- GV tổ chức cho hs giải bài toán - Hs nêu bài toán + Hs giải bài toán ở SGK và rút ra nhận xét: + Lấy tổng số lít dầu chia cho 2 được số lít - Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều dầu [r]
Trang 1Thứ hai ngày 16 tháng 9 năm 2013
Tập đọc: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG (T9)
I Mục tiêu:
-Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện
-Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật
+HS khá, giỏi trả lời được CH 4 SGK
II Đồ dùng dạy học : - GV : Tranh, bảng phụ – HS : Học bài cũ và xem bài mới III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định : (1’)
2 Kiểm tra : (4’)
- GV theo dõi, nhận xét và ghi điểm
3 Bài mới :
3.1: GTB : GV dùng tranh để giới thiệu
3.2 : Luyện đọc : (8’)
- Mời HS đọc bài
- Nêu giọng đọc bài văn này ?
- GV hướng dẫn giọng đọc
- Tổ chức đọc nối tiếp
- Đọc toàn bài
- Giúp HS hiểu nghĩa của bài
- GV theo dõi và giúp HS hiểu nghĩa
3.3 : Tìm hiểu bài : (13’)
- Đoạn 1 :
-Nhà vua chọn người như thế nào để truyền
ngôi?
-Vua làm cách nào để tìm ra người trung
thực?
-Thóc đã luộc chín còn nảy mầm không?
- Nêu nội dung đoạn 1 ?
- Đoạn 2 :
- Theo lệnh vua chú bé Chôm đã làm gì? Kết
quả ra sao?
- Đến kì nộp thóc cho vua mọi làm gì?
Chôm làm gì?
- Đoạn này có nội dung gì ?
- Đoạn 3 :
-Thái độ mọi người như thế nào khi nghe
Chôm nói?
- Đoạn 3 nói điều gì ?
-Đoạn 4
-Theo em, vì sao người trung thực là người
đáng quý?
- Nội dung câu chuyện?
3.4 : Thi đọc diễn cảm : (5’)
- GV tổ chức đọc diễn cảm
- GV tổ chức nhận xét giọng đọc
4 Củng cố- Dặn dò : (4’)
- Em học được điều gì ở cậu bé Chôm?
GV liên hệ giáo dục HS
- Đọc bài xem bài Gà Trống và Cáo
- GV nhận xét tiết học
- Hát
- 2HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi bài Tre Việt Nam
- Nghe và nhắc đề
- 1 HS đọc , cả lớp theo dõi
- HS nêu
- Nghe
- 4 HS đọc nối tiếp (2 lượt)
- 1 HS giỏi
- 1 HS đọc chú giải
- HS đưa ra từ không hiểu nghĩa: dõng dạc, sững sờ, hiền minh, ……
- HS đọc thầm đoạn 1 -Vua muốn chọn một người trung thực để truyền ngôi
-Phát cho mỗi người một thúng thóc giống đã được luộc kĩ về gieo trồng…
- … không
- Cách vua tìm người nối ngôi
- HS đọc thầm đoạn 2 -Chôm đã gieo trồng và chăm sóc nhưng thóc không nảy mầm
- Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành Chôm không có thóc lo lắng…
- Chôm dũng cảm dám nói sự thật…
- HS đọc đoạn 3
- Mọi người sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãi thay cho Chôm
-Thái độ của mọi người trước việc làm …
- HS đọc đoạn 4
-Vì người trung thực bao giờ cũng nói lên sự thật…
- HS nêu
- Thi cá nhân theo đoạn (4HS , 2 lượt) + Thi theo nhóm đọc theo phân vai
- HS nhận xét và bình chọn bạn đọc đúng và hay
-HS nêu
- HS nghe
- Nghe và ghi nhớ
Trang 2Toán : LUYỆN TẬP (T21)
I Mục tiêu :
-Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận
-Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
-Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào?
II Đồ dùng dạy học : - GV : Bảng phụ - HS : Học bài cũ và bảng con.
