Bài tập 2: Viết đoạn văn -Thuyeát minh laø kieåu vaên baûn thoâng duïng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp cho người đọc nghe tri thức kiến thức về đặc điểm, tính chất, nguyên n[r]
Trang 1Tuần 19 NHỚ RỪNG Ngày soạn:
I MUC TIÊU
Giúp học sinh:
Cảm nhận được niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thự tại tù túng, tầm thường giả dối, được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở Vườn Bách thú
Thấy đượcgiá trị nghệ thuật đặc sắc, bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của bài thơ
II CHUẨN BỊ:
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ : -Kiểm tra việc soạn bài của học sinh
3 Giới thiệu bài mới :
Gọi hs nêu vài nét về tác giả
Hoạt đông 1: Đọc và tìm hiểu văn bản
Gv đọc mẫu và hướng dẫn học sinh đọc
? BaØi thơ đó có bố cục như thế nào? Ý chính của
từng phần?
(5 đoạn)nhưng có 3 ý lớn và chúng ta phân tích
theo 3 ý
+Tình cảm con hổ trong vườn bách thú (đoạn 1+4)
+Cảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ của nó
(đoạn 2+3)
+Lời nhắn gửi của con hổ (phần còn lại)
Gọi hs đọc đoạn thơ đầu
? Dưới tên tác phẩm, nhà thơ ghi chú “Lời con hổ
ở vườn Bách thú” Đọc xong bài thơ, em hiểu con
hổ nói điều gì vvề tâm trạng của nó?
? Hai câu thơ này nói lên điều gì về hoàn cảnh và
tâm trạng của con hổ?
? Tâm trạng của con hổ trong hai câu thơ này là
gì?
? Em có nhận xét gì về từ “khối” khi tác giả viết
“khối căm hờn”?
?Trong tâm trạng ấy, con hổ có thái độ như thế
nào với những vật khác? Tìm những chi tiết trong
bài thể hiện thái độ đó?
?Vì sao hổ đau xót khi phải chịu ngang bầy cùng “
bọn gấu dở hơi” và “ cặp báo vô tư lự”?
?Nhận xét về tâm trạng của con hổ trong đoạn thơ
đầu?
?Như vậy dưới con mắt của hổ, chốn giam cầm nó
hay nói khác đi là cảnh vườn Bách thú được hiện
ra như thế nào?
?Tâm trạng của hổ trước cảnh ấy ra sao?
?Em có nhận xét gì về cách ngắt nhịp và giọng
điệu của đoạn 4?
I GIỚI THIỆU
1 Tác giả (sgk)
- Thế Lữ tên thật là Nguyễn Thứ Lễ(1907-1989)
- Là một trong những người tiên phong của phong trào thơ mới
2 TaÙc phẩm:
Mượn lời con hổ ở vườn bách thú
II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:
- Thể thơ 8 chữ theo kiểu hát nói truyền thống, một thể thơ tự do
III TÌM HIỂU VĂN BẢN
1 Tình cảnh của con hổ trong vườn Bách thú
_Gặm một khối căm hờn _ nằm dài trông ngày tháng dần qua
_Khinh lũ người kia ngạo mạn, ngẩn ngơ…giễu oai linh
_… bọn gấu dở hơi _… cặp báo… vô tư lự
Tâm trạng căm hờn uất hận và nỗi ngao ngán trong cảnh tù hãm
_ Ghét …cảnh…không đời nào thay đổi,
_ … sửa sang,tầm thường giả dối
_ Dải nước…giả suối……bắt chước vẻ hoang vu
Tâm trạng chán ghét cảnh sống hiện tại
Tâm trạng uất hận, căm hờn,
Trang 2? Tác dụng của việc ngắt nhịp và thay đổi giọng
điệu ấy? nỗi chán ghét cao độ IV- TỔNG KẾT:
Nghệ thuật Nội dung
4 Củng cố : Đọc lại bài thơ
5 Dặn dò : Học thuộc lòng bài thơ
I MUC TIÊU
Giúp học sinh:
Cảm nhận được niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thự tại tù túng, tầm thường giả dối, được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở Vườn Bách Thú
Thấy đượcgiá trị nghệ thuật đặc sắc, bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của bài thơ
II CHUẨN BỊ:
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ : -Kiểm tra việc soạn bài của học sinh
3 Giới thiệu bài mới :
*Gọi HS đọc đoạn 2 và 3
?Trong nỗi nhớ của con hổ, cảnh núi rừng được miêu tả như
thế nào?
