- Trình bày đặc điểm tự nhiên, TNTN và phân tích được những thuận lợi, khó khăn của chúng đối với phát triển kinh tế.. - Phân tích đươc các đặc điển dân cư và ảnh hưởng cuae chúng toái p[r]
Trang 1- Các tranh ảnh về ô nhiễm môi trường trên TG và ở Việt Nam.
- Các thông tin, ảnh thời sự về chiến tranh khu vực và nạn nhân khủng bố trên thế giới
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp
Kiểm tra sỉ số và vệ sinh lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Biểu hiện của toàn cầu hoá kinh tế ?
Vì sao phải khu vực hoá kinh tế ?
+ Tham khảo thông tin ở mục 1 ( Bùng nổ DS)
+ Phân tích bảng 3.1 và trả lời câu hỏi kèm theo.
- Các nhóm 4, 5 và 6 thực hiện nhiệm vụ:
+ Tham khảo thông tin ở mục 2 ( già hoá dân số ).
+ Phân tích bảng 3.2 và trả lời câu hỏi kèm theo.
- Sau khi thảo luận xong, đại diện các nhóm trình bày
- Bùng nổ DS diễn ra chủ yếu
ở các nước đang phát triển
- Bùng nổ DS gây hậu quảnặng nề cho XH
Trang 2* Hoạt động 2: tìm hiểu về môi trường
- GV yêu cầu HS ghi vào giấy các vấn đề toàn cầu mà
mình biết
- Một HS trình bày, đồng thời GV ghi lên bảng
HS làm việc theo nhóm cặp, trao đổi trên cơ sở thông
tin SGK và hiểu biết cá nhân đi n v o Phi u h c ền vào Phiếu học ào Phiếu học ếu học ọc
t p ập.
trạng
Nguyên nhân
pháp Biến đổi khí hậu toàn
cầu
Suy giảm tầng ôzôn
Ô nhiễm nguồn nước
H Ngoài các vấn đề toàn cầu trên thì trên thế giới còn
có những vấn đề tòan cầu nào khác ?
- GV giảng thêm những thông tin mang tính thời sự
2 Già hoá dân số
- Dân số TG có xu hướng giàđi:
+ Tỉ lệ người dưới 15 tuổingày càng thấp
+ Tỉ lệ người trên 65 tuổităng
+ Tuổi thọ tăng
- DS già gây khó khăn: + Thiếu LĐ trong tương lai + Chi phí phúc lợi XH tăng
II MÔI TRƯỜNG
( HS ghi phiếu hoac tập vào
vở ).
III MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁC
- Xung đột sắc tộc, tôn giáo
- Nạn khủng bố
Vấn đề môi trường Hiện trạng Nguyên nhân Hậu quả Giải pháp
Biến đổi khí hậu toàn
cầu Trong 100 năm Trái Đấttăng 10 0 C Lượng CO2 tăng Gây hiệu ứng nhà kính -Giảm lượng CO2.Bảo vệ và trông rừng Suy giảm tầng ôzôn Tầng ôdôn mỏng dần và
lỗ thủng càng rộng Chất thải công nghiệpvà sinh hoạt. Gây mưa axit - Bảo vệ môi trường
Ô nhiễm nguồn nước
ngọt Khoảng 1,3 tỉ ngườithiếu nước sạch Do chất thải CN và sinhhoạt chưa xử lí Gây bệnh tật Bảo vệ nguồn nướcngọt.
Ô nhiễm biển và đại
Bảo vệ môi trường biển.
Suy giảm đa dạng sinh
Trang 3- Trình bày vấn đề môi trường ?
5 Dặn dò: HS về nhà học bài và xen trước bài mới
6 Rút kinh nghiệm
Tuần 5
Trang 4Tiết 5
Ngày soạn: 28 – 9 – 2007
BÀI 5: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
TIẾT 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI
Bản đồ tự nhiên châu Phi
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số - vệ sinh lớp học.
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở thực hành của HS.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm cặp đôi
- Dựa vào H5.1 và thông tin của SGK hãy:
H Trình bày những thuận lợi và khó khăn do
tự nhiên gây ra đối với châu Phi ?
H Giải pháp khả thi để khắc phục khó khăn
đó?
- GV cho đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận của mình
- Tài nguyên nổi bật:
+ khoảng sản: giàu kim loại đen, kimloại màu, đặc biệt là kim cương
+ Rừng chiếm diện tịcá khá lớn
- Sự khai thác tài nhuyên quá mức,môi trường bị tàn phá, hiện tượnghoang mạc hoá,
II Một số vấn đề dân cư và xã hội
Các vấn đề Đặc điểm Ảnh hưởng
Trang 512’
Mỗi nhóm có 4- 5 học sinh
H Dân cư và xã hội châu Phi còn tồn tại những
vấn đề gì cần giải quyết ? Dựa vào thông tin
của SGK, phân tích bảng 5.1 để hoàn thành
III Một số vấn đề về kinh tế
1 Thành tựu
Nền KT phát triển theo hướngtích cực: tốc độ tăng trưởng GDP cao,khá ổn định
2 Hạn chế
- Quy mô nền KT nhỏ bé: 1,9GDP toàn cầu, lại chiím hơn 13% dânsố
- Đa số các nước châu Phi thuộcnhóm các nước chậm phát triển
3 Nguyên nhân
- Sự kìm hãm của chủ nghĩa thựcdân
- Khả năng quản lí kém của nhànước
- Đường biên giới quốc gia hìnhthành tuỳ tiện trong lịch sử -> Xung độtsắc tộc
Dân số Tỉ suất sinh, tỉ suất tử, tỉ suất gia tăng tự
nhiên cao nhất thế giới.
Hạn chế sự phát triển KT, giảm chất lượng cuộc sống, tàn phá môi trường
Mức sống Tuổi thọ TB thấp, HDI thấp Phần lớn cac
nước châu Phi dưới mức TB của các nước đang phát triển
Chất lượng nguồn lao động thấp
- Để thoát khỏi tình trạng kém phát triển các nước châu phi cần phải làm gì ?
- phân tích nguyên nhân làm cho châu Phi chậm phát triển ?
