1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án môn Toán khối 4 - Tuần 20 - Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi

18 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 203,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.KTBC: -GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các -2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, em làm các BT hướng dẫn luyện tập HS dưới lớp theo dõi để nhận xét thêm của tiết trước.. bài của bạn.[r]

Trang 1

Tuần 20

Ngày soạn :22/1/2010

Ngày giảng.Thứ hai 25/1/201

Lớp 4B.

Tiết 1 ĐẠO ĐỨC

KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG ( tiết 2)

I/ MỤC TIÊU :

Biết vì sao cần phải kính trọng và biét ơn người lao động

-Bước đầu cư xử lẽ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành quả lao động của họ

-Giáo dục H biết yêu quý lao động

II CHUẨN BỊ :

-SGK Đạo đức 4

-Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ, bài thơ về người lao động

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Vì sao chúng ta lại biết ơn những

người lao động?

- 1 Em đọc ghi nhớ

2./ Bài mới:

- Giới thiệu bài ghi bảng

* Hoạt động 1: Đóng vai.(Bài tập 4.)

Gv chia lớp thành các nhóm

-Gv phỏng vấn các em đóng vai

-Cách ứng xử với người lao động như

vậy đã phù hợp chưa? Vì sao?

Em cảm thấy NTN ki ứng xử như vậy?

* Hoạt động 2: Trình bày sản phẩm.

-Yêu cầu H trình bày sản phẩm theo cá

nhân

-Gv nhận xét chung

-Gv đưa ra các gợi ý để H đưa ra các

câu ca dao và các bài ca dao nói về

người lao động

1/ đây là bài ca dao ca ngợi những

người lao động này:

- Học sinh trả lời

- Học sinh nhắc lại

-H các nhóm đóng vai các tình huống đã nêu ở bài tập

-Các nhóm lên đóng vai

-H trình bày sản phẩm theo các nhân

-Lớp nhận xét

-H trả lời các nhân

“ Cày đồng đang buổi ban trưa

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng càyAi ơi bưng bát cơm đầy

Trang 2

2/ Vì lợi ích mười năm trồng cây Vì lợi

ích trăm năm trồng người

Đây là câu nói nổi tiếng của Hồ Chủ

Tịch về người lao đông nào?

*GV kết luận : người lao động là những

người làm ra của cải cho xã hội và đều

được mọi người kính trọng Sự kính

trọng, biết ơn đó đã thể hiện qua nhiều

câu ca dao, tục ngữ và bài thơ nổi

tiếng

.3/ Dặn dò :

-GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài lịch sự với mọi người

Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần”

-HS lắng nghe

-HS lắng nghe về thực hiện

- -Tiết 2 Kĩ thuật.

VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRỒNG RAU, HOA I.MỤC TIÊU :

-Biết đặc điểm , tác dụng của một số vật liệu, dụng cụ thường dùng để gieo trồng ,chăm sóc rau, hoa

-Biết cách sử dụng một số dụng cụ trồng rau, hoa đơn giản

II CHUẨN BỊ :

-Mẫu: hạt giống, một số loại phân hoá học, phân vi sinh, một số dụngcụ làm đất

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

2.Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra dụng cụ học tập

3.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: Ghi đề bài

b)Hướng dẫn cách làm:

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn tìm

hiểu những vật liệu chủ yếu được sử

dụng khi gieo trồng rau, hoa

-Hướng dẫn HS đọc nội dung 1

SGK.Hỏi:

+Em hãy kể tên một số hạt giống

rau, hoa mà em biết?

+Ở gia đình em thường bón những

loại phân nào cho cây rau, hoa?