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định : (1’)
2 Kiểm tra: (4’)
- KT bài 3, 4
3 Bài mới :
3.1: GTbài :GV nêu yêu cầu và ghi đề
3.2 : Luyện tập (25’)
Bài 1: Củng cố về năm, tháng, ngày
- GV tổ chức học nhóm đôi
- GV nhận xét, ghi điểm
Bài2: Củng cố về ngày, giờ, phút, giây
- GV tổ chức học cá nhân
Bài 3: Củng cố về thế kỉ
- GV tổ chức học nhóm đôi
*(Bài 4, 5 dành cho HS khá, giỏi)
Bài 4 : Củng cố về phút, giây
- GV tổ chức học cá nhân
Bài 5: Củng cố về xem đồng hồ
- GV đưa câu hỏi, HS chọn đáp án
4 Củng cố - Dặn dò : (4’)
- Nội dung của tiết học hôm nay?
- Chuẩn bị bài Tìm trung bình cộng
- GV nhận xét tiết học
- Lớp hát
- 2 HS lên bảng, 3 HS nộp vở
- Lắng nghe và nhắc đề
- HS nêu yêu cầu
a Các tháng có 31 ngày : 1,3,5,7,8,10,12
b Năm nhuận là năm mà tháng 2 có 29 ngày Năm không nhuận có 28 ngày…
- HS tự học - 3 HS lên bảng 3giơ = 180giây 1 = 8 giờ
4 giờ = 240 phút 8 phút = 480 giây ngày = 8 giờ giờ = 15 phút …
3
1
4 1
- HS học nhóm đôi, 2 nhóm trình bày
a XVIII b 1380 ; XIV
- HS học cá nhân – 1 HS lên bảng Thời gian Nam chạy là: 60 : 4 = 15 (phút) Thời gian Bình chạy là :60 : 5 = 12 (phút) Bình chạy nhanh hơn :15 – 12 = 3 (phút) Đáp số:Bình chạy nhanh hơn Nam 3 phút
- HS chọn đáp án và ghi nhanh ở bảng con
a B ; b C
- HS nhận xét và giải thích vì sao
- HS nêu
- Lắng nghe, ghi nhớ
*******************************************
Lịch sử: NƯỚC TA DƯỚI ÁCH HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI
PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC (T5)
I Mục tiêu :HS
- Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta: từ năm 179 TCN đến năm 938
- Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc ( một vài điểm chính, sơ giản về việc nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quý, đi lao dịch, bị cưỡng bức theo phong tục của người Hán )
* HS khá giỏi: Nhân dân ta không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đổ quan xâm lược, giữ gìn nền độc lập
II Đồ dùng : -GV : tranh , ảnh - HS : SGK,Vở
III Hoạt động dạy - học :
1 Ổn định: (1’)
2.Kiểm tra: 4’- Sự phát triển về quân sự của
nước Âu Việt?
- 2 hs lên bảng, trả lời
Trang 3- GV nhận xét và ghi điểm.
3 Bài mới: (26’)
3.1: GTB : GV GT và ghi tên bài
3.2 Các hoạt động
Hoạt động 1 :Tình hình nước ta trước và
sau khi bị các triều đại phong kiến phương
Bắc đô hộ
- GV đưa bảng phụ và HD hs hoàn thành
-GV nhận xét và kết luận
Hoạt động 2 : Các cuộc khởi nghĩa
-H: Trước sự đàn áp của các triều đại pk
phương Bắc, phản ứng của nhân dân ra sao?
- GV đưa bảng thống kê ghi thời gian và yêu
cầu hs kể tên các cuộc khởi nghĩa
GV nhận xét kết luận
4 Củng cố-Dặn dò: (4’)
- GV hệ thống ND bài
- HD chuẩn bị bài sau
- Gv nhận xét tiết học
-Nhắc tên bài
- HS quan sát bảng phụ và điền vào chỗ trống Thời
gian Các mặt
Trước năm
179 TCN Từ 179 TCN năm
đến năm 938
Chủ quyền Kinh tế Văn hoá
- HS trình bày và nhận xét -Không khuất phục, nổi dậy đấu tranh
- Hs theo dõi và kể tên các cuộc khởi nghĩa Thời gian Các cuộc khởi nghĩa Năm 40
Năm 248 Năm 542 Năm 550 Năm 722 Năm 766 Năm 905 Năm 931 Năm 938
Khởi nghĩa Hai Bà Trưng Khởi nghĩa Bà Triệu Khởi nghĩa Lý Bí Khởi nghĩa Triệu Quang Phục Khởi nghĩa Mai Thúc Loan Khởi nghĩa Phùng Hưng Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ Khởi nghĩa Dương Đình Nghệ Chiến thắng Bạch Đằng
- Hs nêu phần ghi nhớ
- lắng nghe
*************************************
BUỔI CHIỀU:
Chính tả: ( Nghe – Viết ) NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG (T5)
I Mục tiêu :
-Nghe-viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ; biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật
-Làm đúng BT (2)a/b, hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
II Chuẩn bị : - GV: bảng lớp viết bài tập 2 ; -HS : xem bài mới
III Hoạt động dạy và học :
1 Ổn định : (1’)
2 Kiểm tra : (3’) - GV đọc từ khó
- GV theo dõi nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới :
3.1 : Giới thiệu bài :GV nêu yêu cầu
3.2 : Chuẩn bị viết : (7’)
- GV yêu cầu HS đọc đoạn văn
- Nội dung đoạn văn ?
- GV liên hệ để giáo dục HS tính trung thực
- GV tổ chức
- Cách trình bày đoạn văn?
3.3: HS viết bài : (14’)
- GV đọc đoạn viết
- GV đọc chính tả
- GV đọc bài
- GV treo bảng phụ
- Hát
- 3 HS viết bảng : gió lốc , vó ngựa , vần thơ, vầng trăng
- HS nhắc đề
- 1 HS đọc đoạn văn
- Vua tìm được người tài và truyền ngôi
- Nghe và học tập
- HS viết từ khó
- HS nêu
- Nghe
- HS viết bài
- HS soát bài
- HS đổi vở chấm lỗi
Trang 4- GV chấm vở - nhận xét
3.4: Bài tập chính tả : (5’)
Bài 2:
- GV tổ chức học cá nhân
- GV tổ chức chữa bài
- GV theo dõi HS nhận xét và kết luận
Bài 3: Tiến hành tương tự bài 2
4 Củng cố - Dặn dò : (4’)
- Giờ chính tả rèn luyện cho em điều gì ?
- Về nhà sửa lỗi sai và ghi nhớ, xem bài tuần
6- GV nhận xét tiết học
- HS rút kinh nghiệm
- HS nêu yêu cầu và lựa chọn
- HS làm vào vở , 2HS làm ở bảng lớp:
a lời giải, nộp bài, lần này, làm em, lâu nay, lòng thanh thản, làm bài
b chen chân, len qua, leng keng, áo len, màu đen, khen em
- HS nhận xét
a con nòng nọc b chim yến
- HS rút kinh nghiệm
- Nghe và ghi nhớ
*****************************************
Luyện từ và câu : MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG (T9)
I Mục tiêu :
-Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm trung thực-Tự trọng (BT4); tìm được 1, 2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với một từ tìm được (BT1, BT2); nắm được nghĩa từ “tự trọng” (BT3)
II Chuẩn bị : - GV: Bảng phụ , từ ngữ - HS: học bài cũ
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định : (1’)
2 Kiểm tra: (4’)
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài (1’)
- GV nêu yêu cầu và ghi đề bài
3.2 Hướng dẫn HS làm bài tập (25’)
Bài 1:
- GV tổ chức học nhóm đôi
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2 : Mời HS đọc yêu cầu bài
- GV tổ chức học cá nhân
-GV nhận xét tuyên dương
Bài 3:
- GV tổ chức nhóm đôi
- GV theo dõi và kết luận
Bài 4:
- GV tổ chức học nhóm đôi
- GV nhận xét , kết luận
4 Củng cố - Dặn dò: (4’)
- Nêu một số từ ngữ về chủ điểm: Trung thực-
Tự trọng
- GV giáo dục HS trung thực – tự trọng
- Về nhà học bài, xem bài Danh từ
- GV nhận xét tiết học
- Lớp hát
- 2 HS trả lời bài 2,3 VBTTV
- HS nhận xét câu trả lời của bạn
- HS nêu yêu cầu của bài 1
- HS trao đổi cặp và trình bày : + Cùng nghĩa với trung thực : thẳng thắn, thẳng tính, ngay thẳng, ngay thật, chân thật, thật thà, thành thật, thật lòng, thật tình,… + Trái nghĩa với trung thực: dối trá, gian dối, gian lận, gian manh, gian ngoan, …
-HS nêu yêu cầu bài 2
- HS tự đặt câu và trình bày
+ Bạn Hà rất thật thà
+ Cáo là con vật rất gian ngoan
- HS nhận xét
- HS nêu yêu cầu
- HS trao đổi cặp và nêu lựa chọn : c …
- HS nhận xét
- HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận nhóm đôi- 2 cặp trình bày ở giấy khổ lớn: + Tính trung thực: a,c,d + Lòng tự trọng: b, e
- HS nhận xét
- HS nêu
- Lắng nghe
Trang 5Khoa học ( Tiết 9 ):
SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN.
