4 Củng cố-Dặn dò: 4’
- GV hệ thống ND bài
- HD chuẩn bị bài sau
- Gv nhận xét tiết học
- 2 hs lên bảng:
- Nước Văn Lang ra đời vào thời gian nào
và ở khu vực nào trên đất nước ta ?
- Người Lạc Việt sinh sống bằng những nghề gì ?
-Nhắc tên bài
- Hs đọc SGK và làm các bài tập sau ( trên phiếu học tập ): Em hãy khoanh tròn trước dấu + ghi những điểm giống nhau
về cuộc sống của người Lạc Việt và người ÂuViệt
- Hs quan sát hình 1và trả lời + Sự khác nhau của nơi đóng đô
+ Tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa
- Hs trao đổi cặp và trình bày: Người Lạc Việt đã biết trồng lúa, khoai, cây ăn quả,
- Vì người dân đoàn kết,……
- Vì tinh thần đoàn kết của người dân chưa cao …
- Hs nêu phần ghi nhớ
- lắng nghe
BUỔI CHIỀU:
Chính tả : ( Nhớ – Viết ): TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH (T4)
I Mục tiêu :
-Nhớ-viết đúng 10 dòng thơ đầu và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày đúng
các dòng thơ lục bát
-Làm đúng BT (2)a/b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
II Chuẩn bị : - GV: bảng lớp viết bài tập 2 -HS : xem bài mới
III Hoạt động dạy và học :
Trang 41 Ổn định : (1’)
2 Kiểm tra : (4’)
- GV theo dõi nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới :
3.1 : Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu
3.2 : Chuẩn bị viết : (8’)
- GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
- Nội dung đoạn thơ ?
- Cách trình bày đoạn thơ ?
- GV tổ chức viết từ khó
3.3: HS viết bài : (12’)
- Tổ chức viết bài
- Tổ chức chữa bài
- GV chấm vở tổ 3 và nhận xét
3.4: Bài tập chính tả : (6’)
Bài 2:
- GV tổ chức làm cá nhân
- GV theo dõi HS nhận xét và kết luận
4 Củng cố - Dặn dò : (4’)
- Giờ chính tả rèn luyện cho em điều gì ?
- Về nhà sửa lỗi sai và ghi nhớ Xem bài
“Những hạt thóc giống”
- GV nhận xét tiết học
- hát
- 3HS viết bảng
- trâu, trăn, châu chấu, chổi, chảo, dây chão
- HS nhắc đề
- 1 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
- Ca ngợi truyện cổ nước mình
- HS nêu
- HS viết từ khó
- HS nhớ - viết bài
- HS đổi vở chấm lỗi
- HS rút kinh nghiệm
- HS nêu yêu cầu và lựa chọn
- HS làm vào vở , 2HS làm ở bảng lớp
a gió, gió, gió, cánh diều
b chân, dân dâng, vầng, sân, chân
- HS nhận xét
- HS rút kinh nghiệm
- nghe
**********************************
Luyện từ và câu: TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY (T7)
I Mục tiêu :
-Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức tiếng Việt: ghép những tiếng có nghĩa
lại với nhau (từ ghép); phối hợp nhữg tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau (từ láy)
-Bước đầu phân biệt được từ ghép và từ láy đơn giản (BT1); tìm được từ ghép, từ láy chứa tiếng đã cho (BT2)
II Đồ dùng dạy học : - GV: bảng phụ - HS: học bài cũ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định : (1’)
2 Kiểm tra : (4’)
-Nêu thuộc lòng các thành ngữ
đãhọc bài4?
-Từ phức khác từ đơn điểm nào?
Nêu ví dụ
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài : Gián tiếp
3.2 Tìm hiểu bài : (8’)
- GV tổ chức tìm hiểu
- Câu thơ trên có từ phức nào?
- Từ phức nào do những tiếng có
nghĩa tạo thành ?
-Từ phức nào do âm đầu hoặc vần
lặp lại tạo thành?
