PHÚ SÔNG BẠCH ĐẰNG Trương Hán Siêu Mức độ cần đạt: Giúp học sinh: - Cảm nhận được nội dung yêu nước và tư tưởng nhân văn của bài “Phú sông Bạch Đằng” qua hoài niệm về quá khứ và lòng tự [r]
Trang 1Tuần 18 - Tiết thứ: 57 30/ 12/ 2010
PHÚ SÔNG BẠCH ĐẰNG
(Trương Hán Siêu)
Mức độ cần đạt: Giúp học sinh:
- Cảm nhận được nội dung yêu nước và tư tưởng nhân văn của bài “Phú sông Bạch Đằng” qua hoài niệm
về quá khứ và lòng tự hào về truyền thống dân tộc của tác giả
- Nắm được đặc điểm cơ bản của thể phú, đặc biệt là những nét đặc sắc của bài “Phú sông Bạch Đằng”
Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
- Kiến thức: + Niềm tự hào về truyền thống yêu nước và truyền thống đạo lý nhận nghĩa của dân tộc + Sử dụng lối “chủ - khách đối đáp”, cách dung hình ảnh điển cố chọn lọc, câu văn tự do, phóng túng,…
- Kĩ năng: Đọc – hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại
Tiến trình lên lớp:
- Ôn định lớp:
- Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra tình hình soạn bài của HS cả lớp Gọi mỗi lớp 5 HS kiểm tra kĩ, nhận xét , cho điểm
- Bài giảng:
+ Đặt vấn đề: Trên đất nước VN, dòng sông Bạch Đằng lịch sử là nơi tụ hội sức mạnh và chiến công dân tộc Trong lịch sử VHVN cũng có một dòng thơ Bạch Đằng; đó là Trần Minh Tông với “Bạch Đằn giang”, Nguyễn Sưởng với “BĐG”, Nguyễn Trãi với “Bạch Đằng hải khẩu”, Nguyễn Mộng Tuân với “Hậu BĐG phú”,… Và đến “BĐG phú” của Trương Hán Siêu được coi là một chiến tích thơ ca trên dòng sông Bạch Đằng
+ Triển khai bài dạy:
? Đọc tiểu dẫn và cho biết: tác giả Trương
Hán Siêu là ai? Sống ở thời kì nào?
? Em biết gì về thể phú? Bài “Phú sông
Bạch Đằng” được đánh giá như thế nào?
Bạch Đằng Giang Phú: được sáng tác theo
thể phú cổ thể, mượn hình thức đối đáp chủ
khách để thể hiện nội dung, có vần, có đối,
có luật bằng trắc chặt chẽ → được đánh giá
là bài phú hay nhất của VHTĐ
GV: Hướng dẫn HS đọc và chia bố cục
* Bố cục:
- P1: Từ đầu → dấu vết còn luông: giới thiệu
nv
- P2: Tiếp theo → nhớ người xưa chừ lệ
chan: đối đáp giữa chủ và khách
- P3: Còn lại: Lời từ biệt
? Nhân vật khách trong bài phú là người
nhơ thế nào? Tại sao lại muốn học Tử
Trường tiêu dao đến sông Bạch Đằng?
GV giảng: Bằng những hình ảnh, không
gian rộng lớn, những vùng đất nổi tiếng,
những động từ thể hiện động tác mạnh:
bằng số từ, thời gian tác giả đã khắc họa
được nét tính cách ưa hoạt động, có tráng
chí, sôi nổi ham hiểu biết Tất cả những điều
I> Tìm hiểu chung:
1 Tác giả: Trương Hán Siêu (?- 1354)
- Là người có học vấn uyên thâm, từng tham gia các cuộc chiến đấu của quân dân nhà Trần chống chống quân Nguyên- Mông, được các vua Trần kính trọng nên khi qua đời được thờ ở Văn Miếu
- Thơ văn của Trương Hán Siêu thể hiện tình cảm yêu nước, ý thức dân tộc, trách nhiệm đối với xã tắc của một người đề cao Nho học
2/ Văn bản:
a) Thể loại: Phú cổ thể
b) Hoàn cảnh sáng tác: Khi vương triều nhà Trần đang có biểu hiện suy thoái, cần nhìn lại quá khứ anh hùng để củng
cố niềm tin trong hiện tại
II> Đọc hiểu văn bản:
1/ Nội dung:
a) Nhân vật khách:
- Trong cuộc dạo chơi ngắm phong cảnh, nvật khách xuất hiện với cảm hứng bi tráng, hào hùng, với tư thế ung dung, phóng khoáng, tự hào
- Đó là cảm hứng của con người có “tráng chí bốn phương” + Đó là tư thế của con người với tâm hồn khoáng đạt, với hoài bão lớn lao “Nơi có người đi ”
- Cái tráng chí bốn phương của “khách” ( tác giả) được gợi lên qua các địa danh Địa danh lấy trong điển cố Trung Quốc ( chủ yếu bằng sách vở, bằng trí tượng tượng)
Lop10.com
Trang 2ấy tạo nên nét riêng biệt của khách với
những người ở ẩn (một con người hành
động, nhập cuộc- con người nhà du của các
bậc ẩn sĩ)
? Trên cảnh sông nước Bạch Đằng “Khách
đặc biệt chú ý đến điều gì? Tâm trạng của
khách ra sao?