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc
thực vật – Nêu được ích lợi của muối i-ốt và tác hại của thói quen ăn mặn
- Rèn kĩ năng sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn
- Giáo dục ý thức ăn đủ chất và giữ vệ sinh khi ăn uống
II Chuẩn bị : -GV:Các hình minh hoạ trong trang 20,21 SGK Tranh ảnh, báo…
- HS : Học bài cũ và xem bài mới
III Hoạt động dạy học :
1 Ổn định : 1’
2 Kiểm tra : 3’
- Vì sao cần phối hợp đạm thực vật và đạm
động vật?
- GV nhận xét , đánh giá
3 Bài mới : 27’
Giới thiệu bài ghi bảng
*HĐ1: Các món ăn cung cấp nhiều
chất béo
- Chia lớp thành 2 đội và yêu cầu
-Gv nhận xét kết quả của 2 đội
* HĐ 2: Aên phối hợp chất béo có
nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn
gốc thực vật
- Gọi hs đọc tên các loại thức ăn vừa tìm
được
- Vì sao cần ăn phối hợp chất béo động vật
và chất béo thực vật?
- Gv kết luận lại kiến thức cần ghi nhớ
*HĐ3: Lợi ích của muối I-ốt và tác hại
của ăn mặn.
- GV tổ chức học nhóm 4
- GV theo dõi, nhận xét , tuyên dương
- Làm thế nào đêû bổ sung i-ốt cho cơ thể?
- Tại sao không nên ăn mặn?
- Gv kết luận lại kiến thức cần ghi nhớ
4 Củng cố : 3’
- Nội dung tiết học hôm nay?
* Liên hệ với đời sống hằng ngay
5 Dặn dò : 1’
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài Aên nhiều
rau và quả chín
- Nhận xét tiết học
- Lớp hát
- 2 hs
- Đạm động vật có nhiều chất bổ dưỡng quý không thể thay thế được nhưng thường …
- HS nhận xét
Hs nghe và nhắc đề
- Đội trưởng rút thămđể nói trước: Mỗi đội thi nhau nói thức ăn chứa nhiều chất béo –
Cử bạn ghi lại tên thức ăn + lac, vừng, thịt mỡ động vật,…
- Hs nhận xét
- Hs đọc tên các loại thức 2 đội ăn tìm được
- Trong chất béo động vật như mỡ, bơ có nhiều a-xít béo no Trong chất béo thực vật như dầu vừng, dầu lạc, …
- HS chia thành 4 nhóm, trình bày tranh ảnh sưu tầm về vai trò của muối I-ốt
- Hs nhóm khác nhận xét -…ăn muối có bổ sung i-ốt
- Aên mặn có liên quan đến bệnh huyết áp cao
- Hs nêu
- Hs nêu
- Lắng nghe và ghi nhớ
Trang 6Thứ ba ngày 17 tháng 9 năm 2013
Toán ( Tiết 22 ) : TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I Mục đích yêu cầu:
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết tìm số trung bình cộng của 2,3,4 số
- Rèn kĩ năng tìm số trung bình cộng
- Giáo dục hs tính cẩn thận
II Đồ dùng dạy học :
- GV: Tranh ở SGK
- HS : Học bài cũ
III Hoạt động dạy học :
1 Ổn định : 1’
2 Kiểm tra : 4’
- Gọi 2hs lên bảng và chấm vở bài tập 5 hs
- GV theo dõi, nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới : 27’
Giới thiệu bài ghi đề
* Số trung bình cộng và cách tìm số
trung bình cộng
- GV tổ chức cho hs giải bài toán
- Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều
số ta làm gì?
* Luyện tập
Bài 1 :
- Gv tổ chức học cá nhân
- Gv theo dõi , nhận xét, ghi điểm
- Nêu cách tìm số trung bình cộng ?