-Chuẩn bị đồ dùng học tập

-HS đọc nội dung SGK

-HS kể

Trang 3

-GV nhận xét và bổ sung phần trả lời

của HS và kết luận

* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS

tìm hiểu các dụng cụ gieo trồng, chăm

sóc rau,hoa

-GV hướng dẫn HS đọc mục 2 SGK

và trả lời các câu hỏi và nêu tác dụng

của các dụng cụ

+Hỏi: Quan sát H.4b, em hãy nêu

cách cầm vồ đập đất

+Hỏi: Quan sát H.5, Em hãy gọi tên

từng loại bình?Và nêu tác dụn g

-GV bổ sung: -GV tóm tắt nội dung

chính

3.Nhận xét- dặn dò:

-Nhận xét tinh thần thái độ học tập

của HS

-Hướng dẫn HS đọc trước bài “Yêu

cầu điều kiện ngoại cảnh của cây rau,

hoa”

-Phân chuồng, phân xanh, phân vi sinh, phân đạm, lân, kali…

-HS trả lời

-HS lắng nghe

-HS xem tranh cái cuốc SGK -Cán cuốc bằng gỗ, lưỡi bằng sắt -Dùng để cuốc đất, lên luống, vun xới

-Lưỡi dầm làm bằng sắt, cán bằng gỗ

-HS xem tranh trong SGK

-HS lắng nghe

-HS đọc phần ghi nhớ SGK

-HS cả lớp

Ngày soạn :23/1/2010

Ngày giảng.Thứ ba 26/1/2010

Lớp 4A.

Tiết 1 THỂ DỤC

ĐI CHUYỂN HƯỚNG PHẢI ,TRÁI TRÒ CHƠI : “THĂNG BẰNG ”

I.MỤC TIÊU :

-Thực hiện cơ bản đúng đi chuyển hướng phải trái

-Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi

II CHUẨN BỊ :

Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm

danh sĩ số

-GV phổ biến nội dung: Nêu

-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo

-HS đứng theo đội hình 4 hàng ngang

Trang 4

mục tiêu - yêu cầu giờ học.

-Khởi động:

+Tập bài thể dục phát triển

chung

2 Phần cơ bản:

a) Đội hình đội ngũ và bài tập

rèn luyện tư thế cơ bản

* Ôn tập hợp hàng ngang, dóng

hàng, đi đều theo 1 – 4 hàng dọc

-Cán sự điều khiển cho các bạn

tập, GV bao quát, nhắc nhở, sửa

sai cho HS

* Ôn đi chuyển hướng phải, trái

b) Trò chơi : “ Thăng bằng”

-GV tập hợp HS theo đội hình

chơi và cho HS khởi động kĩ

khớp cổ chân, đầu gối, khớp

hông

-Nêu tên trò chơi

-GV nhắc lại cách chơi:

Chú ý: GV chọn HS chơi có cùng

tầm vóc và sức lực

3 Phần kết thúc:

-Đứng tại chỗ thực hiện thả

lỏng, hít thở sâu

-GV cùng học sinh hệ thống bài

học

-GV nhận xét, đánh giá kết quả

giờ học

-GV giao bài tập về nhà ôn động

tác đi đều

-Học sinh 4 tổ chia thành 4 nhóm

ở vị trí khác nhau để luyện tập

GV

* * * * * * * * -HS tập hợp thành 2 – 4 hàng dọc, chia thành các cặp đứng quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp nam với nam, nữ với

nữ

* * * * * * * *

* * * * * * * *

* * * * * * * *

* * * * * * * * GV -Đội hình hồi tĩnh và kết thúc

* * * * * * * *

* * * * * * * *

* * * * * * * *

* * * * * * * * GV

- -Tiết 2.Đạo đức.KÍNH TRỌNG BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG(T2) Tiết 3.Kĩ thuật.VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRỒNG RAU HOA

(Bài đã soạn ở thứ hai.)

- -T

T3

T4

Trang 5

Ngày soạn :23/1/2010

Ngày giảng.Thứ tư27/1/2010

Lớp 4B.

Tiết 1 Toán

PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN (TIẾP THEO)

I.MỤC TIÊU :

-Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0

có thể viết thành một phân số

-Bước đầu biết so sánh phân số với 1

-Bài tập cần làm : Bài 1.bài 2

II CHUẨN BỊ :

-Các hình minh hoạ như phần bài học SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các

em làm các bài tập 1, 2 của tiết 97

-GV nhận xét và cho điểm HS

2Bài mới:

a).Giới thiệu bài:Ghi tựa đề

b).Phép chia số tự nhiên cho một số

tự nhiên khác 0

* Ví dụ 1.SGK

* Vân đã ăn 1 quả cam tức là ăn được

mấy phần?