? Tác giả xây dựng nhân vật các bô lão
nhằm mục đích gì?
- Những nhân vật này có tính hư cấu và thực
ra là một kiểu nhân vật tư tưởng, dùng để
nói lên tư tưởng của nhà thơ
- Qua lời thuyết minh ta thấy được niềm tự
hào về quê hương, lịch sử
? Qua lời thuyết minh của các bô lão, những
chiến công trên sông Bạch Đằng được gợi
lên như thế nào?
- Tính chất ác liệt của trận đánh là do quy
mô, lực lượng, do ý nghĩa trận đánh nhưng
mặt khác cũng rất quan trọng đó là sự đối
đầu về ý chí của 2 đối phương
GV bình: Tác giả làm bài thơ này khi nhà
Trần có dấu hiệu suy thoái Tác giả mới xót
xa khi nhớ tới các vị anh hùng đã khuất và
cảm thấy hổ thẹn vì hiện thời tỏ ra không
xứng đáng
* Khẳng định vai trò, vị trí con người, THS
đã gợi lại hình ảnh Trần Hưng Đạo với câu
nói đã lưu cùng sử sách: Sử chép rằng ngày
14 11 1287 (Đinh Hợi), có người tâu về
triều về việc quân Nguyên đã tràn vào cửa
ải sống Hồng ở mạn Phú Lương Vua Nhân
Tông lo lắng hỏi THĐ: Giặc đến thì làm thế
nào”? THĐ ung dung trả lời: Năm nay, giặc
đến dễ đánh”
Những hình ảnh không gian rộng lớn, những vùng đất nổi tiếng đã thể hiện tráng chí bốn phương
Những địa danh của đất Việt với không gian cụ thể
cảnh thực, được mô tả trực tiếp cảnh thiên nhiên thật hùng vĩ, hoành tráng, song cũng ảm đạm, hiu hắt
- Tâm trạng: vừa vui sướng tự hào, vừa buồn đau nuối tiếc
b) Nhân vật tập thể: Các bô lão.
- Có thể là tưởng tượng hoặc hư cấu Xây dựng các nhân
vật bô lão nhằm:
+ Tượng trưng cho tiếng nói của lịch sử
+ Thuyết minh về mảnh đất lịch sử và những chiến công trên sông Bạch Đằng
- Những chiến công trên sông Bạch Đằng:
+ Sau một câu hồi tưởng về trận ”Ngô chúa phá Hoằng Thao”, các bô lão kể với ”khách” về chiến tích ”Trùng Hưng nhị chúa bắt Ô Mã”
+ Lời kể theo trình tự diễn biến tình hình Những hình tượng thơ kì vĩ, mang tầm vóc của đất trời; những hình tượng đặt trong thế đối lập: nhật nguyệt/ mờ, trời đất/ đổ, báo hiệu
1 cuộc thủy chiến kinh thiên động địa
=> Thái độ, giọng điệu của các bô lão trong khi kể về chiến công Bạch Đằng là đầy nhiệt huyết, tự hào; là cảm hứng của người trong cuộc Lời kể sử dụng những câu thơ dài ngắn khác nhau phù hợp với tâm trạng và diễn biến trận đánh Các hình ảnh, điển tích được sử dụng một cách chọn lọc, phù hợp với sự thật lịch sử (Hợp Phì, Xích Bích, gieo roi )→ góp phần tái hiện lại tài đức của vua tôi nhà Trần và chiến thắng Bạch Đằng như một bài thơ tự sự đậm chất hùng ca
c) Bình luận về chiến thắng Bạch Đằng:
- Chiến thắng Bach Đằng nhờ sự trợ giúp của trời và tài năng của người chèo lái cuộc chiến
- Khẳng định sự hằng tồn của dòng sông Bạch Đằng lịch
sử, cũng là khẳng định chân lí: Vai trò, vị trí của con người
- Nhân tố quyết định của sự nghiệp giữ nước, đó là chính nghĩa đạo đức Để khẳng định sự vĩnh hằng của chân lí đó, tác giả đựa vào quy luật của tự nhiên
2/ Nghệ thuật:
- Sử dụng thể phú tự do, không bị gò bó vào niêm luật, kết hợp giữa tự sự và trữ tình, có khả năng bộc lộ cảm xúc phong phú, đa dạng
- Kết cấu chặt chẽ, thủ pháp liên ngâm, lối diễn đạt khoa trương,
3/ Ý nghĩa văn bản: Thể hiện niềm tự hào, niềm tin vào
con người và vận mệnh quốc gia, dân tộc
III> Kết luận: Ghi nhớ SGK
Hướng dẫn tự học: Bình luận về ý nghĩa triết lí trong lời của nhân vật ”khách” ở cuối bài phú: ”Bởi đâu đất
hiểm, cốt minh đức cao”
Dặn dò: Soạn bài ” Đại cáo bình Ngô”- Nguyễn Trãi.
Yêu cầu tìm hiểu nội dung, ý nghĩa, bố cục bài cáo
Phân tích đoạn 1
++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++
Lop10.com