Bài 2 :
- GV tổ chức học cá nhân
4 Củng cố: 2’
- Gv hệ thống toàn bài
5 Dặn dò : 1’
- Về làm lại những bài sai
- Chuẩn bị bài Luyện tập ;
- Gv nhận xét tiết học
- Lớp hát
- 2 hs làm bài 3,4 ở VBTT và 5 Hs nộp vở BTT
- Hs lớp nhận xét bài bạn
- Lắng nghe và nhắc nối tiếp đề bài
- Hs nêu bài toán + Hs giải bài toán ở SGK và rút ra nhận xét:
+ Lấy tổng số lít dầu chia cho 2 được số lít dầu rót đều vào mỗi can
+ Ta gọi số 5 là số trung bình cộng của 6và4
-Ta tính tổng của số đó, rồi chia tổng số đó cho số các số hạng
- HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài vào vở -2 hs làm ở bảng phụ
a Trung bình cộng của 42 và52 là : ( 42 + 52 ) : 2 = 47
b 45 ; c 42
- HS nhận xét
-ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng
…
- HSnêu yêu cầu
- Hs tự làm và đổi vở kiểm tra
Cả bốn em cân nặng là:
36+38+40+34 = 148 (kg) Trung bình mỗi em cân nặng là :
148 : 4 = 37 (kg) Đáp số : 37 kg
- Nghe
- Nghe và ghi nhớ
Kể chuyện ( Tiết 5 ):
Trang 7KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC
I Mục đích, yêu cầu :
- Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về tính trung thực
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện
- Giáo dục học sinh tính trung thực của con người
II Đồ dùng dạy học :
- GV :một số truyện, bảng phụ – HS: Học bài cũ , đọc truyện ở nhà
III Hoạt động dạy học :
1 Ổn định : 1’
2 Kiểm tra : 2’
- GV kiểm tra chuẩn bị của hs
3 Bài mới : 28’
Giới thiệu bài ghi bảng
* Hướng dẫn kể chuyện.
- GV treo bảng phụ có ghi đề bài và gợi ý
- GV giúp hs xác định yêu cầu của đề
- GV hướng dẫn hs kể
* Thực hành:
- GV tổ chức học nhóm đôi
- GV theo dõi để gợi ý hs
- Gv nhận xét, ghi điểm
4 Củng cố : 3’
- Câu chuyện cho em biết điều gì ?
- Gv giáo dục hs tính trung thực
5 Dặn dò : 1’
- Về kể lại truyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài tuần 6
- Nhận xét tiết học
- Lớp hát
- Hs giới thiệu một số truyện đã học
- Nghe, nhắc đề
- Hs nêu yêu cầu
- 4 hs nối tiếp đọc gợi ý
- Hs theo dõi
- HS kể nhóm đôi
- Hs thi kể trước lớp + Hs trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện + Hs nhận xét về : nội dung , cách kể, khả năng hiểu truyện của người kể
- Trong cuộc sống con người có tính trung thực luôn được mọi người yêu quý
- Lắng nghe và ghi nhớ
*******************************
Thứ tư ngày 18 tháng 9 năm 2013
Toán ( Tiết 23 ):
LUYỆN TẬP
I Mục đích, yêu cầu :
- Tính được trung bình cộng của nhiều số
- Bước đầu biết giải bài toán về tìm số trung bình cộng
- Giáo dục hs tính cẩn thận, nhanh nhẹn và thích học toán
II Chuẩn bị:
- GV : Bài tập – HS: Học bài cũ.
III Hoạt động dạy học :
1 Ổn định : 1’
2 Kiểm tra : 3’
- GV theo dõi ,nhận xét ,ghi điểm
3 Bài mới : 27’
Giới thiệu bài ghi bảng
- Lớp hát
- 2 hs làm bài 3, 4 ở VBTT
- HS nhận xét
- Lắng nghe và nhắc nối tiếp đề bài
Trang 8* Luyện tập :
Bài 1 :
- GV tổ chức học cá nhân
- GV theo dõi, nhận xét, ghi điểm
Bài 2 : Bài tập yêu cầu làm gì ?
- Yêu cầu hs học cá nhân
- GV nhận xét , ghi điểm
Bài 3 : Bài tập yêu cầu làm gì ?
- Yêu cầu hs học nhóm đôi
- GV theo dõi nhận xét, ghi điểm
4 Củng cố : 3’
-Muốn tìm số TB của nhiều số ta làm
sao?
