1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức lưu thông phân bón vô cơ theo cơ chế thị trường VN.doc.DOC

166 552 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Lưu Thông Phân Bón Vô Cơ Theo Cơ Chế Thị Trường Ở Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu
Năm xuất bản 1993
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 661 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức lưu thông phân bón vô cơ theo cơ chế thị trường VN

Trang 1

Lời mở đầu

1-/ Tính cấp thiết của đề tài:

Nớc ta là nớc nông nghiệp thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa quanh nămnóng ẩm Diện tích trồng tra ở nớc ta chiếm một tỷ trọng lớn trong đất đai,dân số làm nghề nông ở nớc ta nhiều Do điều kiện thuận lợi về tự nhiên vàkhí hậu thích hợp với cây trồng, Đảng ta đã xác định “Nông nghiệp là mặt trậnhàng đầu” trên con đờng xây dựng chủ nghĩa xã hội Đại hội đại biểu Đảngtoàn quốc lần thứ 6 đã cụ thể hoá bằng 3 chơng trình kinh tế lớn là “lơng thực,thực phẩm - hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu”

Về lơng thực, từ chỗ ta phải lo đủ ăn đến phấn đấu có xuất khẩu và đếnnay ta đã làm đợc điều đó, sản lợng lơng thực năm 1993 đã ở mức 25 triệu tấn/năm song xu hớng những năm tới không những vừa phải đảm bảo đủ lơngthực tiêu dùng cho toàn quốc mà còn phấn đấu xuất khẩu một lợng lớn hơnnhiều Để làm đợc điều đó, một trong những vấn đề quan trọng là phải đảmbảo đủ cả về số lợng, chủng loại và chất lợng phân bón vô cơ đúng thời vụ chosản xuất nông nghiệp

Nền kinh tế nớc ta hiện nay là nền kinh tế thị trờng trong thời kỳ quá

độ Vấn đề lu thông phân bón vô cơ theo cơ chế thị trờng ở điều kiện cụ thểcủa nớc ta hiện nay phải đợc tổ chức nh thế nào để vừa đảm bảo nhiệm vụ đặt

ra, vừa đảm bảo cho doanh nghiệp làm công tác lu thông tồn tại và có lãi Với

t cách là cán bộ công tác tại Tổng Công ty Vật t Nông nghiệp tiếp xúc với quá

trình kinh doanh phân bón, tác giả xin chọn đề tài “Tổ chức lu thông phân bón vô cơ theo cơ chế thị trờng ở Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu.

Trang 2

2-/ Mục đích của đề tài:

- Làm rõ cơ sở lý luận của lu thông hàng hoá nói chung và đặc điểm tổchức lu thông phân bón vô cơ nói riêng trong nền kinh tế thị trờng

- Phân tích thực trạng tổ chức lu thông phân bón vô cơ ở nớc ta hiện nayrút ra những vấn đề mang tính quy luật của quá trình lu thông phân bón

- Đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện việc tổ chức lu thông phân bón vôcơ phù hợp với điều kiện kinh tế thị trờng ở nớc ta

3-/ Phạm vi nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu và xây dựng cơ sở lý luận và phơng pháp luận về tổchức lu thông phân bón vô cơ Đề tài nghiên cứu việc lu thông phân bón vô cơtrong phạm vi cả nớc

4-/ Phơng pháp nghiên cứu:

Sử dụng phơng pháp vật biện chứng, duy vật lịch sử nghiên cứu tổng thểvấn đề Các phơng pháp toán, thống kê, phân tích cũng đợc sử dụng để nghiêncứu các vấn đề cụ thể

5-/ Kết cấu của đề tài.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo Đề tài gồm 3 chơng:

Chơng I - Đặc điểm và nội dung cơ bản của tổ chức lu thông

phân bón vô cơ trong nền kinh tế thị trờng.

Chơng II - Nghiên cứu, phân tích tình hình lu thông phân bón

vô cơ ở Việt Nam hiện nay.

Chơng III - Phơng hớng và biện pháp cơ bản nhằm hoàn thiện

quá trình lu thông phân bón vô cơ ở Việt Nam hiện nay.

Trang 3

Chơng 1

Đăc điểm và nội dung cơ bản của tổ chức lu thông phân bón vô cơ

trong nền kinh tế thị trờng ở việt nam

1-/ Tổ chức lu thông t liệu sản xuất trong nền

kinh tế thị trờng.

1.1-/ Lu thông và vị trí của lu thông trong nền kinh tế quốc dân

Lu thông là đa sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng, là cầu nốitrung gian một bên là sản xuất và phân phối và một bên là tiêu dùng

Thực tế cho thấy, thích ứng với mỗi cơ chế quản lý kinh tế công tác luthông đợc thực hiện bằng các hình thức khác nhau Trong nền kinh tế kế hoạchhoá tập trung, Nhà nớc quản lý kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh, các cơ quanhành chính, kinh tế can thiệp sâu vào nghiệp vụ sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp nhng lại không chịu trách nhiệm về các quyết định của mình Quan hệgiữa các ngành là quan hệ dọc, đợc kế hoạch hoá bằng chế độ cấp phát và lao

động sản phẩm Lu thông trong thời kỳ này chủ yếu là giao nộp sản phẩm chocác đơn vị theo địa chỉ và giá cả do Nhà nớc định sẵn Tóm lại trong nền kinh tế

kế hoạch hoá tập trung khi mà ba vấn đề trung tâm của nền kinh tế là: sản xuấtcái gì? sản xuất bằng cách nào? sản xuất cho ai? đều do Nhà nớc quyết định thì

lu thông hàng hoá chỉ là việc bán sản phẩm hàng hoá sản xuất ra theo kế hoạch

Muốn thực hiện đợc chức năng là cầu nối trung gian giữa sản xuất, phânphối và tiêu dùng thì lu thông hàng hoá phải đợc hiểu là một quá trình kinh tếbao gồm nhiều khâu từ việc nghiên cứu thị trờng, xác định nhu cầu kháchhàng, đặt hàng và tổ chức sản xuất, thực hiện các nghiệp vụ tiêu thụ, xúc tiếnbán hàng nhằm mục đích đạt hiệu quả cao nhất Quan niệm lu thông hàng hoá

là quá trình tiêu thụ sản phẩm, Hiệp hội kế toán quốc tế định nghĩa: Tiêu thụ(bán hàng hàng hoá, lao vụ, dịch vụ) là việc chuyển dịch quyền sở hữu sản

Trang 4

phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng đồng thời thu

đ-ợc tiền hàng hoặc đđ-ợc quyền thu tiền bán hàng

Lu thông hàng hoá nếu xét trên mối quan hệ kinh tế quốc tế thì đợc chia

ra lu thông hàng hoá trong nớc và lu thông hàng hoá nớc ngoài, hay đợc gọi lànội thơng và ngoại thơng (xuất nhập khẩu) Căn cứ vào tính chất của hàng hoá

lu thông trên thị trờng chia ra: lu thông t liệu sản xuất (vật t thiết bị); lu thôngtiền vốn; sức lao động và cuối cùng là lu thông vật phẩm tiêu dùng

Quá trình tái sản xuất xã hội bao gồm bốn khâu: sản xuất phân phối trao đổi (lu thông) - tiêu dùng

-Sản xuất là khâu mở đầu, là quá trình con ngời sử dụng t liệu sản xuất

để tạo ra sản phẩm (dới hai dạng: t liệu sản xuất và vật phẩm tiêu dùng) chocon ngời

Phân phối là một khẩu của quá trình tái sản xuất xã hội nói lên cáchchia sản phẩm (t liệu sản xuất và vật phẩm tiêu dùng) nh thế nào tuỳ theo việc

ai là chủ t liệu sản xuất đó

Trao đổi là một khẩu trung gian đa t liệu sản xuất và vật phẩm tiêu dùng

đến nơi tiêu dùng Trao đổi có thể tiến hành dới dạng hiện vật hoặc dới dạngmua bán thông qua đồng tiền Trong điều kiện kinh tế phát triển sản xuấthàng hoá, thì từ ngữ trao đổi thờng đợc dùng với hàm ý là mua bán, thông quamua bán để trao đổi hàng hoá với nhau Lu thông cũng là một hoạt động kinh

tế trung gian gắn sản xuất với tiêu dùng Tham gia khâu lu thông này có cáchoạt động của các ngành vận tải, thu mua (lu thông nông sản vật t) cung ứngvật t và hoạt động trao đổi mua bán của nội thơng và ngoại thơng Nh vậy kháiniệm lu thông bao hàm nội dung đầy đủ hơn, rộng hơn khái niệm trao đổi

Mỗi chu kỳ tái sản xuất bắt đầu từ khâu sản xuất và kết thúc ở khâu tiêudùng Sản xuất là điểm xuất phát, tiêu dùng là điểm cuối cùng, còn phân phốitrao đổi (lu thông) là khâu trung gian, vì sản phẩm sau khi đợc sản xuất ramuốn đợc tiêu dùng phải qua phân phối và trao đổi Có thể thấy rõ vị trí của luthông trong quá trình tái sản xuất xã hội theo sơ đồ dới đây

Giữa các khâu của quá trình tái sản xuất có mối quan hệ quyết định vàtác động thúc đẩy lẫn nhau

Trang 5

+ Xét hình thức bên ngoài, mối quan hệ này thể hiện, trong quá trìnhsản xuất, các thành viên của xã hội thích nghi (tạo ra, cải biến) các sản phẩmcủa tự nhiên cho phù hợp với yêu cầu của con ngời; phân phối xác định tỷ lệmỗi cá nhân tham gia vào sản phẩm đã sản xuất ra.

+ Lu thông đem lại cho cá nhân những sản phẩm nhất định mà anh tamuốn dùng phần nhận đợc do phân phối để trao đổi (lu thông); cuối cùng,trong tiêu dùng các sản phẩm trở thành đối tợng tiêu dùng và đối tợng của việcchiếm hữu cá nhân Sản xuất sáng tạo ra những sản phẩm thích hợp với cácnhu cầu, phân phối phân chia các vật đo ra theo những quy luật xã hội; trao

đổi (lu thông) lại phân phối lại cái đã đợc phân phối theo những nhu cầu cábiệt; cuối cùng trong tiêu dùng, sản phẩm vợt ra khỏi vận động xã hội đó, trựctiếp trở thành đối tợng phục vụ cho một nhu cầu cá biệt và thoả mãn nhu cầu

đó trong quá trình tiêu dùng Nh vậy sản xuất thể hiện ra là điểm xuất phát,tiêu dùng là điểm cuối cùng, phân phối trao đổi là điểm trung gian Điểmtrung gian này lại có hai yếu tố và phân phối đợc coi là yếu tố xuất phát từ xãhội và trao đổi là yếu tố xuất phát từ cá nhân

+ Đi sâu phân tích mối quan hệ giữa các khâu của quá trình sản xuất, tathấy sản xuất luôn là cái quyết định, quy định đối với phân phối, trao đổi vàtiêu dùng Song phân phối, trao đổi và tiêu dùng không phải chỉ đơn thuầnchịu sự quy định một cách thụ động mà nó còn có tác động trở lại trong mốiquan hệ biện chứng

* Quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng Sản xuất cũng trực tiếp là tiêudùng- Tiêu dùng về hai mặt, chủ quan và khách quan: cá nhân phát triển nănglực của mình trong quá trình sản xuất, đồng thời cũng tiêu phí, tiêu dùng cácnăng lực đó trong hành vi sản xuất, cũng giống nh hành vi sinh con đẻ cái là

sự tiêu phí sức sống Mặt khác sản xuất là tiêu dùng các t liệu sản xuất mà

ng-ời ta sử dụng các t liệu sản xuất đó hao mòn đi một phần phân giải thànhnhững yếu tố cơ bản của sản phẩm Vì vậy bản thân hành vi sản xuất trongmọi nhân tố của nó cũng đồng thời là hành vi tiêu dùng Trong trờng hợp này,sản xuất đợc coi là trực tiếp đồng nhất với tiêu dùng và tiêu dùng đợc coi làtrực tiếp ăn khớp với sản xuất Và đợc các nhà kinh tế học gọi là tiêu dùng sảnxuất

Tiêu dùng đồng thời cũng trực tiếp là sản xuất, cũng nh trong tự nhiên,tiêu dùng các nguyên tố hoá chất là sự sản xuất thực vật, hay trong quá trình

ăn uống, một trong những hình thức tiêu dùng con ngời sản xuất ra bản thân

Trang 6

cơ thể của mình Điều đó cũng có giá trị đối với mọi hình thức tiêu dùng khác,những hình thức tiêu dùng này về mặt này hay mặt khác, mỗi hình thức mộtkiểu đã góp phần vào việc sản xuất ra con ngời Đó là sự sản xuất có tính chấttiêu dùng Sự sản xuất có tính chất tiêu dùng này - mặc dù nó là một sự thốngnhất trực tiếp của sản xuất và tiêu dùng - về căn bản khác với sản xuất theo

đúng nghĩa của nó Sự thống nhất trực tiếp, trong đó sản xuất trực tiếp với tiêudùng, và tiêu dùng đồng nhất với sản xuất, vẫn giữ tính chất hai mặt trực tiếpcủa chúng

Vậy, sản xuất trực tiếp là tiêu dùng, tiêu dùng trực tiếp là sản xuất Mỗicái trực tiếp là cái đối lập của nó Nhng đồng thời giữa hai cái đó có vận độngmôi giới Sản xuất là môi giới cho tiêu dùng, sản xuất tạo ra những vật liệucho tiêu dùng, không có vật liệu này thì tiêu dùng sẽ không có đối tợng Nhngtiêu dùng cũng là môi giới của sản xuất vì chỉ có tiêu dùng tạo ra các chủ thểcho các sản phẩm, mới làm cho sản phẩm trở thành sản phẩm đối với chủ thể.Sản phẩm chỉ đạt đến sự kết thúc cuối cùng của nó trong tiêu dùng mà thôi.Không có sản xuất thì không có tiêu dùng, nhng không có tiêu dùng cũngchẳng có sản xuất vì trong trờng hợp đó sản xuất sẽ không có mục đích Tiêudùng tạo ra sản xuất thể hiện chỉ có trong tiêu dùng thì sản phẩm mới thực sựtrở thành sản phẩm, mới đem đến cho sản phẩm một sự hoàn thiện cuối cùng

và tiêu dùng tạo ra nhu cầu về một sản phẩm mới

Sản xuất tạo ra tiêu dùng bằng cách, tạo ra vật liệu cho tiêu dùng xác

định phơng thức tiêu dùng, làm nảy ra ở ngời tiêu dùng các nhu cầu của đối ợng là sản phẩm do sản xuất tạo ra, do đó sản xuất sản xuất ra đối tợng tiêudùng, phơng thức tiêu dùng và sự kích thích tiêu dùng

t-* Quan hệ giữa sản xuất và phân phối: cơ cấu của sự phân phối hoàntoàn do cơ cấu của sản xuất quy định Bản thân sự phân phối là sản vật của sảnxuất, không chỉ về mặt nội dung vì ngời ta có thể đem phân phối những kếtquả của sản xuất thôi mà về cả hình thức, vì phơng thức nhất định của việctham gia vào sản xuất quy định hình thái đặc thù của phân phối, hình thái theo

đó ngời ta tham gia vào sự phân phối Tuy nhiên phân phối có tính độc lập

t-ơng đối đối với sản xuất Bởi vì phân phối biểu hiện thành phân phối sản phẩm

và do đó hình nh nó rất cách xa đối với sản xuất và tựa hồ nh độc lập với sảnxuất Nhng trớc khi là phân phối sản phẩm thì phân phối là phân phối nhữngcông cụ sản xuất và phân phối các thành viên xã hội theo những loại sản xuấtkhác nhau, cái đó tức là một sự quy định khác của mối quan hệ trên (việc các

Trang 7

cá nhân lệ thuộc vào những quan hệ sản xuất nhất định) Rõ ràng phân phốisản phẩm chỉ là kết quả của sự phân phối đó mà thôi, sự phân phối này đã baohàm trong bản thân quá trình sản xuất và quyết định cơ cấu sản xuất Nh vậy,sản xuất phải xuất phát từ một sự phân phối nhất định về công cụ sản xuất,nên theo ý nghĩa đó thì phân phối ít nhất của phải có trớc sản xuất, là tiền đềcủa sản xuất và do đó quyết định sản xuất.

* Quan hệ giữa sản xuất và trao đổi: bản thân lu thông chỉ là một yếu tốnhất định của trao đổi, hoặc là của trao đổi xét trên toàn bộ của nó Vì trao đổichỉ là một yếu tố trung gian, một mặt là giữa sản xuất và phân phối do sảnxuất quyết định, và mặt khác là với tiêu dùng, còn bản thân phân phối lại thểhiện ra một yếu tố của sản xuất, nên rõ ràng là trao đổi bao hàm trong sảnxuất với t cách là yếu tố của sản xuất Trớc hết, sự trao đổi hoạt động và nănglực đợc thể hiện trong bản thân sản xuất là một bộ phận trực tiếp của sản xuất

và là mặt căn bản của sản xuất; Thứ hai, đối với trao đổi sản phẩm sự trao đổi

là phơng tiện để sản xuất ra thành phẩm nhằm phục vụ cho sự tiêu dùng trựctiếp Trong phạm vi đó, bản thân trao đổi là một hành vi bao gồm ở trong sảnxuất; Thứ ba, sự trao đổi giữa các nhà kinh doanh với nhau xét về mặt tổ chứccủa nó là hoàn toàn do sản xuất quyết định, đồng thời nó lại là hoạt động sảnxuất Trao đổi chỉ độc lập với sản xuất, không dính gì với sản xuất ở trong giai

đoạn cuối cùng mà thôi - khi sản phẩm đợc trao đổi trực tiếp để tiêu dùng

Nh-ng khôNh-ng có phân côNh-ng lao độNh-ng thì khôNh-ng có trao đổi; trao đổi t nhân giả

định phải có nền sản xuất t nhân và cờng độ của trao đổi, tính chất phổ cậpcủa trao đổi cũng nh hình thái trao đổi là do sự phát triển và kết cấu của nềnsản xuất quyết định Do đó trong mọi yếu tố của nó trao đổi hoặc là trực tiếpbao gồm trong sản xuất, hoặc do sản xuất quyết định

* Sự phân tích giữa quan hệ giữa các khâu của quá trình tái sản xuất chothấy giữa sản xuất - phân phối- lu thông - tiêu dùng là những bộ phận của tổngthể, là những sự phân biệt trong nội bộ một khối thống nhất Trong đó sảnxuất chi phối bản thân nó với tất cả sự đối lập trong tất cả những tính quy địnhcủa nó, cũng nh nó chi phối các yếu tố khác chính là bắt đầu từ sản xuất màquá trình lặp lại không ngừng Bản thân sản xuất đến lợt nó cũng do các yếu tốkhác quyết định Khi thị trờng nghĩa là lĩnh vực trao đổi mở rộng ra thì quymô sản xuất cũng tăng lên và sự phân công trong sản xuất cũng trở nên sâusắc hơn; phân phối biến đổi, sản xuất cũng biến đổi theo; cuối cùng thì nhữngyêu cầu của tiêu dùng quyết định sản xuất

Trang 8

1.2-/ Lu thông t liệu sản xuất trong nền kinh tế kế hoạch tập trung

Lu thông t liệu sản xuất cũng là cầu nối giữa sản xuất với sản xuất, làmắt xích không thể thiếu đợc giữa các chu kỳ sản xuất trong điều kiện phâncông lao động đã phát triển Lu thông không chỉ đơn thuần là việc “phân phối

” t liệu sản xuất trong quá trình tái sản xuất xã hội, nó thực sự là tấm gơngphản chiếu khá đầy đủ bộ mặt kinh tế của một đất nớc; Mặc dù vậy bản chấtcủa nó đó là một khâu của tái sản xuất có thể xem là bắt đầu của sản xuất vàcũng là kết thúc của sản xuất K- Mác đã tóm tắt lu thông t bản bởi công thức:

T - H (sx) H-T- H(sx)- H-

(1)

Lu thông t liệu sản xuất xảy ra ở (1) tức là nối sản xuất với sản xuất.Mặt khác K.Mác đã chứng minh luận đề: Lu thông không tạo ra giá trị hànghoá Nhng trong (1) Ta thấy có sức xuất hiện của tiền (T) tức là phải có sự trao

đổi thông qua hình thái tiền tệ Xã hội phát triển hình thành một bộ phận mới

đó là những tổ chức và cá nhân chuyên kinh doanh trong lĩnh vực lu thông.Trong đó có kinh doanh t liệu sản xuất Lĩnh vực hoạt động này ngày càngphát triển và trong sự phát triển đa dạng đó nảy sinh những hình thức kinhdoanh gây thiệt hại cho sản xuất và đời sống xã hội, mà trớc tiên là nó gâythiệt hại cho chính những ngời làm lu thông thực sự và chân chính

Từ sơ đồ sau:

Pk A Pk+1

TLSX

Trong đó giả sử nền kinh tế sản xuất n loại hàng hoá

Gọi: Pk = (Pjk ) là giá hàng tại chu kỳ sản xuất thứ k của loại hàng hoá

J (J = 1,n)

A = (aij )nxn - là ma trận chi phí

Để đơn giản giả định tiêu dùng SLĐ khi tính chi phí sản xuất nh TLTD

Nh vậy trong điều kiện cân bằng và nếu kinh tế hầu nh đóng trên thị ờng khu vực thì:

tr-Pj aij

Pi n j

1

Trang 9

Hay P= A.P

Nếu tính theo chu kỳ ta sẽ có:

Trong đó  là tỷ xuất lợi nhuận bình quân, tức là:

ở Việt Nam trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung các hàng hoámua bán trên thị trờng cha phải đã vận động theo quy luật Cung- cầu, nhiềuyếu tố của sản xuất cha trở thành hàng hoá, chẳng hạn: đất đai, sức lao động,phân bón, xăng dầu, chất xám, tiền tệ Nó là nền kinh tế với nhiều hoạt độngkinh tế trong xã hội cha hoàn toàn theo đúng các quy luật của nền kinh tế,trong đó việc mua bán t liệu sản xuất là một trờng hợp điển hình Trong thời

kỳ này lu thông t liệu sản xuất ở nớc ta đợc đánh giá là: Lộn xộn, vòng vèo,tính xã hội thấp

Điều đó thể hiện ở chỗ ngời mua của ngời làm lu thông không phải làngời sản xuất tức là xảy ra hiện tợng lu thông -lu thông sản xuất, trong đómục đích của lu thông về mặt xã hội hầu nh không phải là sản xuất dù ngờimua là ngời sản xuất Từ đó dẫn đến tình trạng lộn xộn kinh doanh theo kiểu

“cò mồi, chỉ trỏ” Mặt khác tạo nên nhu cầu giả tạo hạn chế sức sản xuất, giácả không phản ánh đúng quy luật giá trị, quy luật cung cầu Hàng hoá t liệu

n j aijPjk aijPjk

aijPik

Pik

) 1 (

Trang 10

sản xuất lu thông vòng vèo nh một “vật ngon” thách thức ngời sản xuất Vàcuối cùng chi phí sản xuất tăng do phải chấp nhận giá t liệu sản xuất quá cao(giá hạch toán) Còn lu thông hầu nh chỉ để lu thông- để kiếm lời, qua quátrình lu thông nhiều cấp Vậy các tổ chức, cá nhân hay các doanh nghiệp làmcông tác lu thông trong nền kinh tế kế hoạch hoá thu đợc lợi nhuận ở đâu ra.

Và điều này đựoc khẳng định là chắc chắn do một chủ thể kinh doanh mạnhdạn bỏ vốn ra, do đó phải thu lãi Nên mỗi lần mua bán lại phải tuân theo quátrình là: Khi ngời sản xuất bán t liệu sản xuất cho ngời chuyên kinh doanh tliệu sản xuất thì phải trích ra một phần lợi nhuận ròng của mình để “nhờ ”bánhàng Phần trích đó sẽ không bé hơn công sức ngời kinh doanh t liệu sản xuất

sẽ bỏ ra để bán hộ hàng cho mình (K.Mác cũng đã chỉ ra lợi nhuận thơngnghiệp hình thành nh vậy) Hoặc ở góc độ khác nếu ngời kinh doanh đầu tiênkhông chia lợi nhuận đủ cho ngời kinh doanh tiếp theo và sau nữa thì phần lợinhuận đó có ngời ứng trớc cho họ- đó chính là ngời sản xuất hay đúng hơn làchu kỳ sản xuất sau đó Vì 2 lý do: Thứ nhất có thể họ vẫn còn lãi dù lãi ít ;Thứ hai là họ buộc phải sản xuất nếu không muốn phá sản và cho không toàn

bộ phần vốn cố định đã mua sắm Hệ quả dẫn đến là sự luẩn quẩn trong luthông và làm ảnh hởng đến các tổ chức và cá nhân có liên quan Trong trờnghợp đó chỉ có một cách duy nhất là phá sản một số ngành và giảm lơng của bảnthân ngời lao động để có thể làm cho chi phí sản xuất giảm tối thiểu Điều nàydẫn đến thất nghiệp tơng đối và sức lao động, kể cả số ngời đợc đào tạo ngàycàng hao mòn, năng suất lao động giảm Mặc nhiên do yếu tố tâm lý lu thôngchu kỳ sau sẽ chấp nhận giá cao hơn một chút và chính điều đó làm cho ng ờichuyên kinh doanh t liệu sản xuất thấy có thể chấp nhận giá mua vào cao hơn,nếu xét một chu kỳ sản xuất, lu thông thì thấy họ có lãi, nhng nếu kéo dài, chu

kỳ tăng lên thì tỷ lệ lãi giảm dần mà thuế doanh thu tăng dần, quan hệ đó có thểmô tả nh sau:

Trang 11

T: Thuế

C: Chi phí (giả định đơn giản)

Khi đó nếu ta thấy không có sự can thiệp đủ mạnh thì sau chu kỳ(t),kinh doanh bắt đầu thua lỗ thậm chí phá sản điều đó dẫn đến một nghịch lý

đối với ngời kinh doanh t liệu sản xuất chuyên nghiệp, chuyên doanh là càngbuôn càng lỗ chứ không phải buôn gì cũng lãi Vậy lãi vào tay ai-đó là nhữngnhà kinh doanh thơng mại cấp 2, cấp 3 thậm chí không cần vốn mà chỉ bằngvay ngân hàng hoặc môi giới - đó là những nhà làm lu thông kiểu “cò mồi, chỉtrỏ” Những ngời tham gia phá trật tự lu thông này thu lãi Về mặt lý thuyết lãicòn đợc chi vào thuế ngân sách nhà nớc, song thực tế không hẳn nh vậy.Trong khi đó rõ ràng thị trờng khu vực cũng nh thị trờng thế giới thông thờng

có tính ổn định theo thời kỳ, nh vậy một đất nớc quá nhiều t liệu sản xuất nhnớc ta thời kỳ này, thì giá t liệu sản xuất trên thị trờng thực chất phụ thuộc vàogiá nhập khẩu Giá các loại t liệu sản xuất không trực tiếp phụ thuộc vào sứcsản xuất trong nớc mà phụ thuộc vào giá chuyển đổi đồng ngoại tệ mạnh vàcác chính sách xuất nhập khẩu ở đây lại xuất hiện một nguy cơ cho ngời sảnxuất cũng nh ngời chuyên kinh doanh t liệu sản xuất, là làm cho quá trình thua

lỗ vừa kéo dài vừa đột biến không dự báo đợc

Trên cơ sở những phân tích đối với hoạt động lu thông TLSX trong nềnkinh tế kế hoạch hoá tập trung, một số kết luận đợc rút ra là:

- Nhà nớc không kiểm soát đợc mạng lới làm lu thông TLSX bằng phápluật, do thị trờng chỉ có một giá; mặt khác một số TLSX cần cho sự phát triểncủa đất nớc, các TLSX chủ chốt cần nhập khẩu nhà nớc đã độc quyền - độcquyền nhập và độc quyền qua chính sách thuế quan

- Đối với tất cả các cá nhân đơn vị sản xuất, kinh doanh nhà nớc chathực hiện đợc chế độ kiểm toán, cha buộc các cá nhân, đơn vị phải ghi chéphạch toán, theo một hệ thống chứng từ thống nhất nhằm đảm bảo thu quốcdoanh, thuế không bị thất thoát

- Nhà nớc cha tổ chức đợc những cơ quan thông tin kinh tế chuyên ngànhnhằm thông báo không chỉ giá cả mà còn có chức năng hớng dẫn, làm cầu nốigiữa cung- cầu về thông tin qua việc bán tin, bán những bộ số liệu khởi thảocũng nh đã xử lý Làm cho Cung- cầu gặp nhau và giảm đáng kể hình thức luthông TLSX không trực tiếp đến ngời sản xuất Các doanh nghiệp nhờ đó có thểkết hợp các thông tin khác nhau mà quyết định sử dụng TLSX

Trang 12

- Đối với các nhà sản xuất cũng nh các tổ chức, cá nhân đăng ký kinhdoanh vật t cần hoàn thiện dần qui trình nghiên cứu thị trờng của mình Sở dĩtrong thòi kỳ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung lu thông rối loạn một phầncũng do chính ngời sản xuất không nghiên cứu thị trờng cẩn thận, mặt khác,ngời kinh doanh TLSX cũng không có cách nắm chắc Cung- cầu hàng mìnhkinh doanh Điều đó tất yếu dẫn đến việc xuất hiện lớp ngời làm lu thông chỉvới mục đích kiếm lời nêu trên Làm đợc việc này bản thân các doanh nghiệpphải đợc trang bị đầy đủ kiến thức về thị trờng đặc biệt là thị trờng TLSX cộngvới kinh nghiệm đặc thù thực tiễn khi kinh doanh mỗi ngành hàng.

- Về sở hữu nhà nớc cha có ngời chủ thực sự của tài sản đó theo nghĩachủ sở hữu Đây là vấn đề phức tạp và không dễ giải quyết ngay Nguyên nhânkhông thể mua rẻ cũng chính từ vấn đề sở hữu sinh ra, thậm chí sản xuấtkhông cần có lãi (Lãi thực chứ không phải lãi giả) cũng xuất phát từ vấn đề sởhữu

1.3-/ Kinh tế thị trờng và tổ chức lu thông t liệu sản xuất.

1.3.1 Kinh tế thị trờng và vai trò của lu thông.

Kinh tế thị trờng là nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng, ở đó sảnxuất cái gì, nh thế nào, cho ai đều đợc quyết định thông qua thị trờng

Trong nền kinh tế thị trờng, các quan hệ kinh tế của các cá nhân, cácdoanh nghiệp đều biểu hiện qua mua bán hàng hoá, dịch vụ trên thị trờng.Thái độ c xử của các thành viên tham gia thị tròng là hớng vào tìm kiếm lợiích của mình theo sự dẫn dắt của giá cả thị trờng

Kinh tế thị trờng vận hành theo cơ chế thị trờng, đến lợt nó, cơ chế thịtrờng tác động dới sự chi phối của các quy luật thị trờng trong môi trờng cạnhtranh nhằm mục tiêu lợi nhuận

Nhân tố cơ bản của thị trờng, cơ chế thị trờng là hàng hoá tiền tệ, ngờibán, ngời mua, từ đó hình thành mối quan hệ cơ bản của cơ chế thị trờng làquan hệ cung cầu Về bản chất, cơ chế thị trờng là cơ chế giá cả tự do Cơ chếnày có một số đặc trng sau:

-Các vấn đề liên quan đến phân bổ, sử dụng các nguồn tài nguyên, lao

động, vốn đợc quyết định một cách khách quan thông qua hoạt động của cácquy luật kinh tế

-Hầu nh tất cả các mối quan hệ kinh tế giữa các chủ thể kinh tế đều đợctiền tệ hoá

Trang 13

- Lợi nhuận là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, thúc đẩy tăng ởng kinh tế và lợi ích kinh tế Cơ chế thị trờng dùng lỗ lãi để quyết định cácvấn đề kinh tế cơ bản.

tr Cạnh tranh là môi trờng hoạt động của cơ chế thị trờng, là yếu tố thúc

đẩy tiến bộ kỹ thuật, tăng năng suất lao động và hiệu quả của sản xuất

- Cơ chế thị trờng không phải là một mớ hỗn độn mà là một trật tự kinh

tế, trật tự này đợc hình thành bởi sự tác động của hệ thống quy luật của thị ờng.Thông qua sự hoạt động của các quy luật kinh tế, sự linh hoạt của hệthống giá cả, nền kinh tế thị trờng có khả năng duy trì đợc sự cân bằng của sứccung và sức cầu về hàng hoá, dịch vụ, ít khi gây ra sự khan hiếm và thiếu thốnhàng hoá

tr-Quá trình tái sản xuất xã hội có liên quan mật thiết với sự tuần hoàn vàchu chuyển của vốn sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp, thể hiện ở lao

động xã hội trong những hình thức khác nhau của nó Sự vận động của lao

động xã hội tạo thành nội dung các quá trình trao đổi phát sinh từ trong cơ cấucủa nền kinh tế quốc dân và nhằm đáp ứng các nhu cầu của thị trờng

Do có mối liên hệ lẫn nhau trong quá trình chu chuyển vốn kinh doanhnên đòi hỏi phải có sự trao đổi hoạt động giữa những ngời lao động, giữanhững tập thể sản xuất và các doanh nghiệp v.v Trong nền kinh tế hàng hoáviệc trao đổi đợc thực hiện đợc thông qua mua bán trên thị trờng Thờng thì sựtrao đổi các hoạt động trong nội bộ doanh nghiệp mang tính chất trực tiếp kỹthuật còn sự trao đổi diễn ra giữa các doanh nghiệp mang tính chất lu thônghàng hoá Rõ ràng lu thông chỉ là một giai đoạn trao đổi nhất định bao trùmmột lĩnh vực các quan hệ sản xuất rộng lớn hơn

Lu thông hàng hoá phát sinh trong lĩnh vực lu thông; Vậy lĩnh vực luthông là gì? và thực chất là gì? Trớc hết cần khẳng định lĩnh vực lu thông làlĩnh vực hoạt động mà dựa vào đó sự tuần hoàn và chu chuyển của vốn kinhdoanh của doanh nghiệp đợc thực hiện Nó cũng đòi hỏi có đối tợng lao động

và t liệu lao động cho việc thực hiện hoạt động đó Việc hoạt động bình thờngcủa lĩnh vực này, phù hợp với nhiệm vụ và chức năng xã hội của nó đòi hỏi hìnhthành hệ thống các tổ chức kinh doanh nh doanh nghiệp thơng mại, vận tải, khovận, chuẩn bị hàng hoá v.v Thông qua hệ thống này một khối lợng hàng hoákhổng lồ, nhất là về t liệu sản xuất đợc lu chuyển

Trong nền kinh tế thị trờng hiện đại, khi mà chuyên môn hoá sản xuất

và phân công lao động xã hội phát triển cao độ thì hầu nh mọi sản phẩm đều

Trang 14

đợc sản xuất và tiêu dùng dới hình thức hàng hoá Vì vậy, sự vận động củamột số lợng lớn sản phẩm xã hội từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh tiêu dùng đãhình thành quá trình lu thông Trên thực tế, quá trình lu thông chính là quátrình hàng hoá không ngừng tách rời ngời sản xuất để tiếp cận với ngời tiêudùng, cũng chính là sự tổng hoà các hành vi chuyển nhợng phát sinh giữa cácchủ thể của thị trờng khác nhau Vì thế trao đổi là tế bào riêng biệt và yếu tốcấu thành lu thông Do mâu thuẫn bên trong của quá trình trao đổi sản sinh ratiền tệ, cho nên trong lu thông, một mặt là hiện tợng biểu hiện trong lu thôngcủa một số lợng lớn hàng hoá, mặt khác là sự vận động của tiền tệ ngợc lại vớiphơng hớng lu thông hàng hoá Sự tổng hợp các vận động của tiền tệ trên ph-

ơng hớng khác nhau đã hình thành lu thông tiền tệ Vì vậy quá trình lu thôngtrên thực tế là sự thống nhất của lu thông hàng hoá và sự lu thông tiều tệ Luthông hàng hoá quyết định lu thông tiền tệ, nhng lu thông tiền tệ lại có tác

động ngợc lại đến lu thông hàng hoá nó là chất kích thích lu thông hàng hoá,thậm chí sự vận động của tiền tệ còn có tác dụng hớng hàng hoá chảy về đâu

Nh vậy, lu thông là một quá trình khách quan có liên hệ với sự vận

động của giá trị sản phẩm xã hội Lu thông là sự thay đổi hình thức giá trị củahàng hoá Dù là những hàng hoá dùng cho tiêu dùng sản xuất tiêu dùng cánhân thì cũng nh thế Bản chất của quá trình lu thông hàng hoá là mua và bánnhững hàng hoá này hay hàng hoá kia đợc thực hiện khác nhau Điều này là

do đặc tính về công dụng của những hàng hoá ấy quyết định Điều cần nhấnmạnh ở đây là lu thông hàng hoá là một quá trình thống nhất không phụ thuộcvào công dụng của hàng hoá nhng các hình thức tổ chức để chuyển đa đến tayngời tiêu dùng lại khác nhau

Vai trò của lu thông trong nền kinh tế thị trờng: Dới góc độ vi mô, lu

thông đóng vai trò quan trọng, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Khi quá trình lu thông kết thúc, tức là sản phẩm của doanh nghiệp đợctiêu thụ, là nó đã đợc ngời tiêu dùng chấp nhận để thoả mãn một nhu cầu nào

đó Sức tiêu thụ sản phẩm của một doanh nghiệp thể hiện ở mức bán ra, uy tíncủa doanh nghiệp, chất lợng sản phẩm, sự thích ứng với nhu cầu ngời tiêu dùng

và sự hoàn thiện của các hoạt động dịch vụ Nói cách khác lu thông hàng hoáphản ánh đầy đủ điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp

Lu thông hàng hoá gắn giữa ngời sản xuất với ngời tiêu dùng, nó giúpcho các nhà sản xuất hiểu thêm về kết quả sản xuất của mình và nhu cầu củakhách hàng

Trang 15

Trên giác độ vĩ mô, lu thông hàng hoá có vai trò quan trọng trong việccân đối giữa cung và cầu, vì nền kinh tế quốc dân là một thể thống nhất vớinhững cân bằng, với những tơng quan tỉ lệ nhất định Sản phẩm sản xuất ra đ-

ợc tiêu thụ (lu thông) tức là sản xuất đang diễn ra một cách bình thờng, trôichảy, tránh đợc sự mất cân đối, giữ đợc bình ổn trong xã hội Đồng thời luthông giúp các đơn vị, ngành, xác định phơng hớng và bớc đi của kế hoạchsản xuất cho giai đoạn tiếp theo

Thông qua lu thông hàng hoá có thể dự đoán nhu cầu tiêu dùng của xãhội nói chung và từng khu vực nói riêng đối với từng loại sản phẩm Trên cơ

sở đó các doanh nghiệp sẽ xây dựng đợc các kế hoạch phù hợp nhằm đạt hiệuquả cao nhất

1.3.2 Lu thông t liệu sản xuất trong nền kinh tế thị trờng

Lu thông t liệu sản xuất trong nền kinh tế thị trờng là quá trình hoạt

động kinh tế đa sản phẩm vật t sản xuất sang lãnh vực tiêu dùng Nó là tên gọichung của hoạt động trao đổi vật t sản xuất dùng cho sản xuất giữa các hìnhthức kinh tế, các ngành kinh tế và giữa các doanh nghiệp Vật t lu thông là sảnvật đợc xã hội phân công, nó phát triển theo sự phát triển của phân công xãhội và sự phát triển của sản xuất nó lấy sản xuất làm điểm khởi đầu, lấyngành sản xuất khác làm điểm kết thúc, đồng thời nó là cầu nối giữa sản xuất

và tiêu dùng mang tính sản xuất Sản xuất quyết định lu thông, lu thông lại tác

động ngợc lại sản xuất quá trình lu thông thông suốt, thúc đẩy sản xuất pháttriển nhanh Ngợc lại, quá trình lu thông ngng trệ sẽ ảnh hởng đến sản xuất.Quá trình đổi mới cơ chế kimh tế đã phá vỡ dần chế độ lu thông t liệu sản xuấtquá tập trung trớc đây, thay đổi cách làm cũ không hợp lý nh: quá nhiều khâu

lu thông, cơ cấu tổ chức trùng lặp, kho bãi mọi nơi, vận chuyển vòng vèo dựa vào các khu vực kinh tế để tổ chức lu thông t liệu sản xuất hợp lý, tức làdựa vào các nhân tố nh: phân bố sản xuất, phân bố các xí nghiệp, quan hệcung cầu, quan hệ sản xuất, quan hệ tiêu dùng, giao thông vận tải phải thựchiện hợp lý hoá, khoa học hoá và tối u hoá lu thông vật t Từ đó, thông qua luthông tác động đến sản xuất Trong nền kinh tế thị trờng thì thị trờng, gắn liềnvới sản xuất và lu thông hàng hoá, thị trờng là trung tâm của toàn bộ quá trìnhsản xuất và tái sản xuất: Cần sản xuất những hàng hoá gì? với số lợng baonhiêu? cần có những dịch vụ gì? đều phải xuất phát từ nhu cầu của thị tr ờng.Qua thị trờng nhu cầu của cả ngời sản xuất lẫn ngời tiêu dùng đợc thoả mãn

Trang 16

Ngời sản xuất cần bán hàng, chuyển tiền thành những giá trị sử dụng khácnhau.

Nh vậy, ta có thể thấy rõ thị trờng là nơi diễn ra các quá trình trao đổi,mua bán hàng hoá, thị trờng có tính không gian và thời gian, theo nghĩa nàythị trờng có thể là các chợ, các địa danh hoặc các khu vực tiêu thụ phân theomặt hàng, ngành hàng

Sản xuất hàng hoá ngày càng phát triển, lợng sản phẩm hàng hoá luthông trên thị trờng ngày càng dồi dào và phong phú, thị trờng đợc mở rộng.Thị trờng hiểu theo nghĩa đầy đủ hơn, nó là lĩnh vực trao đổi hàng hoá thôngqua tiền tệ làm môi giới Tại đây ngời mua và ngời bán tác động qua lại lẫnnhau để xác định giá cả và số lợng hàng hoá lu thông trên thị trờng

Nếu nói đến thị trờng, trớc hết phải nói tới các nhân tố cơ bản cấu thànhthị trờng, đó là hàng và tiền, ngời mua và ngời bán, từ đó hình thành các quan

hệ hàng hoá tiền tệ, mua-bán, cung-cầu và giá cả hàng hoá

Nói tới thị trờng là phải nói tới cạnh tranh tự do, ở đây luôn diến ra sựganh đua, cọ sát lẫn nhau giữa các thành viên tham gia thị trờng để giành phần

có lợi cho mình, động lực của cạnh tranh là lợi nhuận Với động lực đó trên thịtrờng khó tránh khỏi sự lừa gạt và gian lận

Nói tới thị trờng là nói tới tự do kinh doanh tự do mua bán, thuận mua vừabán, tự do giao dịch Quan hệ giữa các chủ thể trên thị trờng là bình đẳng

Theo lý thuyết hiện đại về kinh tế thị trờng có thể chia thị trờng thành 2loại:

Một là: Thị trờng hàng tiêu dùng và dịch vụ, ở thị trờng này, ngời ta

mua bán những t liệu sinh hoạt và dịch vụ nh: lơng thực, thực phẩm, vải, quần

áo, các phơng tiện sinh hoạt gia đình, thuốc chữa bệnh vv Những hàng hoátiêu dùng ngày càng nhiều theo đà tăng của sự phát triển kinh tế hàng hoá.Ngoài những hàng hoá vật chất phục vụ tiêu dùng cho cá nhân và gia đình, cónhững hàng hoá phi vật chất đợc coi là dịch vụ nh: sửa chữa, phơng tiện đi lại,sửa chữa Rađio, tủ lạnh, may vá, cắt tóc, làm đầu các hoạt động dịch vụngày càng phát triển và đa lại thu nhập ngày càng cao

Hai là: Thị trờng các yếu tố sản xuất: trên thị trờng này ngời ta mua, bán

các yếu tố cần thiết cho quá trình sản xuất và kinh doanh nh các loại nguyênnhiên vật liệu, thiết bị máy móc, phân bón, thuốc trừ sâu, sức lao động

Trang 17

Sự phân chia thành 2 loại thị trờng nh trên là dựa trên cơ sở chủng loạihàng hoá đa ra trao đổi trên thị trờng và dựa vào sự mở rộng, phát triển củachính phạm trù hàng hoá Hàng hoá mở rộng ra tới đâu thì thị trờng cũng mởrộng ra tới đó.

Thị trờng giữ vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế thị trờng Thịtrờng là trung tâm, của toàn bộ quá trình tái sản xuất là lực lợng hớng dẫn, đặtnhu cầu cho sản xuất

Sản xuất là sự kết hợp giữa t liệu sản xuất và sức lao động theo một mốiquan hệ nhất định, quan hệ tỷ lệ tuỳ thuộc vào trình độ kỹ thuật của sản xuất,nếu nh kỹ thuật tiên tiến thì với một lợng sức lao động nhất định sẽ vận hành đ-

ợc nhiều t liệu sản xuất hơn Để sản xuất, cần phải có các yếu tố của sản xuất.Thị trờng chính là nơi cung cấp những yếu tố đó, bảo đảm cho quá trình sảnxuất của các doanh nghiệp đợc tiến hành một cách bình thờng

Sản xuất hàng hoá là sản xuất để trao đổi, để bán, thị trờng là nơi tiêuthụ những hàng hoá cho các doanh nghiệp; thông qua thị trờng, giá trị hànghoá đợc thực hiện, doanh nghiệp thu hồi đợc vốn và có lãi

Nh vậy doanh nghiệp là ngời mua các yếu tố của sản xuất và bán cácsản phẩm mình làm ra Qui mô của việc mua vào và bán ra sẽ quyết định quimô của sản xuất Nếu coi doanh nghiệp nh một cơ thể sống thì thị trờng là nơibảo đảm các yếu tố cho sự sống và cũng là nơi thực hiện sự trao đổi chất để sựsống tồn tại và phát triển Trên ý nghĩa đó, thị trờng chính là điều kiện, là môitrờng cho hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp

Thị trờng là nơi kiểm tra cuối cùng về chủng loại hàng hoá cũng nh chấtlợng sản phẩm Thị trờng kiểm nghiệm tính phù hợp của sản xuất đối với tiêudùng xã hội Trên ý nghĩa đó có thể nói thị trờng điều tiết sản xuất kinh doanh

và là động lực của sản xuất kinh doanh Thông qua thị trờng, hoạt động kinh

tế của các doanh nghiệp ngày càng năng động, sáng tạo hơn, hiệu quả của sảnxuất kinh doanh ngày càng đợc nâng cao

Thị trờng còn là nơi cuối cùng để chuyển những lao động t nhân, lao

động cá biệt thành lao động xã hội

Cung và cầu là khái quát hoá hai lực lợng cơ bản của thị trờng là ngờibán và ngời mua, ngời sản xuất và ngời tiêu dùng Quan hệ cung cầu chỉ rarằng, mặc dù giá trị xã hội hay giá trị thị trờng đã đợc hình thành trong quátrình sản xuất song nó có thể đợc thực hiện cao hơn, thấp hơn hay ngang bằngtuỳ theo tơng quan cung cầu bằng một mức giá cụ thể Quan hệ cung cầu ảnh h-

Trang 18

ởng trực tiếp đến từng hành vi trao đổi Trên thị trờng, ngời sản xuất đứng vềphía cung và ngời tiêu dùng đứng về phía cầu gặp nhau để xác định giá cả vàkhối lợng hàng hoá nh bán ra, mua vào Vì vậy cung- cầu giữ vai trò quantrọng đối với việc hình giá cả thị trờng và xác định lợng mua vào.

Cầu là số lợng hàng hoá và ngời tiêu dùng muốn mua và có khả năngmua tại các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định(Các yếu tốkhác không đổi) Có 2 khái niệm liên quan là cầu cá nhân và cầu thị trờng.Cầu thị trờng là tổng hợp của tất cả các cầu cá nhân lại với nhau theo chiềungang Quy luật cầu đợc biểu hiện số lợng hàng hoá đợc cầu trong khoảngthời gian đã cho tăng lên khi giá cả của hàng hoá giảm xuống và ngợc lại.Quy luật cầu tơng ứng với trực giác, khi giá cả giảm xuống, ngời tiêu dùng đãcho có thể sẵn sàng và có khả năng mua một lợng nhiều hơn và các ngời tiêudùng mới cũng sẵn sàng và có khả năng xâm nhập thị trờng

Giá cả của chính hàng hoá nào đó là yếu tố quan trọng, song khôngphải là yếu tố duy nhất quyết định lợng hàng cần mua Quyết định lợng nhucầu còn có nhiều yếu tố khác.Trên thực tế giá cả còn phụ thuộc vào các biến

số nh: Thu nhập của ngời mua; giá cả của hàng hoá và dịch vụ có liên quan;

dự đoán về sự thay đổi của chính hàng hoá đó trong tơng lai; thị hiếu của ngờitiêu thụ

Cung hàng hoá đợc định nghĩa là những số lợng khác nhau của cùngmột loại hàng hoá nhất định mà những ngời bán sẵn sàng và có khả năngcung ứng ra thị trờng ở mức giá khác nhau Cung thị trờng là tổng hợp của tấtcả các cung cá nhân.Quy luật về cung đợc biểu hiện, khi giá cả thị trờng tănglên, ngời sản xuất thu đợc lợi nhuận họ sẽ mở rộng thêm sản xuất, hợp lý hoásản xuất, tăng năng suất lao động và đa ra thị trờng nhiều sản phẩm hơn, làmcho cung tăng lên Ngợc lại khi giá cả thị trờng giảm xuống, ngời sản xuất thu

đợc lợi nhuận ít, hoặc không có lợi nhuận, họ sẽ thu hẹp sản xuất, lợng sảnphẩm đợc đa ra thị trờng vì thế sẽ ít hơn, vì thế giá cũng sẽ giảm xuống Ngoàigiá bán hiện tại của sản phẩm lựơng hàng hoá và dịch vụ tung ra thị trờng cònphụ thuộc vào các yếu tố: thuế- thuế là công cụ điều tiết vĩ mô của nhà nớc,thuế có ảnh hởng đến đờng cung của doanh nghiệp vì rằng thuế là chi phí màdoanh nghiệp phải chịu Khi đánh thuế vào hàng hoá thì đờng cung dịchchuyển; trình độ công nghệ có thể áp dụng; giá của các hàng hoá liên quantrong sản xuất; giá của các yếu tố đầu vào; số lợng ngời sản xuất

Trang 19

Kết hợp qui mô về cung và quy luật về cầu chúng ta sẽ hiểu về quy luậtcung cầu.

Theo quy luật cung- cầu thì hàng hoá sẽ đợc bán theo giá cả vừa phùhợp với cung, lại vừa phù hợp với cầu

Giá thị trờng có xu hớng vận động xung quanh điểm cân bằng cungcầu Nếu giá cả lên cao điểm thì cung sẽ tăng lên, cầu sẽ giảm xuống Điềunày làm xuất hiện d thừa, d thừa sẽ gây ra áp lực làm giá cả giảm xuống, khigiá cả giảm thấp hơn điểm cân bằng cung cầu thì cung sẽ giảm và cầu lại tănglên

Điều này,làm xuất hiện tình trạng khan hiếm hàng hoá, khan hiếm là

điều kiện để nâng cao giá lên, giá cả có xu hớng vận động trở về điểm cânbằng cung cầu

1.3.3 Yêu cầu của tổ chức lu thông t liệu sản xuất trong nền kinh tế

thị trờng

Phân tích ở tên cho thấy lu thông là cầu nối giữa một bên là sản xuất vàphân phối, một bên là trao đổi Các khâu của quá trình tái sản xuất, có mốiquan hệ mật thiết với nhau trong đó, sản xuất là điểm xuất phát, là khâu quyết

định quá trình tái sản xuất Do vậy, tổ chức lu thông không thể đơn thuần là tổchức trao đổi hàng hoá mà là một quá trình có liên quan tới tất cả các khâucủa quá trình tái sản xuất Vì vậy yêu cầu đặt ra là:

+ Muốn giải quyết đúng đắn các vấn đề của tổ chức lu thông t liệu sảnxuất thì phải đặt nó trong tổng thể nền kinh tế, trong mối quan hệ chặt chẽ vớisản xuất và đời sống Tổ chức lu thông t liệu sản xuất phải dựa vào sản xuất,chủ động thúc đẩy sản xuất phát triển Đặt lu thông t liệu sản xuất trong tổngthể nền kinh tế có nghĩa là đặt nó nh những bộ phận hữu cơ của quá trình táisản xuất thống nhất bao gồm các khâu: sản xuất, phân phối-lu thông, tiêudùng Trong quá trình tái sản xuất, sản xuất là cái gốc có tác dụng quyết địnhnhất vì chỉ có sản xuất mới tạo ra của cải vật chất để phân phối, lu thông và

đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng Tiêu dùng là mục đích của sản xuất cũng nhcủa phân khối, lu thông t liệu sản xuất tiêu dùng bao gồm tiêu dùng cho sảnxuất, đời sống, quốc phòng, nó gắn liền với việc thực hiện ba nhiệm vụ cơbản, còn phân phối lu thông t liệu sản xuất là những khâu trung gian nối liềnsản xuất với tiêu dùng cho nên công tác lu thông t liệu sản xuất phải lấy trình

độ sản xuất, phải lấy khối lợng sản phẩm đã sản xuất ra làm điểm xuất phát;

Trang 20

giữa khả năng và nhu cầu, bảo đảm quá trình tái sản xuất thông suốt và khôngngừng mở rộng trên cơ sở hoàn thành các nhiệm vụ cách mạng.

+ Muốn giải quyết đúng vấn đề tổ chức lu thông t liệu sản xuất phải đặt

nó trong toàn bộ công tác cải tiến quản lý của Nhà nớc: lu thông t liệu sảnxuất là một khâu cơ bản của quá trình tái sản xuất, một bộ phận của nền kinh

tế quốc dân, cải tiến công tác tổ chức lu thông t liệu sản xuất phải đặt trongtoàn bộ công tác cải tiến quản lý kinh tế Hệ thống quản lý kinh tế ở nớc taphải lấy kế hoạch hoá làm trung tâm, đồng thời sử dụng đúng đắn quan hệhàng hoá tiền tệ, các đòn bẩy kinh tế, thực hiện hạch toán kinh tế Hoạt động

lu thông t liệu sản xuất biểu hiện cụ thể chủ yếu dới hình thức quan hệ hànghoá - tiền tệ (giá cả tiền lơng, tài chính, thơng nghiệp, thơng mại, ) songtrong quá trình quản lý kinh tế đó không phải là những quan hệ hàng hoá tiền

tệ hoạt động tự phát mà là hoạt động có tổ chức có kế hoạch Nhà nớc phải sửdụng kế hoạch hoá định hớng làm công cụ chính, đồng thời vận dụng quan hệhàng hoá tiền tệ để chủ động tổ chức vào quản lý lu thông t liệu sản xuất, gắn

nó với sản xuất, phục vụ và thúc đẩy sản xuất và đáp ứng tốt các nhu cầu củasản xuất, đời sống và quốc phòng Mặt khác phạm trù lu thông t liệu sản xuất

là những đòn bẩy kinh tế có hiệu lực rất nhạy bén do đó phải phát huy đợc tácdụng đòn bẩy của chính sách lu thông t liệu sản xuất phân phối, thúc đẩy sảnxuất và lu thông t liệu sản xuất theo kế hoạch, thúc đẩy hạch toán kinh tế.Chúng ta khẳng định lấy kế hoạch hoá làm chính để quản lý lu thông t liệu sảnxuất phân phối, nhng đó không phải là kế hoạch hoá tập trung quan liêu mà là

kế hoạch hoá bảo đảm sự kết hợp lãnh đạo tập trung của Nhà nớc với mở rộngquyền chủ động của các ngành, các cấp nhất là cơ sở Chúng ta khẳng địnhcác chính sách lu thông t liệu sản xuất phân phối là những đòn bẩy kinh tế,nhng là những đòn bẩy thúc đẩy sản xuất, kinh doanh có hiệu quả theo phơnghớng của kế hoạch, thực hiện tốt hạch toán kinh tế Do đó phải khắc phục tínhchất hành chính - bao cấp trong các chính sách lu thông t liệu sản xuất phânphối Hoạt động lu thông t liệu sản xuất phân phối chủ yếu biểu hiện dới hìnhthức quan hệ hàng hoá - tiền tệ Do đó trong công tác phân phối lu thông t liệusản xuất, biết vận dụng đúng đắn các phạm trù giá trị và quy luật giá trị, biết

mở rộng thị trờng có tổ chức và quản lý thị trờng không có tổ chức Cần thấyrằng phạm trù giá trị chỉ là hình thức, là phơng tiện để lu thông t liệu sản xuấtphân phối, để phân chia và đa sản phẩm từ sản xuất đến tiêu dùng Cho nêntrong công tác lu thông t liệu sản xuất phân phối phải coi trọng mặt giá trị, coi

Trang 21

trọng quy luật giá trị Nhng phải luôn luôn coi giá trị sử dụng là quan trọngnhất vì chỉ có giá trị sử dụng mới đáp ứng đợc nhu cầu của xã hội về sản xuất

+ Muốn giải quyết đúng đắn vấn đề lu thông t liệu sản xuất bảo đảmthúc đẩy sản xuất, ổn định cải thiện đời sống thì các chính sách lu thông t liệusản xuất, kết hợp tốt ba lợi ích xã hội, tập thể, cá nhân Kết hợp ba lợi ích phảicăn cứ vào tình hình và nhiệm vụ của từng thời kỳ Trong điều kiện hiện nayphải chú ý hơn nữa đến nhu cầu về đời sống của ngời lao động, ngời sản xuất,vì từ lao động và sản xuất mà tạo ra mọi của cải và thu nhập quốc dân để phânphối cho ba lợi ích Xét về bản chất ba lợi ích là thống nhất, song cũng cónhững mặt mâu thuẫn, lu thông t liệu sản xuất, khắc phục những mặt mâuthuẫn đấy, bảo đảm cho ba lợi ích đó kết hợp hài hoà với nhau tạo ra động lựcthúc đẩy ngời lao động, các đơn vị cơ sở, các ngành và địa phơng chăm lo đẩymạnh sản xuất, tăng năng suất lao động và hiệu quả kinh tế

+ Lu thông t liệu sản xuất phải bảo đảm tốt mối quan hệ giữa côngnghiệp với nông nghiệp, củng cố liên minh công - nông Kết hợp công nghiệpvới nông nghiệp, xây dựng cơ cấu kinh tế là một nội dung cơ bản của chúng tahiện nay Để giải quyết đúng đắn các mối quan hệ đó, trong lĩnh vực lu thông

t liệu sản xuất phải có các chính sách và phơng thức đúng đắn để tổ chức vàtrao đổi sản phẩm giữa Nhà nớc và nông dân, thực hiện sự viện trợ tài chính và

kỹ thuật cho nông nghiệp Huy động nguồn tích luỹ từ nông nghiệp cho côngnghiệp, cải thiện đời sống nhân dân Chính sách lu thông t liệu sản xuất phảithúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển, tăng nhanh sản phẩm hàng hoá phục

vụ đời sống, và tạo nguyên liệu cho công nghiệp, tăng xuất khẩu

1.3.4 Nhà nớc và tổ chức lu thông t liệu sản xuất t liệu sản xuất

trong nền kinh tế thị trờng

Ưu điểm của cơ chế thị tr ờng:

+ Cơ chế thị trờng có khả năng tự động điều tiết nền sản xuất xã hội, tự

động phân bổ các nguồn tài nguyên vào các khu vực, các ngành kinh tế màkhông cần bất cứ sự điều khiển từ trung tâm nào

+ Cơ chế thị trờng, với sự dẫn dắt của động lực lợi nhuận có thể pháthuy cao nhất tính năng động, tài năng của mỗi ngời Kích thích áp dụng kỹthuật mới, giảm chi phí sản xuất, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các nguồnlực thúc đẩy LLSX phát triển, tăng trởng kinh tế cả theo chiều rộng và chiềusâu

Trang 22

+ Cơ chế thị trờng có thể đáp ứng nhu cầu đa dạng, phong phú của conngời và xã hội Cơ chế thị trờng buộc ngời sản xuất phải không ngừng cải tiến

kỹ thuật, mẫu mã sản phẩm để phù hợp với sở thích và lợi ích của ngời tiêudùng, trên cơ sở thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng mà tối đa hoá lợi nhuận,

từ đó làm cho chất lợng cuộc sống không ngừng đợc nâng cao

+ Nhờ những u thế của mình, cơ chế thị trờng có khả năng đảm bảo tốc

độ tăng trởng và phát triển nhanh chóng về kinh tế, thúc đẩy tiền bộ xã hội màkhông một cơ chế nào trớc đây có thể sánh đợc Paul A.samuelson nhận xétrằng:”Một nền kinh tế thị trờng là một cơ chế tinh vi để phối hợp một cáchkhông tự giác nhân dân và doanh nghiệp thông qua hệ thống giá cả và thị tr-ờng Nó là một phơng tiện để giao tiếp, để tập hợp tri thức của hàng triệu cánhân khác nhau, không có bộ óc trung tâm, nó vẫn giải đợc bài toán mà máytính lớn nhất ngày nay không thể giải đợc Không ai thiết kế ra nó, nó tự xuấthiện và cũng nh xã hội của loài ngời nó đang thay đổi.”

Những nh ợc điểm của cơ chế thị tr ờng:

+ Cơ chế thị trờng có thể gây ra những mât ổn định và thờng xuyên phá

vỡ cân đối trong nền sản xuất xã hội Thực tế phát triển kinh tế thị trờng chỉ rõnhững vấn đề lạm phát và thất nghiệp, chu kỳ kinh doanh luôn là những cănbệnh kinh niên không thể khắc phục đợc nếu không có sự can thiệp của nhà n-ớc

+ Cơ chế thị trờng bao hàm cả những thất bại thị trờng, nó là môi trờng

đẻ ra các tệ nạn kinh tế nh buôn lậu, hàng giả, lừa đảo, cạnh tranh không lànhmạnh làm giảm hiệu quả của nền kinh tế

+ Cơ chế thị trờng có xu hớng làm cho sự phân hoá thu nhập ngày càngtăng giữa các tầng lớp dân c, gây ra những bất bình đẳng về kinh tế trong xãhội

+ Trong cơ chế thị trờng, vì mục tiêu lợi ích cá nhân, một số hoạt độngkinh tế có khả năng là tăng mức ô nhiễm môi trờng, tâm lý chạy theo đồngtiền làm xuất hiện lối sống ích kỷ, thực dụng, có thể gây ra những hậu quả xấu

về mặt xã hội

+ Hơn nữa, các lĩnh vực hoạt động rất cần cho sự ổn định và tăng trởngkinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội nh có mức sinh lợi thấp, thời gian thu hồivốn chậm thờng không đợc giới kinh doanh chú ý đầu t phát triển,

Trang 23

Qua sự phân tích trên cho thấy, nền kinh tế thị trờng không phải là một

hệ thống đợc tổ chức hài hoà mà bản thân hệ thống đó chứa đựng rất nhiều

nh-ợc điểm Những khuyết tật của cơ chế thị trờng cần phải đnh-ợc khắc phục hạnchế Song bản thân thị trờng không thể tự giải quyết những vấn đề đó Vì vậy,kinh tế thị trờng ngày nay không thể thiếu đợc vai trò quản lý của nhà nớc.Kinh tế thị trờng không phải là gậy thần, liều thuốc vạn năng Thành công củamỗi quốc gia khi chuyển sang kinh tế thị trờng chủ yếu phụ thuộc vào sự kếthợp giữa khả năng điều tiết của thị trờng (bàn tay vô hình) và sự quản lý điềutiết của nhà nớc (bàn tay hữu hình) Đến nay vai trò của nhà nớc trong kinh tếthị trờng đã đợc khẳng định cả về mặt lý luận và thực tiễn Vấn đề chỉ còn là

sự vận dụng trong từng điều kiện và hoàn cảnh cụ thể nh thế nào để đảm bảo

có hiệu và thành công Vai trò của nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng đợc thểhiện ở những mặt sau đây:

- Thứ nhất: Nhà nớc tạo môi trờng diều kiện cho kinh tế thị trờng phát

triển Nhà nớc bảo đảm sự ổn định về mặt kinh tế, chính trị xã hội Nhà nớctập trung xây dựng cơ sở vật chất, tài chính, giáo dục và luật pháp Đối vớinhững nớc mới chuyển sang cơ chế thị trờng nh nớc ta thì phải chú ý nhiều

đến kết cấu hạ tầng, luật pháp và giáo dục

-Thứ hai: Nhà nớc định hớng sự phát triển nền kinh tế thông qua việc

xây dựng và tổ chức thực hện các chiến lợc kinh tế xã hội, các chơng trìnhmục tiêu, các kế hoạch ngắn và dài hạn

-Thứ ba: Nhà nớc bảo đảm dân chủ, công bằng xã hội Xây dựng một

xã hội văn minh, dân chủ rộng rãi, tôn trọng nhân cách của con ngời là điềukiện cho sự phát triển của xã hội Trong kinh tế thị trờng, sự phân hoá giàunghèo và giai tầng rất lớn Nhà nớc cần phải có các chính sách xã hội hợp lý

để bảo đảm cuộc sống của những ngời nghèo và các đối tợng chính sách xãhội; bảo đảm cho mọi ngời đợc tự do hành nghề, bình đẳng trớc pháp luật; bảo

đảm môi trờng vật chất tinh thần cho mọi công dân

-Thứ t: Nhà nớc trực tiếp quản lý các doanh nghiệp nhà nớc Các doanh

nghiệp này ra đời do kết quả của quốc hữu hoá các doanh nghiệp t nhân, xâydựng mới các doanh nghiệp trong quá trình phát triển kinh tế xã hội Đây lànhững doanh nghiệp mà nhà nớc dựa vào để điều tiết và điều chỉnh nền kinh tế,bảo đảm cho sự phát triển cân đối cho nền kinh té quốc dân và có thu nhập đểtrang trải một phần các chi phí hoạt động của bộ máy nhà nớc

Đối với tổ chức lu thông t liệu sản xuất trong nền kinh tế thị trờng nhà

n-ớc, vai trò của Nhà nớc thể hiện trên các mặt sau đây:

Trang 24

+ Phải khẩn trơng chấn chỉnh lại tổ chức sản xuất và điều chỉnh kế hoạchtrong tất cả các ngành, các địa phơng, các đơn vị kinh tế trên cơ sở phát huymọi tiềm năng tiềm tàng và hiện thực các điều kiện vật chất thực tế hiện nay

nh năng lợng, nguyên liệu lao động thiết bị, phân bón, tập trung điều kiện vậtchất cho các doanh nghiệp chủ yếu Ra sức khai thác nguồn vật t có thể khaithác, nhất là vật t tồn kho tận dung lao động để duy trì và đẩy mạnh sản xuất.Nếu điều kiện vật chất không bảo đảm phải chuyển hớng sản xuất

+ Đẩy mạnh xuất khẩu, nhập khẩu đề phát triển sản xuất Các cấp cácngành, các doanh nghiệp phải chủ động tích cực khai thác mọi tiềm năng đểsản xuất ra nhiều sản phẩm hơn, có năng suất cao hơn với những điều kiện vậtchất Nhà nớc cung cấp bằng hoặc ít hơn trớc Thi hành nghiêm ngặt chế độtiết kiệm, nhất là tiết kiệm năng lợng, nhiên liệu, nguyên liệu,

+ Trên cơ sở đẩy mạnh sản xuất, phải đảm bảo tập trung nguồn hàngvào tay Nhà nớc, trớc hết là những mặt hàng quan trọng đối với sản xuất nhphân bón, xăng dầu, sắt thép, vv

+ ổn định tài chính tiền tệ vừa là mục tiêu vừa là điều kiện quan trọng

để cải tiến công tác lu thông t liệu sản xuất, góp phần khắc phục mất cân đốicung cầu ổn định kinh tế Biện pháp cơ bản để ổn định tài chính tiền tệ là dựatrên cơ sở đẩy mạnh sản xuất, tập trung nguồn hàng vào tay Nhà nớc, cải tiếntoàn bộ công tác lu thông phân phối, thực hiện bằng đợc việc cân đối ngânsách một cách vững chắc bằng các biện pháp tăng thu, tiết kiệm chi

2-/ Những vấn đề cơ bản của tổ chức lu thông phân

bón vô cơ trên thị trờng Việt Nam

2.1-/ Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp ở việt nam và vai trò của phân

bón vô cơ

Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp ở Việt nam

Trớc năm 1950, trong sản xuất nông nghiệp ngời nông dân Việt Nam ờng nh chỉ dùng các loại phân hữu cơ (phân chuồng, phân xanh, phân bùn,phân bắc ) để bón cho các loại cây trồng Phân hữu cơ có những u điểm là:làm cho đất tơi xốp, từng bớc đợc cải tạo, nâng cao dần độ màu mỡ của đất,song nhợc điểm là phân huỷ lâu, cây trồng sử dụng đợc ít Vì thế năng suấtcây trồng tăng chậm Từ những năm 1960 trở lại đây, các loại phân bón vô cơ

d-nh ure, kali, lân đợc đa vào sử dụng ngày một tăng ở Việt Nam Ngày nay,

để vừa cải tạo đất, vừa nâng cao năng suất cây trồng ngời nông dân Việt Namthờng dùng kết hợp giữa phân hữu cơ và phân vô cơ Tuy nhiên phân hữu cơchủ yếu đợc dùng từ miềnTrung trở ra và thờng là các hộ nông dân, ai có bao

Trang 25

nhiêu dùng bấy nhiêu, nó không phải là hàng hoá mua bán trên thị trờng nhphân vô cơ ở đồng bằng Sông Cửu Long do đồng ruộng hàng năm luôn đợcphù xa bồi đắp nên ngời nông dân không có tập quán dùng phân hũ cơ để bónruộng.

Nói tới Cung- cầu về phân vô cơ là nói tới nhu cầu của ngời dân về loạiphân này và khả năng cung ứng của các loại doanh nghiệp (thuộc mọi thànhphần kinh tế ) cho họ Tuy nhiên phân bón là một mặt hàng khá đặc biệt vềcầu và cung Mặt hàng này ở Việt Nam có những nét đặc trng riêng hơi khác

so với thị trờng phân bón bình thờng ở các nớc có nền kinh tế phát triển hoànhảo

Thứ nhất, nông nghiệp là ngành có lịch sử phát triển lâu đời Nó mang

tính kế thừa sâu sắc về các kỹ thuật gieo trồng từ đời nọ sang đời kia qua hàngnghìn năm với tính bảo thủ cao và khó thay đổi

Thứ hai , lao động trong nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số lực

lợng lao động nhất là ở những nớc nông nghiệp nh nớc ta, những giá trị sảnxuất nông nghiệp lại thấp hơn Tuy nhiên, xu hớng biến đổi tỷ trọng nôngnghiệp giảm dần về mặt số lao động và giá trị sản lợng Theo quy luật tiêu thụsản phẩm, sản phẩm nông nghiệp là sản phẩm thiết yếu, con ngời chỉ có thểtiêu dùng ở một mức độ nhất định mà không thể tăng mức tiêu dùng lên caomãi đợc Ngày nay, năng suất lao động ngày càng tăng, nên lao động cần chosản xuất giảm Nh các ngành khác, nông nghiệp sẽ dần dần đợc cơ giới hoá sửdụng nhiều máy móc và chỉ cần ít ngời làm

Thứ ba , sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan

nh đất đai, thời tiết, nguồn nớc Trong đó đất đai giữ vai trò quyết định, đây là

t liệu sản xuất cơ bản của sản xuất nông nghiệp Gắn liền vơí vai trò chủ đạocủa đất đai là ảnh hởng của thời tiết- yếu tố quan trọng quyết định sản lợng củanông nghiệp cao hay thấp Trong nông nghiệp sự khác nhau về chất lợng đấttrồng, khí hậu và nguồn nớc sẵn dẫn đến việc sản xuất lơng thực khác nhau vàcác biện pháp để nâng cao năng suất của mùa vụ cũng khác nhau Tuy khối l-ợng chất dinh dỡng trong đất rất lớn nhng trên thực tế cây trồng không thể huy

động hết đợc Mặt khác, tỷ lệ chất dinh dỡng trong đất không giống nhau Cóloại đất chứa nhiều đạm nhng ít lân, Ka li và ngợc lại Ngoài ra, chất dinh dỡngcòn bị các loại cây trên mặt đất sử dụng hoặc đất bị rửa trôi Do đó mà việc sửdụng phân bón cho đất, cho cây là rất cần thiết

Phân bón vô cơ và vai trò phân bón vô cơ trong nông nghiệp

Trang 26

Phân bón đã từng là một trong những nhân tố quan trọng (cùng vớigiống và thuỷ lợi) của cách mạng xanh, giúp cho nhiều nớc đông dân tự túc đ-

ợc lơng thực thoát khỏi đói nghèo

Trớc đây sản lợng ngũ cốc chủ yếu đa vào 2 yếu tố: Diện tích và năngsuất Trong thời gian gần đây khi diện tích đất canh tác ngày càng tới gần giớihạn tối đa thì vai trò năng suất ngày càng quan trọng.Theo tính toán của IFPRInăm 1996, hiện nay tăng năng suất đóng góp trên 80% tăng sản lợng ngũ cốc

và trong tơng lai, việc tăng sản lợng sẽ cũng dựa vào tăng năng suất Để đảmbảo an ninh lơng thực quốc gia, thâm canh gần nh là giải pháp duy nhất đốivới Việt Nam Mà trong thâm canh, vai trò của phân bón lại càng quan trọng,phân bón có thể góp phần tăng năng suất cây trồng qua nhiều cơ chế tác độngkhác nhau Song quan trọng hơn cả là phân bón cung cấp cho cây trồng nhữngdinh dỡng cần thiết mà đất không đủ khả năng cung cấp, góp phần duy trì độphì nhiêu của đất trong canh tác Thêm nữa, cùng với năng suất kinh tế, phânbón góp phần tăng lợng sinh khối và nhờ đó tăng hữu cơ trở lại cho đất- yếu tốcực kỳ quan trọng với đất nhiệt đới

Cùng với gieo cấy các giống mới, việc nâng cao hệ số sử dụng đấtthông qua tăng vụ cũng là nguyên nhân làm cho nhu cầu dinh dỡng phải bổsung tăng lên Nh vậy, ngoài những nguyên nhân gây thoái hoá đất nh sóimòn, rửa trôi thì việc không đảm bảo cân bằng giữa lợng dinh dỡng đợc bónvào đất cũng là một yếu tố làm đất thoái hoá (dạng thoái hoá này có xu h ớngtăng lên)

ở những vùng đồi núi nơi mà nông dân có tập quán du canh thì trớc đâythông thờng chu kỳ bỏ hoá là 10- 15 năm Hiện nay do áp lực về dân số nênchu kỳ bỏ hoá chỉ còn 5 năm, thậm chí 3 năm Nh vậy về mặt thời gian không

đủ cho đất phục hồi phì nhiêu một cách tự nhiên Việc xoá bỏ du canh, thiếtlập một nền tảng thâm canh, trong đó cân bằng dinh dỡng thông qua phân bóngiữ một vị trí quyết định

Ngoài ra, việc bón phân không những chỉ là cung cấp dinh dỡng mà còn

có ý nghĩa cải tạo đất, hoặc loại trừ các yếu tố hạn chế năng suất trong đất.Trong một số trờng hợp, phân bón (nhất là Lân, Kali và một vài nguyên tố vilợng khác) còn thúc đẩy quá trình cố định đạm của cây Bộ đậu, và tăng cờngdinh dỡng cho đất Đồng thời việc kết hợp hài hoà các nguồn dinh dỡng nhhữu cơ, phân khoáng, phân sinh học sẽ đảm bảo cho một nền thâm canh ổn

định

Trang 27

Mặc dù đã có nhiều tiến bộ trong sử dụng phân bón vô cơ, song hệ số

sử dụng phân đạm ở Việt Nam cũng chỉ mới đạt 30- 40%, phân lân và kalikhoảng 50- 60% Một lợng lớn phân vô cơ bị mất đi do rửa trôi, xói mòn, bayhơi, cố định chặt Chỉ tính riêng với phân đạm, hàng năm chúng ta mất đixấp xỉ 1- 1,2 triệu tấn (quy ure) với giá trị hàng triệu USD/ năm, còn cha kể

đến những tác động môi trờng do sự mất mát này đem lại Bón phân cân đốihiện nay đợc coi là giải pháp quan trọng nhất để năng cao hiệu lực phân bón.Theo tổng kết của FAO, bón phân không cân đối có thể giảm hiệu lực phânbón từ 20- 50% ở các nớc đang phát triển nh Việt Nam hiên nay, việc sửdụng không cân đối dinh dỡng với liều lợng phân đạm tơng đối cao đã làmgiảm hiệu lực phân bón (khái niệm cân đối bao gồm: cân đối về nhu cầu và l-ợng hút của cây trồng, cân đối giữa các chất dinh dỡng tại các thơì kỳ sinh tr-ởng khác nhau, cân đối với các điều kiện tự nhiên liên quan đến hiệu lực phânbón, cũng nh cân đối với từng loại cây trồng trong một hệ thống luân canh).Tóm lại, phân bón nói chung và phân bón vô cơ nói riêng rất cần cho câytrồng Song để sử dụng mang lại kết quả nh mong muốn thì phải quan tâm và

Trang 28

nghiên cứu đến tính chất, tác dụng từng loại phân cũng nh đặc điểm đất đai, sửdụng hợp lý và đúng thời vụ.

2.2-/ Vai trò của tổ chức lu thông phân bón vô cơ có hiệu quả trên thị

tr-ờng Việt nam

Mọi hoạt động và con ngời suy cho cùng cũng đều nhằm đạt một hiệu

quả nhất định Tổ chức lu thông phân bón vô cơ cũng không nằm ngoài quy

luật này Mục đích của việc đánh giá hiệu quả tổ chức lu thông phân bón vô

cơ nhằm qua đó giúp ta có cơ sở để rút ra những u điểm và hạn chế của các

phơng thức hoạt động Trên cơ sở đó có thể đa ra những giải pháp để hoànthiện hệ thống hoạt động của nó

Quan điểm đánh giá:

-Toàn diện: nên đánh giá trên nhiều khía cạnh khác nhau nh việc bảo

đảm đủ phân bón, kịp thời vụ, năng suất, sản lợng cây trồng, vấn đề lợi nhuậncủa ngời làm dịch vụ Cần bảo đảm hài hoà giữa lợi ích của ngời làm dịch vụ,ngời tiêu dùng, lợi ích của Nhà nớc, xã hội

-Khách quan: điều này đòi hỏi cần phải tôn trọng bản chất vốn có của

sự vật, không nên áp đặt những ý muốn chủ quan Mọi sự đánh giá phải đợcthể hiện một cách cụ thể nghĩa là có thể đo, đếm đợc, hoặc ít ra cũng có thểnêu lên đợc những xu hớng

Về các chỉ tiêu:

Để phản ánh đợc kết quả của việc đánh giá cần phải có các chỉ tiêu Các

chỉ tiêu chính là phơng tiện giúp ta có thể phản ánh việc đánh giá hiệu quả tổ

chức lu thông phân bón vô cơ Thông qua các chỉ tiêu này có thể biểu hiện đợchiệu quả của một quá trình tổ chức lu thông phân bón vô cơ

Các chỉ tiêu bao gồm:

2.2.1 Phát triển nông nghiệp- mục tiêu mũi nhọn của nền kinh tế

việt nam

Khi đánh giá về những thành tựu đạt đợc trong sự nghiệp đổi mới kinh

tế Việt Nam, các nhà kinh tế thế giới đều thống nhất nhận định rằng: Thànhcông lớn nhất là nông nghiệp Điều đó hoàn toàn đúng, nông nghiệp Việt Nambắt đầu đổi mới cơ chế quản lý từ sau Nghị quyết 10(4/1988) Nếu trớc đổimới nông nghiệp Việt Nam mang nặng tính tự túc tự cấp, làm không đủ ăn, l-

ơng thực thiếu triền miên từ năm này qua năm khác thì từ sau đổi mới, tình

Trang 29

hình đã khác hẳn Nông nghiệp Việt Nam hiện nay đợc xem là ngành quantrọng để phát triển kinh tế đất nớc Vai trò của nó đợc thể hiện nh sau:

+ Sản xuất nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong quá trình tích luỹvốn cho Công nghiệp hoá

Trong nhiều năm trớc đây, nông nghiệp đã tạo ra trên 40% thu nhậpquốc dân sản xuất và hiện nay ngành này đang tạo ra gần 30% GDP và hơn45% giá trị xuất khẩu của cả nớc

Tích luỹ từ nông nghiệp tuy không lớn về ngoại tệ, nhng lại diễn ra trênphạm vi rộng (trên 10 triệu hộ nông nghiệp) Tích luỹ từ ngành này đợc thựchiện trực tiếp thông qua thuế nông nghiệp trớc đây(nay là thuế sử dụng đấtnông nghiệp) Đối với các Tỉnh, Huyện nông nghiệp thì đây là nguồn thu chủyếu

Biểu 1: tỷ lệ thuế nông nghiệp trong tổng thu ngân sách

Trang 30

+ Nông nghiệp và nông thôn là thị trờng rộng lớn của công nghiệp vàdịch vụ vì khu vực này chiếm 80% dân số cả nớc Có thể nói răng sức mua củanông dân có vai trò cực kỳ quan trọng, đôi khi là quyết định đối với quy mô vàtốc đọ phát triển của công nghiệp và dịch vụ Vì vậy, muốn phát triển kinh tếbền vững và ổn định phải dựa vào thị trờng trong nớc, trớc hết là nông dân.Sức mua của thị trờng này hiện nay còn rất thấp cho nên tiềm năng có thể khaithác là rất lớn Nông dân càng giàu thì chênh lệch giữa nông thôn và thành thịcàng thấp, sức mạnh của nông dân càng cao, tăng trơng kinh tế càng lớn và ổn

định Ngợc lai, thu nhập của nông dân càng thấp, chênh lệch mức sống giữanông thôn và thành thị càng cao thì sức mua của nông thôn sẽ giảm, kéo theonhiều vấn đề phức tạp nh tỷ lệ đói nghèo cao, di c từ nông thôn ra thành thị sẽtăng, tỷ lệ thất nghiệp, lạm phát làm chậm quá trình tăng trởng kinh tế

+ Sản xuất nông nghiệp là nguồn cung cấp lơng thực, thực phẩm cho

đời sống và cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp Cho đến nay, lơng thựcthực phẩm tạo ra từ nông nghiệp vẫn là nguồn nuôi dỡng không thể thiếu đợccủa xã hội loài ngời Nhu cầu lơng thực, thực phẩm ngày càng tăng do dân sốngày càng nhiều, cũng nh qua trình công nghiệp hoá gắn liền với sự tăng liêntục của lực lợng lao động phi nông nghiệp Lơng thực, thực phẩm khôngnhững là yếu tố vật chất cơ bản nuôi sống con ngời mà còn cung cấp cácnguyên liệu cần thíêt cho Công nghiệp chế biến Quy mô và tốc độ tăng trởngcủa công nghiệp chế biến phụ thuộc vào quy mô và tốc độ phát triển nôngnghiệp Hiện nay công nghiệp chế biến ở ở nớc ta cha đạt đến trình độ cao.Nhiều nông sản nguyên liệu vẫn phải xuất thô, giá trị thấp nh cà phê nhân, cao

su tấm, cao su xốp, chè sơ chế, thuỷ sản đông lạnh, gỗ ván sàn cùng với quátrình công nghiệp hoá, tình trạng đó sẽ đợc khắc phục dần bằng việc xuất khẩucác sản phẩm tinh chế qua công nghiệp kỹ thuật cao Khi đó vai trò của nôngnghiệp trong việc cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp càng tăng lên

+ Nông nghiệp còn là nguồn cung cấp nhân lực cho công nghiệp vàdịch vụ Học thuyết về kinh tế và thực tiễn các nớc đã qua công nghiệp hoáchỉ ra rằng, quá trình phát triển kinh tế theo hớng hiện đại đều gắn kết với việcchuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động từ nông thôn ra thành thị, từ nôngnghiệp sang phi nông nghiệp Công nghiệp hoá gắn liền với thành thị hoá vàthu hút nguồn lao động từ nông nghiệp chuyển sang các ngành phi nôngnghiệp Quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá không đòi hỏi tăng nhanh

số lợng lao động vào các hoạt động thuần tuý Công nghiệp nhng đòi hỏi nhiềuhoạt động dịch vụ hỗ trợ nh vận chuyển, bao bì, đóng gói, phân loại sản phẩm,

Trang 31

nhận hàng, tiếp thị, thông tin thị trờng, y tế, văn hoá, giáo dục, khi các hoạt

động này tăng lên tất yếu đòi hỏi nguồn lao động bổ sung rất lớn từ nôngnghiệp

Từ sự phân tích trên, chúng ta có thể thấy rằng nông nghiệp giữ một vịtrí cực kỳ quan trọng trong sự phát triển kinh tế- xã hội của đất nớc Chính vìvậy, Đảng ta đã khẳng định: Phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn đã,

đang và sẽ còn là mối quan tâm hàng đầu có vai trò quyết định đối với việc ổn

định tình hình kinh tế, xã hội, tạo cơ sở cho phát triển công nghiệp

2.2.2 ổn định thị trờng phân bón vô cơ trong nớc và đảm bảo có

hiệu quả quá trình sản xuất kinh doanh và tiêu dùng phân bón vô cơ ở Việt nam

- Đối với ngời tiêu dùng (chủ yếu là nông dân) cần đợc thể hiện trênnhững chỉ tiêu sau:

Đủ phân bón t cho sản xuất

Kịp thời vụ

Giá cả hợp lý

Chất lợng đảm bảo

Mua bán thuận tiện

Sử dụng vật t có hiệu quả và an toàn

- Đối với nhà kinh doanh

Có lợi nhuận hợp lý Là chỉ tiêu quan trọng vì bất cứ nhà kinh doanhnào cũng cần có lợi nhuận để nuôi sống bản thân họ, tích luỹ để mở rộng sảnxuất, kinh doanh

Tạo đợc sự năng động và luôn đổi mới trong hoạt động kinh doanh, tạo

sự cạnh tranh giữa ngời nhà kinh doanh, thúc đẩy các tiến bộ kỹ thuật về khoahọc, công nghệ, quản lý nhằm hạ giá thành, nâng cao chất lợng sản phẩm dịch

vụ Nếu mất đi tính năng động này sẽ làm cho hoạt động của các doanhnghiệp thiếu cải tiến, dẫn đến chất lợng dịch vụ kém, có hại cho ngời tiêudùng, Nhà nớc và xã hội

2.2.3 Đối với Nhà nớc.

Có lợi nhuận hoặc bù lỗ ít nhất

Cũng có trờng hợp Nhà nớc buộc phải bù lỗ vì một lý do nào đó nh cấpkinh phí để trợ giá cớc vận tải cho các vùng xa (phân bón cho các vùng miền

Trang 32

núi, phân lân từ các nhà máy phía Bắc chở vào Nam, kinh phí cho dự trữ phânbón, bù lỗ cho phân đạm sản xuất trong nớc) Tuy nhiên ngay cả trong trờnghợp cần bù lỗ thì cũng cần phải tính toán sao cho chi phí do Nhà nớc bỏ ra làhợp lý nhất.

Giảm bớt sự bận rộn trong điều hành Đây là một chỉ tiêu quan trọng.Việc Nhà nớc cần phải can thiệp vào các quá trình kinh tế là cần thiết Vấn đề

là ở chỗ can thiệp vào khâu nào, vào lúc nào và can thiệp nh thế nào cho cóhiệu quả Nguyên tắc chung là Nhà nớc cần giảm sự can thiệp trực tiếp vàocác quá trình sản xuất, kinh doanh

Nhiệm vụ của Nhà nớc là tạo ra các chính sách vĩ mô hợp lí Sự canthiệp không đúng sẽ làm cho Chính phủ mất rất nhiều thời gian để điều hành,

xử lý những công việc có tính chất sự vụ nhng kết quả cuối cùng thị trờng vẫn

bị rối loạn và kém hiệu quả

Bảo đảm uy tín của Chính phủ

Đây cũng là một trong các chỉ tiêu cần đợc xem xét Nếu có giải pháp

đúng, hoạt động tổ chức lu thông phân bón vô cơ phát triển tốt, nông dân, Nhà

n-ớc, doanh nghiệp và xã hội đều có lợi Uy tín của Chính phủ đợc nâng cao và

ng-ợc lại Một “cơn sốt” về giá phân bón, sẽ giảm bớt uy tín của Chính phủ

2.2.4 Đối với xã hội và môi trờng

Ngày nay khi các hoá chất đợc dùng ngày càng nhiều trong nôngnghiệp, nếu không sử dụng hợp lí sẽ ảnh hởng lớn đến chất lợng sản phẩmnhất là các mặt hàng lợng thực thực phẩm, gây tác hại lớn đến sức khoẻ củacon ngời Một nền công nghiệp với những sản phẩm sạch ngày càng trở nênquan trọng

Việc sử dụng nhiều các hoá chất trong nông nghiệp đã và đang gây ramối lo cho nhiều ngời vì có nguy cơ gây ô nhiễm các nguồn nớc, không khí,gây chết ngời do nhiều nguyên nhân

2.3-/ Các nội dung cơ bản của tổ chức lu thông phân bón vô cơ trên thị

trờng ở Việt nam

2.3.1 Hệ thống các quan điểm về tổ chức lu thông phân bón vô cơ ở

Việt nam

Quá trình chuyển sang cơ chế thị trờng trong lĩnh vực lu thông hàng hoánói chung và phân bón vô cơ nói riêng chính là quá trình từng bớc tiến tới tự dohoá lu thông Các chính sách lu thông hàng hoá của Nhà nớc ta từ năm 1988

đến nay đợc định hớng vào từng bớc giảm độc quyền Nhà nớc, tiến tới tự do

Trang 33

hoá lu thông Chính sách tự do hoá lu thông hàng hoá đợc định hình ở nhữngnội dung cơ bản sau:

Thứ nhất: xoá bỏ tình trạng độc quyền cao độ về lu thông hàng hoá của

hệ thống TNQD, xoá bỏ tình trạng “ngăn sống cấm chợ”, cắt khúc thị trờng theo

“nấc thang” và địa giới hành chính, cho phép các thành phần kinh tế đợc lu thônghàng hoá theo pháp luật, hình thành một thị trờng nội địa thống nhất

Thứ hai: đa dạng hoá các hình thức và các kênh lu thông hàng hoá,

đảm bảo cho hàng hoá vận động theo con đờng ngắn nhất từ sản xuất đến tiêudùng, giảm tối đa các đầu mối tầng nấc trung gian trong lu thông hàng hoá,gắn chặt sản xuất với tiêu thụ sản phẩm

Thứ ba: đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh và sử dụng tổng hợp các

nguồn vốn tham gia vào lu thông hàng hoá

Thứ t: mở rộng giao lu hàng hoá và xuất nhập hànghoá qua biên giới

nhằm đảm bảo thông thơng và phát triển thị trờng các vùng biên giới phía Bắc

và Tây Nam, góp phần phát triển kinh tế - xã hội vùng núi, vùng đồng bào dântộc ít ngời

Các định chế của Nhà nớc về kiểm soát, quản lí hoạt động lu thông hàng hoá nói chung và phân bón vô cơ nói riêng trên thị trờng, trong quá trình chuyển sang tự do hoá lu thông ở nớc ta:

Tự do hoá lu thông không đồng nghĩa với tự do tuỳ tiện mà là lu thông

tự do theo Pháp luật qui định Liên quan tới lĩnh vực này có các định chế sau:

Thứ nhất: những định chế quản lý, xử lý vi phạm chính sách đối tợng

kinh doanh và chính sách mặt hàng của Nhà nớc trong lu thông hàng hoá

Thứ hai: các định chế quản lý, kiểm soát lu thông hàng hoá, chống

nhập lậu, buôn lậu hàng hoá

Thứ ba: những định chế kiểm soát, quản lý lu thông nhằm chống lu

thông hàng giả, hàng không đảm bảo chất lợng

2.3.2 Phân bón vô cơ- đối tợng quản lý và điều tiết của nhà nớc

Nh trên đã phân tích, phân bón vô cơ là một trong những yếu tố quantrọng trong sản xuất nông nghiệp (là một loại t liệu sản xuất) nó giúp chonhiều nớc đông dân trên thế giới tự túc đợc lơng thực, thoát khỏi đói nghèo

Đồng thời phân bón vô cơ cũng là mặt hàng kinh doanh có nhiều rủi ro cả chonhững nhà sản xuất lẫn doanh nghiệp lu thông t liệu sản xuất

Trang 34

ở nớc ta, có tới 80% dân số làm nông nghiệp, trong những năm tiếnhành công cuộc đổi mới gần đây, nền nông nghiệp nớc nhà có những bớc pháttriển tơng đối ổn định, đã góp phần tăng trởng kinh tế chung của đất nớc, sảnlợng lơng thực mỗi năm một tăng, từ chỗ hàng năm thiếu ăn về lơng thực, tớinay chúng ta không những đủ ăn, có dự trữ mà còn xuất khẩu gạo đứng thứhai trên thế giới Có đợc kết đó là do Chính phủ có những chủ chơng, chínhsách phù hợp với yêu cầu thực tiễn, phù với bối cảnh sản xuất hàng hoá trongcơ chế thị trờng và đã làm tăng đáng kể năng suất cây trồng mỗi năm Tuynhiên, để đa phân bón vô cơ vào sử dụng trong nông nghiệp, đáp ứng nhu cầu

sử dụng cho ngời nông dân, nhằm tăng năng suất cây trồng, tăng sản lợng thìkhông thể không kể đến vai trò của các nhà sản xuất-kinh doanh-cung ứngphân bón vô cơ thên thị trờng, đó là các nhà doanh nghiệp kinh doanh phânbón chuyên ngành, các doanh nghiệp Nhà nớc, các doanh nghiệp và đại lý tnhân Theo con số thống kê của các nhà chuyên môn thì khả năng đáp ứngbằng sản xuất phân bón công nghiệp trong nớc còn thấp, mới khoảng 65 75%

về phân lân, 8-9% về phân đạm, còn lại đều phải nhập khẩu Do vậy với nhucầu phân bón sử dụng hàng năm cho nông nghiệp nớc ta, ớc tính năm 2000 là2,95 triệu tấn thì số lợng phân bón các loại cần nhập khẩu hàng năm là rất lớn

và phải bỏ hàng trăm triệu USD để nhập phân bón.Vì vậy, làm thế nào để nhập

đủ phân bón, cung ứng đúng thời vụ nhng lại không để tồn kho gây ứ đọng,gây hiệu quả kinh doanh thấp-đó thật sự là vấn đề khó đối với mỗi doanhnghiệp kinh doanh phân bón trên thị trờng và các cơ quan quản lý vĩ mô củaNhà nớc

Nhìn lại, quá trình kinh doanh phân bón vô cơ từ năm 1991 trở về trớc,việc nhập khẩu phân bón vô cơ (chủ yếu là Urê) nằm trong quỹ đạo của Kếhoạch hoá tập trung.Theo phơng thức này, mặc nhiên Uỷ ban Kế hoạch Nhànớc (nay là Bộ Kế hoạch và Đầu t) và Bộ Tài chính thay mặt Chính phủ nhận

nợ và thanh toán với phía nớc bạn bằng nông sản và các loại hàng hoá khác.Tổng công ty VTNN tiếp nhận phân nhập khẩu xong, tổ chức tiêu thụ đợc đến

đâu thì nộp tiền cho Bộ Tài chính đến đó Nh vậy”Kinh doanh” theo cơ chếnày chẳng mấy khó khăn, phức tạp và Tổng công ty VTNN luôn an toàn, bởivì đợc bao cấp trong giá nhập khẩu và tỷ giá ngoại tệ, đồng thời đợc hởngchiết khấu lu thông t liệu sản xuất theo tỷ lệ ấn định doanh số Từ tháng 8-

1991, tình trạng bắt đầu biến đổi khác hẳn, Tổng công ty chỉ đợc tiếp nhận nốt100.000 tấn URE theo nghị định th bằng 10% số nhập khẩu theo kế hoặchhàng năm trớc đó (do Liên xô cắt viện trợ),còn lại chuyển hớng khai thác

Trang 35

nguồn hàng này ở khu vực II.Cùng thời gian đó, chúng ta thiếu ngoại tệ, Tổngcông ty VTNN, toàn bộ vốn kinh doanh chỉ có 114 tỷ đồng, giá ngoại tệ tăngliên tục tới 7000Đ/USD và giá URE quốc tế cũng tăng từ 190-210USD/tấn.

Nh vậy Tổng công ty chỉ nhập thêm đợc 184.000 tấn URE từ thị trờng mới,nâng tổng khả năng cung ứng lên hơn 284.000 tấn, bằng khoảng 25% nhu cầuphân bón cả nớc lúc bấy giờ Do sự mất cân đối cung-cầu này, lập tức dẫn tớicơn sốt phân bón vô cơ, tỷ giá cánh kéo bất hợp lý đến mức 1kgURE=2,5-2,6

kg thóc Đến năm 1992&1993, việc kinh doanh nhập khẩu phân bón gần nh

đ-ợc thả nổi toàn bộ theo cơ chế thị trờng; Năm 1992 có tới trên 100 đầu mốinhập khẩu phân bón, năm 1993 các doanh nghiệp có chức năng hay không có

đều đi buôn phân bón (khi đó cha có hạn ngạch), nhiều doanh nghiệp vốn lu

động tuy ít nhng do Nhà nớc có chủ trơng cho vay Đôla với điều kiện là phảinhập khẩu hàng hoá (đồng thời có chủ trơng cấm nhập khẩu 17 mặt hàng) nên

đã cố tình vay Ngân hàng, và vay vốn này dồn đi buôn phân bón về nhiều.Trong thời gian ngắn có tới gần 100 đơn vị đi buôn, phân bón về nhiều, ứ

đọng, phát sinh tăng thêm các loại chi phí lu kho,lu bãi,hao hụt, hao hụt, lãisuất ngân hàng Do vậy buộc phải bán giá thấp; giá lúc bấy giờ rẻ hơn nhiềuvùng, nhiều nớc trong khu vực Đồng thời lúc này do do chênh lệch mức lãisuất giữa vay tiền đồng và tiền đô la càng khích lệ các doanh nghiệp nhẩy vàolãnh vực nhập khẩu phân bón Cụ thể vay đô la thì mức lãi suất 0,5% tháng(=6% năm) trong khi tỷ giá ít thay đổi, nếu vay tiền đồng 2,1% tháng (=25,2%năm) nh vậy chênh lệch lãi suất giữa vay đô la và tiền đồng trong 6 tháng là9,6%, bán lỗ phân bón 5%(trong 6 tháng) nẫn còn lãi 4,6% vì thế nên cónhiều doanh nghiệp làm ngơ chuyện lỗ lãi Theo ớc tính của các nhà kinh tếthì quý IV/1992 và cả năm 1993 cả nớc lỗ khoảng 200-300 tỷ đồng, số lỗ nàynhà nớc gánh chịu chủ yếu vì vốn kinh doanh của các doanh nghiệp quốcdoanh phần lớn là vốn ngân sách cấp Bớc sang năm 1994, do năm 1993 phânbón ứ đọng, thua lỗ nên Chính phủ đã cấm nhập khẩu phân bón tràn lan, gomlại chỉ có 17 đầu mối, trong đó có 16 đầu mối nhập khẩu 40% còn 01 đầu mối

đảm nhận 60% Sự thay đổi về nhập khẩu phân bón theo chiều hớng thu gọnlại đầu mối và các đơn vị đợc giao hạn ngạch nhập cha đủ điều kiện đảm nhận

đã đẩy đến sự hững hụt trong nhập khẩu phân bón, thị trờng trong nớc bị thiếutrầm trọng, con sốt phân bón thịnh hành Để duy trì mặt hàng cung cấp liêntục phân bón cho hệ thống đại lý có phân bón phục vụ cho sản xuất nôngnghiệp, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh không có hạn ngạch phải đi kiếmhạn ngạch của các doanh nghiệp quốc doanh để nhập khẩu phân bón Sang

Trang 36

đầu năm 1995 do ảnh hởng giá phân bón của thị trờng thế giới liên tục tăng vàtăng cao ở mức Urê khoảng 260-265 USD/T, lúc này cũng là thời điểm chuẩn

bị phải sử dụng phân bón, các doanh nghiệp chạy theo lợi nhuận lại lại đuanhau nhập khẩu phân bón và tình trạng mua bán hạn ngạch giữa các doanhnghiệp quốc doanh và ngoài quốc doanh càng trở nên phức tạp và tiêu cựchơn Cho đến tháng 4/1995 giá phân bón thế giới đột biến hạ Urê còn 215-220USD/T và tồn kho vẫn nhiều, lập tức Ban vật giá Chính phủ đã có quyết địnhcho phụ thu phân bón nhập khẩu với mức 7% trên giá nhập thực tế và sau hơn

1 tháng hạ xuống còn 4% Khi đó Tạp chí phân bón thị trờng quốc tế ngày8/5/1995 nhận xét: “Việc Chính phủ Việt nam cho ra phụ thu 7% thực tế làthuế nhập khẩu, mức thuế này nhằm mục đích là cứu lấy các doanh nghiệpkinh doanh “cá mập” ”, và kèm theo đó là trợ giá cớc phí vận chuyển phânbón cho nông dân ở các tỉnh miền núi để nông dân ở các vùng này đợc hởnggiá tơng ứng với giá ở các tỉnh miền xuôi Nh vậy, những giải pháp can thiệpcủa Nhà nớc trong thời gian này nhằm bảo vệ lợi cho ngời đã nhập khẩu phânbón, tuy nhiên vẫn chỉ là các giải pháp tình thế, chắp vá bởi lẽ nó chỉ là cácgiải pháp cụ thể xảy ra từng năm Khi đó nhiều ý kiến cho rằng, để doanhnghiệp kinh doanh phân bón tự xử lý tìm ra sự an toàn về tài chính, lấylãi lúcnày bù lỗ lúc khác, tự giữ vốn tiếp tục hoạt động thì các doanh nghiệp phải tựvơn lên trở thành nghề kinh doanh, chấm dứt tình trạng kinh doanh theo kiểu

“chụp dật, đánh quả”, có lời thì nhập khó khăn thì bỏ Nhận thức này đã đợcdần sáng tỏ nên năm 1996-1997 cơ chế nhập khẩu và cơ chế quản lý giá phânbón đã có chặt chẽ hơn Chính phủ trực tiếp quy định đầu mối nhập khẩu phânbón và thành lập tổ điều hành để chỉ đaọ, đôn đốc, kiểm tra việc nhập khẩulàm sao khớp với thời điểm mùa vụ, đảm bảo nhu cầu cho sản xuất nôngnghiệp; cơ chế vay ngân hàng và bảo lãnh cũng đợc quy định chặt chẽ hơn,không bảo lãnh nhập trả chậm tràn lan nh trớc đây, vì thế đã hạn chế đợc việcmua bán hạn ngạch, hạn chế đợc phần rủi ro và hạn chế đợc việc gây rối loạnthị trờng Tuy vậy việc can thiệp của Nhà nớc vào việc nhập khẩu phân bón

nh trên cũng hết sức khó khăn, bởi lẽ giá cả phân bón biến động phức tạp, giáURÊ trên thị trờng thế giới có lúc giảm rất nhanh và chỉ còn 98-102 USD/tấn,gần đây giá DAP chỉ trong vòng hai tháng đã giảm tới 50-60 USD/tấn(từ230USD/tấn còn 175USD/tấn) Thực sự cho tới quyết định 140TTg (7/3/1997)của Thủ tớng Chính phủ cho tới nay thì tình hình kinh doanh phân bón mới cónhiều tiến bộ và hiệu quả Đó là việc lập kế hoạch nhập khẩu phân bón đợctính toán khá sát với yêu cầu thực tế, đã có quyết định giao kế hoạch nhập

Trang 37

khẩu ngay từ đầu năm, tạo điều kiện chủ động giao dịch, ký kết hợp đồngnhập khẩu và cung ứng kinh doanh trên thị trờng.

Từ những phân tích trên, mục đích chứng minh rằng xây dựng cơ chếthị trờng là bớc đi tất yếu khách quan, nghĩa là chấp nhận trên thực tế sự thamgia kinh doanh phân bón vô cơ của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần

kinh tế khác, một khi các doanh nghiệp này có thực lực về kinh tế Nhng

không có nghĩa là phó mặc cho thị trờng tất cả, mà các cơ quan chức năng của Nhà nớc cần giám sát chặt chẽ, tổ chức theo dõi thờng xuyên việc thực thi nhiệm vụ kinh doanh phân bón, đặc biệt là nhập khẩu, để từng bớc ổn định

đội ngũ thơng nhân chuyên kinh doanh phân bón có thực lực kinh tế

2.3.3 Phân định hệ thống các cơ quan kinh doanh doanh phân bón

vô cơ ở Việt nam

Các tiêu thức chung: Có rất nhiều cách phân loại DN và ngời ta cầnphân loại DN theo những cách khác nhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu, hoặcquản lý, kinh doanh

- Phân theo ngành nghề hoạt động: Phân loại này cho phép phân tíchcác khu vực cần khuyến khích phát triển DN nh khu vực dịch vụ (các lĩnh vựctài chính, bảo hiểm, dịch vụ Nhà nớc, dịch vụ truyền thống ) Khu vực côngnghệ (chế biến, xây dựng ) Cần lu ý là DN ở mỗi ngành nghề có đặc thùriêng về vốn, tính chất kinh doanh, thị trờng và điều này rất cần thiết khiphát triển hoặc quản lý DN

- Phân theo quy mô (DN quy mô lớn, vừa, nhỏ) cho phép nghiên cứu cơcấu quy mô và chỉ ra quy luật của hệ thống DN Về tỷ trọng của các nhóm

DN có quy mô khác nhau Vấn đề là mỗi loại quy mô có u thế, nhợc điểmriêng có ý nghĩa bổ sung cho nhau

- Phân theo tính chất sở hữu để nghiên cứu cơ cấu thành phần kinh tế vàcác hình thức liên doanh liên kết hợp tác với nhau trong hoạt động, bao gồmcác loại hình:

+ Doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nớc (DN Nhà nớc) là loại hình DNhoạt động (kinh doanh) trong khu vực kinh tế Nhà nớc (sở hữu cơ bản về vốn

là sở hữu Nhà nớc) Nói cách khác, DNNN là tổ chức kinh doanh do Nhà nớcthành lập, đầu t vốn và quản lý với t cách là chủ sở hữu, đồng thời là một phápnhân kinh tế, hoạt động theo pháp luật và bình đẳng trớc pháp luật

Trang 38

+ DN t nhân: Do cá nhân làm chủ, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tàisản của mình về mọi hoạt động của Công ty Chịu trách nhiệm vô hạn về cáckhoản nợ của mình.

+ Công ty cổ phần : Vốn của Công ty đợc chia đều thành những phầnbằng nhau gọi là cổ phần Ngời sở hữu các cổ phần là cổ đông chỉ chịu tráchnhiệm về các khoản nợ của Công ty cho đến hết giá trị cổ phần mà họ sở hữu.Công ty cổ phần có khả năng huy động vốn lớn thông qua việc phát hành cổphiếu và trái phiếu Trừ các trờng hợp ngoài lệ, ngoài ra các cổ phiếu do Công

ty phát hành đợc lu thông tự do Các thành viên của Công ty loại này không íthơn 7

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn: là Công ty có ít nhất hai thành viên gópvốn thành lập và tất cả chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của Công ty cho

đến hết giá trị phần vốn mà họ sở hữu Phần góp vốn của các thành viên dớibất kỳ hình thức nào (bằng hiện vật, bằng sở hữu công nghiệp hoặc bằng tiền)

đều phải đóng đủ khi thành lập Công ty Phần góp vốn của các thành viênkhông đợc thể hiện dới hình thức chứng khoán nào

Số vốn góp đợc ghi rõ trong điều lệ, mỗi thành viên đợc cấp một bản

điều lệ là bằng chứng cho t cách thành viên của mình

+ Công ty liên doanh và Công ty có vốn 100 % của nớc ngoài Một loạihình đặc biệt trong đó có sự tham gia của một hoặc một vài chủ đầu t, trong đómột phần hoặc toàn bộ vốn thuộc sở hữu của ngời hoặc tổ chức nớc ngoài Loại

DN này đợc tổ chức và hoạt động theo luật đầu t nớc ngoài

- Dựa vào hệ thống cơ quan quản lý ngành dọc các DN có thể có :

+ DN thuộc ngành

+ DN không thuộc ngành

Hệ thống các DN kinh doanh phân bón ở Việt Nam: Có nhiều cách

để phân loại các DN sản xuất kinh doanh phân bón vô cơ ở Việt Nam Dới đây

là một số cách phân loại thờng dùng

Phân loại theo tính chất hoạt động kinh doanh :

Theo các phân loại này hệ thống các DN kinh doanh phân bón vô cơ ởViệt Nam bao gồm:

- Các DN sản xuất phân bón

Trang 39

- Các DN thơng mại kinh doanh phân bón.

- Nhà máy supe phốt phát Long Thành: Đây là nhà máy sản xuất phânlân đầu tiên ở Miền Nam, với công suất 400.000 tấn/năm Nhà máy LongThành đã liên doanh với nớc ngoài để sản xuất phân bón tổng hợp NPK vớicông suất thiết kế 350.000 tấn NPK/năm và đã đi vào sản xuất cuối năm 1998

- Công ty Hoá chất và phân đạm Hà Bắc, từ sản lợng 45.000 tấn u rênăm 1992 đã nâng lên 110.000 tấn u rê vào năm 1995 và hiện nay đạt khoảng130.000 tấn u rê/năm Công ty đang có kế hoạch liên doanh với nớc ngoài đểnâng tổng công suất lên 410.000 tấn/năm

- Công ty supe phốt phát và hoá chất Lâm Thao đợc cải tạo nâng côngsuất từ 300.000 tấn/năm lên 500.000 tấn/năm

Ngoài Tổng Công ty hoá chất Việt Nam các tỉnh, địa phơng củng cố các

Xí nghiệp sản xuất phân bón với công suất không nhiều Đáng chú ý là tại BàRịa - Vũng Tàu đang có dự án xây dựng nhà máy phân đạm sử dụng Gas thiênnhiên và khí tự nhiên với công suất thiết kế 575.000 tấn urê/năm Các đơn vịngoài Tổng Công ty hoá chất hiện có sản xuất NPK với tổng công suất ớc tính100.000 tấn/năm

Các DN th ơng mại kinh doanh phân bón:

Đơn vị thực hiện kinh doanh thơng mại gọi là DN thơng mại - làmnhiệm vụ mua vào dự trữ, bán ra và thực hiện các dịch vụ Nhờ có các DN th-

ơng mại có thể mở rộng thị trờng tiêu thụ hàng hoá đến tận ngời tiêu dùng,các DN thơng mại tập trung dự trữ vật t hàng hoá, làm giảm chi phí cho một

đơn vị hàng hoá, nâng cao hiệu quả kinh tế

Các DN thơng mại kinh doanh phân bón ở Việt Nam, bao gồm :

+ Các DN đợc chỉ định làm đầu mối nhập khẩu trực tiếp Trong số nàyphải kể đến Tổng Công ty vật t Nông nghiệp là đơn vị giữ vai trò chủ đạo trên

Trang 40

thị trờng phân bón Việt Nam đợc phân bổ nhiều Quota (Hạn ngạch) nhất (35 40%) trong tổng khối lợng nhập khẩu phân bón cả nớc.

-Đứng sau đó là các DN Trung ơng, một số Công ty kinh doanh xuấtnhập khẩu đợc phân bổ nhập từ 10.000- 20.000 tấn urê/năm Một số Công tytrực thuộc quản lý của các tỉnh thành phố đợc giao chỉ tiêu nhập khẩu từ10.000  15.000 urê/năm

+ Các DN kinh doanh phân bón, nhng không đợc chỉ định nhập khẩutrực tiếp Đó là các đơn vị thuộc Tổng Công ty vật t nông nghiệp (không đợcchỉ tiêu nhập khẩu phân bón, nh Công ty vật t nông sản); Các Công ty vật tnông nghiệp thuộc tỉnh, thành phố quản lý (cũng không đợc phép nhập khẩuphân bón) Số này bao gồm một số đơn vị là DN Nhà nớc và một số DN ngoàiquốc doanh Các DN này thờng làm nhiệm vụ mua hàng từ các đầu mối nhậpkhẩu và tổ chức bán buôn cho các đại lý, các cửa hàng bán lẻ để họ trực tiếpbán cho nông dân Một số DN cũng trực tiếp bán tận tay cho ngời tiêu dùng

Phân loại theo hình thức sở hữu:

Các DN Nhà n ớc :

Các đơn vị sản xuất kinh doanh phân bón do Nhà nớc bỏ vốn và thuộc

sở hữu Nhà nớc bao gồm:

+ Các đơn vị sản xuất kinh doanh phân bón trung ơng nh: Tổng công ty vật

t nông nghiệp; Tổng Công ty cà phê; Tổng Công ty lơng thực Miền Nam

+ Các đơn vị sản xuất kinh doanh phân bón cấp tỉnh, huyện nh: Các cơ

sở sản xuất của các địa phơng thuộc sở hữu Nhà nớc, các Công ty vật t nôngnghiệp tỉnh, huyện

Các DN ngoài quốc doanh, đại lý, cửa hàng bán lẻ:

Đó là các Công ty, đại lý, cửa hàng kinh doanh phân bón không thuộc

sở hữu của Nhà nớc Nguồn vốn do các thành viên, các cá nhân tự bỏ ra đểthành lập Thuộc loại này gồm có :

+ Các Công ty trách nhiệm hữu hạn, sản xuất , kinh doanh phân bón vôcơ, DN t nhân, Công ty cổ phần

+ Các đại lý t nhân kinh doanh phân bón

+ Các cửa hàng bán lẻ t nhân, kinh doanh bán lẻ các mặt hàng phân bón

Các DN 100% vốn n ớc ngoài, các Công ty liên doanh:

Ngày đăng: 28/08/2012, 09:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2-/ Bộ Nông nghiệp & Công nghiệp thực phẩm - FAO: - Hội thảo quốc gia về Dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp Việt Nam.- Các thông tin sẵn có về thuốc bảo vệ thực vật, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Nông nghiệp & Công nghiệp thực phẩm - FAO
4-/ Hội phân bón Việt Nam: Những cơ hội phát triển, sản xuất cung ứng phân bón ở Việt Nam - NXB Nông nghiệp 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội phân bón Việt Nam
Nhà XB: NXB Nông nghiệp 1994
5-/ Nguyễn Đình Chiến: Doanh nghiệp phân bón góp phần bình ổn giá cảph©n bãn trong níc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nghiệp phân bón góp phần bình ổn giá cảph©n bãn trong níc
Tác giả: Nguyễn Đình Chiến
6-/ Võ Minh Khai: ả nh hởng của phân hoá học đến nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của phân hóa học đến nông nghiệp Việt Nam
Tác giả: Võ Minh Khai
7-/ Nguyễn Hạc Thuý: Tình hình phân bón và chiến lợc đến năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình phân bón và chiến lợc đến năm 2000
Tác giả: Nguyễn Hạc Thuý
8-/ Lê Quốc Khánh: Định hớng chiến lợc sản xuất các loại phân bón 9-/ Đỗ ánh: Sử dụng phân hoá học phục vụ thâm canh, trang 82, 85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hớng chiến lợc sản xuất các loại phân bón
Tác giả: Lê Quốc Khánh, Đỗ ánh
10-/ Trần Tiến Di: Sản xuất phân bón hoá học của Tổng Công ty phân bón hoá chất cơ bản thời kỳ 1996 - 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản xuất phân bón hoá học của Tổng Công ty phân bón hoá chất cơ bản thời kỳ 1996 - 2010
Tác giả: Trần Tiến Di
11-/ Bùi Đình Dinh: Tổng quan về sử dụng phân bón ở Việt Nam, trang 18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về sử dụng phân bón ở Việt Nam
12-/ Trần Khải, Nguyễn Tử Siêm: Những đặc điểm Việt Nam trong mối quan hệ phân bón, trang 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những đặc điểm Việt Nam trong mốiquan hệ phân bón
14-/ Đỗ Đình Thuận, Đặng Cơng Lăng: Cung ứng dịch vụ phân bón ở Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cung ứng dịch vụ phân bón ở Việt Nam
Tác giả: Đỗ Đình Thuận, Đặng Cơng Lăng
15-/ Thị trờng phân bón hiện nay: Suy nghĩ về cơ chế điều hành, Tạp chí kinh tế kế hoạch, tháng 11/1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Suy nghĩ về cơ chế điều hành
16-/ Những yếu tố ảnh hởng đến ổn định giá vật t nông nghiệp. Tạp chí công nghiệp nhẹ 293/1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những yếu tố ảnh hởng đến ổn định giá vật t nông nghiệp
17-/ Thị trờng phân bón Việt Nam, thực trạng và giải pháp, Tài liệu hội thảo về Đổi mới cơ chế kinh doanh phân bón, tháng 10/1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trờng phân bón Việt Nam, thực trạng và giải pháp
13-/ Ngô Nhật Tiến: Về sử dụng phân bón trong ngành lâm nghiệp Việt Nam tíi n¨m 2000 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình đã khác hẳn. Nông nghiệp Việt Nam hiện nay đợc xem là ngành quan trọng để phát triển kinh tế đất nớc - Tổ chức lưu thông phân bón vô cơ theo cơ chế thị trường VN.doc.DOC
nh đã khác hẳn. Nông nghiệp Việt Nam hiện nay đợc xem là ngành quan trọng để phát triển kinh tế đất nớc (Trang 29)
Sơ đồ 2 - Hệ thống tổ chức lu thông phân bón vô cơ thời - Tổ chức lưu thông phân bón vô cơ theo cơ chế thị trường VN.doc.DOC
Sơ đồ 2 Hệ thống tổ chức lu thông phân bón vô cơ thời (Trang 77)
Sơ đồ 3 - Các cơ quan quản lý và điều tiết phân bón vô cơ - Tổ chức lưu thông phân bón vô cơ theo cơ chế thị trường VN.doc.DOC
Sơ đồ 3 Các cơ quan quản lý và điều tiết phân bón vô cơ (Trang 84)
Sơ đồ 4 - Mô hình cung ứng phân bón hoá học thời  kỳ đổi - Tổ chức lưu thông phân bón vô cơ theo cơ chế thị trường VN.doc.DOC
Sơ đồ 4 Mô hình cung ứng phân bón hoá học thời kỳ đổi (Trang 85)
Sơ đồ 5: Hệ thống nhập khẩu - Tổ chức lưu thông phân bón vô cơ theo cơ chế thị trường VN.doc.DOC
Sơ đồ 5 Hệ thống nhập khẩu (Trang 113)
Sơ đồ 6: Hệ thống tổ chức kinh doanh buôn bán phân bón hiện - Tổ chức lưu thông phân bón vô cơ theo cơ chế thị trường VN.doc.DOC
Sơ đồ 6 Hệ thống tổ chức kinh doanh buôn bán phân bón hiện (Trang 114)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w