1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tranh âm nhạc 7 âm nhạc 7 trần anh mạnh thư viện tư liệu giáo dục

105 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 196,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Trình bày nguyênnhân thắng lợi của cách mạng Việt Nam trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc và xây dựng chế độ mới. - Dặn dò: Học bài cũ, chuẩn bị bài kiểm tra học kì I[r]

Trang 1

- Sự đối đầu giữa Mĩ với Liên Xô thực chất là sự đối đầu giữa hai chế độ xã hội – TBCN và XHCN

2 Tư tưởng tình cảm:

- Vai trò của các cường quốc trên thế giới kể cả ngày nay

- Nhận thức đúng về tác dụng, vai trò của tổ chức Liên Hợp quốc

3 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp đánh giá

- Kĩ năng sử dụng và khai thác lược đồ, tranh ảnh…

II THIẾT BỊ - TÀI LIỆU

- Tranh ảnh về quan hệ quốc tế sau chiến tranh

- Tài liệu có liên quan

III CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

3 Dạy bài mới

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC NỘI DUNG CƠ BẢN

Hoạt động 1

- GV: Hội nghị Ianta diễn ra trong

bối cảnh như thế nào? Những ai có

vai trò điều khiển hội nghị? Tại sao?

- HS đọc sách thảo luận trả lời –

=> 4 – 11/2/1945, hội nghị Ianta diễn ra dưới

sự tham dự của ba cường quốc (LX, Mĩ, Anh)

Ngày:

Tuần: 01

Tiết: 01

Trang 2

- HS đọc sách thảo luận trả lời –

trò của LHQ có đúng như tinh thân

Hiến chương không? =>

Nhóm 3: Nguyên tắc hoạt động?

Những nguyên tắc đó có được duy trì

đến nay không? Biểu hiện? =>

Hoạt động 3

- GV: Việc phân chia phạm vi

ảnh hưởng giữa các cường quốc diễn

ra như thế nào? Hệ quả của nó?

- HS đọc sách thảo luận trả lời –

GV nhận xét và chốt ý =>

b Nội dung

- Nhanh chóng kết thúc chiến tranh

- Thành lập Liên Hiệp Quốc

- Thỏa thuận việc đóng quân , phân chia phạm

- 24/10 LHQ chính thức ra đời

b mục đích – vai trò

- bảo vệ hòa bình và an ninh thế giới

- Phát triển quan hệ hợp tác quốc tế

=> Hình thành hai hệ thống xã hội đối lập+ XHCH do LX đướng đầu (Đông Âu)+ TBCN do Mĩ đứng đầu ( Tây Âu)

4 Sơ kết bài

Trang 3

- Củng cố:

+ Xác định trên bản đồ thế giới phạm vi ảnh hưởng của hai hệ thống xã hội?

+ Sự đối lập giữa hai hệ thống xã hội được biểu hiện như thế nào?

- Dặn dò: Học bài cũ, đọc trước bài mới theo câu hỏi gợi ý SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM

Bài 2 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991) LIÊN BANG NGA (1991 – 2000) Ninh Thạnh Lợi, ngày… /……/2010

Ký duyệt Ngày:

Tiết: 02, 03

Tuần: 01, 02

Trang 4

- Từ năm 1991, LB.Nga đã kế tục LX đạt được những thành tựu quan trọng về kinh

tế, KHKT, địa vị quốc tế được phục hồi…

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp đánh giá

- Kĩ năng sử dụng và khai thác tranh ảnh…

II BỊ - TÀI LIỆU

- Tranh ảnh về thành tựu xây dựng XHCN ở LX và Đông Âu

- Tài liệu có liên quan

III CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

3 Dạy bài mới

* 1945 – 1950, Hoàn thành khôi phục kinh tế

- Hoàn thành kế hoạch 5 năm trước thời hạn

- 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử

* 1950 – nửa đầu những năm 1970, Công cuộc xây dựng CNXH đạt nhiều thành tựu:

- Công nghiệp: đứng thứ hai (sau Mĩ)

- Nông nghiệp: tăng TB 16%/năm

Trang 5

bước sụp đổ như thế nào? Em có

nhận xét gì về cuộc cải tổ của

* 1950 – nửa đầu những năm 70, xây dựng XHCN đạt nhiều thành tựu to lớn:

- Trở thành nước công – nông nghiệp

- Đáp ưng được nhu cầu lương thực t.phẩm

- Trình độ khoa học kỷ thuật được nâng cao…

c Quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN

- Kinh tế: 8/1/1949, hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) được thành lập

- Chính trị - quân sự: 14/5/1955, tổ chức Hiệp ước Vácsava ra đời

2 Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến năm 1991

a Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở L.Xô

- Đầu thập niên 80 kinh tế suy thoái

- 1985 Goócbachốp lên nắm quyền và tiến hành cải tổ

+ Cải cách kinh tế triệt để+ cải cách chính trị và đổi mới tư tưởng

=> Phạm nhiều sai lầm, LX sụp đổ năm 1991

Trang 6

của chế độ XHCN ở Đông Âu và

hậu quả của nó?

- HS đọc sách thảo luận trả lời –

- Đầu thập niên 80, Đông Âu lâm vào tình trạng khủng hoảng

+ Kinh tế trì trệ+ Lòng tin của nhân dân vào Đảng giảm sút

=> Cải tổ chậm lại mắc sai lầm => Chế độ XHCN ở Đông Âu dần dần tan rã

c Nguyên nhân

- Chủ quan, duy ý chí, thiếu công bằng…

- Chậm thích ứng với sự phát triển của thời đại

- Mắc sai lầm trong quá trình cải tổ

- Sự chống phá của các thế lực thù địch

3 Liên Bang Nga từ 1991 đến năm 2000

* Kinh tế:

- 1991 – 1995 kinh tế tiếp tục giảm sút

- 1997 – 2000 phục hồi và phát triển nhanh

* Chính trị

- Đối nội+ Tranh giành quyền lực giữa các đảng phái+ Sung đột sắc tộc

- Đối ngoại+ Kế thừa địa vị của LX tại LHQ+ Xây dựng và phát triển mối quan hệ với các

nước phương Tây, châ Á…

=> giữ vững địa vị một cường quốc

4 Sơ kết bài

- Củng cố: Nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của LX và hệ thống XHCN? – Theo em,

nguyên nhân nào là cơ bản?