- Gv hệ thống toàn bài và giáo dục hs
5 Dặn dò: 1’
- Ôn lại các dạng bài đã học
- Xem trước bài “ Biểu đồ “
- Gv nhận xét tiết học
- 2 hs đọc đề bài, lớp theo dõi SGK
- 1 hs làm ở bảng phụ , lớp làm vào vở
a Số trung bình cộng 96;121 và143
(96+121+143) : 3 = 120
b 27
- Hs nhận xét bài bạn
- Hs nêu yêu cầu
- Hs tự làm vào vở - 1 Hs trình bày Tổng số người tăng thêm trong 3năm là: 96+82+71 = 249(người)
Trung bình mỗi năm số dân của xã tăng là:
249 : 3 = 83 (người) Đáp số : 83 người
- Hs nhận xét
- Hs nêu
- Hs học nhóm đôi- 1 nhóm trình bày bảng phụ :
Tổng số đo chiều cao của 5 hs là:
138+132+130+136+134 = 670(cm) Trung bình số đo chiều cao của mỗi hs:
670 : 5 = 134 (cm) Đáp số : 134 cm
- Hs nhận xét
- Ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng
đó cho số các số hạng
- Lắng nghe
- Lắng nghe
************************
Tập đọc ( Tiết 10 ):
GÀ TRỐNG VÀ CÁO.
I Mục đích yêu cầu :
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm
- Hiểu ý nghĩa:Khuyên con ngườihãy cảnh giác , thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu xa như Cáo
- Giáo dục hs cảnh giác trước lời ngọt ngào của kẻ xấu
II Chuẩn bị :
- GV : Tranh minh hoạ
-HS : Học bài cũ và xem bài mới
III Hoạt động dạy học :
1 Ổn định : 1’
2 Kiểm tra : 4’
- Gọi 2 hs
- 2 hs đọc và trả lời các câu hỏi SGK bài Những hạt thóc giống
- HS nhận xét
Trang 9- GV nhận xét và ghi điểm
3 Bài mới :27’
GV dùng tranh giới thiệu và ghi đề
* Luyện đọc :
- GV đọc mẫu HD đọc
- GV theo dõi sửa sai
- GV tổ chức học nhóm 3
- Gv tổ chức giảng nghĩa từ khó :
+ GV theo dõi và giảng nghĩa từ hs hỏi
- Gv đọc mẫu bài thơ
* Tìm hiểu bài :
+Gà Trống đứng ở đâu, Cáo đứng ở đâu?
+ Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống đất
?
+Tin tức Cáo thông báo là thật hay bịa?
- Nội dung đoạn 1?
+ Vì sao Gà không nghe lời Cáo ?
+ Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy
đến để làm gì?
- Nội dung đoạn 2?
+Thái độ của cáo như thế nào khi nghe Gà
nói?
+Cáo bỏ chạy thái độ của Gà ra sao?
+ Theo em, Gà thông minh ở điểm nào ?
- Nội dung bài tập đọc này?
* Đọc diễn cảm:
- GV tổ chức đọc diễn cảm
- Nhận xét khen cá nhân đọc tốt
4 Củng cố : 2’
- Em học điều gì ở Gà Trống?
- GV giáo dục hs
5 Dặn dò : 1’
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài “ Nỗi dằn vặt của … “
- GV nhận xét tiết học
- Nghe và nhắc đề
- HS nối tiếp đọc dòng thơ
- HS phát hiện bạn đọc sai và sửa
- 3 hs học nhóm 3 :đọc nối tiếp 3 đoạn + 2 nhóm trình bày
- 1 hs đọc chú giải + Hs nêu từ chưa hiểu nghĩa
- Nghe
- Hs đọc đoạn 1 + Gà Trống đậu vắt vẻo trên một cành cao Cáo đứng dưới gốc cây
+ Cáo đon đả mời Gà Trống xuống đất + Đó là tin Cáo bịa ra nhằm dụ Gà……
- Cáo dụ dỗ Gà Trống
Hs đọc đoạn 2 +Gà biết sau những lời ngọt ngào đó… + Cáo rất sợ chó săn Gà đã làm cho Cáo khiếp sợ, phải bỏ chạy
- Gà lừa lại Cáo
Hs đọc đoạn còn lại +Cáo khiếp sợ, hồn lạc phách bay…
+ Gà khoái chí cười vì Cáo đã chẳng… + Gà không bóc trần mưu gian của……
- Khuyên ta đừng vội tin vào …
- Đọc theo nhóm (mỗi nhóm 3 hs đọc nối tiếp 3 đoạn)
+ Đọc thi đua cá nhân
- Hs nêu -Nghe
-Nghe -Nghe
****************************************
BUỔI CHIỀU:
LuyệnToán : ÔN LUYỆN TUẦN 5
I Mục tiêu :
1 Củng cố và nâng cao cách tìm trung bình cộng của nhiều số
2 Rèn kĩ năng tìm trung bình cộng của nhiều số
3 Giáo dục tính cẩn thận và yêu thích môn Toán
II Chuẩn bị : - GV :Bài tập – HS :Học bài cũ và xem bài mới
III Các hoạt động dạy và học :
Trang 10HĐGV HĐHS
1 Ổn định : (1’)
2 Kiểm tra : (5’)
- Gọi 2 HS lên bảng và chấm vở 3 HS
3 Bài mới : (25’)
3.1 Giới thiệu bài :
3.2 Luyện tập :
- GV ghi đề và giúp đỡ HS làm bài
Bài 1 : Trung bình cộng của hai số là 50, biết
một số là47 Tìm số kia
- GV theo dõi nhận xét ghi điểm
Bài 2 : Có ba xe chở hàng, xe thứ nhất chở
được 486kg hàng hoá, xe thứ hai chở ít hơn xe
thứ nhất 60kg, xe thứ ba chở nhiều hơn trung
bình của hai xe đầu 45kg Hỏi tính cả ba xe thì
trung bình cộng mỗi xe chở bao nhiêu kg hàng
hoá ?
- GV theo dõi, ghi điểm
Bài 3: Biết trung bình cộng của tuổi ông, tuổi
bố và tuổi cháu là 36, trung bình cộng của tuổi
bố và tuổi cháu là 23, biết ông hơn cháu 54
tuổi Hỏi tuổi của mỗi người là bao nhiêu?
- GV nhận xét , ghi điểm
4 Củng cố - Dặn dò : (4’)
- Nội dung tiết học hôm nay ?
- Xem bài mới
- GV nhận xét tiết học
- Hát
- 2 HS trình bày bài 1,2/VBTT
- nghe và nhắc đề
- HS làm bài vào vở
-1 HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào vở – 2 HS làm ở bảng Tổng hai số là : 50 X 2 = 100
Số kia là : 100 – 47 = 53 Đáp số : 53
- HS nêu yêu cầu - 1HS lên bảng- lớp làm vở
Xe thứ hai chở số kg hàng hoá là :
486 – 60 = 426 (kg) Trung bình cộng của hai xe đầu chở là : (486 + 426) : 2 = 456 (kg)
Xe thứ ba chở là:
456 + 45 = 501 (kg) Trung bình cộng của ba xe chở là : (486 + 426 + 501) : 3 = 471(kg) Đáp số : 471 kg -1 HS nêu yêu cầu - HS làm vở và trình bày Tổng số tuổi ông, bố và cháu là:36 x 3 = 108 (tuổi)
Tổng số tuổi bố và cháu là : 23 x 2 = 46 (tuổi)
Tuổi ông là : 108 – 46 = 62(tuổi)
Tuổi cháu là : 62 – 54 = 8 (tuổi)
Tuổi bố là : 108 – (62 + 8) = 38 (tuổi)
Đáp số : 62 tuổi, 38 tuổi,
8 tuổi
- Củng cố nâng cao tìm trung bình cộng
- Nghe và ghi nhớ
**************************************
Luyện Tiếng Việt: LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN KỂ CHUYỆN
I Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức đã học để dựng một đoạn văn kể chuyện
- Viết được hoàn chỉnh một đoạn văn kể chuyện
II Chuẩn bị: Bài tập
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định: (1’)
2 Kiểm tra: (4’)
-YC HS nêu ghi nhớ
3 Tiến hành: (26’)
Đề bài: Hãy nêu những sự việc tạo thành cốt
truyện “ Một nhà thơ chân chính “ Cho biết
- Hát
- 2 HS nêu
- Đọc đề
- HĐ nhóm 4, trả lời: