1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án các môn học lớp 4 - Tuần 11 (chuẩn kiến thức)

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 327,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Hiền là người ham học chịu khó nên đã thành tài - Truyện giúp em hiểu được rằng muốn làm được điều gì cũng phải chăm chỉ… - Ghi nhớ: Cần phải chăm chỉ học tập theo gương Nguyễn Hi[r]

Trang 1

Tuần 11 Ngày soạn: / /2013 Môn: TOÁN (tiết 51)

Ngày giảng: / /2013 Bài: NHÂN VỚI 10 ; 100 ; 1000 ,CHIA CHO 10 ; 100

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:Biết cách thực hiện phép nhân 1 số tự nhiên với 10; 100; 1000… và chia 1 số

tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn… cho 10; 100; 1000…

2.Kĩ năng: Vận dụng để tính nhanh khi nhân( hoặc chia ) với ( hoặc cho ) 10; 100; 1000… 3.Thái độ:GD học sinh có ý thức tự giác khi làm bài tập, yêu thích bộ môn.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- GV: Bảng phụ ghi phần nhận xét 3

- HS: SGK, VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Kiểm tra bài cũ : 5’

- Nêu tính chất giao hoán của phép nhân và công thức tổng quát ?

+ Khi đổi số các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi

+ Công thức tổng quát: a x b = b x a

- 1 học sinh làm bảng bài 3 (phần c, sgk trang 58)

c/ 23 109 x 8 Kq: 23 109 x 8 = 184 872

9 x 1 427 9 x 1 427 = 12 843

- GV nhận xét ghi điêmnr cho hs

B Dạy học bài mới : 32'

Hoạt động của thầy T

G

Hoạt động của trò

1) Giới thiệu bài

a)Nhân một số với 10

- Giáo viên nếu phép tính: 35 x 10

1' 6’

- Học sinh đọc phép tính

- Hỏi: 10 còn gọi là mấy chục - 1 chục

- Vậy 10 x 35 = 1 chục x 35

- Hỏi: 1 chục x 35 = bao nhiêu - 35 chục

- Hỏi: 35 chục là bao nhiêu - 350

- Vậy 10 x 35 = 350

- Hỏi: Em có nhận xét gì về thừa số

35 và kết quả của phép nhân 35 x

10

- Kết quả 35 x 10 chính là thừa số 35 thêm 1 chữ số 0 ở bên phải

- Vậy: Khi nhân 1 số với 10 thì ta

có thể làm như thế nào?

- Chỉ việc thêm 1 chữ số 0 vào bên phải

- Giáo viên chốt lại ( nêu kết luận

SGK)

- lắng nghe, ghi nhớ

- Giáo viên nêu các ví dụ khác

12x 10 = 120 ; 457 x 10 = 4570

- Học sinh làm miệng theo cách làm trên

Trang 2

b) Chia số tròn chục cho 10. 6’

- Giáo viên nêu ví dụ: 350 : 10

- Giáo viên nêu: Ta có 35 x 10 =

350

- Vậy khi lấy tích chia cho 1 thừa số

thì kết quả sẽ là gì?

- Kết quả sẽ là thừa số còn lại

- Trong phép nhân 35 x 10 = 350,

lấy tích 350 chia cho thừa số 10 thì

thừa số kia sẽ là gì?

- Sẽ là 35 (350 : 10 = 35)

- Hỏi: Em có nhận xét gì về SBC và

thương số trong phép chia: 350 :

10 = 35 ?

- Thương số chính là SBC bị xoá đi 1

số 0 ở bên phải

- Hỏi: Khi chia 1 số tròn chục cho

10, ta có thể làm như thế nào?

- …Bớt đi một chữ số 0 ở bên phải chữ đó

- Giáo viên chốt lại, kết luận theo

SGK

- Học sinh lắng nghe, ghi nhớ

- Giáo viên đưa ra các ví dụ khác

nhau

70 : 10 = 7 ; 2170 : 10 = 217, …

- Học sinh tính miệng

c) Nhân với 100, 1000 chia số tròn

trăm, tròn nghìn cho 100, 1000

6’

* Tương tự hướng dẫn HS :

+ 35 x 100 = ? ; 3500 : 100 = ?