- Bài tập: Lập niên biểu nhửng sự kiện chính của LX và các nước Đông Âu từ 1945 – 1991)?

Trang 7

- Dặn dò: Học bài cũ, đọc trước bài mới theo câu hỏi gợi ý SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM

Bài 3 CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á I MỤC TIÊU 1 Kiến thức: - Cung cấp những kiến thức khái quát về khu vực Đông Bắc Á và những biến đổi căn bản của khu vực này sau chiến tranh thế giới thứ hai - Cách mạng Trung Quốc thắng lợi, chế độ XHCN được củng cố và tiếp tực phát triển trên phạm vi thế giới - Những thành tựu to lớn mà nhân dân Trung Quốc đã đạt được cho đến ngày nay ngày càng củng cố được lòng tin của nhân dân với lý tưởng XHCN Ninh Thạnh Lợi, ngày… /……/2010

Ký duyệt Ngày:

Tiết: 04

Tuần: 02

Trang 8

2 Tư tưởng tình cảm:

- Giáo dục niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, vào chế đô XHCN

- Thấy được tình đoàn kết giữa các nước trong khu vực và thế giới trong cuộc đấu tranh vì tiến bộ xã hội

3 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp đánh giá

- Kĩ năng sử dụng và khai thác tranh ảnh…

II BỊ - TÀI LIỆU

- Bản đồ châu Á hoặc lược đồ khu vực Đông Bắc Á

- Tài liệu, tranh ảnh có liên quan

III CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

3 Dạy bài mới

- GV: Neu những biến đổi của khu

vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế

- GV: Nước Cộng hòa Nhân dân

Trung Hoa ra đời như thế nào?

- HS đọc sách thảo luận trả lời –

GV nhận xét và chốt ý, đồng thời sử

dụng tư liệu lịch sử để nói thêm về

cuộc nội chiến Quốc – Cộng (1946 –

1949) =>

Khai thác kênh hình SGK

I Nét chung về khu vực Đông Bắc Á

- Sau chiến tranh hầu hết các nước Đông Bắc

Á giành được độc lập

- Bắt tay xây dựng kinh tế đạt nhiều thành tựu to lớn (TQ, Hồng Công, Đài Loan…

II Trung Quốc

1 Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới

a Sự ra đời của nước CHND Trung Hoa

- Nội chiến Quốc - Cộng (1946 – 1949)+ G/đoạn 1: 7/1946 – 6/1947, Đảng Cộng sản phòng ngự

+ G/đoạn 2: 7/1947 – Cuối 1949, Đảng Cộngsản phản công và giành thắng lợi

=> 1/10/1949 nước CHDCND Trung Hoa ra đời

Trang 9

Hoạt động 3

- GV: Nêu mục tiêu – nhiệm vụ và

thành tựu của Trung Quốc trong 10

năm đầu xây dựng chế độ mới?

- HS đọc sách thảo luận trả lời –

Nhóm 1: Vì sao Trung Quốc phải

tiến hành cải cách? Nguyên nhân dẫn

đến tình hình Trung Quốc từ 1959 –

1978? =>

Nhóm 2: Mục tiêu, nhiệm vụ của

đường lối đổi mới từ 1978 =>

b Mười năm xây dựng chế độ mới

+ Nông nghiệp tăng 25%

+ Tự sản xuất được 60% máy mốc cần thiết

=> Đời sống của nhân dân được cải

thiện, uy tín của Trung Quốc được nâng lên trên trường quốc tế

2 Trung Quốc những năm không ổn định (1959 – 1978)

a Nguyên nhân

- Đường lối “Ba ngọn cờ hồng”

- “Đại cách mạng văn hóa vô sản”

+ Xung đột biên giới với Ấn Độ, Nga…

3 Công cuộc cải cách – mở cửa (từ năm 1978)

* Mục tiêu – nhiệm vụ:

- Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm

Trang 10

- KH – KT+ 1964 chế tạo thành công bom nguyên tử+ Năm 2003, TQ trở thành nước thứ ba có tàu và người bay vào vũ trụ

- Đối ngoại: Vai trò và địa vị quốc tế ngày càng được nâng cao

Trang 11

Bài 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

- Giáo dục tinh thần đoàn kết đấu tranh vì sự tiến bộ chung của khu vực

- Thấy được sự cần thiết phải phấn đấu vươn lên nhằm rút ngắn khoản cách và vượt qua các nước trong khu vực

3 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp đánh giá

- Kĩ năng sử dụng và khai thác tranh ảnh…

II BỊ - TÀI LIỆU

- Bản đồ châu Á hoặc lược đồ khu vực Đông Nam Á

- Bản đồ Ấn Độ

- Tài liệu, tranh ảnh có liên quan

III CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

3 Dạy bài mới

GV sử dụng bản đồ Đông Nam Á,

hướng dẫn HS khai thác

Hoạt động 1

- GV: Trình bày khái quát về quá

trình đẩutanh giành độc lập của nhân

dân Đông Nam Á?

- HS: độc sách thảo luận trả lời – GV

nhận xét và chốt ý =>

I Các nước Đông Nam Á

1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai

a Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập

- Trước thế chiến hai, là thuộc địa của các

nước Âu – Mĩ (trừ Thái Lan)

- Trong chiến tranh trở thành thuộc địa của Nhận

- Sau chiến tranh nhiều nước giành độc lập nhưng lại bị các nước Âu Mĩ trở lại xâm lược

- Nhân dân Đông Nam Á tiếp tục đấu tranh,

Ngày:

Tiết: 05, 06

Tuần: 03

Trang 12

b Campuchia và Lào

LÀO

1945 - 1954 Nhân dân Lào nổi dậy chống Pháp xâm lược

1954 - 1975 Chống Mỹ và chính quyền tay sai12/1975 Cách mạng Lào thắng lợi, nước CHDCND Lào ra đời

CAMPUCHIA

1945 - 1954 Tiến hành kháng chiến chống Pháp

1954 - 1970 Đát nước độc lập theo đường lối hòa bình, trung lập

1970 - 1975 Chính phủ trung lập bị lật đổ, nhân dân CPC tiến hànhkháng chiến chống Mĩ

1975 - 1979 Kháng chiến chống Mĩ thắng lợi, chống tập đoàn Pônpốt (7/1/1979 nước CHND CPC được thành lập)

1979 - 1993 Nội chiến9/1993 Vương quốc Campuchia tuyên bố thành lập

Hoạt động 3: Nhóm

- GV: Sau khi giành được độc lập,

các nước Đông Nam Á đã xây dựng

và phát triển đất nước như thế nào?

- HS đọc sách thảo luận trả lời – GV

nhận xét và chốt ý

Nhóm 1: Các nước sáng lập

ASEAN (Inđônêsia, Philippin,

Malaysia, Xingapo, Thái Lan)? =>

2 Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á

Trang 13

Nhóm 2: Các nước Đông Dương

(Việt Nam, Lào, Campuchia)? =>

- GV: Tổ chức ASEAN ra đời trong

bối cảnh lịch sử như thế nào?

- HS đọc sách thảo luận trả lợi – GV

nhận xét và chốt ý =>

- GV Từ ngày thành lập đến nay

ASEAN đã có những bước phát triển

như thế nào? Quan hêi giữa ASEAN

với các nước trong khu vực được cải

- Tóm tắt quá trình đấu tranh giành

độc lập dân tộc của nhân dân Ấn Độ?

- HS đọc sách thảo luận trả lời – GV

nhận xét và chốt ý =>

b Các nước Đông Dương

- G/đ đầu: Kinh tế tập trung, phát triển chậm chạp

- G/đ sau (nhữnh năm 80 – 90 trở về sau) chuyển sang kinh tế thị trường

c Các nước khác

- Brunây:

+ Trước những năm 80, thu nhập nhờ xuất khẩu dầu khí

+ từ những năm 80 về sau, đa dạng hóa kinh

tế nhằm tiết kiệm năng lượng

- Mianma:

+ Trước 1988, chính sách hướng nội => kinh

tế phát triển chậm chạp+ Từ 1988, tiến hành cải cách theo hướng kinh tế mở => tốc độ phát triển kinh tế tăng

3 Sự ra đời của tổ chức ASEAN

a Hoàn cảnh ra đời

- Mới độc lập, kinh tế còn khó khăn

- Xu thế quốc tế hóa ngày càng mạnh

=> 8/8/1967 ASEAN được thành lập nhằm phát triển mối quan hệ hợp tác trong khu vực, hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài

b.Quá trình tồn tại và phát triển

- 1967 – 1975, còn non trẻ, chưa có vị trí trên trường quốc tế

- 1975 – nay: không ngừng lớn mạnh, trở thành tổ chức của khu vực với 10 thành viên (Trừ Đông Timo)

II Án Độ

1 Cuộc đấu tranh giành độc lập

Trang 14

- GV Sau khi giành được độc lập, Ấn

Độ bắt tay vào xây dựng đất nước đạt

được nyhững thành tựu cơ bản gì?

- HS đọc sách thảo luận trả lời – GV

nhận xét và chốt ý =>

- Trước chiến tranh thế giới thứ hai Ấn Độ là thuộc địa của Anh

- 1947 trước sức ép của phong trào đấu đấu tranh, Ấn Độ được chia thành 2 nước theo qui chế tự trị

+ Ấn Độ của những người Ấn Độ giáo + Pakixtan của những người Hồi Giáo

- 26/1/1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại

2 Công cuộc xây dựng đất nước

- Công nghiệp: CN nặng, chế tạo máy…

- Nông nghiệp: Xuất khẩu gạo đứng thứ ba trên thế giới

- KH – KT: phần mềm, hạt nhân, vũ trụ…

- Đối ngoại: Hòa bình, trung lập, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới

4 Sơ kết bài

- Củng cố:

+ Quá trình phát triển của cách mạng Campuchia và Lào có liên quan như thế nào đến cách mạng Việt Nam?

+ Những biến đổi to lớn của khu vực Đông Nam Á từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay?

- Dặn dò: Học bài cũ, xem trước bài mới theo câu hỏi gợi ý SGK

IV Rút kinh nghiệm

Ninh Thạnh Lợi, ngày… /……/2010

Ký duyệt

Trang 15

Bài 5 CÁC NƯỚC CHÂU PHI

- Cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu Phi và khu vực Mĩ La Tinh từ sau

chiến tranh thế giới thứ hai đến nay diễn ra sôi nổi, hầu hết các nước đã giành được độc lập và bắt tay vào công cuộc xây dựng đất nước

- Ngày nay, mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu trên các lĩnh vực, Châu Phi và khu vực Mĩ La Tinh đang đứng trước nhiều tthách thức

2 Tư tưởng tình cảm:

- Giáo dục tinh thần đoàn kết đấu tranh vì sự tiến bộ xã hội

- Tôn vinh tinh thần đấu tranh anh dũng chống chủ nghĩa thực dân, bảo vệ độc lập dân tộc

3 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp đánh giá

- Kĩ năng sử dụng và khai thác sơ đồ, lược đồ, tranh ảnh…

II BỊ - TÀI LIỆU

- Bản đồ châu Phi

- Bản đồ khu vực Mĩ La Tinh

- Tài liệu, tranh ảnh có liên quan

III CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

3 Dạy bài mới

Trước tiên, giáo viên cần

sử dụng lược đồ châu Ph và Mĩ La

Tinhi, hướng dẫn HS khai thác

Đồng thời GV cần sử dụng tư liệu

giới thiệu đôi nét về châu lục này

Hoạt động 1: Nhóm

- GV: Giao nhiệm vụ cho từng nhóm

- HS đọc sách thảo luện trả lời – GV

nhận xét và chốt ý cho từng nhóm

Nhóm 1: Trình bày một cách

thật khái quát về các giai đoạn phát

triển của phong trào đấu tranh giành

độc lập dân tộc ở châu Phi? =>

I Các nước châu Phi

1 Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập

- 1945 – 1954: phong trào bùng nổ ở bắc Phi (Bắt đầu từ Ai Cập)

- 1954 – 1960: phong trào lan sang Bắc, Tây Phi

Ngày:

Tiết: 07

Tuần: 04

Trang 16

- Vài nét về lãnh tụ cách mạng

Nenxơn Manđêla

Nhóm 2: Sau khi giành độc

lập, các nước châu Phi bắt tay xây

dựng đất nước với những điều kiện

như thế nào? =>

- GV trình bày thêm về cuộc đấu tranh chống phân biệt chủng tộc, đặc biệt là chống chế độ Aphácthai ở Nam Phi Nhóm 3: Trình bày một cách thật khái quát về các giai đoạn phát triển của phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở khu vực Mĩ La Tinh? => - GV hướng HS đi sâu tìm hiểu về phong trào cách mạng ở Cuba và vị lãnh tựu tài ba – Phiden Catxtơrô Nhóm 4: Sau khi giành được độc lập, các nước Mĩ La Tinh đã tiến hành xây dựng đất nước như thế nào? => - 1960 – 1975: Bắt đầu bằng năm châu Phi (1960), phong traog cách mạng bùng lên mạnh mẽ - Từ 1975 đến nay, hoàn thành cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giành độc lập dân tộc 2 Tình hình kinh tế xã hội - châu Phi đang đứng trước nhiều thách thức: + Nghèo nàn, lạc hậu, bệnh tật + Xung đột sắc tộc, tôn giáo + Nợ nước ngoài… - Dưới sự lãnh đạo của Liên Minh châu Phi, châu lục này đang từng bước tháo gở khó khăn, phát triển kinh tế, xã hội II Các nước Mĩ La Tinh 1 Vài nét về quá trình đấu tranh giành độc lập - 1945 – 1959 phong trào đấu tranh diễn ra dưới nhiều hình thức - 1959 – 1980, do ảnh hưởng của cách mạng Cuba, chính quyền tay sai của Mĩ lần lượt bị lật đổ - 1980 – nay bắt tay xây dựng đất nước 2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội - Một số nước đạt nhiều thành tựu to lớn: Brazin, Ăchentina, Mêhicô… - Từ những năm 80, Mĩ La Tinh gặp nhiều khó khăn, thách thức (xem SGK) - Riêng Cuba, từ năm 1961 đã tiến hành cách mạng XHCN đạt nhiều thành tựu to lớn 4 Sơ kết bài - Củng cố + Ngày nay châu Phi và khu vực Mĩ La Tinh đã hoàn toàn thoát khỏi sự nô dịch của các cường quốc phương tây chưa? Tại sau? + Mối liên hệ giữa phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu phi và các nước Mĩ La tinh với cách mạng Việt Nam như thế nào? - Dặn dò: Học bài cũ, xem trước bài mới (SGK) IV Rút kinh nghiệm

Ninh Thạnh Lợi, ngày… /……/2010

Trang 17

- Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển nhanh chóng của Mĩ

- Ở Mĩ, sự phát triển phồn thịnh vẫn không mang lại cuộc sống đầy đủ cho đại bộ phận nhân dân – Đó chính là hạn chế của chế độ tư bản chủ nghĩa

2 Tư tưởng tình cảm:

- Thấy được mặt trái của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa

- Thấy được sự cần thiết phải đẩy mạnh quan hệ hợp tác, chớp lấy thời cơ tận dụng những thành tựu khoa học kỷ thuật để phát triển đất nước

3 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp đánh giá

- Kĩ năng sử dụng và khai thác sơ đồ, lược đồ, tranh ảnh và tài liệu có liên quan…

II BỊ - TÀI LIỆU

- Bản đồ nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Tranh ảnh về những thành tựu khoa học kỷ thuật của Mĩ

III CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

3 Dạy bài mới

GV sử dụng lược đồ

nước Mĩ sau chiến tranh thế giới

thứ hai và hướng dẫn HS khai thác

- Tài chính: chiếm ¾ trữ lượng vàng thế giới

- GTVT: có trên 50% tàu trên mặt biển

Ngày:

Tiết: 08, 09

Tuần: 04, 05

Trang 18

- GV: Nguyên nhân nào dãn đến sự

suy thoái của kinh tế Mĩ từ 1973 –

=> Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài

chính duy nhất trên thế giới

- KH - KT: Đi đầu trong cuộc cách mạngKHKT

b Chính trị - xã hội

- Đối nội:

+ phân biệt chủng tộc+ Chống lại phong trào công nhân và hoạt độngcông đoàn

- Đối ngoại: Thực hiện chiến lược “Toàn cầuhóa” với ba mục tiêu:

+ Ngăn chặn đẩy lùi… XHCN+ Đàn áp phong trào cách mạng thế giới+ Khống chế đồng Minh

- Tiếp tục chính sách toàn cầu

- Từ thập niên 80 chuyển dần sang xu hướngđối thoại hợp tác

III Nước Mĩ từ 1991 đến năm 2000

- Kinh tế: mặc dù có giảm sút nhưng vẫn đứngđầu thế giới

- KH – KT: chiếm 1/3 bản quyền phát minh củathế giới

Trang 19

- Đối ngoại:

+ Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với các nước trong đoa có Việt Nam

+ Thực hiện 3 mục tiêu (SGK) + Muốn thiết lập trật tự thế giới “đơn cực”

4 Sơ kết bài

- Củng cố:

+ Những nét chính trong quan hệ ngoại giao của nước Mĩ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai?

+ Nguyên nhân nào là nhân tố quyết định sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế Mĩ?

- Bài tập: Lập bảng tóm tắt, so sánh chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ qua các

thời kỳ: + 1945 - 1073

+ 1973 – 1991

+ 1991 – 2000

Rút ra nhận xét?

IV Rút kinh nghiệm

Ninh Thạnh Lợi, ngày… /……/2010

Trang 20

- Những nguyên nhân cơ bản thúc đẩy sự phát triển của các nước Tây Âu

- Ngày nay, liên minh châu Âu là tổ chức khu vực hùng mạnh và không ngừng vươn

ra thị trường thế giới gây sức ép cạnh tranh gây gắt với Mĩ và Nhật

2 Tư tưởng tình cảm:

- Thấy được mặt trái của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa

- Thấy được sự cần thiết phải đẩy mạnh quan hệ hợp tác, chớp lấy thời cơ tận dụng những thành tựu khoa học kỷ thuật để phát triển đất nước

3 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp đánh giá

- Kĩ năng sử dụng và khai thác sơ đồ, lược đồ, tranh ảnh và tài liệu có liên quan…

II BỊ - TÀI LIỆU

- Bản đồ khu vực Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Tranh ảnh về những thành tựu khoa học kỷ thuật của các nước Tâu Âu

III CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

3 Dạy bài mới

Gv sử dụng lược đồ Tây Âu và

Nhóm 1: Tây Âu từ năm 1945 –

1950? - Vì sau Mĩ phải viện trợ cho

các nước Tây Âu? =>

I Tay Âu từ năm 1945 đến năm 1950

- Kinh tế:

+ Chiến tranh tàn phá nặng nề + Đến năm 1950 cơ bản phục hồi

- Chính trị:

Ngày:

Tiết: 10, 11

Tuần: 05, 06

Trang 21

Mĩ muốn khống chế Tây Âu

đồng thời muốn Tây Âu phục hồi sẽ là

đối trọng với hệ thống XHCN ở Đông

Âu

Nhóm 2: Tây Âu từ 1950 – 1973?

– Nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển

của nền kinh tế Tây Âu? =>

Quan hệ ngoại giao giữa Tây Âu với

các nước Á, Phi, Mĩ Latinh chuyển

biến như thế nào?

- HS đọc sách thảo luận trả lời – Gv

nhận xét và chốt ý =>

Hoạt động 3: Nhóm

+ Củng cố chính quyền tư sản + Liên minh vỡi Mĩ

+ Tìm cách trở lại các thuộc địa cũ

II Tây Âu từ 1950 đến năm 1973

- Kinh tế: phát triển nhanh, trở thành một

trong ba trung tâm kinh tế, tài chính của thế giới

III Tây Âu từ năm 1973 đến năm 1991

- Kinh tế: có dấu hiệu suy thoái, khủng

hoảng định kỳ (Biểu hiện SGK)

- Chính trị - xã hội

+ Mặt trái của chế độ tư sản bộc lộ+ Tệ nạn xã hội tràn lan, phân hóa giàu nghèo gây gắt

- Chính sách đối ngoại: Quan hệ giữa các

nước Tây Âu dần dần được xoa dịu

IV Tây Âu từ năm 1991 đến năm 2000

- Kinh tế:

+ Từ 1994, bắt đầu phục hồi và phát triển+ Vẫn là một trong ba trung tâm KT – TC thế giới với 1/3 tổng sản phẩm CN thế giới

- Chính trị: Cơ bản ổn định

- Đói ngoại: mở rộng quan hệ đối ngoại cả

với các nước Á, Phi, Mĩ Latinh

V Liên Minh Châu Âu (EU)

Trang 22

- GV: đặt câu hỏi và giao nhiệm vụ

Nhóm 2: Mục tiêu của khối thị

trường chung (EU)? =>

- Mục tiêu:

+ Thiết lập một cộng đồng kinh tế và thị trường chung

+ Ứng dụng có hiệu quả thành tựu khoa học – kỷ thuật vào sản xuất

+ Cạnh tranh cs hiệu quả với bên ngoài (Mĩ, Nhật)

- Quá trình phát triển

+ 1993 có 15 thành viên+ 2004 có 25 thành viên+ 2007 có 27 thành viên

=> EU sãn sàn kết nạp thêm thành viên mới khi đủ điều kiện

- Dặn dò: Học bài cũ, xem trước bài mới theo câu hỏi gợi ý SGK

IV Rút kinh nghiệm

Trang 23

- Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển nhanh chóng của Nhật

- Ở Nhật, sự phát triển phồn thịnh vẫn không mang lại cuộc sống đầy đủ cho đại bộ phận nhân dân – Đó chính là hạn chế của chế độ tư bản chủ nghĩa

2 Tư tưởng tình cảm:

- Thấy được mặt trái của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa

- Thấy được sự cần thiết phải đẩy mạnh quan hệ hợp tác, chớp lấy thời cơ tận dụng những thành tựu khoa học kỷ thuật để phát triển đất nước

3 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp đánh giá

- Kĩ năng sử dụng và khai thác sơ đồ, lược đồ, tranh ảnh và tài liệu có liên quan…

II BỊ - TÀI LIỆU

- Bản đồ nước nhật sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Tranh ảnh về những thành tựu khoa học kỷ thuật của Mĩ

III CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

3 Dạy bài mới

GV sử dụng bản đồ Nhật

Bản để hướng dẫn HS khai thác

Hoạt động Nhóm

- GV: giao nhiệm vụ cụ thể cho

từng nhóm theo cấu trúc bài

- HS đọc sách thảo luận trả lời –

- Kinh tế: thực hiện ba cuộc cải cách lớn:

+ Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế + Cải cách ruộng đất

+ Dân chủ hóa lao động

=> Kinh tế đạt mức trước chiến tranh

Ngày:

Tiết: 12

Tuần: 06

Trang 24

thác sách giáo khoa, đồng thời

nhấn mạnh những điểm yếu không

thể khắc phục của nền kinh tế tư

=> Nhật Bản được đặt dưới “chiếc ô” bảo hộ của Mĩ

II Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973

- Khoa học - kỷ thhuật:

+ Được đẩy mạnh phát triển bằng cách muabằng phát minh sáng chế (6 tỉ USD – 1968) + Chủ yếu tập trung vào lĩnh vực ứng dụng dân dụng

Tuy nhiên, kinh tế nhật củng bọc lộ nhiều hạn chế (SGK)

III Nhật Bản từ năm 1973 đến năm 1991

Trang 25

+ Trở thành chủ nợ của nhiều nước trên thế giới

- Đối ngoại: mở rộng, tăng cường giao lưu, hợp

tác với các nước Điông Nam Á

IV Nhật Bản từ năm 1991 đến năm 2000

- Kinh tế: có dấu hiệu suy thoái nhưng vẫn là

trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới

4 Sơ kết bài

- Củng cố:

+ Chính sách đối ngoại của Nhật trong thời kỳ chiến tranh lạnh như thế nào?

+ Những khó khăn đối với sự phát triển kinh tế Nhật Bản?

