1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án môn Ngữ văn 10 - Tiết 85: Ôn tập về văn bản thuyết minh

8 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 177,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt : - Về lý thuyết: Củng cố cho học sinh nắm vững các khái niệm về văn bản thuyết minh, các kiểu bài thuyết minh, các phương pháp thuyết minh, bố cục, lời văn trong văn bả[r]

Trang 1

Ngày soạn :19/1/13

Ngày dạy :22/1/13

Tiết 85 : ÔN TẬP VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH.

A Mục tiêu cần đạt :

- Về lý thuyết: Củng cố cho học sinh nắm vững các khái niệm về văn bản thuyết minh, các kiểu bài thuyết minh, các phương pháp thuyết minh, bố cục, lời văn trong văn bản thuyết minh, các bước, khâu chuẩn bị làm văn thuyết minh

- Củng cố và rèn luyện các kỹ năng nhận thức đề bài, lập dàn ý, bố cục, viết đoạn văn thuyết minh, viết bài văn thuyết minh (ở nhà)

- Giáo dục ý thức tự giác khi làm bài

B Chuẩn bị:

1.Giáo viên :nghiên cứu soạn giáo án, hệ thống hoá một số dàn bài, đề bài

2.Học sinh : học, đọc sgk làm bài tập

C Tiến trình tổ chức các họat động dạy học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra : ? Làm thế nào để viết bài giới thiệu một danh lam thắng cảnh?

3 Bài mới : Giới thiệu bài :

? Văn bản thuyết minh có vai trò

và tác dụng như thế nào trong

đời sống ?

- Học tập, nghiên cứu tích luỹ tri

thức bằng nhiều biện pháp gián

tiếp, trực tiếp để nắm vững và

sâu sắc đối tượng

- Lập dàn ý, bố cục, chọn ví dụ,

số liệu

- Viết bài văn thuyết minh, sửa

chữa, hoàn chỉnh

- Trình bày (viết, miệng)

? Văn bản thuyết minh có những

tính chất gì khác với văn bản TS,

NL, MT, BC ?

? Muốn làm tốt bài văn thuyết

minh cần phải chuẩn bị những

? Vai trò, tỉ lệ các yếu tố MT,

NL, BC ?

I Ôn tập lí thuyết.

1/Khái niệm : - Văn bản thuyết minh là kiểu văn

bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp cho người đọc, người nghe tri thức về đặc điểm tính chất , ý nghĩa của các hiện tượng, sự việc trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích

2/ Tính chất : Các yếu tố MT, BC, NL không thể

thiếu được trong văn bản thuyết minh nhưng chiếm tỉ lệ nhỏ nhằm làm rõ và nổi bật đối tượng cần thuyết minh

3/ Yêu cầu :- Yêu cầu lời văn: Rõ ràng, chặt chẽ,

vừa đủ, dễ hiểu, giản dị và hấp dẫn

- Trong văn bản thuyết minh mọi tri thức đều phải

khách quan, xác thực, đáng tin cậy

4 Phương pháp thuyết minh.

- Nêu định nghĩa, giải thích

- Liệt kê, hệ thống hoá

- Nêu ví dụ

- Dùng số liệu, con số

Lop10.com

Trang 2

? Những phương pháp tuyết

minh nào được chú ý sử dụng

? Có các kiểu đề văn thuyết minh

nào

? Hãy nêu cách lập dàn ý đối với

các đề bài trong sgk/35 ?

Lập dàn ý thuyết minh về chiếc

kính đeo mắt

Gv phân công học sinh viết đoạn

văn xoay quanh dàn ý về chiếc

kính

Tổ 1 : Viết MB , KB

Tổ 2 , 4 : Viết phần cấu tạo

Tổ 3 : Viết cách sử dụng

Học sinh trình bày, nhận xét

Viết một đoạn văn thuyết minh

về một đồ vật hoặc thể loại văn

học

- So sánh, đối chiếu

- Phân loại, phân tích

5 Các dạng bài :

- Thuyết minh một đồ vật, động vật, thực vật

- Thuyết minh một hiện tượng tự nhiên xã hội

- Thuyết minh một phương pháp (cách làm)

- Thuyết minh một danh lam thắng cảnh

- Thuyết minh một thể loại văn học

- Giới thiệu một phong tục, tập quán dân tộc, một

lễ hội

II Luyện tập.