+ 35 x 1000 = ? ; 35000 : 1000 = ?

+ Khi nhân một số tự nhiên với 10 ;

100 ; 1000 ta chỉ việc làm thế nào ?

+ Khi chia cho 10, 100, 1000 ta

làm thế nào ?

35 x 100 = 3 500 ; 3 500 : 100 = 35

35 x 1000 = 35 000 ; 35 000 : 1000 = 35

- Kết luận : (SGK)

- Học sinh nhắc lại

d) Kết luận SGK - Học sinh nhắc lại

2) Luyện tập :

* Bài 1 : (phần a ; cột 1,2)

(phần b ; cột 1,2)

- Gọi HS tính nhẩm, GV ghi nhanh kết

quả

- YC nêu lại cách làm

* Bài 2 : ( 3 dòng đầu)

- GV viết bảng ? 300 kg = ? tạ

6’

7’

a)18 x 10 = 180 82 x 100 = 820

18 x 100 = 1 800 75 x 1 000 = 75 000

18 x1000 = 18 000 19 x10 = 190

256 x1 000 = 256 000 302 x10 = 3 020 b)9 000 : 10 = 900 9 000 : 100 = 90

9 000 : 1 000 = 9 6 800 : 100 = 68

420 : 10 = 42 20 020 : 10 = 2 002

Trang 3

- HD mẫu như sgk 2 000 : 1 000 = 2 200 200 : 100 =

2 002

300kg = tạ Cánh làm : Ta có 100kg = 1 tạ Nhẩm : 300 : 100 = 3

=>Vậy 300kg = 3 tạ

70kg = 7 yến 120 tạ = 12 tấn 800kg = 8 tạ 5 000kg = 5 tấn

300 tạ = 30 tấn 4 000g = 4kg

C Củng cố, dặn dò:3’

-Nhấn mạnh nội dung cần ghi nhớ - Cho học sinh tính nhanh:

5 x 2 x 45 = 10 x 45 = 450

24 x 78 x 4 = (25 x 4) x 78 = 100 x 78 = 7800

- Về học quy tắc nhân chia nhẩm

-Nhận xét giờ học.Chuẩn bị bài sau

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

TẬP ĐỌC

ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU (Tiết 21)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn

văn

2 Kĩ năng: Đọc lưu loát, đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung

Hiểu nghĩa các từ: trạng, kinh ngạc

3 Thái độ: Hiểu nội dung bài: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt

khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.:

- GV: Bảng phụ ghi sẵn các câu, đoạn văn cần luyện đọc

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Mở đầu :3’

Hỏi: -Chủ điểm hôm nay chúng ta học có tên là gì?

Có chí thì nên (quan sát tranh)

-Tên chủ điểm nói lên điều gì?

Tên chủ điểm nói lên những con người có nghị lực,ý chí thì sẽ thành công

B.Bài mới: 31'

1.Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

1' 12’

Trang 4

- Gọi 1 HS khá đọc bài

- GV chia đoạn: bài chia 4 đoạn

a/Đọc nối tiếp đoạn lần 1

– GV kết hợp sửa cách phát âm HS

+ YC tìm - đọc từ khó

b/Đọc nối tiếp đoạn lần 2

+ nêu chú giải

c/Luyện đọc theo cặp

- GV đọc mẫu toàn bài

3 Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1+ 2 - trả lời

+ Nguyễn Hiền sống ở đời Vua nào?

+Hoàn cảnh gia đình cậu ra sao?

+ Cậu bé ham thích trò chơi gì?

+ Những chi tiết nào nói lên tư chất

thông minh của Nguyễn Hiền?

+ Đoạn 1,2 nói lên điều gì?

- Y/c HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời

+ Hiền ham học và chịu khó như thế

nào?