- Lớp hát
- 2 HS lên bảng lần lượt trả lời : -Lá lành đùm lá rách
- Từ phức là từ có
- Lắng nghe, nhắc nối tiếp đề bài
- HS nêu yêu cầu phần nhận xét + HS đọc câu thơ
- truyện cổ, ông cha, thầm thì,
- truyện cổ , cha ông , lặng im
- thầm thì, chầm chậm, cheo leo, se sẽ
- HS nêu ghi nhớ
Trang 5* GV rút ra ghi nhớ
3.3 Luyện tập: (18’)
Bài 1:
- GV tổ chức làm cá nhân
Bài 2 :
- GV tổ chức thảo luận nhĩm 4
- Chữa bài
-GV nhận xét tuyên dương
4 Củng cố - Dặn dị: (4’)
- Thế nào là từ ghép và từ láy ?
- Về nhà học bài, xem bài “ Luyện
tập về từ ghép và từ láy”; Gv nhận
xét tiết học
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS tự làm và 2 HS lên bảng + Từ ghép: ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi, tưởng nhớ, dẻo dai, vững chắc, thanh cao
+ Từ láy: nơ nức, mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp
- HS thảo luận nhĩm 4 và 2 nhĩm trình bày
a
Ngay ngay thẳng, ngay thật, ngay lưng, ngay ngắn
b
Thẳng
thẳng băng, thẳng cánh,
thẳng thắn, thẳng thớn
c
Thật Chân thật, thành thật thật thà
- HS nhĩm khác nhận xét
- HS nêu
- Lắng nghe
***************************************
KHOA HỌC:
Bài: TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP ĐẠM ĐỘNG VẬT
VÀ ĐẠM THỰC VẬT?
I/-MỤC TIÊU:
-Biết được cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật
-Nêu ích lợi của việc ăn cá…
II/-CHUẨN BỊ:
-Phiếu bài tập
III/-HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1/-Khởi động: Hát vui
2/-Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS trả lời câu hỏi
-Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn
và thường xuyên trao đổi món
-Thế nào là bữa ăn cân đối? Những nhóm
thức ăn nào ăn đủ , ăn vừa, ăn ít, ăn có mức
độ và ăn hạn chế
* GV nhận xét cho điểm
3/-Bài mới:
a/-Giới thiệu: tại sao ta cần ăn phối hợp đạm
động vật và đạm thực vật?
b/-Phát triển bài:
*Hoạt động 1:
+Mục tiêu: Lập ra được danh sách tên các
món ăn chứa nhiều chất đạm
-Cả lớp
Trang 6+Cách tiến hành:Chia lớp thành 2 đội thi kể
tên các món ăn có nhiều chất đạm
-GV ghi nhanh lên bảng
-Tuyên dương đội thắng cuộc
*Hoạt động 2:
+Mục tiêu:
-Kể tên 1 số món ăn vừa cung cấp đạm động
vật và đạm thực vật
-Giải thích được tại sao không nên chỉ ăn
đạm động vật hoặc thực vật
+Cách tiến hành:GV cung cấp thêm thông
tin về giá trị dinh dưỡng của 1 số thức ăn
chứa chất đạm
-HS thảo luận nhóm
Những món ăn nào vừa chứa chất đạm động
vật vừa chứa chất đạm thực vật?
-Tại sao không nên ăn đạm động vật hoặc
đạm thực vật?
-Vì sao chúng ta nên ăn nhiều cá?