Bài tập 1/ 35.

1/ MB: Giới thiệu khái quát về đối tượng

2/ TB: Lần lượt giới thiệu từng mặt, từng phần, từng vấn đề, đặc điểm của đối tượng

- Cấu tạo : kính gồm có gọng kính , mắt kính

- Công dụng : Vừa làm đẹp , bảo vệ mắt ,giúp nhìn rõ

- Cách sử dụng và bảo quản : 3/Kết bài : Đánh giá về đối tượng

Bài tập 2/tr36/sgk :

4 Củng cố : Giáo viên khái quát nội dung toàn bài.

5 Dặn dò : Học, đọc bài Ngắm trăng

=============================================================

Ngày soạn : 19/1/13

Ngày dạy : 24/1/13

Tiết 86: NGẮM TRĂNG

- Hồ Chí Minh -

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Học sinh hiểu được tình cảm thiên nhiên đặc biệt sâu sắc của Bác Hồ Dù trong hoàn cảnh ngục tù Người vẫn mở rộng tâm hồn thưởng thức cảnh đẹp đêm trăng, giao hoà với vầng trăng như người bạn hiền tri kỉ Nghệ thuật thơ tứ tuyệt Đường luật đặc sắc, giọng điệu tự nhiên thanh thoát, nhân hoá, phép đối

- Từ việc đi đường gian khổ để nói lên bài học đường đời, đường CM

- Rèn kỹ năng đọc và phân tích thơ tứ tuyệt thất ngôn của Bác Hồ

- Qua hai bài thơ ngắn gọn , hs thêm cảm phục , kính yêu vị cha già dân tộc Đồng thời các em rút ra cho mình những bài học làm người quý giá

B CHUẨN BỊ:

Trang 3

1.Giáo viên: Tập nhật ký trong tù, soạn giáo án

2.Học sinh: Học bài cũ chuẩn bị bài mới

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra : ? Cảm nhận của em sau khi học xong bài thơ “Tức cảnh Pác - Bó”

3 Bài mới :

Câu 1: Nhịp 2/ 2/ 3/ giọng tương đối bình thản

Câu 2: Nhịp 4/ 3 giọng bối rối

Câu 3, 4: Nhịp 4/ 3 giọng đằm thắm, vui, sảng

khoái

? Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ ?

? Từ các dấu hiệu số câu, số chữ, cách gieo vần

em hãy gọi tên thể thơ bài “Ngắm trăng” ?

? Thể thơ này bố cục như thế nào ?

? Nhan đề của bài là “ Vọng nguyệt” có nghĩa là

ngắm trăng Em hiểu gì về đề tài này ?

? Hồ Chí Minh đã ngắm trăng trong hoàn cảnh

nào ?

? Sự thật nào được nói tới trong câu thơ ?

? Em có những suy nghĩ gì về hoàn cảnh này ?

? Sự thiếu thốn đó được biểu hiện qua những từ

ngữ nào ?

- “ vô” , “ diệc vô ”

? Nghệ thuật gì được sử dụng? Tác dụng?

? Tại sao nói đến sự thiếu thốn ấy tác giả lại

chỉ nói đến rượu và hoa?

? Từ câu thơ trên, em cảm nhận gì về tâm trạng

của Bác lúcnày?

? Trong lao tù với biết bao gian khổ mà Người

vẫn muốn thưởng thức cái đẹp trọn vẹn Từ tâm

trạng đó của Bác , em cảm nhận thêm được điều

gì ở Người ?

? Dựa vào bản dịch nghĩa , em hãy đối chiếu

nguyên tác với dịch thơ ?

Câu thơ thứ 2 ở bản dịch thơ không sát với

phiên âm :

? Em hiểu ý nghĩa của cụm từ “ nại nhược hà”

I Đọc- hiểu chú thích.