? Em có nhận xét gì về cách dùng từ trong đoạn thơ trên?
?Việc dùng từ ngữ như thế đã tạo hiệu quả nghệ thuật gì
trong việc miêu tả chốn rừng núi?
?Trong nền cảnh ấy, chúa sơn lâm đã xuất hiện như thế nào?
?Em có nhận xét gì về hình ảnh chúa sơn lâm và sức mạnh
của nó giữa đại ngàn?
*Gọi HS đọc khổ thơ 3
?Con hổ nhớ lại những kỉ niệm gì? Vào thời khắc nào?
?Em có nhận xét gì về cảnh vật trong thời điểm khác nhau
đó?
(Đó là thời hoàng kim tươi sáng thơ mộng của con hổ)
?Khổ thơ này về nhịp điệu có gì đặc biệt? Các câu hỏi tu từ
thể hiện tâm trạng con hổ như thế nào?
?Qua sự đối lập sâu sắc giữa hai cảnh tượng của con hổ, ta
thấy tâm sự của con hổ ở vườn Bách thú như thế nào?
(Tâm trạng bất hòa sâu sắc với thực tại và niềm khát khao tự
do mãnh liệt)
Câu hỏi thảo luận
? Tâm sự ấy có gì gần gũi với tâm sự của người Việt Nam
đương thời?
Đó là tâm trạng của nhân vật lãng mạn, đồng thời cũng là
tâm trạng chung của người Việt Nam mất nước khi đó Có
2 Cảnh con hổ trong chốn giang sơn hoang dã
_ bóng cả,cây già
_ tiếng gió gào ngàn, giọng nguồn hét núi
_ thét khúc trường ca dữ dội
_ bước chân dõng dạc đường hoàng
_Lượn tấm thân như sóng cuộn nhịp nhàng,
_Vờn bóng âm thầm, lá gai, cỏ sắc
Vẻ đẹp mãnh liệt oai hùng của chúa rừng giữa thiên nhiên hoang dã
Còn đâu?
_ những đêm vàng……uống ánh trăng tan _ những ngày mưa…ngắm giang sơn
3 Lời nhắn gửi
Nỗi lòng quặn đau, ngao ngán, căm hờn, u uất vì đang
Trang 3thể nói, bài thơ đã chạm tới huyệt thần kinh nhạy cảm nhất
của người dân Việt Nam đang sống trong cảnh nô lệ, bị
“nhục nhằn tù hãm”, cũng “gặm một nỗi căm hờn trong cũi
sắt” và tiếc thương khôn nguôi thời oanh liệt với những
chiến công vẻ vang của dân tộc Chính vì thế mà bài thơ
được công chúng bấy giờ say sưa đón nhận Họ cảm thấy lời
con hổ trong bài thơ chính là tiếng lòng sâu kín của họ
Bài thơ kết thúc bằng lời nhắn gửi thống thiết của con hổ tới
rừng thiêng
? Lời nhắn gửi ấy có nội dung gì? Ý nghĩa của nó đối với
tâm trạng của con người Việt Nam thuở ấy?
Ý nghĩa: Đó là nỗi căm ghét u uất cảnh đời nô lệ của người
dân Việt Nam nhưng vẫn thuỷ chung, son sắt với giống nòi,
non nước
Hoạt động 4: Tổng kết nội dung và nghệ thuật
+ Bài thơ nói về con hổ nhưng cũng là nói đến con người
nhắc người ta nhớ đến thuở oanh liệt, chán ghét cảnh tù túng
nô lệ Nét tích cực ở bài thơ là : Tuy hình ảnh con hổ không
có khí thế sổ lồng tung cánh, hay ý chí mãnh liệt muốn đạp
tan phòng mà ra như hình ảnh người tù cách mạng nhưng nó
không chịu đầu hàng, luôn nung nấu căm hờn, luơn nhớ về
quá khứ, về quá khứ Đó là nét tích cực khơi gợi trong lòng
người đọc
bị cầm tù nhưng vẫn mãi thuỷ chung với non nước cũ
IV-Tổng kết:
Ghi nhớ
4 Củng cố : Nhắc lại những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ
5 Dặn dò: Học thuộc lòng bài thơ
I Mục tiêu:
Giúp HS
- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn Phân biệt
câu nghi vấn với các kiểu câu khác
- Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn : dùng để hỏi
II Chuẩn bị:
III Tiến trình dạy và học:
1 Ổn định
2 Bài cũ:không
3 Bài mới:
Khởi động: ? Câu chia theo mục đích nói gồm mấy kiểu câu
G: Câu nghi vấn là một trong những kiểu câu chia theo mục đích nói chuyển ý vào bài mới
Hoạt động 1:Gọi HS đọc VD trong sgk
?Trong đoạn đối thoại sau đây câu nào là câu
nghi vấn?
I TÌM HIỂU BÀI:
VD:
_ Sáng ngày người ta đấm u có đau lắm
không?
_ Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai? Hay là u thương chúng con đói quá?
Trang 4?Những dấu hiệu hình thức nào cho biết đó là
câu nghi vấn?
?Câu nghi vấn trong đoạn trích trên dùng làm
gì?
?Tóm lại, đặc điểm và công dụng của câu nghi
vấn là gì?
*Gọi HS đọc phần ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập
G : Tổ chức nhóm lớp thực hiện
- Nhóm 1 : bài 1, 2
- Nhóm 2 : bài 3
- Nhóm 3 : bài 4
- Nhóm 4: bài 5, 6
Bài 1 : Xác định câu nghi vấn và đặc điểm
hình thức của nó
Dấu chấm hỏi và những từ gạch chân là dấu
hiệu của câu nghi vấn
Bài 2 : Căn cứ để xác định câu nghi vấn : có từ
hay, không thể thay thế bằng từ hoặc được
Nếu thay từ hay trong câu nghi vấn bằng từ
hoặc thì câu trở nên sai ngữ pháp hoặc biến
thành một câu khác thuộc kiểu câu trần thuật
và có ý nghĩa khác hẳn
Bài 3 : Không, vì đó không phải là những câu
nghi vấn
Câu ( a ) và ( b ) có các từ nghi vấn như có …
không, tại sao, nhưng những kết cấu chứa
những từ
Hình thức nhận biết: không, thế làm sao, hay là ?
Mục đích: dùng để hỏi
II BÀI HỌC
GHI NHỚ :( sgk)
III Luyện tập:
1 Xác định câu nghi vấn:
a Chị khất tiền sưu đến chiều nay phải không?
b Tại sao con người lại phải khiêm tốn như
thế?
c Văn là gì? Chương là gì?
d Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không?
Đùa trò gì?
Cái gì thế
Chị Cốc béo xù đứng trước cửa nhà ta đấy
hả?
Đ Thầy cháu có nhà không?
Mất bao giờ?
Sao mà mất?
2 a, b có từ “ hay” câu nghi vấn, không thể thay thế bằng từ khác được
3 Không Vì đó không là những câu nghi vấn
4 Khác biệt về hình thức: bao giờ đứng đầu và cuối câu
Ý nghĩa: a hiện thực; b phi hiện thực
4 Củng cố
-Câu nghi vấn chủ yếu dùng để làm gì? Nhưng trên thực tế cũng có hình thức câu nghi vấn nhưng mục đích là cầu khiến hay cảm thán Vì vậy để xác định câu nghi vấn, chúng ta cần xác định hình thức và mục đích của nó
5 Dặn dò :
Học bài, chuẩn bị bài : Viết đoạn văn thuyết minh
Tuần 19 VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH Ngày soạn:
I Mục tiêu:
Giúp HS biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lý
II Chuẩn bị: bảng phụ
Trang 5III Tiến trình dạy và học :
1 Ổn định
2 Bài cũ :
H: Nhắc lại: khái niệm, phương pháp thuyết minh
3 Bài mới
* Giới thiệu bài:
Chúng ta đã tìm hiểu về khái niệm và phương pháp thuyết minh
Hôm nay chúng ta cùng luyện tập “Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh”để có dịp phát hiện chỗ sai, sửa lại cho đúng
Hoạt động 1:Tìm hiểu cách sắp xếp trong đoạn văn
thuyết minh
H đọc đoạn văn (a)
G:Đặt vấn đề ? đoạn văn có mấy câu, nội dung của đoạn ?
xác định câu chủ đề ?
H: Thảo luận trả lời :
- Câu 1 là câu chủ đề
- Các câu còn lại nêu ý cụ thể
H: Đọc đoạn (b)
G: Đặt vấn đề : ? Xác định từ chủ đề
H: Thảo luận trả lời : từ chủ đề là Phạm Văn Đồng các câu
tiếp theo cung cấp thông tin về Phạm Văn Đồng theo lối liêt
kê các hoạt động đã làm
Hoạt động 2 : Nhận xét và sửa lại đoạn văn thuyết
minh bút bi
H: Đọc đoạn văn viết về cây bút bi
H: Xác định nội dung từng câu, nội dung từng đoạn
G: Đặt vấn đề : Nếu giới thiệu cây bút bi thì nên giới thiệu
thế nào ? Đoạn văn trên nên tách đoạn và mỗi đoạn viết lại
thế nào ?
G:Yêu cầu H làm bố cục ra giấy, giáo viên kiểm tra và cho
H sửa lại đoạn văn trên
H:Nhóm lớp thảo luận sửa lại cho hợp lý đoạn văn
G:Định hướng
- Phần văn bản (a) có thể thành hai đoạn văn
+ Đoạn 1: Phần vỏ bút bi
+ Đoạn 2: Phần ruột bút bi
Hoạt động 3:Nhận xét và sửa lại đoạn văn viết về đèn
bàn
G:Yêu cầu H chỉ rõ những chỗ không hợp lý
H: Nêu cách sửa và viết lại
G: - Nên giới thiệu đèn bàn bằng phương pháp nào ? Từ đó
nên cách ra làm mấy đoạn ?
H:Thảo luận trả lời :
- (Mỗi đoạn nên viết như thế nào)
- Đoạn 1: Phần đèn
- Đoạn 2: Phân chao đèn
- Đoạn 3: Phần đế đèn
I Bài tập:
1/ Nhận dạng đoạn văn:
Ví dụ a:
Câu 1 câu chủ đề
Câu 2-5 nêu lí giải cụ thể về việc thiếu nước
Ví dụ b: Đối tượng nh/v Phạm Văn Đồng
2/ Sửa lại các đoạn văn, thuyết minh chưa chuẩn :
a
- Vỏ bút ống nhựa, nắp đậy, lò so
- Ruột bút: Ống nhựa, đầu
bi
Viết thành hai đoạn văn
b
- Phần đèn
- Chao đèn
- Đế đèn :
Viết thành 3 đoạn
Trang 6G: Đặt vấn đề: Mỗi đoạn nên viết như thế nào ?
Cho H lập dàn bài vào vở bài tập rồi G kiểm tra xem học
sinh có làm không, sau đó hướng dẫn cách sửa và viết lại
H: Đọc phần ghi nhớ
Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập
H: Chọ một hay hai bài để làm
- Bài 1:Viết đoạn mở bài và kết bài
- Bài 2: Có thể nào mô phỏng đoạn văn viết về Phạm Văn
Đồng để viết tiếp về chủ tịch HCM
Bài tập 1: Đối tượng trung bình, yếu
Bài tập 2: HS khá giỏi viết 5 phút
Bài tập 3 :về nhà
II Bài học :
Khi viết đoạn văn thuyết minh, cần xác định ý lớn
- Hình thành câu chủ đề, từ chủ đề
- Sắp xếp các ý theo thứ tự
III Luyện tập
4 Củng cố :
- Đọc bài viết hay của HS
5 Dặn dò :
- Học bài, làm bài tập, chuẩn bị bài :Thuyết minh về một phương pháp
I Mục tiêu:
Giúp hs :
Cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng, giàu sức sống của một làng quê miền biển được miêu tả trong bài thơ và tình cảm quê hương đằm thắm của tác giả
II Chuẩn bị:
III Tiến trình dạy và học
1 Ổn định:
2 Bài cũ : - Đọc thuộc lòng diễn cảm đoạn 1, 4, 5 bài thơ “Nhớ rừng”, phân tích tư thế tâm trạng của con hổ bị nhốt trong vườn bách thú
- Đọc thuộc lòng diễn cảm đoạn 2 phân tích vẻ đẹp tạo hình của hai câu thơ :
“ ta bước lên … sóng cuộn nhịp nhàng”
Đọc 1 - 4 bài “ Nhớ rừng của Thế Lữ” - Phân tích tâm trạng của con hổ
Đọc khổ 2 - 3 phân tích hình ảnh con hổ ở rừng già
3 Bài mới :
Giới thiệu bài:
- Nhà thơ Giang Nam khi viết về quê hương ông gắn liền với tình cảm của mình với những kỷ niệm
“ Tuổi thơ ngày hai buổi đến trường
Yêu quê hương qua từng trang sách nhỏ
Ai bảo chăn trâu là khổ
Tôi mơ màng nghe chim hót trên cao”
- Nhà thơ Đỗ Trung Quân, quê hương với những vật bình thường
“Quê hương là chùm khế ngọt …
Quê hương là con diều biếc…
Quê hương là cầu tre nhỏ
- Tế Hanh tình yêu quê hương của ông là cái làng chài đầy ắp cuộc sống sôi nổi, trẻ trung …
Hoạt động 1 : Hướng dẫn tìm hiểu tác giả, tác
phẩm
H : Đọc chú thích ( A )
I GIỚI THIỆU
1 Tác giả :
Tế Hanh sinh 1921, quê
Trang 7Giáo viên lưu ý vài nét về tác giả
Liên hệ với bài “ Nhớ con sông quê hương” của tác giả
Cái làng chài ven sông luôn luôn trở đi trở lại trong bài thơ
ông ( quê hương, lời con đường, một làng thương nhớ ) sau
này, thơ Tế Hanh mở rộng về đề tài, nhưng được biết
nhiều nhất vẫn là những bài viết về quê hương miền biển
Trong thời kỳ ( 1954 – 1975 ) ông viết nhiều về quê hương
miền Nam ( cho H xem chân dung )
- Bài thơ “ Quê hương” viết 1939, khi nhà thơ tròn 18 tuổi
đang học trung học tại Huế
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu Đọc hiểu văn
bản
H : Đọc qua 4 chú thích sgk
H : Đọc 1 lần bài thơ sau đó phân chia bố cục
- Hai câu đầu : Giới thiệu chung về “ làng tôi”
- 6 câu kế : Cảnh thuyền chài ra khơi đánh cá
- 8 câu tiếp theo : là cảnh thuyền cá trở vào bến
- 4 câu cuối : Nỗi nhớ làng của tác giả
Hoạt động 3 : Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết
H : Đọc 2 câu đầu
G : Đặt vấn đề : Nhà thơ giới thiệu chung về làng quê của
mình như thế nào ?
G : Hướng dẫn H phân tích những từ ngữ :
- “ Làng tôi” vang lên âm điệu thân mật, yêu thương, tự
hào
- Cách giới thiệu tự nhiên mộc mạc nêu rõ : nghề
nghiệp truyền thống của làng : làng đánh cá, vị trí
của làng : “ sống chung với nước ”
- H : Đọc 6 câu :
G : Nêu câu hỏi : ? Cảnh làng chài ra khơi đánh cá được
miêu tả ra sao ?
H : - Trả lời : Hình ảnh con thuyền cùng trai tráng của làng
ra khơi được miêu tả trong buổi sớm mai hồng, gió nhẹ,
trời trong
G : Nêu câu hỏi : Trong khổ thơ có những hình ảnh nào
đáng chú ý
H : Trả lời : Hai hình ảnh đáng chú ý là con thuyền và
cánh buồm
G : Hướng dẫn H phân tích phép so sánh : so sánh con
thuyền với con tuấn mã, cùng với tính từ “ hăng” động từ :
phăng, vượt đã diễn tả thật ấn tượng cảnh thiên nhiên tươi
sáng vừa tả bức tranh lao động đầy hứng khởi
G : ? So sánh Cánh buồm giương to như một mảnh hồn làng
hay và ấn tượng như thế nào?
H : Thảo luận trả lời : cánh buồm to biểu tượng cho hình
bóng và sức sống quê hương Nó tượng trưng cho sức
mạnh, lao động sáng tạo ước mơ về ấm no hạnh phúc của
quê nhà Nó còn tiêu biểu cho chí khí và khát vọng chinh
Quảng Ngãi Thơ của ông mang nặng nỗi buồn và tình yêu quê hương thắm thiết
2 Tác phẩm :
- Bài “ Quê hương” viết năm
1939 rút ra trong tập “nghẹn ngào”, sau in lại trong “hoa niên”
II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:
1 Thể loại:
2 Bố cục :
Chia làm bốn đoạn
III TÌM HIỂU VĂN BẢN:
1 Các dân chài bơi thuyền ra khơi đánh cá
- Bằng cách nói trực tiếp tác giả đã giới thiệu cụ thể vị trí và nghề nghiệp của làng quê bé nhỏ giữa bốn bề sông nước
- Hình ảnh so sánh, động tác mạnh mẽ thể hiện một niềm tin lớn của người làng chài “ Chiếc thuyền … Trường Giang”
- So sánh vật độc đáo cánh buồm như mang nặng tâm hồn phóng khoáng dáng dấp hiên ngang đầy sinh khí của người
Trang 8phục biển của trai tráng
- Cánh buồm được nhân hóa 3 chữ “ rướn thân trắng” gợi
tả một cuộc đời qua nhiều mưa nắng
H : Đọc 8 câu tiếp theo
G : ? Không khí bến cá Khi thuyền đánh cá từ biển trở về
được tái hiện như thế nào ?
H : - Được miêu tả trong không khí ồn ào, tấp nập, đông
vui, niềm vui tràn ngập lòng người
G : Giảng : câu thứ 3 của đoạn được đặt trong dấu ngoặc
kép tác giả miêu trích nguyên văn lời cảm tạ trời yên biển
lặng cho dân chài trở về an toàn cho chuyến ra khơi đầy
thắng lợi
G : ? Người dân chài và con thuyền ở đây được miêu tả
như thế nào ? câu thơ “ cả thân hình nồng thở vị xa xăm”
có điều gì vô lý
H : - Hình ảnh người dân chài khoẻ mạnh, can trường được
tôi luyện trong sóng gió đại dương Hai chữ “ nồng thở”
rất thân tình làm nổi bật nhịp sống lao động hăng say,
dũng cảm của những dân chài mang tình yêu biển Hình
tượng thơ mang vẻ đẹp lãng mạn
- Con thuyền nằm yên trên bến giống như hình ảnh con
người đang mệt mỏi say sưa hài lòng sau những ngày lao
động miệt mài trên biển Con thuyền được nhân hóa
thành nhân vật có hồn - một tâm hồn tinh tế
G : Liên tưởng câu thơ của Nguyễn Trãi
“ Con thuyền trên bến suốt ngày ngơi”
G : So sánh hình ảnh “ con thuyền” trong Nguyễn Trãi có
sự u hoài chờ đợi nơi con thuyền có niềm vui trong thơ Tế
Hanh
H : Đọc lại 4 câu thơ cuối
G : ? Nhớ làng, người thanh niên Tế Hanh nhớ những gì ?
Tại sao tác giả nhớ nhất cái mùi nồng mặn của quê mình
H : Thảo luận trả lời :
- Điệp từ “ nhớ” : diễn tả cái nhớ thiết tha sâu lắng
- Tưởng nhớ quê hương là nhớ màu xanh của nước, màu
bạc của cá, màu vôi của buồm Chữ “ thoáng” vừa gợi tả
hình ảnh con thuyền ra khơi mà dừng cuối chân trời, dòng
sông, vừa thể hiện niềm “ tưởng nhớ trong hoài niệm”
- Nhớ cái mùi nồng mặn là mùi vị nồng nàn đặc trưng của
quê hương tấm lòng vô cùng yêu quý quê hương của
mình nói có cách diễn đạt hay như vậy
Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết, luyện tập
G : Yêu cầu H đọc phần ghi nhớ sgk
H : Viết đoạn văn ngắn nói về tình cảm của mình về quê
hương
dân làng chài
Chỉ vài nét phát họa hình ảnh quê hương hiện lên thật bình dị, ngọt ngào, chứa đựng niềm tin và sức sống mãnh liệt
1 Cảnh đoàn thuyền về bến
- Đoàn thuyền về bến trong không khí hết sức rộn ràng vui tươi thỏa mãn
- Hình ảnh người dân làng chài với “làn da đen rám nắng”
Cần mẫn chịu đựng thử thách với mưa nắng Mùi “nồng mặn” cảm nhận tinh tế tô điểm sự gần gũi, thân thương
Cuộc sống vui tươi, ấm no hạnh phúc
3 Nỗi nhớ quê của tác giả :
- Hình ảnh quen thuộc : cá bạc, thuyền, buồm vôi gắn liền với điệp từ “ nhớ” Gợi tả cảm xúc thương nhớ đằm thắm mênh mang
IV Tổng kết :
Ghi nhớ sgk
V Luyện tập
4 Củng cố :
Đọc thêm bài “ Nhớ con sông quê hương” (Tế Hanh )
5 Dặn dò:
Trang 9Học bài, chuẩn bị bài “ Khi con tu hú”- Tố Hữu
I Mục tiêu:
Giúp hs cảm nhận được lòng yêu cuộc sống, niềm khát khao tự do cháy bỏng của người
chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi đang bị giam cầm trong tù ngục được thể hiện bằng những hình ảnh gợi
cảm, và thể thơ lục bát bình dị tha thiết
II Chuẩn bị: tranh
III Tiến trình dạy và học
1 Ổn định
2 Bài cũ
- Đọc thuộc lòng 8 câu thơ đầu phân tích hai câu thơ :
“ Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thu góp gió”
- Đọc thuộc lòng 12 câu thơ sau phân tích hai câu
“ Dân chài lưới làn da đen rám nắng
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm”
3 Bài mới :
Giới thiệu bài:
Tu hú đẻ nhờ, tu hú là chú bồ các … tu hú báo hiệu mùa hè mùa vải chín đã tới, tu hú còn
gợi sự nhớ nhung trong thơ của Bằng Việt “ Tu hú ơi sao không ở cùng bà
Kêu chi hoài trên cánh đồng xa”
- Còn tiếng tu hú trong bài thơ “ Khi con tu hú” của nhà thơ Tố Hữu ngoài việc báo tin mùa
hè, còn tác động như thế nào đến tâm trạng của người tù trẻ tuổi dẫn vào tiết học
Hoạt động 1 : Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
H : Đọc phần chú thích (* ) sgk, rút ra những nét chính về tác
giả, tác phẩm
G : cung Cấp thêm :
- Cho hs xem chân dung Tố Hữu
- Tình yêu Đảng và sự cống hiến bản thân :
“Trái tim anh chia ba phần tươi đỏ
Anh dành riêng cho Đảng phần nhiều
Phần cho thơ phần để em yêu”
…Là con của vạn nhà
Là em của vạn kiếp phôi pha
Là anh của vạn đầu em nhỏ
Không áo cơm cù bất cù bơ ”
Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản:
H : Xem sgk
G : Cung cấpthêm : bầy ( đàn ) lúa chiêm ( lúa cấy vào tháng 11
- 12 gặt vào tháng 4 - 5 )
H : Bố cục : 6 câu đầu : Tiếng chim tu hú thức dậy mùa hè rực
rỡ trong lòng nhà thơ
4 câu cuối : Tiếng chim tu hú bừng lên khát vọng
I Giới thiệu
1 Tác giả :
Tố Hữu (1920-2002) tên khai sinh Nguyễn Kim Thành, quê tỉnh Thừa Thiên - Huế
Ông được coi là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng và kháng
chiến
2 Tác phẩm :
Bài “ Khi con tu hú”
viết vào tháng 7 năm 1939, khi tác giả bị tù trong nhà lao Thừa Thiên
II Đọc hiểu văn bản:
Trang 10tự do cháy bỏng trong lòng người tù
G : Giúp hs tìm hiểu nhanh tiêu đề “ Khi con tu hú” nhan đề chỉ
là vế đầu của các vế chính làm thành câu thơ bài thơ (là thành
phần trạng ngữ )
Hoạt động 3 : Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết:
H : Đọc 6 câu đầu
G : Nêu câu hỏi : Tiếng chim tu hú đã thức dậy cái gì trong tâm
hồn của người chiến sĩ trẻ lần đầu tiên nếm mùi tù ngục của
thực dân Đế quốc ?