5 Dặn dò
HS về nhà học bài và xem trước bài mới
6 Rút kinh nghiêm
Trang 6Tuần 6
Tiết 6
Ngày soạn: 9 – 10 – 2007
BÀI 5: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC ( tt)
TIẾT 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA MĨ LA TINH
I.Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nắm được điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển kinh tế của của Mĩ La tinh
- Mức sống còn chênh lệch lớn trong XH Kinh tế thiếu ổn định
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số - vệ sinh lớp học.
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày đặc điểm dân cư, xã hội châu Ph ?
- Trình bày nguyên nhân làm cho nền kinh tế châu Phi chậm phát triển ?
- GV yêu cầu HS quan sát H5.3 :
H Kể tên các cảnh quan tự nhiên khoáng sản ở
- Đại diện HS trả lời, các HS khác bổ sung
- GV chuẩn thức kiến thức và bổ sung
I Một số vấn đề về tự nhiên, dân
cư và xã hội
1 T nhiên ự nhiên
Cảnh quan và khoáng sản chủ yếu Thuận lợi cho phát triển kinh tế Cảnh quan: rừng
XĐ, nhiệt đới ẩm, xa van cỏ
- Phát triển cây CN, cây ăn quả nhiệt đới, chăn nuôi gia súc.
=>Tự nhiên giàu có, tuy nhiên đại bộ phận
Trang 7H Giải thích nguyên nhân ? Sự phân hoá đó
gây ra hậu quả gì ?
- Sau khi HS trả lời và bổ sung
=> GV bổ sung và tổng kết:
* Hoạt động 3: GV yêu cầu học sinh
H Nhận xét sự thay đổi mức tăng trưởng GDP
của các nước Mĩ La tinh ? Sự thay đổi đó thể
hiện điều gì ?
* Hoạt động 4: Chia lớp thành 4 nhóm lớn: HS
làm việc theo cặp nhóm đôi GV yêu cầu HS
tính tỉ lệ nợ nước ngoài so với GDP của các
nước
Nhóm 1: Achentina và Braxin
Nhóm 2: Chi lê và Ê-cu-a-đo
Nhóm 3: Ha-mai-ca và Mê –hi-cô
Nhóm 4: Pa-na-ma và Pa-ra-goay
=> Từ kết quả tính, rút ra nhận xét
* Hoạt động 5: HS làm việc chung cả lớp GV
nêu câu hỏi:
H Tại sao các nước Mĩ La tinh có nền kinh tế
thiếu ổn định và phải vay nợ của nước ngoài
nhiều ?
H giải pháp để thoát khỏi tình trạng trên ?
GV tổng kết các ý kiến của HS, bổ sung và
chuẩn kiến thức.
dân cư không được hưởng các nguồn lợi
trên.
2 Dân cư và xã hội
- Chênh lệch giàu – nghèo giữa cáctầng lớp trong XH rất lớn
- Tỉ lệ dân số sống dưới mức nghèokhổ: 37- 62 %
- Tỉ lệ dân thành thị cao, phần lớnsống trong diều kiện khó khăn
II Một số vấn đề về kinh tế
1 Thực trạng
- Nền kinh tế phát triển thiếu ổnđịnh: Tốc độ tăng trưởng GDP tỉ lệthấp, dao động mạnh
- Phụ thuộc vào nước ngoài
Chọn ý đúng nhất trong các câu sau
A Mĩ La tinh không giàu về các loại tài nguyên ?
a Kim loại màu *b Kim loại đen c Kim loại quí d Nhiên liệu
B Đặc điểm nào đúng với nền kinh tế của Mĩ La tinh ?
a Kinh tế tăng trưởng nhanh b Nợ nước ngoài ít
*c Nền kinh tế thiếu ổn định d Câu b và c đúng
5 Dặn dò
HS về nhà học bài và xem trước bài mới
6.Rút kinh nghiêm
Trang 8Tuần 7
Tiết 7
Ngày soạn: 19– 10 – 2007
BÀI 5: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC ( tt)
TIẾT 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á
I.Mục tiêu
1 Kiến thức
- Biết được tiềm năng phát triển kinh tế của khu vực Tay Nam Á và khu vực Trung Á
- Hiểu các vấn đề chính của khu vực liên quan đến vâi trò cung cấp dầu mỏ và các vấn đề xungđột sắc tộc, xung đột tôn giáo, nạn khủng bố
III Hoạt động dạy học
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày đặc điểm dân cư, xã hội châu Phi ?
- Trình bày nguyên nhân làm cho nền kinh tế châu Phi chậm phát triển ?
GV cho HS thảo luận nhóm :
Dựa vào SGK, lược đồ H 5.5 hày hoàn thành phiếu học tập
Dựa vào SGK, lược đồ H 5.7 hày hoàn thành phiếu học tập
I Đặc điểm của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á
1 Tây Nam Á
- Diện tích khoảng 7 triệu
km2, DS khoảng 313 triệungười
- TN chủ yêu: đàu mỏ,khí đốt tập trung nhiều ởvịng Pec Xich
- Là nơi ra đời của nhiềunền văn minh rực rỡ
- Dân cư phần lớn theo đạoHồi
2 Trung Á
- Diện tích khoảng 5,6 triệu
km2
Trang 9HS tự ngiên cứu cá nhân để trả lời câu hỏi:
- Khu vực nào khai thác được lượng dầu thô nhiều nhất, ít nhất
?
- Khu vực nào có lượng dầu thô tiêu dùng nhiều nhất, ít nhất ?
- Sự chênh lệch về lượng dầu thô khai thác và tiêu dùng ở mỗi
khu vực nói lên điều gì ?
- Nhận xét về khả năng cung cấp dầu mỏ của khu vực Tây
GV cho HS tự trình bày ý kiến cá nhân của mình trước lớp
Sau đó GV đưa thêm các thông tin mang tính thời sự cho học
sinh hiểu thêm
- TNTN chủ yếu: dầu mỏ,khí tự nhiên, than đá, sắt,đồng ,
- Khí hậu khô hạn -.Thường xuyên bị thiếunước
- Là khu vực đa dân tộc,mật độ dân số thấp, tỉ lệdân theo đạo Hồi cao ( trừMông Cổ )
II Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á
1 Vai trò cung cấp dầu mỏ
- Tây Nam Á cung cấpxấp xỉ 50% trữ lượng dầuthế giới
- Các nước cung cấpnhiều dầu: A-rập-Xê-ut( 263 tỉ thùng ), I- ran ( 13
tỉ thùng ),
2 Xung đột chủng tộc, xung đột tôn giáo và nạn khủng bố
( SGK )
4 Củng cố
Chọn ý đúng nhất trong các câu sau
A Nước có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất khu vực Tây Nam Á là ?
* a A-rập-Xê – ut b, I- ran c Cô- oet d I- rắc
B Tây Nam Á chủ yếu theo tôn giáo nào ?
a Ki tô giáo *b Hồi giáo c Phật giáo d Ấn Độ giáo
C Câu nào không đúng với khu vực Trung Á ?
* a Là khu vực có ít dân tộc b Là khu vực có khí hậu khô hạn
c Là khu vực có mật độ dân số cao d Tài nguyên khoáng sản đa dạng
Hướng dẫn HS làm bài tập trong SGK
5 Dặn dò
HS về nhà học bài và xem trước bài mới
6 Rút kinh nghiêm
Trang 10Tuần 9
Tiết 9
Ngày soạn: 24 – 10 – 2007
B ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA
BÀI 6: HỢP CHỦNG QUỐC HOA KÌ
- Biết được các đặc điểm về VTĐL, phạm vi lãnh thổ của Hoa Kì
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, TNTN của từng vùng
- ĐẶc điển dân cư của Hoa Kì và ảnh hưởng của chúng tới phát triển kinh tế
III Hoạt động dạy học
2 Kiểm tra bài cũ
Trình bày đặc điểm tự nhiên và dân cư của khu vực Tây Nam Á và Trung Á ?
GV sử dụng bản đồ nửa cầu Tây hoặc bản đồ các
nước trên thế giới để xác định lãnh thổ của Hoa
Kì
HS dựa vào H 6.1 SGK và lược đồ các nước trên
thế giới hãy xác định VTĐL của Hoa Kì ?
- GV cho HD lên bảng xác định trên lược đồ, các
II Điều kiện tự nhiên
1.Ph n lãnh th Hoa Kì n m ần lãnh thổ Hoa Kì nằm ở ổ Hoa Kì nằm ở ằm ở ở trung tâm B c M phân hoá th nh 3 ắc Mĩ phân hoá thành 3 ĩ phân hoá thành 3 ào Phiếu học
Trang 11HS quan sát lược đồ tự nhiên, nêu đặc điểm tự
nhiên của A-la-xca ?
HS trình bày, các HS khác bổ sung, GV tổng kết
- Gv giảng:
* Hoạt động 3: Tìm hiểu dân số
HS quan sát bảng 6.1 và bảng 6.2 nêu đặc điểm
dân số của Hoa Kì ?
H Dựa vào SGK và kiến thức hiểu biết hãy nêu
thành phần dân cư của Hoa Kì ?
HS quan sát lược đồ phân bố dân cư Hoa Kì:
H Nhận xét sự phân bố dân cư của Hoa Kì ?
Vùng trung tâm
Địa hình Núi trẻ
Coóc-đi-e
Núi già pa-lat
A-Gò đồi và ĐB
Khí hậu Hoang mạc
& bán hoang mạc
Ôn đới, cận nhiệt
Ôn đới, cận nhiệt
Khoáng sản
- Quần đảo Ha-oai nằm giữa TBD, có tiềmnăng hỉa sản và du lịch
III Dân cư
1 Gia tăng dân số
- Dân số đứng thứ 3 TG, người nhập cưnhiều
- Tỉ lệ tăng tự nhiên thấp: 0,6 %(2004)
- Dân số có xu hướng già
2 Thành phần dân cư
Thành phần dân cư của Hoa Kì đa dạng+ Gốc Âu: 83 % + Gốc Á và Mĩ La tinh+ Gốc Phi: 33 triệu + Anh điêng: 3 triệu
3 Phân bố dân cư
- Dân cư phân bố không đồng đều
- Tỉ lệ dân thành thị cao- 79% ( 2004)
- Dân cư đang chuyên dần sang phíaNam và ven TBD
4 Củng cố
Chọn ý đúng nhất trong các câu sau
A Hoa Kì không giáp với đại dương nào ?
a Thái Bình Dương b Đại Tây Dương c Ấn Độ Dương d Câu a, c đúng
B Dân số Hoa Kì đứng thứ mấy thế giới ?
Trang 12B ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA
BÀI 6: HỢP CHỦNG QUỐC HOA KÌ
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số - vệ sinh lớp học.
2 Kiểm tra bài cũ
Trình bày đặc điểm tự nhiên và dân cư của khu vực Tây Nam Á và Trung Á ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các ngành kinh tế
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm nhỏ
- D a v o ki n th c m c II ho n th nh ự nhiên ào Phiếu học ếu học ức ở mục II hoàn thành ở ục II hoàn thành ào Phiếu học ào Phiếu học
phi u h c t p ếu học ọc ập.
I Quy mô nền kinh tế
- Nền KT Hoa Kì có qui mô lớn nhất thế
giới GDP chiếm 28,5 % GDP toàn TG
( 2004 ), gấp 2 lần GDP của Nhật Bản vàlớn hơn GDP châu Á
- Nguyên nhân: tài nguyên dồi dào, đônglao đông ( LĐ có kĩ thuật ), không bị chiếntranh,
II Các ngành kinh tế
Trang 13Treo bảng phụ cho HS ghi bài
Ghi theo bảng dưới
Dịch vụ
- Tạo ra giá trị lớn nhất, tỉ trọng của DV chiếm 79,4 % trong cơ cấu GDP của Hoa Kì (2004 )
- Các ngành DV đa dạng và có phạm vi hoạt động trên toàn thế giới
Công nghiệp
- Tạo ra nguồn hành XK chủ yếu Chiếm 19,7 % GDP ( 2004 ) Riêng CN CB chiếm 84,2 % giá trị hành XK của cả nước ( 2004).
- Sản xuất công nghiệp có sự khác nhau giữa các vùng Vùng Đông Bắc tập trung cac ngành
CN truyền thống, tỉ trọng sản lượng có xu hướng giảm
- Vùng phía Nam và ven biển TBD là các ngành CN hiện đại, tỉ trọng giá trị sản lượng có xu hướng tăng.
Nông nghiệp
- Nền NN tiên tiến, Giá trị sản lượng NN năm 2004 là 140 tỉ USD, chiếm 0,9 % GDP của Hoa Kì.
- Hình thức tổ chức: trang trại có diện tích lớn.
- Sản xuất NN có sự phân hoá giữa các vung.
- Sản xuất NN mang tính hàng hoá cao, là nước xuất khẩu nông sản đứng đầu thế giới.
- Cơ cấu NN dang có sự chuyển dịch.
4 Củng cố
Học sinh chọn đáp án đúng nhất trong cac câu sau:
1 Nước nào có nền kinh tế phát triển nhất thế giới là ?
A Hoa Kì B Nhật Bản C CHLB Đức D Pháp
2 Năm 2004 giá trị GDP ngành dịch vụ trong cơ cấu kinh tế của Hoa Kì là ?
A 69,4 % B 79,4 % C 89,4% D 99,4%
3 Nước nào xuất khẩu nhiều nông sản đứng đầu thế giới
A Thái Lan B Việt Nam C Hoa Kì D Trung Quốc
4 Các ngành công nghiệp hiện đại tập trung chủ yếu ở phía Nam và ven Thái Bình Dương ?
Trang 14BÀI 6: HỢP CHỦNG QUỐC HOA KÌ
Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích lược đồ ( bản đồ ).phân tích các mối liên hệ giữa điều
kiện phát triển với phân bố các ngành NN và CN
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số - vệ sinh lớp học.
2 Kiểm tra bài cũ
1 Nước nào có nền kinh tế phát triển nhất thế giới là ?
A Hoa Kì B Nhật Bản C CHLB Đức D Pháp
2 Năm 2004 giá trị GDP ngành dịch vụ trong cơ cấu kinh tế của Hoa Kì là ?
A 69,4 % B 79,4 % C 89,4% D 99,4%
3 Nước nào xuất khẩu nhiều nông sản đứng đầu thế giới
A Thái Lan B Việt Nam C Hoa Kì D Trung Quốc
4 Các ngành công nghiệp hiện đại tập trung chủ yếu ở phía Nam và ven Thái Bình Dương ?
PHÂN HOÁ LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP
* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phân hoá lãnh thổ cồng nghiệp
- GV cgo HS lập bảng theo SGK trang 45
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và giao nhệưm vụ
+ Nhóm 1: Điền vào bảng sự phân bố cây lương thực
+ Nhóm 2: Điền vào bảng sự phân bố cây công nghiệp và cây ăn quả
+ Nhóm 3: Điều vào bảng sự phân bố của gia súc
- HS quan sát hính 6.6 và kiến tưvs đã học, trao đổi thảo luận để hoàn thành nhiệm vụ
Trang 15- GV cho đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung và GV nhận xét, chốt lại kiến thức.
- GV cho HS dựa vào ĐKTN để giải thích nguyên nhân của sự phân bố đó.
THỰC
CÂY CN VÀ ĂN QỦA
CHĂN NUÔI
TRUNG TÂM Các bang phía BắcCác bang ở giữa Lúa mì, ngôNgô Củ cải đường, Đỗ tương, thuốc lá, Bò, lợn
Các bang phía Nam Lúa gạo Cây ăn quả nhiệt đới Bò
Giải thích sự phân bố: Do khí hậu, đát đai, địa hình chi phối
II BÀI TẬP 2
PHÂN HOÁ LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP
* Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp
- GV cho HS lập bảng theo SGK trang 46
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và giao nhiêm vụ
+ Nhóm 1: Điền vào bảng sự phân bố các ngành CN truyền thống
+ Nhóm 2: Điền vào bảng sự phân bố các ngành CN hiện đại
- Yêu cầu HS quan sát H 6.7 và dựa vào kiến thức đã học, trao đổi trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
- GV cho đại diện HS trình bày, các HS khác bổ sung GV naanj xét, chốt lại kiến thức
Trang 16Dân số: 464,1 triệu người ( 2005)
- Nêu được quá trình hình thành và phát triển, mục đích và thể chế của EU
- Chứng minh được EU là trung tâm kinh tế hàng đầu trên thế giới
2 Kĩ năng
- Phân tích bản đồ liên minh châu Âu
- Phân tích bảng số liệu trong bài ọc để rút ra vai trò của liên minh châu Âu
3 Thái độ
- Ủng hộ chính sách của Nhà nước về quan hệ với EU để thúc đẩy sự phát triển của đất nước.
- Thấy những thành tựu của EU và liên hệ và có thể áp dụng cái hay choViệt Nam
II Đồ dùng dạy học
Bản đồ các nước trên thế giới, các hình 7.5 và 7.1 SGK (phóng to)
III Hoạt động dạy học
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số - vệ sinh lớp học.(1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ ( 4 phút)
Nêu các ngành công nghiệp truyền thống và các ngành công nghiệp hiện đại ở phía Đông HoaKì?
* Hoạt động 1: Cá nhân Tìm hiểu sự ra đời và
phát triển của EU:
Dựa vào bản đồ thế giới hãy:
- Nêu sự ra đời và phát triển của EU:
- HS dựa vào SGK trả lời
- GV giảng và chuẩn kiến thức
* Hoạt động 2: Thảo luận Tìm hiểu Mục đích
và thể chế của EU.
Bước 1: GV treo bản đồ các nước trên thế giới.
Bước 2: Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm.
Bước 3: Giao nhiệm vụ.
Dựa vào bản đồ các nước trên thế giới và SGK
hãy:
- Nhóm 1: Nêu mục đích của EU.
- Nhóm 2:Nêu thể chế của EU
Bước 4: HS Các nhóm nhận nhiệm vụ và thảo
luận, trao đổi và hoàn thành nhiệm vụ
Bước 5: GV cho đại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận Các nhóm khác nhận xét bổ sung và
giáo viên chốt lại kiến thức đúng
I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1 Sự ra đời và phát triển
- Năm 1951 các nước Pháp, CHLB Đức,Italia, Bỉ, Hà Lan, Lúc xăm bua thành lậpcông đồng than và thép châu ÂU
- Năm 1957 thành lập Cộng đồng châu Âu
- Năm 1958 thành lập Cộng đồng nguyên tửchâu Âu
- Năm 1967 thành lập Cộng đồng châu Âu( EC)
- Năm 1993 Cộng đồng châu Âu đổi tên thànhLiên Minh Châu Âu Hiện nay có 27 thànhviên
Trang 17* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm Tìm hiểu vị
thế của EU trong nền kinh tế thế giới
Bước 1: Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm.
Bước 2: Giao nhiệm vụ.
- Nhóm 1: Dựa vào nội dung 1 ở phần II của bài
học, bảng 7.1 và hình 7.5, hãy chứng tỏ rằng EU
là một trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới
- Nhóm 2:Dựa vào nội dung 2 ở phần II của bài
học, bảng 7.1 nêu bật vai trò của EU trong
thương mại thế giới
- Nhóm 1: Dựa vào hình 7.5 phân tích vai trò của
EU trong nền thương mại quốc tế
Bước 3: HS Các nhóm nhận nhiệm vụ và thảo
luận, trao đổi và hoàn thành nhiệm vụ
Bước 4: GV cho đại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận Các nhóm khác nhận xét bổ sung và
giáo viên chốt lại kiến thức đúng
Nhiều vấn đề quan trọng về kinh tế và chínhtrị đều do cơ quan EU quyết định
II VỊ TRÍ CỦA EU TRONG NỀN KINH
TẾ THẾ GIỚI
1 Trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới:
- Tạo ra một thị trường chung có khả năngđãm bảo cho hàng hoá, con người, dịch vụ,tiền vốn được lưu thông giữa các nước thànhviên sử dụng chung đồng htền Ơ rô
- Tuy nhiên vẫn có sự chênh lệch giữa cácnước thành viên
+ Chiếm 59% trong việ trợ của thế giới.+ 31% trong tổng GDP của thế giới
+ 37,7 % trong xuất khẩu của thế giói
2 Tổ chức thương mại hàng đầu trên thế giới:
- Các nước thuộc EU đã dỡ bỏ hàng rào thuếquan trong buôn bán với nhau
- Hiện nay EU dẫn đầu thế giới về thươngmại
- Bạn hàng của EU: Lớn nhất là các nướcđang phát triển
4 Củng cố
Học sinh chọn đáp án đúng nhất trong cac câu sau:
Câu 1 Đến năm 2007 Liên minh châu Âu (EU) đã có bao nhiêu thành viên?
Câu 2 Bạn hàng lớn nhất của Liên minh châu Âu ( EU) là?
A Nhật Bản C Hàn Quốc C Hoa Kì *D Các nước đang phát triển
BÀI 7: LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)
Dân số: 464,1 triệu người ( 2005)
Trụ sở: Brucxen( Bỉ)
TIẾT 2: EU - HỢP TÁC, LIÊN KẾT ĐỂ CÙNG PHÁT TRIỂN
Trang 18- Ủng hộ chính sách của Nhà nước về quan hệ với EU để thúc đẩy sự phát triển của đất nước.
- Thấy những thành tựu của EU và liên hệ và có thể áp dụng cái hay choViệt Nam
II Đồ dùng dạy học
Các lược đồ: Hợp tác sản xuất máy bay E bớt, Liên kết vùng Ma Xơ Rau nơ các lược đồ trongSGK ( phóng to)
III Hoạt động dạy học
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số - vệ sinh lớp học.(1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ ( 4 phút)
Chứng minh EU là trung tâm kinh tế hàng đầu trên thế giới?
* Hoạt động 1: Cá nhân Tìm hiểu thị trường
chung châu Âu
GV: Nêu những mặt cơ bản trong tự do lưu thông
? Cho ví dụ
HS: trả lời và lấy ví dụ
GV giảng và chuẩn kiến thức
GV: Nêu sự ra đời và lợi ích của việc sử dụng
đồng tiền chung ơ rô
HS: trả lời và lấy ví dụ
GV giảng và chuẩn kiến thức
* Hoạt động 2: Thảo luận Tìm hiểu về hợp
tác sản xuất và dịch vụ
- Bước 1: GV chia lớp thành 4nhóm
- Bước 2: Giao nhiệm vụ
Nhóm 1,2: Dựa vào mục 1 ở phần II hãy hoàn
thành phiếu học tập nội dung Sản xuất máy bay E
- bớt
Nhóm 3,4:Dựa vào mục 2 ở phần II hãy hoàn
thành phiếu học tập nội dung Đường hầm dưới
biển Măng Xơ
Bước 4: HS Các nhóm nhận nhiệm vụ và thảo
I Thị rường chung châu Âu
1 Tự do lưu thông
- Tự do di chuyển
- Tự do lưu thông dịch vụ
- Tự do lưu thông hàng hoá
- Tự do lưu thông tiền vốn
2 Euro( ơ rô) - đồng tiền chung châu Âu
- Được đưa vào sử dụng năm 1999 năm 2004
có 13 thành viên sử dụng đồng ơ rô
* Lợi ích của đồng ơ rô:
- Nâng cao sức cạnh tranh của thị trườngchung châu Âu
- Xoá bỏ rũi ro khi chuyển đổi tiền tệ
- Thuận lợi cho việc chuyển giao vốn và giảnđơn trong công tác kế toán
II HỢP TÁC TRONG SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ
Ghi theo phiếu học tập 1
Trang 19luận, trao đổi và hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 5: GV cho đại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận Các nhóm khác nhận xét bổ sung và
giáo viên chốt lại kiến thức đúng
*Hoạt động 3: làm việc theo nhóm 2 HS hoặc
5 HS.
- Tìm hiểu nội dung của khái niệm “ Liên kết
vung”
- Phân tích lược đồ về liên kết vùng Ma-xơ Rai
nơ SGK để thấy được ý nghĩa của liên kết vùng
HS trình bày, các HS khác bổ sung
=> Giáo viên nhận xét, bổ sung
III LIÊN KẾT VÙNG CHÂU ÂU (EURO REGION)
- Người lao động được qua biên giới hàngngày để đến nơi làm việc
- Có thể liên kết sâu rộng về KT – XH vàvăn hoá
Phi u h c t p 1 ếu học ọc ập.
1 Sản xuất máy bay
biển Măng - sơ
Đường bộ qua eo biển Măng - sơ
Anh và các nước EU khác.
Giảm thới gian và chi phí vận tải.
4 Củng cố
Học sinh chọn đáp án đúng nhất trong cac câu sau:
A Đồng tiền chung của EU đựơc đưa vào sử dụng năm nào ?
a năm 1992 b năm 1995 *c năm 1999 d năm 2000
B Trụ sở chính lắp ráp cuối cùng của máy bay E- bớt là:
*a Tu-lu-dơ b Mađrit c Brêmen d Hăm buốc
C Người Hà Lan có thể tự do làm việc ở Anh gọi là tự do
a lưu thông hàng hoá b lưu thông tiền tệ c lưu thông dịch vụ *d di chuyển
BÀI 7: LIÊN MINH CHÂU ÂU - EU
Dân số: 464,1 triệu người ( 2005)
Trang 20- Trình bày được ý nghĩa của việc hình thành một EU thống nhất.
- Chứng minh được vai trị của EU trong nền kinh tế thế giới
2 Kĩ năng
Rèn luyện các kĩ năng vẽ, phân tích biểu đồ, phân tích số liệu thống kê, xử lí tư liệu tam khảo và
kĩ năng trình báy một vấn đề
3 Thái độ
- Ủng hộ chính sách của Nhà nước về quan hệ với EU để thúc đẩy sự phát triển của đất nước.
- Thấy những thành tựu của EU và liên hệ và cĩ thể áp dụng cái hay choViệt Nam
II Đồ dùng dạy học
Các biểu đồ đã chuẩn bị sẵn
III Hoạt động dạy học
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số - vệ sinh lớp học.(1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ ( 4 phút)
- Trình bày thị trường chung châu Âu ? Liên kết trong sản xuất và dịch vụ của EU ?
3.Bài mới: Để hiểu rõ hơn về EU ta sẽ tìm hiểu thơng qua bài thực hành.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhĩm:
Yêu Cầu: Dựa vào kiến thức đã học ở các tiết
trước trả lời câu hỏi:
H Nhữnh thuận lợi và khĩ khăn chủ yếu của EU
khi hình thành thị trường chung châu Âu ?
- Đại diện HS trả lời, các HS khác bổ sung
=> GV nhận xét và nêu rõ:
* Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trị của EU trong
nền kt thế giới
- GV tổ chức cho HS làm viêch cá nhân
- GV nên cho HS vẽ biểu đồ hình trịn
- Vẽ 2 vịng trịn: 1 vịng trịn thể hiện GDP 1
vịng trịn thể hiện DS
- Sau khi vẽ xong, yêu cầu HS đối chiếu với biể
đồ GV đã chuẩn bị sãn
- GV hướng dẫn HS dựa vồ biểu đồ đã vẽ nhận
xét vai trị của nến KT các nước EU:
I TÌM HIỂU Ý NGHĨA CỦA VIỆC THÀNH LẬP MỘT EU THỐNG NHẤT
* Thuận lợi:
- Tăng cường tự do lưu thơng về: hàng
hố, dịch vụ, cong người và tiền vốn
- Thứ đẩy và tăng cường quá trính nhấtthể hố EU về mặt kinh tế
- Tăng thêm tiềm lực và khả năng cạnhtranh kinh tế của tồn khối
- Việc sử dụng đơng E-rơ, tranhd mọirủi ro
* Khĩ khăn: Việc chuyển đổi sang đồng
E-rơ gây tình trạng giá hàng tiêu dùngtăng cao -> lạm phát
II TÌM HIỂU VAI TRỊ CỦA EU TRONG NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI
Trang 214.6 2.2 20.3
17 49
EU Hoa Ki NB TQ
A Đ Con l ại
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN TỈ TRỌNG GDP CỦA EU SO BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN TỈ TRỌNG DS CỦA EU SO VÓI CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÓI CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
4 Củng cố
Học sinh chọn đáp án đúng nhất trong cac câu sau:
A EU chiếm khoảng bao nhiêu % GDP của thế giới ?
4
1.7
23.5
EUHoa KiNBTQ
AĐCon lại
Trang 22BÀI 7: LIÊN MINH CHÂU ÂU – EU ( TT)
TIẾT 4: CỘNG HOÀ LIÊN BANG ĐỨC
I Mục tiêu
Sau bài này HS cần:
1 Kiến thức
- Nêu và phân tích được một số đặc điểm nổi bật của CHLB Đức về tự nhiên và dân cư, xã hội
- Thấy được vụ thế của CHLB Đức trong EU và trên thế giới
- Nắm được đặc điểm phát triển các ngành kinh tế
III Hoạt động dạy học
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số - vệ sinh lớp học.(1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ ( 4 phút)
Học sinh chọn đáp án đúng nhất trong cac câu sau:
A EU chiếm khoảng bao nhiêu % GDP của thế giới ?
GV cho HS quan sát lược đồ chính trị và tự
nhiên của châu Âu:
H Xác định nước CHLB Đức trên lược đồ?
H Nêu VTĐL của nước CHLB Đức?
H Ý nghĩa của VTĐL ?
H Nước CHLB Đức nằm trong đới khí hậu
nào ? Vì sao lại thuôch đới khí hậu đó ?
H Nêu đặc điểm khoáng sản của CHLB
Đức ?
HS trình bày, các HS khác bổ sung
=> GV nêu rõ:
Quan sát tháp DS hình 7.11;
I Điều kiện tự nhiên
- Nằm ở trung tâm của châu Âu
- Giáp 9 quốc gia châu Âu
- Giáp biển Bắc và biển Ban Tích => vị trí thuận lợi: Cầu nối giữa Bắc Âu –Nam Âu; Tây Âu – Đông Âu
- Khí hậu: ôn đới
- Khoáng sản: Là nước nghèo TN khoángsản Chỉ có các loại như than nâu, than đá
và muối mỏ
II Dân cư và xã hội
- Là nước có dân số đồng, nhưng DS đang
có xu hướng già đi
Trang 23H Nhận xét về dân cư của CHLB Đức ?
H Vì Sao nhà nước lại kuyến khích người
HS thảo luận theo nhóm:
Tìm hiểu đặc điểm phát triển của ngành công
nghiệp và nông nghiệp CHLB Đức
- Nhà nước khuyến khích người dân sinh
đẻ
- Mức sống của dân cư cao
- Nhà nước quan tâm phát triển giáo dục –đào tạo
2 Công nghiệp
- Các ngành CN có vị trí cao trên thếgiới: điện tử - viễn thông, chế tạo máy,hoá chẩt, SX thép
- Ngày càng áp dụng thành tựu KHKTmới để nâng cao chất lượng
- Các trung tâm CN lớn: Béc lin Muních
3 Nông nghiệp
- ĐKTN không mấy thuận lợi
- Luôn áp dụng KHKT làm tăng năngsuất
- Các sản phẩm chính: lúa mì, của cảiđường, bò, lợn
4 Củng cố
Học sinh chọn đáp án đúng nhất trong cac câu sau:
Câu 1: Nước Cộng hoà Liên bang Đức không giáp nước nào ?
A Pháp B Đan Mạch *C Bồ Đào Nha C Bỉ
Câu 2: Ngành công nghiệp không có vị trí cao trên thế giới của Cộng hoà liên bang Đức là:
A Chế tạo máy B Điện tử- viễn thông *C Năng lượng D Hoá chất
Câu 3: Cộng hoà Liên bang Đức nằm trong đới khí hậu nào ?
A Nhiệt đới *B Ôn đới C Cận cực D Xích Đạo
Trang 24BÀI 8: LIÊN BANG NGA
Diện tích: 17,1 triệu km2
DS: 143 triệu người ( 2005) Thủ đô: Mát-xcơ-va
TIẾT 1: TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
I Mục tiêu
Sau bài này HS cần:
1 Kiến thức
- Biết vcị trí đại lí, phạm vi lãnh thổ của Liên Bang Nga
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, TNTN và phân tích được thuận lợi, khó khăn của chúng đốivới sự phát triển kinh tế
- Phân tích được đặc điểm dân cư, xã hội và ảnh hưởng của chúng tới sự phát triển kinh tế
2 Kĩ năng
- Sử dụng bản đồ ( lược đồ để nhận biết và phân tích được đặc điểm tự nhiên, dân cư của LBN
- Phân tích số liệu, tư liệu về biến động dân cư của LBN
III Hoạt động dạy học
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số - vệ sinh lớp học.(1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ ( 4 phút)
Học sinh chọn đáp án đúng nhất trong cac câu sau:
Câu 1: Nước Cộng hoà Liên bang Đức không giáp nước nào ?
A Pháp B Đan Mạch *C Bồ Đào Nha C Bỉ
Câu 2: Ngành công nghiệp không có vị trí cao trên thế giới của Cộng hoà liên bang Đức là:
A Chế tạo máy B Điện tử- viễn thông *C Năng lượng D Hoá chất
Câu 3: Cộng hoà Liên bang Đức nằm trong đới khí hậu nào ?
A Nhiệt đới *B Ôn đới C Cận cực D Xích Đạo
- GV hướng dẫn HS khai thác kiến thức ở mục I
H Lãnh thổ LBN nằm ở hai châu lục nào ?
H Vị trí tiếp giáp của LBN ?
H Lãnh thổ và vị trí ảnh hưởng như thế nào tới
sự phát triển kinh tế ?
- Đại diện HS trả lời, các HS khác bổ sung
I- Vị trí địa lí và lãnh thổ
- LBN có diện tích lớn nhất TG
- Lãnh thổ nằm ở cả hai châu lục: Châu
Á ( Bắc Á) và châu  (Đông Âu)
- Chiều dài đường biên giới xấp xỉchiều dài đường xích Đạo
- Giáp với 14 quốc gia, giáp BBD( Bắc), TBD (Đông ), Biển Ban Tích,biển Đan, biển Capxpi ( Tây và Tây
Trang 2510p
- GV nhận xét:
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên
GV chia lớp theo nhóm, giao nhiệm vụ cụ thể cho
từng nhóm Các nhóm dựa vào lược đồ TN của
LBN và nội dung SGK để trả lời câu hỏi của
nhóm mình và điền vào phiếu học tập
- Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm đại hình và ảnh
hưởng của yêus tố này tới sự pját triển KT
- Nhóm 2: Tìm hiểu về khoáng sản và rừng Phân
tích ảnh hưởng của yếu tố này
- Nhóm 3: Tìm hiểu về khí hậu và sông ngòi.
Phân tích ảnh hưởng của nhân tố này
- Giáo viên nhận xét và nêu rõ
* Hoạt động 3: Tìm hiểu về dân cư, xã hội
- GV cho HS phân tích bảng 8.2 và H 8.3 để trả
lời câu hỏi trong SGK, GV giúp HS tìm nguyên
nhân của những hiện tượng này, chú ý liên hệ tình
hình không ổn định ở LBN trong những thạp niên
90 của thế kỉ XX
- GV cho HS quan sát lược đồ phân bố dân cư của
LBN:
H Nhận xét phân bố dân cư của LBN ?
H Tại sao dân cư LBN lại phân bố không đồng
đều?
Tiép theo, GV có thể đàm thoại cùng HS Cho HS
kể tên các công trình kiến trúc, các tác phẩm văn
học, các công trình khoa học lớn của LBN mà HS
II Điều kiện tự nhiên
* Địa hình của LBN cao ở phía đông
và thấp dần ở phía Tây:
- Phần phía Tây:
+ Đại bộ phận là đồng bằng (ĐBĐông Âu, Tây Xi-pia)-> Thuận lợi chophát triển NN của LBN
+ Phía Tây Bắc của Đb Tây xi-pia làđàm lầy -> Không thuận lợi cho NNnhưng tập trung nhiều khoáng sản
+ Núi U – ran nhiều k/s là ranh giớicủa châu Á và Âu
- Phần phía Đông
Phần lớn là núi và cao nguyên khôngthuận lợi cho NN, nhưng có nguồn k/s,lâm sản và thuỷ điện
* Khoáng sản: đa dạng và phong phú
* Rừng: đứng đầu thế giới
* Sông ngòi:
- Có nhiều sông lớn, Von ga là sônglớn nhất ĐB Đông Âu
- Sông ngòi có nhiều giá trị lớn
* Khí hậu: 80% khí hậu ôn đới, ngoài
ra còn có khí hậu cận nhiệt đời và cậncực
=> ĐKTN có nhiều thuận lợi nhưng cũngkhông ít khó khăn
III Dân cư và xã hội
và thành phố vệ tinh
2 Xã hội
- LBN có tiềm lực lớn về khoa học vàvăn hoá
- Đứng đầu thế giới về các ngành khoahọc cơ bản
- Người dân LBN có trình độ học vấn
Trang 26sung và phân tích giúp HS tất rằng, đây chính là
một thế mạnh của LBN để phát triển kinh tế
khác cao
=> Thế mạnh để phát triển kinh tế.