1.Đọc 2.Chú thích

- Là bài thơ thứ 20 trong tập “Nhật

ký trong tù”

- Sáng tác trong thời kì đầu Bác bị bắt giam

3 Thể thơ:

- Thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

4.Bố cục:

II Đọc-hiểu văn bản Câu 1: Khai

Trong tù không rượu, cũng khônghoa

- Hoàn cảnh: Trong tù, khó khăn thiếu thốn mọi thứ, giam cầm, mất tự do

- Nghệ thuật: Điệp từ “ vô” ( không) nhấn mạnh sự thiếu thốn đến nghiệt ngã

- Bác tiếc nuối và khao khát được thưởng trăng một cách trọn vẹn

Câu 2: Thừa

Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ

-> Bác đang rung động mãnh liệt trước cảnh trăng đẹp dù đang là thân

- Tâm hồn nhạy cảm với cái đẹp

Câu 3 - 4 chuyển – hợp

Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ

Lop10.com

Trang 4

và “ khó hững hờ” như thế nào ?

? Trong hoàn cảnh lao tù với biết bao gian khổ

sau một ngày chuyển nhà lao , mà Bác vẫn có

cảm xúc bối rối , xốn xang Qua đó , em có cảm

nhận thêm gì về Bác ?

? Hai câu thơ nói về điều gì ?

- Mối quan hệ giữa người – trăng

? Tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ

thuật gì trong hai câu thơ ?

Tác giả đã dùng phép đối và nhân hóa

? Qua phép đối và phép nhân hóa , em có cảm

nhận gì về mối quan hệ giữa trăng và người ?

? Hình ảnh song sắt nhà tù ngăn cách người tù

,người chiến sĩ trong cuộc giao hòa này có ý

nghĩa gì ?

? Từ sự phân tích trên , em cảm nhận gì về h/a

Bác ?

? Nêu nghệ thuật đặc sắc của bài thơ ?

? Nội dung bài thơ thể hiện điều gì

Gv: Chốt ghi nhớ

? Sưu tầm những bài thơ của Bác viết về trăng

- Trăng và người có quan hệ gắn bó , giao hòa cùng nhau Trăng và người chủ động tìm đến với nhau , ngắm nhau say đắm

- NT: Đối

- Hai câu thơ cho thấy sức mạnh tinh thần kì diệu của người chến sĩ – thi

sĩ Đồng thời cũng thể hiện tình yêu thiên nhiên say đắm của Bác

III Tổng kết.

1/ Nghệ thuật:

- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt mang dáng vẻ cổ điển

- Sử dụng phép đối, nhân hoá

2/ Nội dung:

- Tình yêu thiên nhiên, giao hoà với thiên nhiên khát khao cái đẹp, khát khao sống cho cái đẹp, tư tưởng lạc quan tin tưởng

* Ghi nhớ ( sgk)

IV Luyện tập

4 Củng cố :Giáo viên khái quát nội dung toàn bài.

5 Dặn dò : Soạn bài: “Đi đường”

===============================================================

Ngày soạn:19/113

Ngày dạy : 25/1/13

Tiết 87 : ĐI ĐƯỜNG

- Hồ Chí Minh -

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Học sinh hiểu được tình cảm thiên nhiên đặc biệt sâu sắc của Bác Hồ Dù trong hoàn cảnh ngục tù Người vẫn mở rộng tâm hồn thưởng thức cảnh đẹp đêm trăng, giao hoà với vầng trăng như người bạn hiền tri kỉ Nghệ thuật thơ tứ tuyệt Đường luật đặc sắc, giọng điệu tự nhiên thanh thoát, nhân hoá, phép đối

- Từ việc đi đường gian khổ để nói lên bài học đường đời, đường CM

- Rèn kỹ năng đọc và phân tích thơ tứ tuyệt thất ngôn của Bác Hồ

- Qua hai bài thơ ngắn gọn , hs thêm cảm phục , kính yêu vị cha già dân tộc Đồng thời các em rút ra cho mình những bài học làm người quý giá

B CHUẨN BỊ:

Trang 5

1.Giáo viên: Tập nhật ký trong tù, soạn giáo án.

2.Học sinh: Học bài cũ chuẩn bị bài mới

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra : Đọc thuộc lòng bài thơ: Ngắm trăng? Nêu giá trị bài thơ?

3 Bài mới : giới thiệu bài :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

? Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ ?

? Từ các dấu hiệu số câu, số chữ, cách gieo vần em

hãy gọi tên thể thơ ?