-Ta nói Vân ăn 4 phần hay quả cam

4 4

-Vân ăn thêm quả cam tức là ăn

4 1

thêm mấy phần nữa ?

* Như Vân đã ăn tất cả mấy phần ?

-Ta nói Vân ăn 5 phần hay quả cam

4 5

* Hãy mô tả hình minh hoạ cho phân

số

4

5

-Mỗi quả cam được chia thành 4 phần

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,

HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

-HS lắng nghe

-HS đọc lại VD và quan sát hình minh hoạ cho VD

-Vân ăn 1 quả cam tức là đã ăn 4 phần

-là ăn thêm 1 phần

-Vân đã ăn tất cả là 5 phần

-Có 1 hình tròn, được chia thành

4 phần bằng nhau, và một phần như thế bên ngoài Tất cả đều được tô màu

Trang 6

bằng nhau, Vân ăn 5 phần, vậy số cam

Vân đã ăn là quả cam

4 5

* Ví dụ 2.SGK

-GV yêu cầu HS tìm cách thực hiện

chia 5 quả cam cho 4 người

* Vậy sau khi chia thì phần cam của

mỗi người là bao nhiêu ?

-GV nhắc lại: Chia đều quả cam cho 4

người thì mỗi người được quả cam

4 5

Vậy 5 : 4 = ?

* Nhận xét

- quả cam và 1 quả cam thì bên nào

4

5

có nhiều cam hơn ? Vì sao ?

* Hãy so sánh và 1

4 5

* Hãy so sánh tử số và mẫu số của

phân số

4

5

-Kết luận 1:

* Hãy viết thương của phép chia 4 : 4

dưới dạng phân số và dưới dạng số tự

nhiên

* Hãy so sánh tử số và mẫu số của

phân số

4

4

-GV kết luận 2:

* Hãy so sánh 1 quả cam và quả

4 1

cam

* Hãy so sánh và 1

4 1

* Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số

của phân số

4 1

-GV kết luận 3:

c).Luyện tập – thực hành

-HS đọc lại VD

-HS thảo luận, sau đó trình bày cách chia trước lớp

-Sau khi chia mỗi người được

4 5

quả cam

-HS trả lời 5 : 4 =

4 5

- quả cam nhiều hơn 1 quả cam

4 5

vì quả cam là 1 quả cam thêm

4 5

quả cam

4 1

-HS so sánh và nêu kết quả: >

4 5

1 -Phân số có tử số lớn hơn mẫu

4 5

số

HS viết 4 : 4 = ; 4 : 4 = 1

4 4

-Phân số có tử số và mẫu số

4 4

bằng nhau

-1 quả cam nhiều hơn quả cam

4 1

-HS so sánh < 1

4 1

-Phân số có tử số nhỏ hơn mẫu

4 1

số

Trang 7

Bài 1

* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm

bài

-GV yêu cầu HS giải thích bài làm của

mình

-GV nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố:

-GV yêu cầu HS nêu nhận xét về:

* Phân số lớn hơn 1, bằng 1, bé hơn 1

5.Dặn dò:

-Về nhà ôn lại bài

-HS trả lời trước lớp

-HS đọc

-, HS cả lớp làm bài vào vở

-HS làm bài và trả lời:

a) < 1 ; < 1 ; < 1

4

3

14

9

10 6

b) = 1

24 24

c) > 1 ; > 1

5

7

17 19

-HS cả lớp

- -Tiết 2.KỂ CHUYỆN

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I.MỤC TIÊU:

-Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện )đã nghe, đã đọc nói về một người có tài

-Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện ) đã kể

II CHUẨN BỊ :

-Một số truyện viết về người có tài ( GV và HS sưu tầm)

-Giấy khổ to viết dàn ý kể chuyện

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Kiểm tra bài cũ:

Yêu cầu 1 HS kể chuyện và nêu ý

nghĩa của câu chuyện

-GV nhận xét và ghi điểm cho HS

2.Bài mới:

*Giới thiệu bài: Ghi tựa đề

*Hướng dẫn HS kể chuyện

-Yêu cầu HS đọc đề bài và phần gợi ý

-Gv giao việc:

-Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mà

mình sẽ kể

-1 HS kể 2 đoạn của câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần và nêu

ý nghĩa của câu chuyện

-Lắng nghe

-Nhiều HS nhắc lại

-1 HS đọc thành tiếng

-Lắng nghe để thực hiện

-Một số HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện mình kể, nói rõ câu

Trang 8

*HS kể chuyện

a)Yêu cầu HS đọc dàn ý bài kể chuyện

( GV đã viết trên bảng phụ)

-Yêu cầu HS đọc dàn ý

-GV lưu ý HS: Khi kể cần kể có đầu,

có đuôi, biết kết hợp lời kể với động

tác, điệu bộ, cử chỉ

b)Kể trong nhóm

-GV theo dõi các nhóm kể chuyện

-GV nhận xét, bình chọn HS chọn

được câu chuyện hay, kể hay

3.Củng cố;Dặn dò

-GV nhận xét tiết học, khen ngợi

những HS đã chăm chú lắng nghe bạn

kể,

-Yêu cầu các em về nhà tập kể lại câu

chuyện cho người thân nghe

-Chuẩn bị bài cho tiết kể chuyện tuần

21

chuyện kể về ai, tài năng đặc biệt của nhân vật, em đã đọc ở đâu hoặc được nghe ai kể

-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp lắng nghe và theo dõi

-Từng cặp HS kể

-Trao đổi với nhau về ý nghĩa của câu chuyện

-HS tham gia thi kể

-HS lớp nhận xét.theo tiêu chí

-Lắng nghe về nhà thực hiện

- -Tiết 3.ĐỊA LÍ ĐỒNG BẰNG NAM BỘ I.MỤC TIÊU :

-Nêu được mmọt số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai, sông ngòi của đồng bằng Nam Bộ :

+Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn nhất nước ta, do phù sa của hệ thông sông Mê Công và sông đồng Nai bồi đắp

+Đông bằng nam Bộ có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.Ngoài đất phù sa màu mỡ,đồng bằng còn nhiều đất phèn ,đất mặn cần phải cải tạo

-Chỉ được vị trí đồng bằng Nam Bộ ,sông tiền , sông Hậu trên bản đồ (lược đồ)tự nhiên Việt Nam

-Quan sát hình, tìm, chỉ và kể tên một số sông lớn của đồng bằng Nam Bộ: sông Tiền, sông Hậu

II CHUẨN BỊ :

-Bản đồ :Địa lí tự nhiên, hành chính VN

-Tranh, ảnh về thiên nhiên của đồng bằng Nam Bộ

Trang 9

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 KTBC :

-Thành phố hải Phòng

2 Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

1/.Đồng bằng lớn nhất của nước ta:

*Hoạt động cả lớp:

-GV yêu cầu HS dựa vào SGK và vốn

hiểu biết của mình để trả lời các câu

hỏi:

+ĐB Nam Bộ nằm ở phía nào của đất

nước? Do các sông nào bồi đắp nên ?

+ĐB Nam Bộ có những đặc điểm gì

tiêu biểu (diện tích, địa hình, đất đai.) ?

+Tìm và chỉ trên BĐ Địa Lí tự nhiên

VN vị trí ĐB Nam Bộ, Đồng Tháp

Mười, Kiên Giang, Cà Mau, các kênh

rạch

GV nhận xét, kết luận

2/.Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch

chằng chịt:

*Hoạt động cá nhân:

GV cho HS quan sát SGK và trả lời

câu hỏi:

+Tìm và kể tên một số sông lớn, kênh

rạch của ĐB Nam Bộ

+Nêu nhận xét về mạng lưới sông ngòi,

kênh rạch của ĐB Nam Bộ (nhiều hay ít

sông?)

+Nêu đặc điểm sông Mê Công

+Giải thích vì sao nước ta lại có tên là

sông Cửu Long?