4 Củng cố
HS chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau:
A Năm 2005 dân số của LBN đứng thứ mấy thế giới ?
a 5 b 6 c 7 *d.8
B Đặc điểm nào không đúng với tự nhiên của LBN ?
a Là quốc gia có diện tích lớn nhất thế giới
b Địa hình cao ở phía Đông và thấp ở phía Tây
*c Lãnh thổ thuộc châu Âu
d Câu a và c đúng
C ĐẶc điểm tự nhiên của LBN là?
a Diện tích rừng đứng đầu thế giới b Khoáng sản dồi dào
c Có nhiều sông lớn *d Tất cả đều đúng
Ho n th nh b ng sau: ào Phiếu học ào Phiếu học ảng sau:
Trang 271 Kiến thức
Nắm được nội dung kiến thức các bài đã học: Hợp chúng quốc Hoa Kì, Liên minh châu Âu-
EU, khu vực Mĩ Latinh và khu vực Tây Nam Á
2 Kĩ năng
Phân tích lược đồ, sơ đồ, bảng số liệu, tranh ảnh để khai thác kiến thức.
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN ĐỊA LÍ- HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2007 – 2008 LỚP 11 ( CƠ BẢN )
1 Một số vấn đề của châu lục và khu vực - Một số vấn đề của Mĩ La Tinh.
( Học hết bài )
- Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á
và Trung Á
2 Hợp chúng quốc Hoa Kì - Tự nhiên và dân cư.- Kinh tế
- Sự phân hoá lãnh thổ trong sản xuất
3 Liên minh châu Âu - EU
- EU – Liên minh khu vực lớn trên thế giới
=>Sau đó, GV nhận xét và tổng hợp lại kiến thức chính xác.
- GV bổ sung thêm một số kiến thức trọng tâm.
Trang 28DS: 143 triệu người ( 2005) Thủ đô: Mát-xcơ-va
TIẾT 2: KINH TẾ
I Mục tiêu
Sau bài này HS cần:
1 Kiến thức
- Trình bày và giải thích được tình hình phát triển kinh tế của Liên Bang Nga
- Phân tích tình hình phát triển của một số ngành kinh tế chủ chốt và sự phân bố công nghiệpLBN
- Nêu đực trưng một số vùng kinh tế của LBN: vùng TW, vùng trung tâm đát đen, vùng U ran vàvùng Viễn Đông
- Hiểu được quan hệ đa dạng giữa Việt Nam và LBN
- Bản đồ kinh tế chung Liên Bang Nga.
- Một số ảnh về hoạt động kinh tế của Liên Bang Nga
III Hoạt động dạy học
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số - vệ sinh lớp học.(1 phút)
2.Kiểm tra bài ( không )
3.Bài mới
a Mở bài
b Phát triển bài
* Hoạt động 1: Tìm hiểu quá trình phát triển kinh
tế
- GV giới thiệu tóm tắt về sự thành lập Liên
bang Xô viết
- HS phân tích bảng 8.3 -> thấy vai trò của LBN
trong việc tạo dựng Liên Xô thành cường quốc
H Vì sao LBN lại gặp khó khăn ?
H LBN đã trãi qua thời kì khó khăn, biến động
- Biểu hiện: Tốc độ tăng trưởng GDP
âm, sản lượng các ngành KT giảm, đờisống nhân dân gặp nhiều khó khăn,
=> Vai trò của LBN trên trường quốc tếsuy giảm
Trang 29H Trình bày chiến lược kinh tế mới của Liên
* Hoạt động 2: Tìm hiểu các ngành kinh tế
- GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu ngành công nghiệp
+ Nhóm 2: Tìm hiểu ngành nông nghiệp
=> Giáo viên chốt lại kiến thức
* Hoạt động 3: Tìm hiểu một số ngành kinh tế
quan trongj
- GV cho HS nhận biết các vùng kinh tế trên
lược đồ kinh tế chung của Liên Bang Nga
H Đọc các trung tâm công nghiệp chính của các
vùng ?
H Các ngành kinh tế của các trung tâm kinh tế
này ?
* Hoạt động 4: Tìm hiểu quan hệ Việt – Nga
- GV cho HS đọc nội dung SGK để thấy được
quan hệ Việt – Nga là mối quan hệ truyền thống
- Thanh toán xong các khoản nợ nướcngoài, giá trị nhập siêu tăng
- Đời sống nhân dân từng bước đượccải thiện
II CÁC NGÀNH KINH TẾ
( HS ghi theo bảng dưới )
III MỘT SỐ VÙNG KINH TẾ QUANTRỌNG
- Là quan hệ truyền thống được hai bên
đực biệt quan tâm
- Hợp tác diễn ra trên nhiều mặt, toàndiện: kinh tế, chính trị, văn hoá, giáo dục
và khoa học kĩ thuật
Trang 30NN Sản lượng LT đạt 78,2 triệu tấn, XK trên 10
triệu tấn ( 2005). - Hướng dương, củ cải đường, lúa mì
- Bò, lợn, cừu
- Đồng bằng Đông Âu, Tây Xi –bia.
- Nam LBN.
DV - CSHT giao thông tương đôí phát triển - Kinh tế đối ngoại là kinh tế quan trọng của
LBN
- Đường sắt xuyên XI – bia, BAM ( Bai can – Amua )
A Sản phẩm nào của LBN chiếm tỉ trọng lớn nhất trong Liên Xô cuối thập niên 80 thế kỉ XX.
a Than đá b Dầu mỏ c Khí tự nhiên *d Gỗ, giấy và xenlulô
B Tốc độ tăng GDP của LBN năm nào < 0 (âm)
a năm 1997 * b năm 1998 c năm 1999 d năm 2000
C Vùng kinh tế nào phát triển nhất ở Liên Bang Nga ?
*a Vùng Trung ương b Vùng Trung tâm đất đen c Vùng U – ran d vùng Viễn Đông
D Liên Bang Nga là cường quốc của ngành công nghiệp ?
a Hoá chất b Điện tử *c Vũ Trụ khai thác
E Liên Bang Nga là thành viên của nhóm nước G8
TIẾT 3: THỰC HÀNH
TÌM HIỂU SỰ THAY ĐỔI GDP VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP CỦA LIÊN BANG NGA