1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế bài dạy Ngữ văn lớp 10 tiết 22 đến 32 – Trường THPT Nguyễn Huệ

20 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 188,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa: Truyện cổ tích là tác phẩm tự sự dẫn tìm hiểu chung Thao tác 1: dân gian mà cốt truyện và hình tượng nhân vật - GV gọi HS đọc to phần được hư cấu có chủ định, kể về số phận c[r]

Trang 1

Tiết 22 + 23 - Đọc văn: TẤM CÁM

( Truyện cổ tích)

A MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS

1 Kiến thức: - Tìm hiểu chung về tác phẩm, đọc- tóm tắt văn bản

- Nắm được ý nghĩa của mâu thuẫn, xung đột trong gia đình phụ quyền thời phong kiến

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc- kể, tìm hiểu khái quát về tác phẩm, phân tích tác phẩm cổ tích.

3 Thái độ: Có được TY đối với người lao động, củng cố niềm ti nvaof sự chiến thắng của cái thiện đối với cái ác.

B CHUẨN BỊ BÀI HỌC

1.Giáo viên:

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:

- HS đọc bài tại lớp và luyện tập cách thức tóm tắt các ý chính

- Đặt câu hỏi gợi mở , tái hiện và tư duy tổng hợp

1.2.Phương tiện dạy học:

- SGK và tài liệu chuẩn kiến thức 10

- Tư liệu tham khảo

- Thiết kế bài giảng

2.Học sinh:

- Chủ động tìm hiểu về bài học

C HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: Hãy phân tích một vài nét về ưu và nhược điểm của nhân vật An Dương

Vương?

3 Giới thiệu bài mới: Ca dao cổ có câu: “ Mấy đời bánh đúc có xương Mấy đời dì ghẻ lại thương con chồng”

Mâu thuẫn, xung đột giữa dì ghẻ - con chồng là một trong những chủ đề của truyện “Tấm Cám”, nhưng đây có phải là chủ đề chính hay không chúng ta đi vào đọc - hiểu chi tiết văn bản “ Tấm Cám”

Hoạt động của GV &

HS

Nội dung cần đạt

 Hoạt động 1: Hướng

dẫn tìm hiểu chung

Thao tác 1:

- GV gọi HS đọc to phần

Tiểu dẫn SGK/ 65

I Tìm hiểu chung

1 Định nghĩa: Truyện cổ tích là tác phẩm tự sự

dân gian mà cốt truyện và hình tượng nhân vật được hư cấu có chủ định, kể về số phận của con người bình thường trong xã hội thể hiện tinh

Trang 2

- “ Tấm Cám” là truyện

cổ tích, vậy thế nào là

truyện cổ tích? Kể tên

một số truyện cổ tích mà

em đã từng học và đọc?

→ HS nhắc lại trả

lời, GV chốt ý

Thao tác 2:

- Truyện cổ tích chia làm

mấy loại?

→ GV có thể lấy ví dụ

minh hoạ cho từng loại

- Truyện cổ tích thần kì

có đặc điểm như thế nào?

Thao tác 3:

→HS trả lời câu hỏi, GV

nhận xét và chốt ý, cho

HS gạch SGK/ 65 những

ý bên

Thao tác 4:

- “ Tấm Cám” thuộc thể

loại nào của truyện cổ

tích?

- Em nào có thể tóm tắt

truyện?

- Truyện có bố cục mấy

phần?

→ HS trả lời, GV nhận

xét, chốt ý

- GV gọi HS đọc văn bản

- GV giải thích từ khó

thần nhân đạo và lạc quan của nhân dân lao động

2 Phân loại truyện cổ tích.

- Cổ tích loài vật

- Cổ tích thần kì

- Cổ tích sinh hoạt

3 Đặc điểm truyện cổ tích thần kì:

- Có sự tham gia của yếu tố thần kì (tiên, bụt, những vật có phép màu…)

- Thể hiện ước mơ cháy bỏng của nhân dân về: + Hạnh phúc gia đình

+ Lẽ công bằng xã hội

+ Phẩm chất và năng lực tuyệt vời của con người

4 Truyện “ Tấm Cám” :

- Thể loại: + Truyện cổ tích thần kì

+ Kiểu nhân vật mồ côi, bất hạnh

- Tóm tắt

- Bố cục: 3 phần + Mở truyện: “ Từ đầu ….việc nặng” : ( giới thiệu nhân vật chính, hoàn cảnh truyện)

+ Thân truyện: “ Một hôm… về cung” ( diến câu truyện)

+ Kết truyện: Còn lại ( Tấm trở lại làm người)

II Đọc - hiểu văn bản:

1 Mâu thuẫn xung đột giữa Tấm và mẹ con Cám:

a Diễn biến mâu thuẫn:

 Chặng 1: Lúc Tấm chưa trở thành hoàng hậu:

Tấm Mẹ con Cám

- Đi bắt tép: chăm chỉ, siêng năng bắt đầy giỏ

- Cám luời biếng chẳng làm được gì

Trang 3

 Hoạt động 2: Hướng

dẫn đọc - hiểu văn bản :

Thao tác 1:

- GV nêu vấn đề: Theo

dõi cốt truyện, chúng ta

thấy nổi bật lên là mâu

thuẫn giữa nhân vật nào

với nhân vật nào? Mâu

thuẫn đó phát triển ra sao

theo mạch cốt truyện?

→ HS khái quát, phát

biểu, có thể thảo luận để

thống nhất:

+ Mâu thuẫn giữa Tấm &

mẹ con Cám

+ Mâu thuẫn phát triển từ

thấp đến cao → xung đột

gay gắt

- Mâu thuẫn, xung đột

giữa Tấm và mẹ con Cám

chia làm mấy chặng?( 2

chặng)

Phần này GV lập bảng

Graph để so sánh

 Chặng 1:

- Mâu thuẫn đầu tiên xuất

phát từ sự việc gì? với chi

tiết nào? Tại sao Cám lại

lừa dối chị mình?

- Con bống còn sót lại có

ý nghĩa gì?

→ Niềm an ủi tinh

thần

- Vì lí do gì mà mẹ con

Cám giết bống? Có phải

vì tham ăn không? (

quyền lợi vật chất)

- Hình ảnh cục máu đỏ

nổi lên nói lên điều gì?

cá và tép để có được yếm đỏ

→ tìm đến ước mơ bằng chính sức lao động của mình

+ Khóc

→ lừa chị đổ tép vào giỏ của mình về nhà lãnh thưởng trước

→ Cướp mất ước

mơ nhỏ bé của Tấm

- Nuôi bống:

+ Chia phần cơm cho bống

+ Khóc khi bống chết

→ Ước mơ được chia

sẻ vui buồn trong cuộc sống

+ Rình trộm Tấm cho bống ăn

+ Lừa Tấm đi chăn trâu đồng xa để giết bống ăn thịt

→ Cướp đi người bạn, nguồn an ủi của Tấm

- Đi xem hội + Phải nhặt thóc, gạo + Ướm thử giày → trở thành hoàng hậu

→ Siêng năng, chăm chỉ, hiền lành, khao khát hạnh phúc, luôn nhường nhịn và nhận sự thua thiệt

→ phản kháng yếu đuối, bị động và dễ khóc

+ Bày kế hành hạ Tấm

+ Thử giày, bẽ bàng, xấu hổ

→ Lười biếng, độc

ác, mưu mô, nhẫn tâm hành hạ, cướp công lao quyền lợi vật chất và tinh thần của Tấm

→ Phản ánh mâu thuẫn xoay quanh quyền lợi vật chất và tinh thần trong cuộc sống gia đình

 Chặng 2: Khi Tấm trở thành hoàng hậu

Tấm Mẹ con Cám

- Trèo lên hái cau cúng cha → ngã chết đuối

- Bày mưu độc, đẵn gốc cau giết Tấm, đưa Cám vào thế chị làm hoàng hậu

Trang 4

( tích tụ oan ức, oán

hờn, tố cáo tội ác)

- Mẹ con Cám dã bày kế

không cho Tấm đi xem

hội như thế nào?

- Bụt đã làm gì để giúp

Tấm?

- Tóm lại trong chặng đầu

ta thấy Tấm là người như

thế nào? Mẹ con Cám ra

sao?

→ HS trả lời, GV nhận

xét, chốt ý và kết luận

chặng 1

- GV thuyết giảng thêm

về chi tiết Bụt và chiếc

giày

 Chặng 2:

- Mâu thuẫn giữa Tấm và

mẹ con Cám khi Tấm trở

thành hoàng hậu có giảm

đi không? Vì sao?

→ Xung đột một mất một

còn

- Xung đột này diễn ra

như thế nào?

→ HS khái quát xung đột

giữa Tấm và mẹ con Cám

qua 4 lần biến hoá của

Tấm? GV chốt ý

- Qua 4 lần biến hoá,

chứng tỏ điều gì ở Tấm?

- Qua 2 chặng em có nhận

xét gì về 2 tuyến nhân

vật?

- Hoá thành chim vàng anh hót mắng Cám và quấn quýt theo vua

- Hoá thành cây xoan đào

→ Hiện thân qua tiếng kêu của khung cửi nguyền rủa tội cướp chồng

- Hoá thành cây thị có một quả → nguyên hình là cô Tấm xinh đẹp

- Được vua đón về cung

 Tấm trưởng thành hơn, phản ứng mạnh

mẽ và cuối cuùnglà hành động quyết liệt

để đòi lại hạnh phúc, đòi lại những gì thuộc

về mình

- Giết chim nấu ăn và vứt lông ra vườn

- Sai lính chặt cây xoan đào làm khung cửi

→ Đốt khung cửi đổ tro ra ngoài đường xa hoàng cung

- Tiếp tục tận hưởng cuộc sống hạnh phúc

- Bị trừng trị đích đáng

 Độc ác, nham hiểm hòng tiêu diệt Tấm

→ Phản ánh mâu thuẫn và quyền lợi xã hội

b Bản chất và ý nghĩa xã hội của mâu thuẫn:

- Mâu thuẫn, xung đột trong gia đình thời cổ

đại: Dì ghẻ >< con chồng Chị em cùng cha khác mẹ

- Mâu thuẫn giữa cái thiện và cái ác trong xã hội

- Mâu thuẫn giữa các lực lượng đối lập trong

xã hội nhằm khẳng định và địa vị mới( rất mờ nhạt)

 Ý nghĩa: Khẳng định sự chiến thắng của cái thiện trước cái ác

Trang 5

- Mâu thuẫn giữa Tấm và

mẹ con Cám phản ánh

những mối xung đột nào

trong gia đình và xã hội?

- Mâu thuẫn nào là chủ

yếu?

- Qua câu chuyện tác giả

dân gian muốn giải quyết

câu chuyện theo hướng

nào? Và ước mơ của tác

giả gởi gấm qua câu

chuyện đó?

→ HS trả lời, GV chốt ý

và diễn giảng thêm

Thao tác 2:

- GV yêu cầu HS nhắc lại

những hình thức biến hoá

của Tấm? Qua mỗi lần

biến hoá, Tấm đã nói và

làm gì? Ý nghĩa của

những lời nói và hành

động ấy?

- Đằng sau quá trình biến

hoá, ta hiểu được điều gì

về cô Tấm hiền lành? Và

dụng ý sâu xa của tác giả

2 Ý nghĩa của quá trình biến hoá của Tấm:

- Khẳng định sức sống mãnh liệt, sức trỗi dậy phi thường của con người, của cái thiện trước sự vùi dập của cái ác

- Thể hiện quan niệm luân hồi của đạo Phật trong đời sống tinh thần của nhân dân

- Thể hiện ước mơ về một xã hội công bằng, tốt đẹp của người Việt cổ

→ Lòng nhân đạo và tinh thần lạc quan

3.Hành động trả thù của Tấm và quan niệm, thái độ của nhân dân:

- Hành động trả thù của Tấm thể hiện quan điểm của người dân xưa:

+ Thiện luôn luôn thắng ác, ở hiền gặp lành,

ở ác gặp ác → Tấm không độc ác

+ Hiền không có nghĩa là nhút nhát, sợ hãi, chịu khuất phục trước cái ác và cái xấu

III Ghi nhớ: SGK/ 72.

Trang 6

dân gian?

→ HS suy nghĩ trả lời,

GV giảng để học sinh

nắm bắt vấn đề

- GV nêu vấn đề: Có ý

kiến cho rằng chính sức

sống mãnh liệt của Tấm

là nguyên nhân quan

trọng tạo nên chiến thắng

cuối cùng, ngược lại có ý

kiến cho rằng chính sự

phù trợ của lực lượng siêu

nhân mới là yếu tố quan

trọng tạo nên chiến thắng

cuối cùng.Ý kiến của em

ra sao?

→ HS thảo luận trả lời

Thao tác 3:

- GV nêu vấn đề cho HS

thảo luận:

+ Có ý kiến đồng tình với

cách trả thù của Tấm, cho

rằng như thế là hợp lí, là

đích đáng?

+ Có ý kiến lại không

đồng tình, cho rằng như

thế là trái với bản chất

hiền hậu của Tấm?

Ý kiến của em ra sao?

→ HS tự do đưa ra ý

kiến, GV nhận xét, đưa ra

ý kiến đúng đắn

 Hoạt động 3: Hình

thành phần ghi nhớ

GV gọi 2 HS đọc to phần

ghi nhớ Sgk/ 72

Trang 7

4 Củng cố: Mâu thuẫn, xung đột của truyện và ý nghĩa xã hội của mâu thuẫn

5 Dặn dò: Tóm tắt truyện và học bài

Chuẩn bị bài miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự

Tiết 24 - Làm văn: MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN

TỰ SỰ

A MỤC TIÊU: Giúp HS

1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố kiến thức về văn miêu tả, biểu cảm và tự sự.

Nắm được vai trò và cách sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự.

Trang 8

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng làm văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm.

3 Thái độ: Có ý thức viết văn sử dụng phù hợp các yếu tố kết hợp.

B CHUẨN BỊ BÀI DẠY

1 Giáo viên:

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học.

- Hs trực tiếp phân tích văn bản, thảo luận

- GV hướng dẫn, định hướng kết quả chung

1.2 Phương tiện dạy học:

- SGK, sách chuẩn kiến thức ngữ văn 10

- Sách tham khảo

- Thiết kế bài dạy

2 Học sinh:

- Ôn tập kiến thức đã học

- Làm các bài tập trong SGK

- Tìm thêm các bài tập bổ trợ bên ngoài

C HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: - Bản chất và ý nghĩa của mâu thuẫn, xung đột truyện

“ Tấm Cám”

- Ý nghĩa của quá trình biến hoá của Tấm

3 Giới thiệu bài mới: Trong thơ trữ tình ngoài việc bộc lộ cảm xúc còn

có sự kết hợp yếu tố tự sự và yếu tố miêu tả Vậy trong văn tự sự có yếu

tố biểu cảm và miêu tả không? Để trả lời cho câu hỏi này, chúng ta tìm hiểu bài miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự

Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt

 Hoạt động 1: GV hướng dẫn tìm

hiểu mục I

Thao tác 1:

- GV gọi 1 HS đọc diễn cảm trong

đoạn trích “Những vì sao rơi” SGK/

73 - 74

- GV cho HS thảo luận nhóm: ( 5

phút)

+ Nhóm 1: Tìm và phân tích hiệu

quả những yếu tố miêu tả?

+ Nhóm 2: Tìm và phân tích hiệu

quả của yếu tố biểu cảm?

+ Nhóm 3: Nhận xét cách sử dụng

yếu tố miêu tả và miêu tả trong văn

bản trên Tại sao văn bản trên là văn

I Miêu tả và biẻu cảm trong văn tự sự:

1 Tìm hiểu ngữ liệu:

a Yếu tố miêu tả:

- “ Cả một thế giới… cỏ non đang mọc”

- “ Từ phía … rền rền”

“ Một vì sao… chúng tôi”

“ Một cái gì… gợn sóng”

“ Quanh… cừu lớn”

“ Ngôi sao … thiếp ngủ”

→ Góp phần làm rõ nét thơ mộng, đẹp lãng mạn, u tịch, huyền ảo của đêm sao, cảnh 2 người ngắm sao trên núi

Trang 9

bản tự sự mà không phải là văn bản

miêu tả và biểu cảm?

→ HS thảo luận trả lời, GV nhận xét

và chốt ý, cho HS gạch SGK

Thao tác 2: Từ ngữ trên giúp cho HS

ôn lại các khái niệm:

- Thế nào là miêu tả?

- Thế nào là biểu cảm?

→ HS nhớ lại trả lời, GV chốt ý

Thao tác 3:

- Theo em miêu tả trong văn tự sự

có hoàn toàn giống với miêu tả trong

văn miêu tả không?

- Giữa biểu cảm trong văn bản biểu

cảm và biểu cảm trong văn bản tự sự

có gì giống và khác nhau không?