4/-Tổng kết nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét –Tuyên dương
-Liên hệ giáo dục HS
-Chuẩn bị bài sau
-Đội nào nói chậm, nói sai, nói tên món đội kia đã nói “thua”
Đội nào kể được nhiều tên hơn là thắng cuộc
-HS hoàn thành công việc trên phiếu bài tập
-Đại diện nhóm trình bày chia sẻ
-HS đọc “mục bạn cần biết “ và rút ra kết luận chung
-Tuyên dương nhóm hoàn thành tốt
********************************
Thứ ba ngày 10 tháng 9 năm 2013
Tốn : LUYỆN TẬP (T17)
I Mục tiêu:
-Viết và so sánh được các số tự nhiên
-Bước đầu làm quen dạng x < 2< x < 5 với x là số tự nhiên
- Giáo dục HS tính cẩn thận
II Đồ dùng dạy học : - GV: Bảng phụ , phấn màu - HS : Học bài cũ
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định : (1’)
2 Kiểm tra : (4’)
- Bài 2, 3 ở VBT
3 Bài mới : (26’)
3.1 Giới thiệu bài :- GV nêu yêu cầu và ghi
đề
3.2 Luyện tập
Bài 1 :
- GV tổ chức học cá nhân
- Gv chữa bài , nhận xét, ghi điểm
Bài 2 :
- GV tổ chức học cá nhân
- GV nghe , kết luận, ghi điểm
Bài 3 : Viết chữ số thích hợp vào ơ trống
- GV tổ chức học nhĩm đơi
- Chữa bài
- Lớp hát
- 2 HS lên bảng
- Lắng nghe và nhắc nối tiếp đề bài
- HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài vào vở, 2 HS làm ở bảng phụ: a) 9; 99; 999 b) 0; 10; 100
- HS nhận xét và đọc
- HS nêu yêu cầu
- HS tự làm và chữa bài:
a Cĩ10 số cĩ một chữ số: 1,2,3,4,5, ,9
b Cĩ 90 số cĩ hai chữ số: 10, 11, ,99
- HS nhận xét
- HS nêu yêu cầu
- HS học nhĩm đơi và thi đua trình bày
a 859067 < 859167 b.492037> 482037
- HS lớp nhận xét, đổi vở kiểm tra chéo bài
Trang 7- Gv nhận xét và ghi điểm cho hs
Bài 4 :
- GV tổ chức học cá nhân
Bài5:
- GV tổ chức học cá nhân
4 Củng cố- Dặn dò : (4’)
- GV hệ thống toàn bài
- Chuẩn bị bài “ Yến, tạ, tấn”
- GV nhận xét tiết học
nhau
- HS nêu yêu cầu
- HS tự làm và đổi vở kiểm tra
a 0; 1; 2; 3; 4
b 3; 4
- HS nêu yêu cầu
- HS tự làm và nêu: Vậy x là : 70;80;90
- nghe
- nghe
*********************************
Kể chuyện : MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH (T4)
I Mục tiêu :
-Nghe-kể lại được từng đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý SGK; kể nối tiếp được toàn
bộ câu chuyện
-Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao đẹp, thà chết chứ không chịu khuất phục cường quyền
II Đồ dùng dạy học : - GV :tranh, bảng phụ – HS: học bài cũ , đọc truyện ở nhà III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định : (1’)
2 Kiểm tra: (4’)
- Kể lại câu chuyện đã nghe về lòng nhân
hậu, thương yêu, đùm bọc lẫn nhau
3 Bài mới: (26’)
3.1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu
3.2 GV kể chuyện :
- GV kể lần 1 và giải nghĩa từ khó
- GV kể lần 2 kết hợp với tranh
3.3 HS kể :
a GV nêu câu hỏi:
+ Trước sự bạo ngược của vua, dân chúng
phản ứng bằng cách nào?
+ Nhà vua làm gì khi biết dân chúng
truyền tụng bài ca lên án mình?
+ Trước sự đe doạ của nhà vua, thái độ
của mọi người như thế nào?
+ Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ ?
b HS kể
- GV tổ chức kể trong nhóm
- Tổ chức thi kể
- GV nhận xét ghi điểm
4 Củng cố - Dặn dò: (4’)
- Nêu ý nghĩa câu chuyện ?
- GV giáo dục HS tính trung thực
- Về nhà xem kể chuyện tuần 5
- GV nhận xét tiết học
- hát
- 2 HS kể
- HS nghe và nhắc đề
- HSnghe
- HS theo dõi phối hợp với các câu hỏi
- HS trả lời câu hỏi + Dân chúng phản ứng bằng cách truyền tụng bài hát lên án thói hống hách…… + Nhà vua ra lệnh lùng bắt kì được kẻ sáng tác bài ca phản loạn …
+ Các nhà thơ các nghệ nhân lần lượt khuất phục Duy chỉ có một nhà thơ trước sau vẫn im lặng
+ …vì thực sự khâm phục, kính trọng …
- HS nêu yêu cầu bài 2, 3
- Kể cặp đôi từng đoạn, toàn bộ câu chuyện và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- HS thi kể trước lớp + HS nhận xét – Bình chọn bạn kể hay
- Ca ngợi một nhà thơ chân chính, có khí phách cao đẹp, thà chết …
- nghe *************************************
Thứ tư ngày 11 tháng 9 năm 2013
Trang 8Toán : YẾN , TẠ , TẤN (T18)
I Mục tiêu :
-Bước đầu nhậ biết về độ lớn của yến, tạ, tấn; mối quan hề của tạ, tấn với ki-lô-gam -Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ, tấn và ki-lô-gam
-Biết thực hiện phép tính với các số đo: tạ, tấn
II Chuẩn bị: - GV : Bảng phụ – HS: học bài cũ.