? Thể thơ này bố cục như thế nào ?

? Câu thơ mở đầu nói về điều gì ?

? Nghệ thuật gì được sử dụng ? Tác dụng?

- Nghệ thuật: Điệp từ “tẩu lộ”

-> Nhấn mạnh sự trải nghiệm thực tế

? Em có nhận xét, so sánh gì về câu thông tác và

dịch thơ

- Câu dịch mềm mại hơn nhưng lại bỏ điệp từ làm

giảm đi ít nhiều giọng thơ suy ngẫm thấm thía

?Ngoài nghĩa trên ,câu thơ còn gợi cho em suy nghĩ

đến điềugì?

? Câu thơ thứ hai có ý nghĩa như thế nào với câu

đầu ?

Làm sáng tỏ hơn ý nghĩa cảu câu đầu : hết dãy núi

này đến dãy núi khác

? Nghệ thuật mà tác giả sử dụng trong câu thơ?

Điệp từ “ trùng san”

? So sánh câu thơ ở bản dịch với phần phiên âm ?

Bản dịch thơ chưa sát : nguyên tác : trùng san :

nhiều lớp núi chồng lên nhau

Dịch thơ : núi cao

? Tác dụng của việc sử dụng điệp từ “trùng san” ?

? ở câu thơ này , nhà thơ sử dụng lại từ “ trùng san”

? Câu thơ này tác giả khái quát quy luật gì ?

? ở câu thơ này , h / a người tù mang dáng vẻ gì ?

? Câu thơ diễn tả điều gì ?

? Vậy kết quả của người đi đường thu nhận được

sau một chặng đường dài dằng dặc được thể hiện

như thế nào ?

? Câu thơ cho em hình dung gì về tư thế của người

tù lúc này ?

? Theo em , ngoài nghĩa trên , em còn cảm nhận

I Đọc, hiểu chú thích : 1.Đọc

2.Chú thích

3 Thể thơ:

4.Bố cục:

II Đọc- hiểu văn bản

1,Câu khai

- Cuộc đời khó khăn , đường đời cũng gian khó

2.Câu thừa

-> Hết khó khăn này đến khó khăn khác, thử thách ý chí nghị lực của người tù

3 Câu chuyển

-> Con đường khó khăn dù có dài dằng dặc ,dù có triền miên thì cũng đến lúc kết thúc Khó khăn gan lao dù có chồng chất , triền miên thì cũng không phải

là bất tận Càng gian lao thì khi tới đích càng thắng lợi lớn

- Càng nhiều thắng lợi càng nhiều gian truân, khép lại việc đi đường, mở ra một chặng đường mới, vị thế mới

4.Câu hợp

-> Câu thơ nói lên niềm hạnh phúc lớn lao của người chiến sĩ cách mạng hoàn toàn thắng lợi sau bao gian khổ hi sinh

III Tổng kết.

Lop10.com

Trang 6

thờm ý nghĩa nào nữa ?

? Cảm nhận của em về tõm trạng của người chiến

sĩ trờn đỉnh cao chiến thắng ?

? Nờu nghệ thuật đặc sắc của bài thơ ?

? Nờu giỏ trị nội dung của bài thơ ?

?Trỡnh bày cảm nhận của em về một bài thơ của

Bỏc mà em vừa học

1/ Nghệ thuật:

2/ Nội dung :

* ghi nhớ

IV Luyện tập

4 Củng cố : Giỏo viờn khỏi quỏt nội dung toàn bài.

5 Dặn dũ : Học, đọc bài ở nhà

==========================================================

Ngày soạn:19/113

Ngày dạy : 25/1/13

Tiết 88: Câu cảm thán.

A Mục tiêu cần đạt:

- HS nắm đ-ợc khái niệm, đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán

- Rèn luyện cho HS kỹ năng nhận xét và sử dụng câu cảm thán cho phù hợp

- Tích hợp: Các văn bản đã học, các kiểu câu đã học, văn bản thuyết minh

B Chuẩn bị:

1.Giỏo viờn: soạn giỏo ỏn

2.Học sinh: Học bài cũ chuẩn bị bài mới

C Tiến trình tổ chức các hoạt động

1/ ổn định:

2/ Kiểm tra: Nêu những đặc điểm hình thức của câu cầu khiến? Cho ví dụ? 3/ Bài mới:

Hoạt động

H: Tìm trong đoạn trích trên, những

câu văn bộc lộ cảm xúc của ng-ời

viết? (Hỡi ơi lão Hạc! Than ôi!)

