- Học sinh trình bày bài làm CCủng cố - dặn dò: - Nhận xét, sửa bài - Yêu cầu học sinh nêu lại cách so sánh hai - Học sinh nêu trước lớp phân số khác mẫu số - Về tập làm lại bài tập, chu[r]
Trang 1TUẦN 22
Thứ hai ngày 10 tháng 2 năm 2014
Chào cờ
Tập trung đầu tuần
Tập đọc SẦU RIÊNG
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng các từ gợi tả
- Chú ý các từ: sầu riêng, ngào ngạt, xông, mít, quyện, hạn, quyến rũ, khẳng khiu, thẳng đuột
- Hiểu nội dung: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Các tranh , ảnh về trái cây , trái sầu riêng
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC: 5’
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Bè
xuôi sông La và trả lời câu hỏi về nội
dung
- Nhận xét và cho điểm học sinh
2 Dạy học bài mới
*Giới thiệu bài: Sd tranh minh họa.
HĐ 1: Luyện đọc: 8’
- GV chia 3 đoạn
- Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa các từ khó
được giới thiệu ở phần chú giải
- Yêu cầu HS đọc nhóm 2
- GV đọc mẫu
HĐ 2: Tìm hiểu bài: 10’
Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
- Yêu cầu HS đọc toàn bài, trao đổi và
trả lời câu hỏi 2 trong SGK
Em có nhận xét gì về cách miêu tả hoa
sầu riêng, của sầu riêng với dáng cây
sầu riêng
Theo em “Quyến rũ” có nghĩa là gì?
Trong câu văn “Hương vị quyến rũ đến
lạ kì”, em có thể tìm những từ nào thay
- HS thực hiện yêu cầu
- Quan sát và nêu ý kiến của mình
- 1HS đọc bài
- 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp
- HS đọc thành tiếng phần chú giải
- HS đọc theo nhóm
- Theo dõi Gv đọc mẫu
+ Sầu riêng là đặc sản của miền Nam
- Lắng nghe
- HS ngồi cùng bàn đọc bài, trao đổi và tìm ra những từ ngữ miêu tả nét đặc sắc của hoa sầu riêng, của sầu riêng, dáng cây sầu riêng
- HS trả lời:
+ “Quyến rũ” có nghĩa là làm cho người khác phải mê mẩn vì cái gì đó
+ Các từ “hấp dẫn, lôi cuốn, làm say lòng người”
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
thế từ “Quyến rũ”
Trong 4 từ trên, từ nào dùng hay nhất?
Vì sao?
Tìm những câu văn thể hiện tình cảm
của tác giả đối với cây sầu riêng?
- Gọi HS phát biểu ý chính của bài
- GV nhận xét, kết luận và ghi bảng
HĐ 3: Đọc diễn cảm: 12’
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài
- GV nhắc HS ngoài việc thể hiện
giọng đọc cần chú ý nhấn giọng các từ
ca ngợi vẻ đẹp đặc sắc của sầu riêng
- Treo bảng phụ viết đoạn văn thứ nhất
và hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS tìm cách đọc hay và
luyện đọc theo cặp
- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
một đoạn trong bài
- Tuyên dương HS đọc hay nhất
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố, dặn dò:3’
- Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung, ý
nghĩa của bài tập đọc
- Chuẩn bị: Chợ Tết
- Giáo viên nhận xét tiết học, biểu
dương học sinh học tốt
+ Trong các từ trên, từ “quyến rũ” dùng hay nhất vì nó nói rõ ý mời mọc, gợi cảm đến với hương vị của trái sầu riêng
+Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam
+ Hương vị quyến rũ đến kì lạ
+ Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi
về cái dáng cây kì lạ này
+ Vậy mà khi trái chín, hương vị toả ngào ngạt, vị ngọt đến đam mê
- HS nêu
- HS trao đổi ý kiến và tìm giọng đọc hay: giọng tả nhẹ nhàng chậm rãi
- HS tìm và gạch chân các từ cần nhấn giọng
- HS ngồi cùng bàn trao đổi và luyện đọc
- 3 đến 5 em diễn cảm một đoạn, cả lớp theo dõi và bình chọn bạn đọc hay nhất
- 1 hs nhắc lại
- Lắng nghe, thực hiện
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
- Củng cố về khái niệm phân số
- Rèn kỹ năng rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân số
- Giáo dục HS cẩn thận, chính xác
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 3Hoạt động của GV
1 KTBC: 3’
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm bài
tập hướng dẫn luyện thêm của tiết
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy học bài mới : 30’
Bài 1
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài
- HS có thể rút gọn dần qua nhiều bước trung
gian
Bài 2 :- Gọi HS nêu yêu cầu
Muốn biết phân số nào bằng phân số
9
2, chúng ta làm như nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, sửa sai
Bài 3 :- GV yêu cầu HS tự QĐMS các phân số,
sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
- GV chữa bài và tổ chức cho HS trao đổi để tìm
được MSC bé nhất (c- MSC là 36; d- MSC là
12)
Bài 4 : HS khá giỏi
- GV yêu cầu HS quan sát hình và đọc các phân
số chỉ số ngôi sao đã tô màu trong tùng nhóm
- GV yêu cầu HS giải thích cách đọc phân số của
mình
3 Củng cố dặn dò: 4’
Yêu cầu học sinh nêu cách rút gọn và cách quy
đồng mẫu số các phân số
- Chuẩn bị bài: So sánh hai phân số cùng mẫu số
- Giáo viên nhận xét tiết học
- GV tổng kết giờ học, dặn dò
Hoạt động của HS
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS nhận xét bài làm của bạn
- HS lên bảng làm bài, mỗi HS rút gọn 2 PS
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
30
12 =
6 : 30
6 :
12 =
5
2 ; 45
20 =
5 : 40
5 :
20 =
9 4
70
28 =
14 : 70
14 :
28 =
5
2 ; 51
34 =
17 : 51
17 :
34 =
3 2
- Nêu yêu cầu của bài tập
- Chúng ta cần rút gọn các phân số
• Phân số
18
5 là phân số tối giản
27
6 =
3 : 27
3 :
6 =
9
2;
63
14 =
7 : 63
7 :
14 =
9 2
36
10 =
2 : 36
2 :
10 =
18 5
- Nhận xét sửa sai
- HS lên bảng làm bài
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập a)
14
32; 24
15 b)
45
36; 45 25
c) 36
16; 36
21 d) HS khá giỏi
- Nêu yêu cầu bài tập và làm bài a)
3
1 ; b)
3
2 ; c)
5
2 ; d)
5 3
- Hình b đã tô màu vào
3
2 số sao
*Ví dụ phần a: Có tất cả 3 ngôi sao, 1 ngôi sao đã tô màu Vậy đã tô màu
3 1
số sao
- 1 hs nhắc lại
- Lắng nghe, thực hiện
Trang 4Tin học
( GV bộ môn dạy)
Đạo đức LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
- Biết nêu ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người
- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người
- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh
KNS: - Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác.
- Kĩ năng ứng xử lịch sự với mọi người.
- Kĩ năng ra quyết định lựa chọn hành vi và lời nói phù hợp trong một số tình huống.
- Kĩ năng kiểm soát cảm xúc khi cần thiết.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Sách giáo khoa Phiếu thảo luận nhóm Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi sắm vai
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ: Lịch sự với mọi người (t1)
- Như thế nào là lịch sự với mọi người?
- Người biết cư xử lịch sự được mọi người nhìn nhận,
đánh giá như thế nào ?
- Nhận xét, tuyên dương
2) Dạy bài mới :
Giới thiệu bài: Lịch sự với mọi người (tiết 2)
Hoạt động 1 : Bày tỏ ý kiến (Bài tập 2 SGK )
- Phổ biến cách bày tỏ thái đo thông qua các tấm bìa
màu:
+ Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành
+ Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối
- Cho học sinh bày tỏ thái đo thông qua các tấm bìa
màu
- Tổ chức cho học sinh thảo luận cả lớp
- Nhận xét, chốt lại nội dung chính
Kết luận: + Các ý kiến (c) , (d) là đúng
+ Các ý kiến (a) , (b) , (đ) là sai
Hoạt động 2 : Thảo luận – đóng vai – xử lý tình
huống (Bài tập 4 SGK)
- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm
thảo luận và chuẩn bị đóng vai tình huống (a) bài tập 4
- Cho học sinh đóng vai theo nhóm
- Mời đại diện nhóm lên đóng vai
- Học sinh thục hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Học sinh theo dõi
- Học sinh biểu lộ theo cách
đã quy ước, giải thích lí do
- Thảo luận chung cả lớp
- Nhận xét, chốt lại nội dung chính
- Học sinh hình thành nhóm
và nhận yêu cầu thảo luận
Trang 5- Nhận xét, đánh giá, nêu cách giải quyết
- Giáo viên nhận xét chung
Kết luận chung:
+ Đọc câu ca dao sao và giải thích ý nghĩa :
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
3) Củng cố - dặn dò:
- Thực hiện nội dung 2 trong mục “thực hành” của SGK
- Thực hiện cư xử lịch sự với mọi người xung quanh
trong cuộc sống hằng ngày
- Như thế nào là lịch sự với mọi người?