H : Trả lời : Tiếng chim tu hú gợi lên khung cảnh mùa hè
H : Phát hiện hình ảnh, màu sắc, hoạt động …và phân tích giá trị
biểu cảm, miêu tả làm bật khung cảnh mùa hè
- Âm thanh tiếng ve ran, tiếng sáo ( diều )
- Hình ảnh cánh đồng lúa, cánh diều, nắng đào
- Màu sắc : gam màu vàng ( bắp vàng, nắng vàng)
- Từ ngữ chỉ sự vận động; chỉ thời gian hiện tại : ngọt / dần,
đang / chín, dậy, ngàn, rây vàng hạt, lộn nhào
=>Bức tranh mùa hè sống động, đầy màu sắc
G : Liên hệ thêm : âm thanh tiếng ve
- Nguyễn Trãi lấy tiếng ve để nói cảnh tình mùa hè “ dắng dỏi
cầm ve lầu tịch dương”
( Quốc âm thi tập )
- Sau này trong bài Việt Bắc Tố Hữu viết :
“ Ve kêu rừng phách đổ vàng”
Phân tích : tiếng ve dắng dỏi gợi tâm sự trầm tư âm thanh tiếng
ve vào một buổi chiều buồn bã
- Tiếng “ ve ngân” gợi lên sự rộn ràng, khát khao khung trời
cao rộng
G : Chuyển ý : Phân tích tâm trạng của tác giả
H : Đọc 4 câu cuối, chốt ý ngắt nhịp đúng các câu 8 ( 6 - 2 ) câu
9 ( 3 - 3 ), câu 10 ( 6 - 2 )
G : ? Tâm trạng của đoạn này khác với đoạn trên như thế nào ?
H : So sánh :
- Tâm trạng của tác giả ở đoạn trước : cảnh ở 6 câu đầu chủ
yếu là tưởng tượng - bức tranh tự do tâm trạng nao nức của nhà
thơ hòa vào, ẩn sau bức tranh
- Ở đoạn cuối tâm trạng bộc lộ trực tiếp
H : Phân tích :
- Cách ngắt nhịp thay đổi khác thường : 2 -2 -2, 6 -2, 3 -3, 6 -2
cùng với các động từ : đạp tan, ngột, chết mất
- Các tình thái từ : hè ôi ! thôi ! làm sao !
Tâm trạng u uất, ngột ngạt đầy đau khổ
G : ? Tiếng chim tu hú mở đầu và kết thúc gợi cho người đọc
liên tưởng gì ?
H : Thảo luận :
- Tiếng chim tu hú ở phần đầu gợi mùa hè trong tưởng tượng
với tâm trạng náo nức, bồn chồn Tiếng chim tu hú ở đoạn cuối
nhấn mạnh vào tâm trạng và cảm giác u uất, bực bội, ngột ngạt,
III Tìm hiểu văn bản :
1 Bức tranh mùa hè
Chọn lọc chi đặc sắc, động từ
mạnh mẽ Tác giả vẽ lên cảnh mùa hè rộn rã âm thanh, rực rỡ sắc màu, ngọt ngào hương vị, phần nào ẩn chứa sự khát khao tự do
2 Tâm trạng của tác giả :
- Nhịp thơ thay đổi đột ngột
gợi cảm giác bực bội
- Giọng điệu cảm thán, dường như cảm xúc bực bội không nén được cứ trào ra
Tâm trạng ngột ngạt cao độ và niềm khao khát mãnh