H: Nhận xét gì về từ ngữ của những

câu văn này? (chứa từ bộc lộ cảm

xúc)

H: Về hình thức còn đặc điểm nào

cần chú ý? (dấu chấm than)

Nội dung I.Đặc điểm hình thức của câu cảm thán:

1) Ví dụ: SGK - T 43

2) Nhận xét:

- Các câu văn: Hỡi ơi lão Hạc! Than ôi! có chứa các từ ngữ cảm thán, kết thúc bằng dấu chấm than

3) Kết luận: SGK - T44)

II.Chức năng của câu cảm thán:

Trang 7

H: Những câu văn có đặc điểm

hình thức nh- trên gọi là câu cảm

thán Vậy ?

H: Các câu văn: Hỡi ơi lão Hạc! Than

ôi! dùng để làm gì?

H: Vậy, câu cảm thán có chức năng

ntn?

* BT: Hãy thêm những từ ngữ cảm thán

và dấu câu phù hợp để những câu

sau trở thành câu cảm thán

a) Anh đến muộn quá

b) Buổi chiều thơ mộng

c) Những đêm trăng lên

- HS đọc - nêu yêu cầu BY1

GV h-ớng dẫn hs cách xác định câu

cảm thán phải căn cứ vào đặc điểm

hình thức của nó

- HS đọc - nêu yêu cầu BT 2

GV yêu cầu hs đọc kỹ từng ngữ cảnh

Sau đó phân tích t/c, cảm xúc của

ng-ời viết đ-ợc thể hiện

- Căn cứ vào những đ2 hình thức của

câu cảm thán để xác định đó là

câu cảm thán hay không?

- Chia nhóm

- GV nêu y/c BT 3

- GV h-ớng dẫn hs viết đoạn văn đảm

bảo nội dung và hình thức

- GV gọi đọc - Nhận xét, sửa chữa

1) VD: SGK - T 43 2) Nhận xét:

- Câu:"Hỡi ơi lão Hạc" : xót xa đối với lão Hạc

- Than ôi! bộc lộ sự nuối tiếc 3) Kết luận :Ghi nhớ: (SGK - T 44)

* BT nhanh:

a) Trời ơi, anh đến muộn quá!

b) Buổi chiều thơ mộng biết bao!

c) Ôi, những đêm trăng lên!

III Luyện tập:

1/ Bài 1:

a) Than ôi! Lo thay! Nguy thay!

b) Hỡi ta ơi!

c) Chao ôi mình thôi!

=> Các câu trên là câu cảm thán vì có chứa cá

từ ngữ cảm thán, dấu chấm!

2/ Bài 2:

a) Lời than của ng-ời nông dân x-a

b) Lời than thân của ng-ời chinh phụ x-a

c) Tâm trạng bế tắc của thi nhân Việt Nam tr-ớc Cách mạng

d) Nỗi ân hận của DM tr-ớc cái chết của DC

=> Các câu văn có bộc lộ tình cảm, cảm xúc nh-ng không có dấu hiệu đặc tr-ng của câu cảm thán (từ cảm thán, dấu câu) nên không phải là câu cảm thán

3/ Bài3:

- Nội dung: Cảm xúc về mùa xuân

- Hình thức: Sử dụng các câu cảm thán

Lop10.com

Trang 8

4/ Củng cố: ý nào d-ới đây nói đúng nhất dấu hiệu nhận biết câu cảm thán.

A Sử dụng từ ngữ nghi vấn và dấu chấm hỏi ở cuối câu

B Sử dụng ngữ điệu cầu khiến và dấu chấm thanm ở cuối câu

C Sử dụng từ ngữ cảm thán và dấu chấm than ở cuối câu

D Không có dấu hiệu hình thức đặc tr-ng

5.Dặn dũ : - Học thuộc nội dung mục ghi nhớ, Chuẩn bị bài: "Câu trần thuật".

Ngày đăng: 01/04/2021, 22:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w