- Chuẩn bị: Giữ gìn các công trình công cộng
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Học sinh đóng vai theo nhóm
- Các nhóm khác lên đóng vai nếu có cách giải quyết khác
- Lớp nhận xét, đánh giá, nêu cách giải quyết
- Học sinh giải nghĩa
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
Thứ ba ngày 11 tháng 2 năm 2014
Tiếng Anh
(GV bộ môn dạy)
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
- Củng cố về khái niệm phân số
- Rèn kỹ năng rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân số
- Giáo dục HS cẩn thận, chính xác
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1 KTBC: 3’
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm
bài tập hướng dẫn luyện thêm của tiết
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy học bài mới : 30’
Bài 1
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài
- HS có thể rút gọn dần qua nhiều bước trung
gian
Bài 2 :- Gọi HS nêu yêu cầu
Muốn biết phân số nào bằng phân số
9
2, chúng
ta làm như nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài
Hoạt động của HS
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS nhận xét bài làm của bạn
- HS lên bảng làm bài, mỗi HS rút gọn 2 PS
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
30
12 =
6 : 30
6 :
12 =
5
2 ; 45
20 =
5 : 40
5 :
20 =
9 4
70
28 =
14 : 70
14 :
28 =
5
2 ; 51
34 =
17 : 51
17 :
34 =
3 2
- Nêu yêu cầu của bài tập
- Chúng ta cần rút gọn các phân số
• Phân số
18
5 là phân số tối giản
Trang 6- Nhận xét, sửa sai
Bài 3 :- GV yêu cầu HS tự QĐMS các phân số,
sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
- GV chữa bài và tổ chức cho HS trao đổi để tìm
được MSC bé nhất (c- MSC là 36; d- MSC là
12)
Bài 4 : HS khá giỏi
- GV yêu cầu HS quan sát hình và đọc các phân
số chỉ số ngôi sao đã tô màu trong tùng nhóm
- GV yêu cầu HS giải thích cách đọc phân số
của mình
3 Củng cố dặn dò: 4’
Yêu cầu học sinh nêu cách rút gọn và cách quy
đồng mẫu số các phân số
- Chuẩn bị bài:
So sánh hai phân số cùng mẫu số
- Giáo viên nhận xét tiết học
27
6 =
3 : 27
3 :
6 =
9
2; 63
14 =
7 : 63
7 :
14 =
9 2
36
10 =
2 : 36
2 :
10 =
18 5
- Nhận xét sửa sai
- HS lên bảng làm bài
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập a)
14
32; 24
15 b)
45
36; 45 25
c) 36
16; 36
21 d) HS khá giỏi
- Nêu yêu cầu bài tập và làm bài a)
3
1 ; b)
3
2 ; c)
5
2 ; d)
5 3
- Hình b đã tô màu vào
3
2 số sao
*Ví dụ phần a: Có tất cả 3 ngôi sao, 1 ngôi sao đã tô màu Vậy đã tô màu
3
1 số sao
- Học sinh thực hiện
- Lắng nghe và ghi nhớ
Luyện từ và câu
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào? (nội dung
ghi nhớ)
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn (BT1, mục III); viết được đoạn văn khoảng 5 câu, trong đó có câu kể Ai thế nào? (BT2).
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Bảng viết 4 câu kể Ai thế nào? (1,2,4,5 ) trong đoạn văn ở phần nhận xét (viết mỗi
câu 1 dòng )
Bảng phụ viết 5 câu kể Ai thế nào? (3, 4, 5, 6, 8 ) trong đoạn văn ở BT1, phần luyện
tập (mỗi câu 1 dòng)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A) Kiểm tra bài cũ:
Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?