-GV nhận xét và chỉ lại vị trí sông Mê

-HS đọc bài và trả lời câu hỏi

-HS trả lời

+Nằm ở phía Nam Do sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp nên

+Là ĐB lớn nhất cả nước, có diện tích lớn gấp 3 lần ĐB Bắc

Bộ ĐB có mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt

+HS lên chỉ BĐ

-HS nhận xét, bổ sung

-HS trả lời câu hỏi +HS tìm

+Do dân đào rất nhiều kênh rạch nối các sông với nhau ,làm cho

ĐB có hệ thống kênh rạch chằng chịt

+Là một trong những sông lớn trên thế giới bắt nguồn từ TQ chảy qua nhiều nước và đổ ra Biển Đông

+Do hai nhánh sông Tiền, sông Hậu đổ ra bằng chín cửa nên có tên là Cửu Long

-HS nhận xét, bổ sung

Trang 10

Công, sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng

Nai, kênh Vĩnh Tế … trên bản đồ

* Hoạt độngcá nhân:

-Cho HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi :

+Vì sao ở ĐB Nam Bộ người dân

không đắp đê ven sông ?

+Sông ở ĐB Nam Bộ có tác dụng gì ?

4.Củng cố :

-GV cho HS so sánh sự khác nhau giữa

ĐB Bắc Bộ và ĐB Nam Bộ về các mặt

địa hình, khí hậ , sông ngòi, đất đai

-Cho HS đọc phần bài học trong

khung

-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước

bài: “Người dân ở ĐB Nam Bộ”

-HS trả lời -HS khác nhận xét, bổ sung

-HS so sánh

-3 HS đọc -HS cả lớp

Ngày soạn :25/1/2010

Ngày giảng.Thứ năm28/1/2010

Lớp 4A.Buổi sáng

Tiết 1 THỂ DỤC

ĐI CHUYỂN HƯỚNG PHẢI ,TRÁI TRÒ CHƠI : “LĂN BÓNG BẰNG TAY ”

I.MỤC TIÊU :

-Thực hiện cơ bản đúng đi chuyển hướng phải trái

-Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi

II CHUẨN BỊ :

Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh

sĩ số

-GV phổ biến nội dung: Nêu mục

tiêu - yêu cầu giờ học

-Khởi động :

+Trò chơi : “Quả gì ăn được”

-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo

-HS đứng theo đội hình 4 hàng ngang

GV

* * * * * * * *

* * * * * * * *

* * * * * * * *

* * * * * * * *

Trang 11

2 Phần cơ bản:

a) Đội hình đội ngũ và bài tập rèn

luyện tư thế cơ bản:

* Ôn tập đi đều theo 1 – 4 hàng

dọc

-Cán sự điều khiển cho các bạn

tập, GV bao quát chung và nhắc

nhở những em thực hiện chưa

chính xác

* Ôn đi chuyển hướng phải, trái

-GV chia lớp thành các tổ tập

luyện theo khu vực đã quy định

Các tổ trương điều khiển tổ của

mình tập, GV đi lại quan sát và sửa

sai

b) Trò chơi: “Lăn bóng bằng tay”

-Nêu tên trò chơi

-GV hướng dẫn cách lăn bóng

3 Phần kết thúc:

-GV cùng học sinh hệ thống bài

học

-GV nhận xét, đánh giá kết quả

giờ học

-HS vẫn duy trì theo đội hình 4 hàng ngang

-Học sinh 4 tổ chia thành 4 nhóm ở vị trí khác nhau để luyện tập

GV

-HS thực hiện theo tổ

-GV

* * * * * * * *

* * * * * * * *

* * * * * * * *

* * * * * * * * -Đội hình hồi tĩnh và kết thúc

- -Tiết 2 TOÁN

LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU :

-Biết đọc viết phân số

-Biết quan hệ giữa phép chia số tự nhiên và phân số

-Bài tập cần làm.Bài 1.2.3

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các

em làm các BT hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết trước

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,

HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

T1

T2

T3

T4

Ngày đăng: 01/04/2021, 22:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w