- Dặn dò: Học bài cũ, xem trước bài mới theo câu hỏi gợi ý SGK

IV Rút kinh nghiệm

NTL ngày / /200

Trang 26

Bài 9 QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ

SAU CHIẾN TRANH LẠNH

- Ý thức đấu tranh vì hòa bình, tiến bộ xã hội

- Sự thất bại của chế độ XHCN chỉ mang tính tạm thời, do mô hình xây dựng chưa hợp lý

3 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp đánh giá

- Kĩ năng sử dụng và khai thác sơ đồ, lược đồ, tranh ảnh và tài liệu có liên quan…

II BỊ - TÀI LIỆU

- Lược đồ thể hiện sự đối lập giữa hai hệ thống xã hội đối lập

- Tranh ảnh về quan hệ quốc tế sau chiến tranh

III CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

3 Dạy bài mới

- Những sự kiện đầu tiên đánh dấu

sự khởi đầu của chiến tranh lạnh?

- HS đọc sách thảo luận trả lời – GV

Trang 27

Hoạt động 3: Nhóm

- GV: Hãy chỉ ra sự đối đầu giữa hai

phe đối lập trong các cuộc chiến

tranh sau?

- HS đọc sách thảo luận trả lời – GV

nhận xét và chốt ý cho từng nhóm

Nhóm 1: Chiến tranh xâm

lược Đôbng Dương của Pháp (1945

– 1954)

Nhóm 2: Chiến tranh Triều

Tiên (1950 – 1953)

Nhóm 3: Chiến tranh xâm lược

Việt Nam của đế quốc Mĩ (1954 –

1975)

Hoạt động 4

- GV: Những sự kiện nào cho thấy

xu hướng hòa hoãn Đông – Tây

xuất hiện trên thế giới – Chiến tranh

- Sự đối đầu giữa NATO và Vácsava

II Sự đối đầu Đông – Tây và các cuộc chiến tranh cục bộ

1 Cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của Pháp (1945 – 1954)

- Ngay sau chiến tranh thế giới thứ hai, Pháp (có sự can thiệp của Mĩ) quay trở lại xâm lược Đông Dương

- 7/1954, được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, nhân dân Đông Dương giành thắng lợi

=> Phản ánh sự đối đầu gây gắt giữa hai phe

2 Cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953)

- Nam Triều Tiên được Mĩ viện trợ

- Bắc Triều Tiên được TQ giúp sức

=> Hai khối trực tiếp đối đầu

3 Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ

- Mĩ muốn biến miền Nam Việt nam thành căn cứ quân sự, ngăn chặn sự phát triển của chế độ XHCN

- Đây là cuộc chiến tranh cục bộ nhằm hỗ trợ cho chiến tranh lạnh chống LX của Mĩ

III Xu thế hòa hoãn Đông – Tây và chiến tranh lạnh chấm dứt

- 1972 LX và Mĩ ký hai hiệp ước+ Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng

chống tên lửa+ Hiệp định hạn chế vũ khí tấn công chiến

Trang 28

Hoạt động 5

- GV: Xu thế phát triển của quan hệ

quốc tế diễn ra như thế nào?

- HS đọc sách thảo luận trả lời – GV

nhận xét và chốt ý =>

lược

- 1975 – Định ước Henxinki ra đời

- Trong hai thập kỷ 70 – 80, nhiều cuộc gặp

gở cấp cao Xô – Mĩ đã diễn ra

- 12/1989 Chiến tranh lạng chấm dứt

IV.Thế giới sau chiến tranh lạnh

- Cùng với sự sụp đổ của LX và các nước Đông Âu, trật tự hai cực Ianta tan rã

- Thế giới xuất hiện xu hướng mới (SGK)

=> Các quốc gia dân tộc đứng trước nhiều thời cơ và thách thức mới

4 Sơ kết bài

- Củng cố:

+ Theo em, chiến tranh lạnh là gì? Biểu hiện của chiến tranh lạnh?

+ Qua ba cuộc chiến tranh đã đề cập, em có nhận xét gì về chính sách ngoại giao của Mĩ?

- Dặn dò: Học bài cũ, xem trước bài mới theo câu hỏi gợi ý sách giáo khoa

IV Rút kinh nghiệm

NTL ngày / /200

Trang 29

Bài 10 CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

VÀ XU HƯỚNG TOÀN CẦU HÓA

NỬA SAU THẾ KỶ XX

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nguồn gốc của cách mạng khoa học kỷ thuật

- Những thành tựu cơ bản về kghoa học kỷ thuật nửa đầu thế kỷ XX

- Xu hướng toàn cầu hóa và biểu hiện của nó

2 Tư tưởng tình cảm:

- Bồi dưỡng ý thức học tập, lao động,sáng tạo

- Sự tác động của con người có tác động không nhỏ đến các nhân tố tự nhiên

3 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp đánh giá

- Kĩ năng sử dụng và khai thác sơ đồ, tranh ảnh và tài liệu có liên quan…

II BỊ - TÀI LIỆU

- Tranh ảnh về các thành tựu khoa học kỷ thuật của các nước trên thế giới

- Tranh ảnh về quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh

III CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

3 Dạy bài mới

Hoạt động 1

- GV: Hãy phân tích các yếu

tố thúc đẩy sự ra đời và phát triển của

cuộc cách mạng khoa học công nghệ

nửa sau thế kỷ XX?

- HS đọc sách thảo luận trả lời

– GV sử dụng các tư liệu lichi sử về

bản của cuộc cách mạng khoa học

I Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ

1 Nguồn gốc của cách mạng khoa học công nghệ

- Nhu cầu cuộc sống và sản xuất

- Giải quyết những vấn đề phát sinh+ Bùng nổ dân số

+ Ô nhiểm môi trường+ Cạn kiệt tài nguyên

- Kế thừa những thành tựu khoa học cuối thế

Trang 30

- GV: Xu hướng thế giới mới phát

triển như thế nào?

- HS đọc sách thảo luận trả lời – GV

nhận xét và chốt ý =>

Hoạt động 4

- GV: Xu hướng trên có ảnh hưởng

như thế nào đến các nước đang phát

triển trên thế giới (Đặc biệt là Việt

- Thúc đẩy quá trình quốc tế hóa

- Tuy nhiân, mặt trái của nó đến nay vẫn chưa khắc phục được

II Xu hướng toàn cầu và ảnh hưởng của nó

a Biểu hiện

- Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế

- Sự phát triển và tác dộng to lớn của các công ty xuyên quốc gia

- Sự sáp nhập và hợp nhất các công tuy thànhcác tập đoàn lớn

- Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực

Trang 31

+ Những thành tựu khoa học kỷ thuật đã tác động như thế nào đến sự phát triển của lịch sử nhân loại?

+ Phân tích những thời cơ và thách thức của Việt Nam trong xu hướng thế giới mới?

- Dặn dò: Học bài cũ, xem trước bài mới theo câu hỏi gợi ý sách giáo khoa

IV Rút kinh nghiệm

- Củng cố kiến thức đã học về lịch sử thế giới hiện đại từ 1945 – 2000

- Hệ thống lại hệ thống kiến thức đã học từ đầu năm

2 Tư tưởng tình cảm:

- Thấy được bản chất ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa

- CNTB không ngừng bọc lộ những hạn chế không thể khắc phục được Vì vậy, CNXH mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhưng vẫn là mục tiêu chung của xã hội loài người

- Bồi dưỡng ý thức học tập, lao động,sáng tạo

- Sự tác động của con người có tác động không nhỏ đến các nhân tố tự nhiên

3 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp đánh giá

- Kĩ năng sử dụng và khai thác sơ đồ, tranh ảnh và tài liệu có liên quan…

II BỊ - TÀI LIỆU

- Các biểu bảng thống kê do GV tự chuẩn bị

- Bảng tóm tắt, so sánh do HS chẩn bị

III CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

3 Dạy bài mới

Ngày:

Tiết: 16

Tuần: 08

Trang 32

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC NỘI DUNG CƠ BẢN

Hoạt động 1: Nhóm

- GV: đặt câu hỏi và giao nhiệm vụ

cho từng nhóm

- HS đọc sách thảo luận trả lời – GV

gợi lại kiến thức đã học để nhận xét

Nhóm 3: Cao trào đấu tranh ở

các nước Á, Phi, Mĩ Latinh đã đạt

được những thắng lợi như thế nào? =>

Nhóm 4: Tình hình các nước

TBCN trong nửa sau thế kỷ XX có

những biến đổi gì? =>

Nhóm 5: Những biểu hiện nào

cho thấy quan hệ quốc tế chuyển từ đối

đầu sang đối thoại? =>

Nhóm 6: Nguồn gốc, thành tựu

cơ bản và tác dụng của cuộc cách

mạng khoa học công nghệ nửa sau thế

kỷ XX? =>

Hoạt đông 2

- GV: Những xu thế phát triển của thế

giới hiện nay? – Thời cơ, thách thức

của dân tộc trong xu thế hiện nay?

- Hs đọc sách thảo luận trả lời – GV

to lớn

3 Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc phát triển thành cao trào => hầu hết các quốc gia đã giành được độc lập

4 Những biến đổi quan trọng của hệ thống ĐQCN trong nửa sau thế kỷ XIX

5 Quan hệ quốc tế trở nên đa dạng và phức tạp hơn so với giai đoạn trước

6 Cuộc cách mạng KH – KT đã làm thay đổi căn bản bộ mặt thế giới

II Xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh

- Sự biến đổi to lớn ở tất cả các về mọi mặt

- Quan hệ quốc tế chuyển t đối đầu sang đối

Trang 33

+ Lịch sử thế giới hiện đại từ 1945 – 2000 phản ánh những vấn đề cơ bản gì?

+ Theo em, Việt Nam sẽ phát triển như thế nào trước xu hướng toàn cầu hóa?

- Dặn dò: Học bài cũ, xem trước bài mới theo câu hỏi gợi ý sách giáo khoa

IV Rút kinh nghiệm

Trang 34

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: LỊCH SỬ LỚP 12

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Kiểm tra mức độ nắm kiến thức của học sinh

- Đôn đốc học sinh tích cực học tập, nắm những nội dung cơ bản của chương trình

2 Tư tưởng – Tình cảm:

- Bồi dưỡng tinh thần tích cực, tự giác học tập

- Rèn luyện tính kỷ luật, nghiêm túc trong quá trình học tập

3 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá

- Kĩ năng vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề lịch sử

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Đề kiểm tra

2 Học sinh: Nắm vững kiến thức cơ bản theo yêu cầu của giáo viên

IV NỘI DUNG ĐỀ

Câu 1: Trình bày ngắn gọn sự thành lập, mục tiêu, nguyên tắc hoạt động của tổ chức

Liên Hiệp Quốc? (3đ)

Câu 2: Những biến đổi cơ bản của Đông Nam Á từ sau chiến tranh thế giới thứ hai

đến nay? (3đ)

Câu 3: Vì sao gọi giai đoạn từ 1952 – 1973 là giai đoạn phát triển thần kỳ của Kinh

tế Nhật? Nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển thần kỳ đó? (4)

Trang 35

Câu 1

+ Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, Hội nghị Ianta được triệu tập

+ Từ ngày 25/4 – 26/6/1945, tại hội nhị Xan Phranxicô thông qua

Hiến chương Liên Hiệp Quốc => 24/10 Hiến chương có hiệu lực,

- Mục tiêu: Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển mối quan

Câu 2

- Biến đổi thứ nhất: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu

tranh giành độc lập phát triển mạnh, hầu hết các nước giành được

độc lập…

1,0

- Biến đổi thứ hai: Sau khi giành độc lập, Đông Nam Á bắt tay xây

dựng và phát triển kinh tế đạt nhiều thành tựu to lớn… 1,0

- Biến đổi thứ ba: Hầu hết các nước trở thành thành viên của khối

Câu 3

- Từ 1952 – 1973 Kinh tế nước Nhật phát triển nhanh chóng 0,5

- Tư năm 1968 Nhật vượt qua Anh, Pháp, Tây Đức… đứng thứ hai

- Đầu những năm 1973, Nhật trở thành một trong ba trung tâm kinh

- Vai trò quản lý của Nhà nước và Yếu tố con người Nhật Bản 0,5

- Các công ty Nhật năng động, có sức cạnh tranh, len lách thâm nhập

- Cơ chế nhà nước gọn nhẹ, chi tiêu cho quốc phòng ít 0,5

- Biết tận dụng vốn đầu tư từ bên ngoài, thu nhiều lợi nhuận từ chiến

tranh Việt Nam, Triều Tiên

0,5

Trang 36

V NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ Ninh Thạnh Lợi, ngày…./ /2008 Ký duyệt

Trang 37

Bài 12 PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở

VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1925

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Những nét chính về cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Việt Nam

- Sự chuyển biến căn bản về tình hình kinh tế - chính trị ở nước ta tong đợt khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp

- Xã hội Việt Nam phân hóa sâu sắc => mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam với chủ nghĩa thực dân ngày càng thêm gây gắt

- Sự xuất hiện của xu hướng đấu tranh mới theo khuynh hướng dân chủ tư sản Tuy nhiên, đây không phải là lựa chọ phù hợp cho cách mạng Việt Nam

- Trước sự khủng hoảng về đường lối, lãnh đạo cách mạng, Nguyễn Ái Quốc quyết định ra đi tìm đường cứu nước, giải phóng dân tộc

2 Tư tưởng

- Thấy được nổi khổ nhục của dân tộc dưới ách thống trị của CNĐQ

- Ý thức đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc

- Đấu tranh giải phóng dân tộc ở nước ta gắn với cách mạng vô sản là hoàn toàn phù hợp với tình hình thực tiễn

3 Kĩ năng

- Rèn luyện kỷ năng phân tích tổng hợp đánh giá

- Kĩ năng sử dụng và khai thác tranh ảnh, tư liệu lịch sử

II THIẾT BỊ

- Tranh ảnh về các cuộc đấu tranh của nhân dân ta

- Chân dung các nhà cách mạng: Phan Châu Trinh, Phan Bội Châu, Nguyễn Ái Quốc

- Tài liệu lịch sử có liên quan

III CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

3 Dạy bài mới

Hoạt động 1

- GV: Cuộc khaio thác thuộc địa lần

thứ hai của Thực dân Pháp ở Việt

Nam đã diễn ra trong bối cảnh lịch

sử như thế nào?

- HS đọc sách thảo luận trả lời – GV

nhận xét và chốt ý =>

I Những chuyễn biến mới về kinh

tế, chính trị, văn hóa, xã hội ở Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ hai

1 Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp

a Bối cảnh lịch sử

Ngày:

Tiết: 17, 18

Tuần: 09

Trang 38

Hoạt động 2

- GV: Trình bày tóm tắt nội dung

của cuộc khai thác thuiộc địa lần thứ

- Nông nghiệp: mở rộng diện tích đồng điền

- Công nghiệp: Phát triển các ngành công nghiệp nhẹ và chế biến và đặc biệt chú trọngkhai thác mỏ

- GTVT được mở rộng => Thương nghiệp cũng có bước phát triển mới

- Tài chính: Tăng thuế, phát triển ngân hàng Đông Dương chi phối toàn bộ nền kinh tế Đông Dương

2 Chính sách chính trị, văn hóa giáo dục của thực dân Pháp

- Chính trị: Tăng cường bộ máy cai trị, có sửdụng người Việt

- Giáp dục: Hệ thống giáo dục Pháp – Việt được hình thành và phát triển từ tiểu học đếnđại học

- Văn hóa nô dịch trở nên phổ biến

3 Những chuyển biến về nền kinh tế và giai cấp xã hội Việt Nam

- Kinh tế: Mất cân đối, phụ thuộc chặt chẽ

vào kinh tế Pháp

- Xã hội:

Trang 39

Hoạt động 5

- GV: Giới thiệu chân dung và liên

hệ lại xu hướng đấu tranh của hai

nhân vật: Phan Bội Châu và Phan

Châu Trinh

Hỏi: Em có nhận xét gì về

những hoạt động của Phan Bội Châu

và Phan Châu Trinh đầu thế kỷ XX

và tiếng bom của Phạm Hồng Thái ở

Sa Diện (Quảng Châu Trung Quốc)?

- HS đọc sách thảo luận trả lời

– GV nhận xét và chốt ý =>

Hoạt động 6

- Dưới ách thống trị tàn bạo của thực

dân Pháp, các giai cấp trong xã hội

Việt Nam đã phản ứng như thế nào?

- HS đọc sách thảo luận trả lời – GV

sử dụng các tranh ảnh có liên quan

và các tư liệu lịch sử để bổ sung,

nhận xét và chốt ý =>

+ Địachủ phong kiến+ Tư sản

+ Tiểu tư sản+ Nônh dân+ Công nhân

II Phong trào dan tộc dân chủ ở Việt Nam từ 1919 – 1925

1 Hoạt động của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và một số người Việt Nam sống ở nước ngoài

- Phan Bội Châu: Có sự chuyển biến về tư tưởng (DCTS => CMVS)

- Phan Châu Trinh: Tiếp tục hôhào “khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh”

- Tổ chức Tâm Tâm xã do Lê Hồng Sơn, HồTùng Mậu sáng lập

- Tiếng bom của Phạm Hồng Thái ở sa Diện – QC – TQ…

2 Hoạt động của tư sản, tiểu tư sản và công nhân Việt Nam

- Tư sản + Tẩy chay hàng hóa pháp

+ Bùi Quan Chiêu thành lập Đảng Lập Hiến…

- Tiểu tư sản

+ Việt Nam nghĩa đoàn+ Hội Phục Việt, Hưng Nam+ Hàng loạt các tờ báo, các nhà xuất bản

tiến bộ ra đời

- Công nhân+ Xuất hiện các công hội bí mật ở Sài Gòn –Chợ Lớn

+ 8/1925 Công nhân xưởng máy Ba Son bãi

Trang 40

Hoạt động 7

- GV: Tóm tắt những hoạt động của

Ngươễn Ái Quốc từ năm 1919 –

1929?

- HS đọc sách thảo luận trả lời – GV

giới thiệu các tranh ảnh và các mẫu

chuyện về cuộc đời hoạt động của

Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn này

để minh họa, nhận xét chốt ý =>

công…

3 Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc

- 1919 NAQ tham gia sáng lập Đảng xsx hộiPháp

- 6/1919, Người gữi yêu sách đến hội nghị Véc-xay

- Năm 1920,Người đọc bản sơ khảo lần thứ nhất về vấn đề dân tộc và thuộc địa…

=> Tìm thấy con đường giải phóng dân tộc

- Dặn dò: Học bài cũ, xem trước bài mới theo câu hỏi gợi ý SGK

IV Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 01/04/2021, 22:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w