→ HS suy nghĩ trả lời, GV nhận xét

bổ sung và đưa ra bảng so sánh bằng

bảng phụ đã chuẩn bị sẵn

- Từ sự so sánh trên, em nào cho cô

biết vai trò của yếu tố miêu tả và

biểu cảm trong văn bản tự sự?

- Căn cứ vào đâu để ta đánh giá hiệu

quả của việc sử dụng yếu tố miêu tả

b Yếu tố biểu cảm:

“ Không quen thì dễ sợ”

“ Tiểu thư…mỗi lần… người tôi”

“ Nàng khẽ hỏi…trầm ngâm”

“ Tôi cảm thấy có một cái gì đó” → Làm rõ những rung động nhẹ nhàng, thanh khiết lãng mạn của nhân vật tôi

c Cách sử dụng yếu tố miêu tả và

biểu cảm:

- Các đoạn miêu tả và biểu cảm tồn tại xen kẽ, nối tiếp nhau trong dòng kể 1 cách tự nhiên và hợp lí

- Yếu tố miêu tả và biểu cảm nhằm phục vụ cho mục đích kể chuyện

2 Khái niệm:

- Miêu tả: dùng ngôn ngữ hoặc phương tiện ngôn ngữ làm cho người nghe, người đọc, người xem có thể thấy được sự vật hiện tượng, con người như đang hiện ra trước mắt

- Biểu cảm: trực tiếp hoặc gián tiếp bộc lộ tình cảm chủ quan của bản thân trước sự vật,sự việc, hiện tượng, con người

3 Vai trò của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự:

- Là yếu tố quan trọng trong văn bản tự sự

- Là phương tiện giúp cho câu chuyện trở nên sinh động, hấp dẫn, và

có sức truyền cảm mạnh mẽ

Trang 10

và biểu cảm trong văn bản tự sự?

→ HS suy nghĩ trả lời, GV nhận xét

 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm

hiểu mục II SGK

Thao tác 1: GV nêu câu hỏi ở phần

gợi ý bài tập 2 SGK/ 75, yêu cầu HS

chỉ ra từng thao tác được dùng trong

mỗi câu

→ HS trả lời, GV chốt ý bên

Thao tác 2: Từ phần tìm hiểu ngữ

liệu, giáo viên yêu cầu học sinh điền

những từ thích hợp vào chỗ trống ở

câu 1 SGK/ 75 để có các khái niệm

→ HS làm theo yêu cầu và cho ví

dụ

Thao tác 3: GV nêu vấn đề: Để làm

tốt việc miêu tả trong văn tự sự

người làm văn chỉ quan sát không đã

đủ chưa? Vậy cần phải có gì nữa?

Vì sao?

- Muốn có cảm xúc rung động ta

phải làm gì? Tại sao ta không chỉ

biểu cảm từ bên trong của người kể

→ HS thảo luận đưa ra ý kiến, GV

nhận xét và chốt ý

II Quan sát, liên tưởng, tưởng tượng đối với việc miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự:

1 Tìm hiểu ngữ liệu:

- Câu 1: Quan sát

- Câu 2: Tưởng tượng

- Câu 3: Liên tưởng

2 Khái niệm:

- Quan sát: xem xét để nhìn rõ, biết

rõ sự vật hiện tượng

Vd: - Quan sát thí nghiệm

- Quan sát đêm sao

- Liên tưởng: Từ sự việc hiện

tượng nào đó mà nghĩ đến sự việc hiện tượng liên quan

Vd: “Biển”→ sóng,bờ cát, đảo, tàu thuyền…

“chiến tranh” → chết chóc, chia lìa, tàn phá…

- Tưởng tượng: tạo ra trong tâm trí

hình ảnh của cái không hề có ở trước mặt hoặc là chưa hề gặp

Vd: Tưởng tượng ra cuộc đối thoại giữa Trọng Thuỷ và Mị Châu sau khi chết hoặc là chính bản thân mình sẽ trở thành tỉ phú, bác học…

3 Vai trò của quan sát, liên tưởng, tưởng tượng đối với việc miêu tả và biểu cảm:

- Muốn miêu tả và biểu cảm thành công người viết phải:

+ Tìm hiểu kĩ càng cuộc sống con người và bản thân

Ngày đăng: 01/04/2021, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm