- Để ý rằng trong các câu trên động từ wish được dùng ở dạng Present và các động từ sau wish như were, took, had, knew, could,… đều ở dạng Past nhưng các câu này vẫn dùng để chỉ hiện tại[r]
Trang 1Subjunctive mood (Thể bàng cách)
- Subjunctive Mood là
- Các
Subjunctive và Past Perfect Subjunctive
Past Subjunctive
will :would shall :should can :could may :might
Past Perfect Subjunctive chia giống như Past Perfect.
be :had been will :would have shall :should have can :could have may :might have
Subjunctive Mood
Dùng sau các thành ;9
I wish (that)… :Tôi +2 gì, tôi mong A
Suppose (that)…
I had rather (that)… :Tôi thích E5 tôi 31?
As if… : % +5 ra F +5 G + là
If only… 9H2 gì…
It’s (high) time (that)… 9J #! lúc…
Ví M9
I wish (that) my sister were here
(Tôi mong
If only I had a new watch
It is (high) time (that) you took your lunch
I wish I knew how to write English
(Tôi
Do you ever wish you could fly?
(Có bao , T +2 A T bay #+- không?)
I wish I didn’t have to work
(Tôi +2 gì tôi không 47 làm ( >
If only I could see him right now
-
had, knew, could,…
G Khi 31 nói #! quá G ta 47 dùng Past Perfect
Ví M9< wish my sister were here
I wish my sister had been here
(Câu này
Conditional Sentences
Subjunctive mood
các câu có
Xét ví M sau:1 If you work hard you will succeed
2 If you worked hard you would succeed
3 If you had worked hard you would have succeeded
- Trong câu
- Trong câu
không bao
- Trong câu
-
If I were King, you would be Queen
=b! anh là vua em /d là hoàng e>
Trang 2If I knew her number, I would telephone her.
Tom would travel if he had money
(Tom
If I had known that you were ill, I would have gone to see you (có
Ví
(Cô ta có
Cách sử dụng giới từ
*During = trong
*From =
*Out of=ra
*By:
by +
by +
by then = cho #! lúc # (dùng cho 7 QK và TL)
by way of= theo #+, = via
by the way =
by the way = by the by = nhân
by far + so sánh
by accident = by mistake = tình ,5 X nhiên ><>
*In = bên trong
In + month/year
In time for = In good time for =
In the street = +2 lòng #+,
In the morning/ afternoon/ evening
In the past/future =
In future = from now on =
In the begining/ end = at first/ last =
In the way = #y ngang 15 z 1
Once in a while =
In no time at all = trong nháy
In the mean time = meanwhile = cùng lúc
In the middle of =#N& #3>m O ;&
In the army/ airforce/ navy
In + the + STT + row = hàng
In the event that = trong
In case = # phòng khi, $ |
Get/ be in touch/ contact with Sb = liên
*On = trên
On +
On + a/the +
On + 41 = #N& Y =+ B.E : in + 41>
On the + STT + floor =
On time =
On the corner of = O góc 41 =;& hai 41>
Chú ý:
In the corner = O góc trong
At the corner =
On the sidewalk = pavement = trên Y& hè
Trang 3Chú ý:
On the pavement (A.E.)= trên
(Don’t brake quickly on the pavement or you can slice into another car)
On the way to: trên #+, #! >< telephone =" ip phone =" nhà" whole=" nói" hand =" tuy" n=" however" hand ="
*At =
At + /1 nhà
At +
At home/ school/ work
At night/noon (A.E : at noon = at twelve =
minutes late))
At least = chí ít,
*Một số các thành ngữ dùng với giới từ
On the beach: trên ,
Along the beach: i theo ,
In place of = Instead of: thay cho, thay vì
For the most part: chính là, h ! là = mainly
In hope of + V-ing = Hoping to + V = Hoping that + sentence = 2 hi i là
off and on: dai f5 tái P
all of a sudden= suddenly = y nhiên
for good = forever: j l5 mãi mãi
Câu
không hoàn toàn
ta
* Trường hợp 1 - Đảo ngữ:
- Câu
+ Bình
-> 7 ;9 HAD I KNOWN THAT WOULD HAPPEN, I WOULD HAVE GIVEN HIM THE MONEY
+ Bình
FORMER EMPLOYER
-> 7 ;9 WERE I TO OFFER YOU A JOB, I WOULD NEED A STRONG RECOMMENDATION FROM YOU FORMER EMPLOYER
+ Bình
-> 7 ;9 SHOULD THAT HAPPEN, I'D BE READY FOR IT
* Trường hợp 2: Câu điều kiện ẩn có thể là bất cứ loại câu điều kiện nào (hiện tại có thật, không thật, quá khứ không thật)
- Trong câu
+ WITH SOME TRAINING, YOU COULD BECOME A GREAT SINGER (= IF YOU HAD SOME TRAINING, YOU
COULD )
+ WITHOUT HER, I WOULD DIE (= IF I DIDN'T HAVE HER, I WOULD DIE.)
