- Ăn mòn điện hóa: xảy ra trong môi trường điện ly, sự oxy hóa kim loại và sự khử các chất oxy hóa không chỉ xảy ra trong một phản ứng trực tiếp mà còn nhờ sự dẫn điện, quá trình oxy hóa[r]
Trang 1Chương 1 Cơ sở điện hóa của quá trình ăn mòn & bảo về KL
Một số hình ảnh về phá hủy vật liệu do ăn mòn
Sập cầutrên sôngMississippi1/8/2007
Trang 2Một số chi tiết bị ăn mòn
Trang 4Các quá trình cơ bản trong ăn mòn kim loại
+ Môi trường axit:
+ Môi trường trung tình hoặc kiềm:
* Ox là H+
Trang 5Các quá trình cơ bản trong ăn mòn kim loại (tiếp)
3 Quá trình dẫn điện:
Các điện tử chuyển động từ vùng có phản ứng anot vùng có phản ứng catotCác ion chuyển động trong dung dịch
Trang 6Ăn mòn bề mặt chi tiết bằng thép
Trang 7Mô hình ăn mòn kim loại các hợp kim của đồng
Nhận xét:
Các vùng anot và catot luôn luân chuyển đều trên bề mặt chi tiết ăn mòn đều Các vùng anot và catot chỉ ưu tiên cho một số khu vực nhất định ăn mòn cục bộ
Trang 8Điện thế điện cực của kim loại
Mô hình xác định điện thế điện cực của
kim loại (Me)
Trang 9Điện thế tiêu chuẩn cân bằng ở 250C của một số phản ứng điện cực
Trang 101 Chiều hướng pin điện hóa ở đktc (hoạt độ =1)
Trang 112 Chiều hướng pin điện hóa ở điều kiện cân bằng (hoạt độ # 1)
Điện thế điện cực cân bằng của kim loại
Ví dụ trong dung dịch axit không có oxy:
Trang 12Điện thế điện cực cân bằng của môi trường
2 Chiều hướng pin điện hóa ở điều kiện cân bằng (hoạt độ # 1) (tiếp)
Trang 13Sự phân cực
Trang 15Phân cực nồng độ
Trang 161 Tốc độ ăn mòn khối lượng (Ptl)
Sau thời gian ăn mòn t
Khối lượng kim loại bị mất đi do ăn mòn
sau thời gian (t) tính trên một đơn vị diện tích
Trang 183 Xác định tốc độ ăn mòn bằng đường cong phân cực
Khi phân cực catot và phân
cực anot đều là phân cực
hoạt hóa (ăn mòn Zn trong
dung dịch axit)
Trang 19Khi phân cực anot (Zn) là phân cực họat hóa, phân cực catot là phân cực hỗn hợp (ăn mòn Zn trong dung dịch axit)
iam < igh
Trang 204 Biểu diễn tốc độ ăn mòn
Mối quan hệ giữa tốc độ ăn mòn khối lượng (Ptl) và mật độ dòng ăn mòn (iam):
Trang 22Sự thụ động kim loại (tiếp)
Trang 23Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình ăn mòn kim loại
1 Các yếu tố bên trong (nội tại)
Trang 24Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình ăn mòn kim loại
1 Các yếu tố bên trong (nội tại)
Ảnh hưởng của cấu trúc và tính chất hợp kim
* Hợp kim càng nhiều pha càng có xu hướng bị ăn mòn (do hình thành các cặppin ăn mòn galvanic)
* Trong các pha hợp kim thì pha dưới dạng dung dịch rắn bền ăn mòn hơn
* Hợp kim sử dụng các nguyên tố có E cao hoặc dễ bị thụ động ăn mòn thìcàng bền ăn mòn
Quy luật tamman:
Tỷ lệ nguyên tử của các nguyên tố bền ăn mòn (Cr, Ni….) = n/8 với n = 1, 2, 3,
4, 5, 6 và 7 thì độ bền ăn mòn của HK tăng lên đột ngột
Trang 25Nhận xét:
* Vùng hoạt động của Fe rộng Etd khá lớn ith cao
Fe vẫn bị ăn mòn khá nhanh ngay cả khi thụ động
* Vùng thụ động của Cr xảy
ra sớm, với vùng thụ động rõ nét Cr là nguyên tố thụ động rất tốt
* Vùng thụ động của Ni cũng xảy ra khá sớm và vùng thụ động không rõ nét thụ
động thấp hơn Cr
Trang 26Nhận xét:
* Hàm lương Cr tăng Etdcàng nhỏ vùng thụ động càng rõ nét vật liệu càng bền ăn mòn
* Vật liệu chế tạo với hàm lượng Cr tăng tăng khả năng chống ăn mòn
Trang 27Một số nhận xét:
Sản phẩm ăn mòn hình thành trên bề mặt vật liệu bị ăn mòn liên quan đến sựthụ động kim loại dựa vào sự hình thành lớp oxit trên bề mặt có thể chiathành các nhóm:
Trang 282 Các yếu tố bên ngoài
* Fe và Zn đều bị ăn mòn trong axit
Trang 292 Các yếu tố bên ngoài (tiếp)
Ảnh hưởng của thành phần dung dịch
Ảnh hưởng của nồng độ oxy
Trang 302 Các yếu tố bên ngoài (tiếp) Ảnh hưởng của nhiệt độ
Trang 312 Các yếu tố bên ngoài (tiếp)
Ảnh hưởng của các công nghệ vật liệu
làm thay đổi tổ chức vật liệu thay đổi tốc độ ăn
mòn vật liệu
Trang 32Các dạng ăn mòn
1.Các cách phân loại ăn mòn
* Theo cơ chế ăn mòn:
- Ăn mòn điện hóa: xảy ra trong môi trường điện ly, sự oxy hóa kim loại và sựkhử các chất oxy hóa không chỉ xảy ra trong một phản ứng trực tiếp mà cònnhờ sự dẫn điện, quá trình oxy hóa khử xảy ra trên diện rộng, phức tạp (ăn
mòn galvanic).
- Ăn mòn hóa học (ăn mòn trong môi trường khí): là sự ăn mòn kim loại trongmôi trường khí do xảy ra các phản ứng hóa học của kim loại với khí xâm thựcnhư oxy, clorua…
- Ăn mòn liên quan đến các tác động cơ học: ăn mòn mỏi, ăn mòn ứng suất,
ăn mòn mài mòn……
* Theo môi trường ăn mòn
- Ăn mòn trong môi trường khí quyển
- Ăn mòn trong môi trường nước biển
- Ăn mòn trong môi trường đất
- Ăn mòn trong môi trường nước ngọt
- Ăn mòn trong môi trường kim loại nóng chảy……
Trang 331.Các cách phân loại ăn mòn (tiếp)
* Theo phạm vi ăn mòn:
- Ăn mòn đều (ít nguy hiểm hơn)
- Ăn mòn cục bộ: ăn mòn tinh giới, ăn mòn lỗ……(nguy hiểm)
Trang 34Ăn mòn lỗ
Ăn mòn biên hạt
Trang 35Ăn mòn galvanic
Định nghĩa: là một dạng ăn mòn xảy ra khi có sự chênh lệch điện thế
Nơi thường xảy ra:
- Giữa các kim loại có điện thế điện cực khác nhau được lắp trên cùng một kết cấu: vỏ tàu thủy (vỏ thép + protector Zn)
- Giữa các pha trong một hợp kim đa pha: Cu-Zn, Al-Cu-Mg…
- Giữa các vùng trong một hợp kim:
Cơ chế ăn mòn galvanic:
Trang 37Khi không độc lập (nối 2 điệncực bằng một dây dẫn điện trởrất nhỏ)
Sắt bị ăn mòn nhanh hơn,
Ni bị ăn mòn chậm hơn do có thếđiện cực dương hơn nên tham giamột phần vào phản ứng catot
Trang 38ăn mòn nhỏ, hiệu quả nối ngắn mạchthấp KL có điện thế điện cực âmhơn bị ăn mòn tại vùng tiếp xúc
- Tỷ lệ diện tích bề mặt 2 điện cựctăng lên thì:
Trang 40 Khả năng ăn mòn kim loại phụ thuộc vào điện thế điện cực ổn định củachúng trong môi trường làm việc Dưới tác động của các yếu tố khác như môitrường làm việc, màng thụ động…… được đặc trưng bởi điện thế ổn địnhcủa kim loại trong dung dịch
Trang 43hoặc giữa hạt tinh thể và tạp chấp
Trang 44Ăn mòn biên hạt của hợp kim
Al-4%Mg
Ăn mòn biên hạt của Nikel
Ăn mòn biên hạt của thép
không gỉ 304
Trang 45Nhận xét: hợp kim đa pha gồm nhiều vùng có điện thế khác nhau dễ hìnhthành ăn mòn galvanic HK một pha bền ăn mòn hơn HK đa pha
Trang 48Sử dụng các miếng đệm cách điện
chống ăn mòn gavalnic
Trang 49Nồng độ ion/oxy trong dung dịch điện ly khác nhau ăn mòn vật liệu
Trang 50(1) Phân cực nồng độ của môi
* Tạo mạch kín giữa 2 môi trường
môi trường với nồng độ oxy
cao hơn sẽ bị ăn mòn chậm hơn
C1 > C2
Trang 51Ăn mòn khe: xảy ra tại các khe hẹp dưới mặt bích, đinh tán, vòng đệm….
Trang 52Ăn mòn đường mím nước: do chêch lệch nồng độ oxy hòa tan trong nước vàoxy trong không khí tại khu vực tiếp xúc với nước ăn mòn
Ăn mòn chân chim dưới lớp sơn: do có sự chênh lệch nồng độ oxy giữa cácvùng bên dưới lớp sơn
Trang 53Ăn mòn tại vùng lắng đọng: có sự chênh lệch nồng độ oxy tại các vùng xungquanh và bên dưới lớp lắng đọng ăn mòn
Bụi bẩn
Sản phẩm
ăn mòn
thép
Trang 54Ăn mòn lỗ: thường gặp với các kim loại có tính thụ động cao (Cr, Ni, Al….) vàthép không gỉ….trong môi trường có các khí halogen.
Nguyên nhận: khi có mặt halogen vùng thụ động bị thu hẹp Các ion khíhalogen phá hủy từng vùng lớp thụ động chênh lệch nồng độ oxy ăn mònvật liệu
Trang 56Các biện pháp bảo vệ chống ăn mòn do chênh lệch
nồng độ oxy
Trang 57Là dạng ăn mòn xảy ra tại biên hạt hay vùng lân cận biên hạt
Nguyên nhân: với một số thép không gỉ có hàm lượng nguyên tố HK lớn (Cr,Ni) trong một số trường hợp (nguội đẳng nhiệt tại khoảng 400-8000C) sẽtiết ra cacbit làm nhạy cảm với ăn mòn biên hạt
Sử dụng thêm các nguyên tố tạo cacbit mạnh hơn Cr (Ti, Nb, Mo….) đểchống ăn mòn biên hạt
Trang 58Ăn mòn tinh giới khi hàn
Trang 59Ăn mòn tinh giới HK nhôm