- Giáo viên yêu cầu học sinh sửa bài làm về
nhà
- Học sinh thực hiện
Trang 7- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
B) Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Chu ngữ trong câu kể Ai
thế nào?
2/ Nhận xét:
Bài tập 1:
- Học sinh đọc nội dung bài tập 1
- Giáo viên hướng dẫn thêm hoặc làm mẫu 1
phần để HS hiểu
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo nhóm đôi
- Mời học sinh trình bày bài làm trước lớp
- Mời học sinh nhận xét, bổ sung
- Giáo viên chốt lại: Các câu: 1, 2, 4, 5 là các
câu kể Ai thế nào?
Bài tập 2:
- Mời học sinh đọc yêu cầu đề, xác định chủ
ngữ của những câu văn vừa tìm được
- Giáo viên cho 2 học sinh lên bảng làm vào
phiếu đã viết sẵn
- Yêu cầu học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, bổ sung, góp ý, chốt lại
Bài tập 3:
- Học sinh đọc yêu cầu, thảo luận
+ CN trong các câu trên cho ta biết điều gì?
+ CN nào là một từ, CN nào là một ngữ?
- Yêu cầu học sinh phát biểu ý kiến
- Nhận xét, bổ sung, góp ý, sửa bài
- GV chốt lại:
+ Chủ ngữ của các câu đều chỉ sự vật có đặc
điểm, tính chất được nêu ở vị ngữ
+ Chủ ngữ của câu 1 do danh từ riêng Hà
Nội tạo thành Chủ ngữ cua các câu còn lại do
cum danh từ tạo thành
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Học sinh đọc yêu cầu và nội dung bài tập 1
- Học sinh theo dõi
- Học sinh trao đổi nhóm đôi
- Học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, bổ sung
- Học sinh theo dõi
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập và làm bài vào vở
- 2 học sinh làm vào bảng phụ
- Học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, bổ sung, góp ý
+ Câu 1: Hà Nội tưng bừng màu đỏ + Câu 2: Cả một vùng trời bát ngát
cờ, đèn và hoa.
+ Câu 4: Các cụ già vẻ mặt nghiêm
trang.
+ Câu 5: Những cô gái thủ đô hớn
hở, áo màu rực rỡ.
- Học sinh đọc yêu cầu, thảo luận + CN trong các câu trên cho ta biết sự vật sẽ được thông báo về đặc điểm, tính chất ở vị ngữ
+ CN của câu 1 do DT riêng “Hà Nội” tạo thành CN của các câu còn lại do cụm DT tạo thành
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Nhận xét, bổ sung, góp ý, sửa bài
Trang 8 Ghi nhớ:
Yêu cầu học sinh đọc phần Ghi nhớ trong
sách giáo khoa
3/ Luyện tập:
Bài tập 1:
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Nhận xét, bổ sung, góp y, sửa bài
- GV chốt lại: Các câu 3,4,5,6,8 là các câu kể
Ai thế nào?
- Giáo viên nhận xét phần chủ ngữ của học
sinh trong các câu trên
Bài tập 2:
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên hướng dẫn thêm hoặc làm mẫu 1
phần để HS hiểu
- Yêu cầu học sinh viết một đoạn văn khoảng
4 – 5 câu
- Mời học sinh đọc đoạn văn trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
-
C) Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu nhiều học sinh đọc lại phần Ghi nhớ
- Cho học sinh đặt một câu kể Ai thế nào?
- Dặn học sinh về nhà học thuộc phần Ghi
nhớ,
chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ Cái đẹp
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Nhiều học sinh đọc phần Ghi nhớ
- Học sinh đọc: Tìm Chủ ngữ của các
câu kể Ai thế nào?
- Học sinh làm bài vào vở
- Nhận xét, bổ sung, góp ý, sửa bài
- Học sinh thoe dõi
- Học sinh đọc: Viết một đoạn văn
khoảng 4 - 5 câu.
- Học sinh theo dõi
- Học sinh viết vào vở
- Học sinh đọc đoạn văn trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
- Học sinh đọc phần Ghi nhớ
- Học sinh đặt một câu kể Ai thế nào?