+ IT SOUNDS LIKE YOU LET PEOPLE TAKE ADVANTAGE OF YOU
-> IF SO, YOU NEED TO LEARN TO BE MORE ASSERTIVE
-> IF NOT, MAYBE YOU'RE JUST UNLUCKY
+ YOU SHOULD OFFER HIM A GOOD SALARY OTHERWISE, HE WILL NOT TAKE THE JOB (= IF YOU DON'T, HE WILL NOT TAKE THE JOB.)
+ WHAT IF I TOLD YOU THE TRUTH? (= WHAT WOULD HAPPEN IF I TOLD YOU THE TRUTH?)
Trang 4Một số ngữ động từ thường gặp
# f so 2 j& ban #t
To break off:
To bring up: nêu ra,
To call on: yêu
To care for: thích / trông nom, /Q sóc (look after)
To check out (of/from) a library:
To check out: #W tra, xem xét
To check out (of): làm
To check (up) on: #W tra, xem xét
To close in (on):
To come along with: # cùng 2
To count on = depend on = rely on
To come down with:
Do away with = get rid of:
To daw up = to draft:
To drop out of = to withdraw from:
To figure out: Hình dung ra #+- 5 #+-
To find out: khám phá ra, phát ( ra
To get by: vt P qua ngày, /1 sót qua #+-
To get through with:
To get through to: thông tin
To get up:
To give up:
To go along with: #P ý 2
To hold on to: X ; ;5 duy trì
To hold up:
' / M lâu)
To keep on doing smt:
To look after: trông nom, /Q sóc
To look into: #W tra, xem xét
To pass out = to faint:
To pick out:
To point out: Y ra, T ra
To put off: trì hoãn, #* hoãn
To run across: khám phá, phát ( ra (tình ,>
To run into sb:
To see about to: lo z5 /Q sóc, T T
To take off:
To take over for: thay
to talk over: bàn
to try out:
to try out for:
To turn in: giao $45 #( trình / # h
To watch out for:
CÁC QUY TẮC TRỌNG ÂM CƠ BẢN
A- Trọng âm rơi vào chính nó:
• ee: degree, referee
• eer: mountaineer, pioneer
• ese: Vietnamese, Chinese
• ain (v): remain, maintain
Trang 5• ique: technique, unique
• esque: picturequere,
• NGOẠI LỆ: COMMITEE, COFFEE
B- Trọng âm rơi vào âm trước nó:
• ion: ( ngoại lệ: TELEVISION)
• ic, ics: ( ngoại lệ: POLITICS, ARITHMETIC)
• ial: artificial, essential
• itive: sensitive, competitive
• ious: delicious, spacious
• ian: politician
C- Trọng âm rơi vào âm cách đó hai âm:
• ate: investigate, considerate
• ary: literary, dictionary ( ngoại lệ: DOCUMENTARY, EXTRAORDINARY, SUPPLEMENTARY, ELEMENTARY)
• ite/ ute/ ude:
• cy/ ty/ gy/ phy:
• al:
D- Đối với từ hai âm tiết:
• Nếu là động từ, trọng âm rơi vào âm 2
• Nếu là tính từ và danh từ, trọng âm rơi vào âm 1
E- Đối với từ ghép:
• Nếu là danh từ thì trọng âm rơi vào phần thứ 1
• Nếu là động từ, tính từ thì trọng âm rơi vào phần thứ 2
F- Đối với từ ba âm tiết trở lên:
• Trọng âm thườngrơi vào âm thứ 3 kể từ sau tới (Khoảng 80% > 90%)
CÁC QUY TẮC TRỌNG ÂM CƠ BẢN
A- Trọng âm rơi vào chính nó:
• ee: degree, referee
• eer: mountaineer, pioneer
• ese: Vietnamese, Chinese
• ain (v): remain, maintain
• ique: technique, unique
• esque: picturequere,
• NGOẠI LỆ: COMMITEE, COFFEE
B- Trọng âm rơi vào âm trước nó:
• ion: ( ngoại lệ: TELEVISION)
• ic, ics: ( ngoại lệ: POLITICS, ARITHMETIC)
• ial: artificial, essential
• itive: sensitive, competitive
• ious: delicious, spacious
• ian: politician
C- Trọng âm rơi vào âm cách đó hai âm:
• ate: investigate, considerate
• ary: literary, dictionary ( ngoại lệ: DOCUMENTARY, EXTRAORDINARY, SUPPLEMENTARY, ELEMENTARY)
• ite/ ute/ ude:
• cy/ ty/ gy/ phy:
• al:
D- Đối với từ hai âm tiết:
• Nếu là động từ, trọng âm rơi vào âm 2
• Nếu là tính từ và danh từ, trọng âm rơi vào âm 1
E- Đối với từ ghép:
• Nếu là danh từ thì trọng âm rơi vào phần thứ 1
• Nếu là động từ, tính từ thì trọng âm rơi vào phần thứ 2
F- Đối với từ ba âm tiết trở lên:• Trọng âm thường rơi vào âm thứ 3 kể từ sau tới (Khoảng 80% > 90%)
... you would have succeeded- Trong câu
- Trong câu
không bao
- Trong câu
-
If I were King, you would be Queen
=b! anh vua em /d hoàng e>