Chịu khó: chăm chỉ làm lụng, học

hỏi …

+ Nội dung đoạn 3 là gì?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 4 và trả lời

+ Vì sao chú bé Hiền lại được gọi là

“ Ông trạng thả diều”?

+ Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4, trao đổi

(cặp) trả lời câu hỏi.

+ Câu thành ngữ nào nói đúng ý

nghĩa của câu chuyện trên?

+ Câu chuyên khuyên ta điều gì?

10’

- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu chú giải SGK

- HS luyện đọc theo cặp.(yc- nx trong cặp)

- HS lắng nghe GV đọc mẫu

-HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Nguyễn Hiền sống ở đời Vua Trần Nhân Tông,

- Gia đình cậu rất nghèo

- Cậu rất ham thích chơi thả diều

- Nguyễn Hiền đọc đến đâu là hiểu ngay đến đó và có chí nhớ lạ thường, cậu có thể thuộc 20 trang sách trong một ngày

mà vẫn có thì giờ chơi diều

1 Nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền

-Nhà nghèo Hiền phải bỏ học nhưng ban ngày đi chăn trâu, cậu đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đợiđến bạn học thuộc bài rồi mượn vở của bạn để học Sách của Hiền là lưng trâu, nền đất, bút

là ngón tay mảnh gạch vỡ, đèn là vỏ trứng thảđom đóm vào trong.Mỗi lần có

kỳ thi Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn đem đến cho thầy chầm hộ

2 Đức tính ham học và chịu khó của Nguyễn Hiền.

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Vì cậu đỗ Trạng nguyên năm cậu mới

có 13 tuổi, lúc ấy cậu vẫn thích chơi diều

- HS đọc và trả lời theo suy nghĩ.

+ Trẻ tuổi tài cao: Nói lên Nguyễn Hiền

đỗ Trạng nguyên lúc 13 tuổi, ông còn rất nhỏ mà đã có tài

+ Câu chuyện khuyên ta phải có ý chí

Trang 5

+ Đoạn 4 cho em biết điều gì ?

+ Nội dung chính của bài là gì?

4.Luyện đọc diễn cảm:

- Đoạn(Thầy phải kinh ngạc…đom

đóm vào trứng)

- GV hướng dẫnngắt nghỉ- Đọc mẫu

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét chung

8'

quyết tâm thì mới sẽ làm được những điều mà mình mong muốn.

3 Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi

- Câu chuyên ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên

đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi

- HS đọc thầm, tìm cách đọc hay

- HS luyện đọc theo cặp

- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất

C.Củng cố, dặn dò:4’

+ Câu chuyện giúp em hiểu được điều gì?

Nguyễn Hiền là người ham học chịu khó nên đã thành tài

- Truyện giúp em hiểu được rằng muốn làm được điều gì cũng phải chăm chỉ…

- Ghi nhớ: Cần phải chăm chỉ học tập theo gương Nguyễn Hiền

- Liên hệ với ý thức vượt khó học tập tốt của HS trong lớp

- Nhận xét giờ học, chuẩn bị bài

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

MĨ THUẬT GIÁO VIÊN CHUYÊN SOẠN GIẢNG

KĨ THUẬT GIÁO VIÊN CHUYÊN SOẠN GIẢNG

Ngày soạn: / /2013 Môn: TOÁN( Tiết 52)

Ngày giảng: / /2013 Bài: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân.

2.Kĩ năng: Vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính toán.

3.Thái độ:Có ý thức có ý thức khi làm toán, tự giác khi làm bài tập, yêu thích bộ môn.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- GV: Kẻ sẵn bảng phần b ( SGK)

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A.Kiểm tra: 5’

- Muốn nhân (hoặc chia) cho 10 ; 100 ; 1000 ta làm thế nào ?

Trang 6

+ Khi nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000, ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, chữ số 0 vào bên phải số đó.

+ Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tron nghìn, cho 10, 100, 1000, ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba, chữ số 0 ở bên phải số đó.

- 2 HS lên bảng mỗi HS lấy ví dụ về nhân một số tự nhiên với 10,100,1000 và chia một số tròn chục cho 10,100,1000

+ Hs thực hiện.

-HS ở dưới lớp nêu tính chất giao hoán của phép nhân

- Gv nhân xét – ghi điểm

B.Bài mới: 31’

1.Giới thiệu bài

2 Giới thiệu tính chất kết hợp

của phép nhân.

a) So sánh giá trị của các biểu

thức

- GV viết bảng :

( 2  3 )  4 và 2  ( 3  4)

- Cho HS so sánh hai kết quả và

rút ra kết luận

b) Giới thiệu tính chất kết hợp

của phép nhân :

- GV treo bảng như sgk giới

thiệu bảng và cách làm

- HS nêu giá trị của a = 3, b= 4,

c= 5 ; a= 5 , b = 2 , c = 3 ; a = 4 ,

b = 6 , c = 2

- HS lần lượt tính giá trị của

( a  b )  c và a  ( b  c )

- GV ghi kết quả tính của HS

vào bảng phụ rồi so sánh 2 kết

quả

- Cho HS rút ra quy tắc và công

thức tổng quát

*GV nêu :

( a b )  c gọi là một tích nhân

với một số

a  ( b  c ) gọi là một số nhân

với một tích

3 Luyện tập :

1’

14

8’

- Hs lắng nghe

- 2 HS lên bảng tính giá trị của hai biểu thức,

HS khác làm nháp

( 2  3 )  4 = 6  4 = 24

2  ( 3  4) = 2  12= 24 Vậy ( 2  3 )  4 = 2  ( 3  4)

- 3 HS lên bảng thực hiện

A b c ( a x b ) x c a x ( b x c )

3 4 5 (3 x 4) x 5 = 60 3 x (4 x 5) = 60

5 2 3 (5 x 2) x 3 = 30 5 x (2 x 3) = 30

4 6 2 (4 x 6) x 2 = 48 4 x (6 x 2) = 48

- HS khá giỏi nêu :

+ Giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn bằng giá trị của biểu thức a x ( b x c)

- HS nhiều em đọc Quy tắc SGK- trang 60 và

viết công thức tổng quát :

(a x b) x c = a x (b x c)

- HS nêu chú ý SGK :

a b  c = ( a b )  c = a  ( b  c )

- HS đọc yêu cầu và mẫu :

Trang 7

* Bài 1 : (phần a)

- Biểu thức có dạng là tích của

mấy số ?

- Có mấy cách biểu thức ?

- Nhận xét chữa bài

* Bài 2 : (phần a)

Tính bằng cách thuận tiện nhất

-Thế nào là thuận tiện ?

- Nhận xét

8’

- Biểu thức 2 x 5 x 4 dạng là tích của 3 số

- 2 cách

1/Lấy tích số thứ 1 và số thứ 2 x với số thứ 3 2/ Lấy tích số thứ 1 x với tích của số thứ 2 và

số thứ 3

a) 4 x 5 x 3 = (4 x 5) x 3 = 20 x 3 = 60

4 x 5 x 3 = 4 x (5 x 3) = 4 x 15 = 60

* 3 x 5 x 6 = (3 x 5) x 6 = 15 x 6 = 90

3 x 5 x 6 = 3 x (5 x 6) = 3 x 30 = 90

- HS vận dụng tính chất giao hoán để tính : a) 13 x 5 x 2 = 13 x ( 5 x 2 ) = 13 x 10 = 130

5 x 2 x 34 = ( 5 x 2 ) x 34 = 10 x 34 = 340

C Củng cố - dặn dò :3’

- HS nhắc lại tính chất kết hợp của phép nhân

- Nêu công thức tổng quát : (a x b) x c = a x (b x c)

- Nhận xét giờ học, chuẩn bị bài

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

KỂ CHUYỆN

BÀN CHÂN KÌ DIỆU (Tiết 11)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức :Nghe,quan sát tranh, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Bàn chân kì diệu

2 Kĩ năng:Biết phối hợp lời kể với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ

- Hiểu ý nghĩa câu truyện: Dù trong hoàn cảnh khó khăn nào, nếu con người

giàu nghị lự, có ý chí vươn lên thì sẽ đạt được điều mình mong ước.

3 Thái độ:Tự rút ra bài học cho mình từ tấm gương Nguyễn Ngọc Kí bị tàn tật nhưng đã có gắng vươn lên và thành công trong cuộc sống

II.Đồ dùng:

- GV: Tranh SGK trang 107

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy – học

A Kiểm tra bài :5’

- Kể một câu chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

- Gv nhận xét và ghi điểm

B Bài mới : 31'

Trang 8

1 Giới thiệu bài:

-Bạn nào còn nhớ tác giả của bài thơ

Em thương đã học ở lớp 3

-Câu truyện cảm động về tác giả của

bài thơ Em thương đã trở thành tấm

gương sáng cho bao thế hệ người Việt

Nam Câu chuyện đó kể về chuyện gì?

Các em cùng cô kể

2.GV kể chuyện: Bàn chân kì diệu.

* GV kể lần 1: kết hợp giới thiệu về

ông Nguyễn Ngọc Kí

*GV kể lần 2: vừa kể vừa chỉ vào

tranh

3.HD HS kể chuyện- Trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

a HS kể chuyện theo cặp.

-GV theo dõi HS làm việc, giúp HS

nếu cần

b.Thi kể trước lớp:

-Khi HS kể GV yêu cầu HS nói điều

em học được từ Nguyễn Ngọc Kí

Trao đổi thêm về những chi tiết ý

nghĩa câu chuyện :

+ Hai cánh tay của Kí có gì khác mọi

người?

+Khi cô giáo đến nhà, Kí đang làm

gì?

+Kí đã đạt được những thành công gì?

+Nhờ đâu mà Kí đạt được những

thành công đó?

+Em học tập ở Nguyễn Ngọc Ký

được điều gì?

+ Câu chuyện gợi cho bạn những suy

nghĩ gì ?

1'

10’

8’

12’

-Tác giả của bài thơ Em thương là nhà thơ Nguyễn Ngọc Kí

-Lắng nghe

- HS quan sát, đọc thầm phần lời dưới mỗi tranh

- HS nối tiếp nhau đọc các yêu cầu

-HS kể theo cặp, mỗi em nối tiếp nhau

kể 2 tranh Sau đó HS kể cả câu chuyện, trao đổi về điều em học được

từ anh Nguyễn Ngọc Kí

- HS thi kể từng đoạn của câu chuyện ( 2 nhóm)

-3 HS thi kể toàn bộ câu chuyện

- Cả lớp cùng GV nhận xét, bình chọn

- Hai cánh tay em bị liệt

- Cô giáo thấy kí ngồi viết bằng chân

- Kí đã được đi học và lớn lên thi đỗ Trường Đại học Tổng hợp

- Nhờ sự luyên tập kiên trì, bền bỉ nên

Kí đã thành công

-Em học được ở anh Kí tinh thần ham học, qua tấm gương anh Kí em càng thấy mình phải cố gắng nhiều

hơn.(nghị lực vươn lên trong c/s)

+Câu chuyện khuyên chúng ta hãy kiên trì , nhẫn nại, vượt lên mọi khó khăn thì sẽ đạt được mong ước của mình

C.Củng cố dặn dò: 3’

- Câu chuyện trên cho ta bài học gì?

- Qua truyện Nguyễn Ngọc Ký em được điều gì?

Trang 9

-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Nhận xét,tuyên dương, chuẩn bị bài sau

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

LUYÊN TỪ VÀ CÂU

LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ (Tiết 21)

I Mục tiêu.

1 Kiến thức: Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã,đang,sắp)

2 Kĩ năng: Biết sử dụng các từ đó qua bài tập thực sgk

3 Thái độ: Hiểu được tác dụng của động từ.

II đồ dùng dạy – học:

- GV: Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn của bài tập 1 Bài tập 2b viết bảng phụ

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy – học

A Kiểm tra bài :5’

-HS lên bảng gạch chân những động từ có trong đoạn văn sau:

+ Những mảnh lá mướp to bản đều cúp uốn xuống để lộ ra cánh hoa màu vàng Có tiếng vỗ cánh sè sè của vài con ong bò đen bóng, bay rập rờn trong bụi cây chanh.

- Hỏi: Động từ là gì? cho ví dụ?

+ Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.

+ VD: quét, làm,

- Gv nhân xét – ghi điểm

B Bài mới : 31'

1 Giới thiệu bài : Mục tiêu tiết học.

2 Hướng dẫn làm bài tập

*Bài tập 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS trao đổi và làm bài GV đi

giúp đỡ các nhóm khác Mỗi chỗ chấm

chỉ điền một từ và lưu ý đến nghĩa sự

việc của từ

-Gọi HS nhận xét, chữa bài

-Kết luận lời giải đúng

a Mới dạo nào những cây ngô non còn

lấm tấm như mạ non Thế mà chỉ ít lâu

sau, ngô đã biến thành cây rung rung

trước gió và nắng.

b Sao cháu không về với bà

Chào mào đã hót vườn na mỗi chiều

1'

15’

-2 HS nối tiếp nhau đọc từng phần

-HS trao đổi, thảo luận trong nhóm 4

HS Sau khi hoàn thành 1 HS lên bảng làm phiếu HS dưới lớp viết bằng bút chì vào vở nháp

-Nhận xét, sửa chữa bài cho bạn

Trang 10

Sốt ruột, bà nghe chim kêu

Tiếng chim rơi với rất nhiều hạt na

Hết hè, cháu vẫn đang xa

Chào mào vẫn hót, mùa na sắp tàn.

-Hỏi HS: Tại sao chỗ trống này em điền

từ (đã, sắp, sang)?

* Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu và truyện vui

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS đọc các từ mình thay đổi hay

bỏ bớt từ và HS nhận xét bài làm của

bạn

-Nhận xét và kết luận lời giải đúng

-Gọi HS đọc lại truyện đã hoàn thành

-Hỏi HS từng chỗ: Tại sao lại thay đã

bằng đang (bỏ đã, bỏ sẽ)?

+Truyện đáng cười ở điểm nào?

-Kết quả đúng:

ĐÃNG TRÍ

Một nhà bác học đang làm việc

trong phòng Bỗng nhiên người phục vụ

bước vào, nói nhỏ với ông:

- Thưa giáo sư, có trộm lẻn vào thư

viện của Ngài.

Giáo sư hỏi:

Nó đọc gì thế? (nó đang đọc gì thế?)

15’

-Trả lời theo từng chỗ trống ý nghĩa của từ với sự việc (đã, đang, sắp) xảy ra

-2 HS đọc thành tiếng

-HS trao đổi trong nhóm và dùng bút chì gạch chân, viết từ cần điền

-HS đọc và chữa bài

- Đã thay bằng đang, bỏ từ đang, bỏ

sẽ hoặc thay sẽ bằng đang.

-2 HS đọc lại

-Trả lời:

+Thay đã bằng đang vì nhà bác học

đang làm việc trong phòng làm việc

+Bỏ đang vì người phục vụ đi vào

phòng rồi mới nói nhỏ với giáo sư

+Bỏ sẽ vì tên trộm đã lẻn vào phòng

rồi

+Truyện đáng cười ở chỗ vị giáo sư rất đãng trí Ông đang tập trung làm việc nên được thông báo có trộn lẽn vào thư viện thì ông chỉ hỏi tên trộm đọc sách gì? Ông nghĩ vào thư việc chỉ để đọc sách mà quên rằng tên trộm đâu cần đọc sách Nó chỉ cần những đồ đạc quý giá của ông

C Củng cố, dặn dò: 3’

-Hỏi: +Những từ ngữ nào thường bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ ?(sắp, đang,đã…)

-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

-Nhận xét tiết học

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Ngày đăng: 01/04/2021, 22:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w