- Lắng nghe và ghi nhớ
Thứ tư ngày 12 tháng 2 năm 2014
Tập đọc CHỢ TẾT
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài thơ vơi giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- nhà gianh, lon xon, uốn mình, thoa son
- Hiểu nội dung: Cảnh chợ Tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi
tả cuộc sống êm đềm của người dân quê (trả lời được các câu hỏi; thuộc được một vài câu thơ yêu thích)
GDMT:
- GV giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên giàu sức sống qua các câu thơ trong bài.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Trang 9- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A) Kiểm tra bài cũ: Sầu riêng
- Kiểm tra 2,3 HS đọc thuộc lòng và trả lời
câu hỏi bài thơ Sầu riêng
- Nhận xét, cho điểm
B) Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Chợ Tết
- Trong các phiên chợ thì đông vui nhất là
chợ Tết Hôm nay, các em sẽ được thưởng
thức một bức tranh bằng thơ miêu tả phiên
chợ Tết ở vùng trung du qua bài thơ chợ Tết
nổi tiếng của nhà thơ Đoàn Văn Cừ
2/ Hướng dẫn học sinh luyện đọc
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
các khổ thơ trước lớp
- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải
- Yêu cầu HS luân phiên nhau đọc từng khổ
thơ theo nhóm đôi
- Mời học sinh đọc cả bài
=> GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc
cho học sinh
- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm cả bài
3/ Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh đọc thầm – thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi:
+ Mỗi người đến với phiên chợ Tết với
dáng vẻ riêng ra sao?
+ Có điều gì chung giữa họ ?
- Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về
chợ Tết Những từ ngữ đã tạo nên bức tranh
giàu màu sắc ấy
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Mỗi học sinh nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ (nhiều lần)
- HS đọc thầm phần Chú giải
- HS luân phiên nhau đọc từng khổ thơ theo nhóm đôi
- 1 HS đọc cả bài
- HS thực hiện theo hướng dẫn
- Học sinh đọc thầm – thảo luan nhóm trả lời câu hỏi:
+ Dáng vẻ riêng : Ngưòi các ấp–kéo hàng trên cỏ biếc
Những thằng cu – mặc áo màu đỏ, chạy lon xon
Các cụ già – chống gậy – bước lom khom
Cô gái – mặc yếm màu đỏ thắm, che môi cười lặng lẽ
+ Điều chung giữa họ: ai ai cũng vui vẻ
- Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về chợ Tết Những từ ngữ đã tạo nên bức tranh giàu màu sắc ấy : trắng, đỏ, hồng lam, xanh, biếc, thắm, vàng, tía, son Ngay cả một
Trang 10- Giáo viên chốt lại: GDMT:
Bài thơ là một bức tranh chợ Tết miền
Trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh động
Qua bức tranh một phiên chọ Tết, ta thấy
cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc của người dân
quê
- Chú ý: Sau mỗi câu trả lời yêu cầu học sinh
khác nhận xét, bổ sung
4/ Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm toàn bài , giọng chậm rãi
nhẹ nhàng, phù hợp với việc diễn tả bức
tranh giàu màu sắc, vui vẻ, hạnh phúc của
một chợ Tết miền Trung du Chú ý ngắt
giọng, nhấn giọng
- Tổ chức cho học sinh học thuộc lòng bài
thơ bằng cách xoá dần bảng
- Cho học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ
- Nhận xét, bình chọn
C)Củng cố - dặn dò:
Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung bài thơ
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Chuẩn bị : Hoa học trò
màu đỏ cũng có nhiều cung bậc: hồng, đỏ, tía, thắm, son
- Học sinh theo dõi
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng bài thơ
- Học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ
- Học sinh nhận xét, bình chọn
- Học sinh thực hiện
- Lắng nghe và ghi nhớ
Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- So sánh được hai phân số có cùng mẫu số
- So sánh được một phân số với 1
- Biết viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Sách giáo khoa Toán 4, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A) Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu học sinh nêu lại cách so sánh hai
phân số cùng mẫu số
- Nhận xét phần sửa bài
B) Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Luyện tập
2/ Tổ chức luyện tập:
Bài tập 1:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Học sinh thực hiện
- Học sinh theo dõi
- Học sinh đọc: So sánh hai phân số
- Cả lớp làm bài tập vào vở