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định : (1’)
2 Kiểm tra : (4’)
- Bài 3, 5
3 Bài mới : (26’)
3.1 Giới thiệu bài :GV nêu yêu cầu
3.2 Đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn
- GV giới thiệu: yến , tạ,tấn
3.3 Thực hành:
Bài 1 :
- GV tổ chức làm miệng
Bài 2 : Bài tập yêu cầu làm gì ?
- Yêu cầu HS tự làm bài
Bài 3 :
- TC làm cá nhân
- Chữa bài
Bài 4 :
- GV tổ chức học nhóm đôi
- GV tổ chức chữa bài
4 Củng cố - Dặn dò: (4’)
- Hôm nay chúng ta học bài gì ?
GV kết hợp giáo dục HS
- Xem bảng đơn vị đo khối lượng
- GV nhận xét tiết học
- Lớp hát
- 2 HS lên bảng, 3HS nộp vở
- Lắng nghe và nhắc nối tiếp đề bài
- HS theo dõi và nhận biết : 1yến = 10 kg ; 1tạ = 10 yến ; 1tạ = 100kg ; 1tấn = 10tạ;
1 tấn = 1000 kg
- 2 HSđọc đề bài, lớp theo dõi SGK + con bò cân nặng 2 tạ
+ con gà cân nặng 2kg + con voi cân nặng 2 tấn
- HS nêu yêu cầu
- HS tự làm vào vở – 4HS lên bảng
a 1 yến = 10kg ; 10 kg = 1yến; …
b 1 tạ = 10 yến ; 4 tạ = 40 yến; …
c 10 tạ; 1 tấn; 1000 kg; 30 tạ; …
- HS tự làm – 2 HS lên bảng
18 yến + 26 yến = 44 yến ;…
135 tạ x 4 = 540 tạ ; …
- HS nhận xét
- HS học nhóm đôi phân tích đề, tóm tắt và giải
Đổi: 3 tấn = 30 tạ Chuyến sau xe đó chở số muối là :
30 +3 = 33 ( tạ ) Hai chuyến xe chở số muối là:
30 + 33 = 63 (tạ) Đáp số : 63 tạ
- yến, tạ, tấn và mối quan hệ của chúng
- Lắng nghe
*********************************
Tập đọc : TRE VIỆT NAM (T8)
I Mục tiêu :
-Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm
-Hiểu ND: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam.: giàu tình thương yêu, ngay thẳng,chính trực
* Giáo dục HS bảo vệ môi trường thiên nhiên
II Chuẩn bị : - GV : Tranh minh hoạ -HS : Học bài cũ và xem bài mới
III Các hoạt động dạy học:
Trang 9HĐGV HĐHS
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra : (4’)
- Bài Một người chính trực
- GV nhận xét và ghi điểm
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài : Dùng tranh
3.2 Luyện đọc : (10’)
- GV tổ chức luyện đọc
GV theo dõi sửa sai
- Tổ chức đọc theo nhóm
- GV theo dõi và giảng nghĩa từ : …
- Nêu giọng đọc của bài
- GV đọc mẫu
3.3 Tìm hiểu bài : (10’)
- GV tổ chức HS học nhóm đôi để trả lời
các câu hỏi ở SGK
+ Tìm câu thơ nói lên sự gắn bó lâu đời
của cây tre với người Việt Nam?
+ Những hình ảnh nào gợi lên phẩm chất
cần cù của người Việt Nam?
+Hình ảnh nào gợi lên phẩm chất đoàn kết
của người Việt Nam?
+Hình ảnh nào gợi lên phẩm chất ngay
thẳng của người Việt Nam?
- GV giảng thêm các phẩm chất của con
người Việt Nam
- Nôi dung bài thơ này?
3.4 Đọc diễn cảm và học thuộc lòng: (5’)
- GV tổ chức đọc diễn cảm và học thuộc
lòng
4 Củng cố - Dặn dò : (4’)
- Em thích những hình ảnh nào về cây tre
và búp măng non ?
- GV liên hệ GD về hình ảnh đẹp của môi
trường thiên nhiên,cần bảo vệ, giữ gìn
- Về nhà học bài và xem Những hạt thóc
giống -GV nhận xét tiết học
- hát
- 2 HS đọc và trả lời các câu hỏi SGK
- HS nhận xét
- nghe và nhắc đề
- HS nối tiếp dòng thơ + HS phát hiện bạn đọc sai và sửa
- HS đọc nhóm 3 + 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn (2 lượt)
- 1 HS đọc chú giải, HS nêu từ chưa hiểu
nghĩa: luỹ thành, bạc màu, kham khổ,
- HS nêu
- Nghe
- 1 HS đọc lại toàn bài
- HS học nhóm đôi + Tre xanh, / xanh tự bao giờ ? / Chuyện ngày xưa… đã có bờ tre xanh
+ Ở đâu tre cũng xanh tươi / Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu; Rễ siêng không… +Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm / Thương nhau tre chẳng ở riêng …
+ Tre già thân gãy cành rơi vẫn nguyên cái gốc truyền đời cho măng…
- nghe
- Cây tre tượng trưng cho con người Việt Nam Qua hình tượng…
- Đọc diễn cảm theo đoạn + Đọc diễn cảm thi đua + HS thi đua đọc thuộc lòng theo đoạn và
cả bài
- HS nêu
- Nghe
*******************************
BUỔI CHIỀU:
Luyện Toán: ÔN LUYỆN
I Mục tiêu:
1 Củng cố cách so sánh số tự nhiên và xếp thứ tự các số tự nhiên
2 Rèn kĩ năng so sánh và xếp số
3 Giáo dục HS say mê học toán
II Chuẩn bị : - GV: bài tập - HS : học bài cũ
III Hoạt động dạy và học :
Trang 101 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra : (4’)
- Chấm vở của 5 HS
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài : (1’)
- GV nêu yêu cầu và ghi đề
3.2 Ôn luyện : (25’)
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Nêu quy luật của dãy số
Bài 2: Điền < , >, = :
- Nêu cách so sánh 2 số có nhiều chữ số
Bài 3: Xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến
lớn và ngược lại:
36540; 36578; 27986; 47856; 36875
- Nêu cách xếp thứ tự các số
Bài 4 : Tìm số tròn trăm thay vào x, biết :
2700 < x < 3400
4 Củng cố - Dặn dò : (4’)
- Nêu nội dung tiết học ?
- Xem bài luyện tập
- GV nhận xét tiết học
- Hát
- HS nộp vở
- Nghe và nhắc đề
- HS làm vào vở
a 1235, 1246, 1257, 1268, 1279
b 3110, 3120, 3130, 3140, 3150
c 90987, 90989, 90990, 90991, 90992
1 + 99999 < 1000000
54021 = 50000 + 4000 + 20 + 1
- HS nêu
- Từ lớn đến bé:
47856 ; 36875 ; 36578 ; 36540 ; 27856
- Từ bé đến lớn:
27856 ; 36540 ; 36578 ; 36875; 47856
- HS nêu
x = 2800, 2900, 3000, 3100, 3200, 3300
- Củng cố cách so sánh và xếp thứ tự các
số tự nhiên
- Nghe và thực hiện
******************************
Luyện Tiếng việt : ÔN LUYỆN TUẦN 4.
I Mục tiêu :
1 Củng cố bài kể chuyện Một nhà thơ chân chính
2 Rèn luyện kĩ năng kể chuyện và viết văn
3 Giáo dục học sinh say mê học Tiếng Việt
II Chuẩn bị : - GV : Câu hỏi gợi ý - HS: học bài cũ.
III Hoạt động dạy và học :
1 Ổn định: (1’)
2 Bài mới:
2.1 HS kể chuyện (10’)
- Gv tổ chức học cá nhân
2.2 HS viết lại câu chuyện (17’)
- GV nêu đề : Dựa vào câu chuyện “Một
nhà thơ chân chính” đã được nghe cô giáo
kể, em hãy viết lại câu chuyện đó
- Tổ chức HS viết bài
- GV theo dõi nhận xét cách viết câu của
HS
3 Củng cố : (3’)
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện ?
- Hát
- HS thi đua kể chuyện Một nhà thơ chân chính
+ theo tranh + có kết hợp cử chỉ , điệu bộ
- HS nghe yêu cầu và nhắc lại
- HS viết bài vào vở và trình bày
- HS nhận xét
- Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách