1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án các môn học lớp 4 - Tuần lễ 7 năm 2013

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 297,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập : - GV ra bài tập, hướng dẫn và tổ chức làm : Bài1: Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu về một danh lam thắng cảnh hoặc về một di tích lịch sử ở tỉnh Gia Lai của em cho mọi người b[r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 30 tháng 9 năm 2013

Tập đọc : TRUNG THU ĐỘC LẬP (T.13)

I Mục tiêu :

-Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung

-Hiểu ND: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai các em trong đêm Trung thu độc lập đầu tiên của đất nước

II Đồ dùng dạy học : - GV : Tranh – HS : Học bài cũ và xem bài mới

III Các hoạt động dạy học :

HĐGV HĐHS

1 Ổn định : (1’)

2 Kiểm tra : (4’)

- KT bài Chị em tôi

- GV theo dõi, nhận xét và ghi điểm

3 Bài mới :

3.1 GTB : GV dùng tranh để giới thiệu

chủ điểm và bài đọc

3.2 Luyện đọc : (10’)

- Nêu giọng đọc bài văn này ?

- GV hướng dẫn giọng đọc

- GV tổ chức đọc trong nhóm

- Tổ chức đọc nối tiếp

- Gọi HS đọc toàn bài

- Giúp HS hiểu nghĩa của bài

- GV theo dõi và giúp HS hiểu nghĩa từ

khó

3.3 Tìm hiểu bài : (10’)

- Đoạn 1

- Anh chiến sĩ nghĩ đến trung thu và các

em nhỏ vào thời điểm nào?

- Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?

- Nêu nội dung đoạn 1 ?

- Đoạn 2

- Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong

những đêm trăng tương lai ra sao?

-Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm trung

thu độc lập?

- Theo em cuộc sống ngày nay có gì giống

với ước mơ của anh chiến sĩ ?

- Đoạn này có nội dung gì ?

- Đoạn 3 ?

- Đoạn 3 nói điều gì ?

- Em mơ ước đất nước ta mai sau ra sao?

- GV liên hệ và giáo dục HS

- Nội dung bài văn?

3.4 Thi đọc diễn cảm : (5’)

- GV tổ chức luyện đọc

- Nhận xét, tuyên dương

4 Củng cố - Dặn dò : (4’)

- Em nghĩ gì về bài văn này?

- GV hệ thống nội dung

- Hát

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi

- Nghe và nhắc đề

- HS nêu

- Nghe

- HS đọc nhóm 4

- 3 HS đọc nối tiếp (2 lượt)

- 1 HS giỏi

- 1 HS đọc chú giải

- HS đưa ra từ không hiểu nghĩa

- HS đọc thầm đoạn 1

- Khi anh đứng gác ở trại trong đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên

- Trăng đẹp vẻ đẹp của núi sông tự do, độc lập: Trăng ngàn và gió núi bao la …

- Cảnh đẹp trong đêm trăng trung thu …

- HS đọc thầm đoạn 2

- Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện …

- Đó là vẻ đẹp của đất nước hiện đại, giàu

có hơn rất nhiều so với những ngày đầu

- Những ước mơ của anh chiến sĩ đã trở thành sự thật …

- Mơ ước của anh chiến sĩ về vẻ đẹp …

- HS đọc đoạn 3

- Lời chúc của anh chiến sĩ với thiếu nhi

- HS nêu

- Nghe và nói lên mơ ước

- Tình thương yêu các em nhỏ của …

- Thi cá nhân

- HS nêu

- HS nghe

Trang 2

- HD chuẩn bị bài: “ Ở Vương quốc tương

lai”

- GV nhận xét tiết học

- Nghe

**********************************

Toán : LUYỆN TẬP (T31)

I Mục tiêu :

-Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phép trừ -Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ

II Đồ dùng dạy học : - GV :Bảng phụ - HS : học bài cũ

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra: (4’)

- KT bài 3,4VBTT

- GV theo dõi , nhận xét , ghi điểm

3 Bài mới : (26’)

3.1: Giới thiệu bài : Trực tiếp

3.2 : Luyện tập.

Bài 1: Thử lại phép cộng

- GV tổ chức làm bài a

- YC làm cá nhân câu b

GV theo dõi và hướng dẫn HS yếu

- Chữa bài, nhận xét

Bài 2: Thử lại phép trừ

- GV tổ chức như bài 1

Bài 3: Tìm x

- GV tổ chức thi đua 2 đội

- GV chữa bài, nhận xét, ghi điểm

*(Bài 4, 5 dành cho HS khá, giỏi)

Bài 4 : Gọi HS nêu yêu cầu

- GV tổ chức làm nhóm đôi

- GV theo dõi , tuyên dương

Bài 5 : Gọi HS nêu yêu cầu

- GV tổ chức HS thi đua cá nhân

4 Củng cố - Dặn dò : (4’)

- Nội dung của tiết học hôm nay?

- Chuẩn bị bàisau

- GV nhận xét tiết học

- Lớp hát

- 2HS lên bảng

- Lắng nghe và nhắc đề

a HS tự làm – 1 HS lên bảng

- HS nhận xét và nêu quy tắc : …

b HS tự làm – 3 HS lên bảng

- KQ: 62 981; 71 182; 299 270

- HS nhận xét, nêu lại cách thử phép cộng

b KQ: 3 713; 5 263; 7 423

- HS tự làm – 2 HS lên bảng

a x +262 = 4848 b x–707= 3535

x = 4848 - 262 x = 3535 + 707

x = 4586 x = 4242

- HS nhận xét và nêu cách tìm x …

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS thảo luận, phân tích, tóm tắt và giải -

1 nhóm trình bày

Núi Phan-xi-păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh: 3 143 – 2 482 = 661 ( m )

- HS nêu yêu cầu

- 99 999 – 10 000 = 89 999

- HS nêu

- Lắng nghe

*********************************

Lịch sử: CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO (T7)

(Năm 938)

I Mục tiêu :HS

-Kể ngắn gọn trận Bạch Đằng năm 983:

Trang 3

+Đôi nét về người lãnh đạo trận Bạch Đằng.

+Nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa trận Bạch Đằng

II Đồ dùng : -GV : tranh , ảnh - HS : SGK,Vở

III Hoạt động dạy - học :

1 Ổn định: (1’)

2.Kiểm tra: (4’) bài Khởi nghĩa Hai Bà

Trưng

- GV nhận xét và ghi điểm

3 Bài mới: (26’)

3.1: GTB : GV GT và ghi tên bài

3.2 Các hoạt động

Hoạt động 1 :Nguyên nhân trận Bạch

Đằng?

- GV cho hs đọc sách, TL:Do đâu bọn giặc

Hán đem quân đánh nước ta?

-GV KL, giới thiệu về tiểu sử Ngô Quyền

Hoạt động 2 : Diễn biến, kết quả của trận

Bạch Đằng

- Gv tổ chức TL nhóm đôi:

+Ngô Quyền làm gì?

+Trận BĐ diễn ra ở đâu? Vào thời gian

nào?thuộc tỉnh nào?

+Ngô Quyền dùng kế gì để đánh giặc?

+Kết quả của trận Bạch Đằng?

- Tổ chức trình bày

- GV nhận xét và kết luận

Hoạt động 3 :Ý nghĩa lịch sử của trận

Bạch Đằng

+Sau chiến thắng Bạch Đằng Ngô Quyền

đã làm gì?

+Chiến thắng Bạch Đằng có ý nghĩa như

thế nào đối với nước ta thời bấy giờ?

- GV nhận xét kết luận

+Sau khi Ngô Quyền mất ,nhân dân ta đã

làm gì?

- GV cho hs xem ảnh lăng Ngô Quyền

+Gv liên hệ thực tế: Đường Bạch Đằng ,

đường Ngô Quyền , trường TH Ngô

Quyền

4 Củng cố-Dặn dò: (4’)

- GV hệ thống ND bài

- HD chuẩn bị bài sau

- Gv nhận xét tiết học

- 2 hs lên bảng:

-Nêu nguyên nhân, diễn biến của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng?

-Nhắc tên bài

- Hs đọc phần đầu/sgk, TL trả lời + Quân Nam Hán tiến công nước ta … + Cửa sông Bạch Đằng ……

- Quân Nam Hán kéo quân sang đánh nước ta đã vượt biển, ngược sông…

- Hs đọc sách và TL nhóm đôi và trả lời : + Diễn biến trận đánh : Ngô Quyền đã dùng kế cắm cọc gỗ đầu nhọn…

+ Kết quả trận đánh : Quân Nam Hán chết đến quá nửa, Hoằng Thao tử trận…

-HS đọc thầm phần còn lại sgk.trả lời câu hỏi

+ Mùa xuân năm 939, Ngô Quyền lên ngôi vua Chọn Cổ Loa làm kinh đô

+ Đất nước được độc lập sau hơn 1000 năm bị PKPB đô hộ

- Hs nêu phần ghi nhớ

- lắng nghe

********************************

BUỔI CHIỀU:

Chính tả : ( Nhớ – Viết ) GÀ TRỐNG VÀ CÁO (T7)

I Mục tiêu :

Trang 4

1 Viết đúng và đẹp đoạn trích trong bài Gà Trống và Cáo Viết đúng các tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn : ch/tr ; ươn/ương

2 Rèn luyện kĩ năng viết chính tả

3 Giáo dục HS ý thức rèn luyện nét chữ nết người

II Chuẩn bị : - GV: Bảng - HS : CB bài mới

III Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định : (1’)

2 Kiểm tra : (4’)

- Phân biệt s/x, hỏi/ngã

3 Bài mới :

3.1 : Giới thiệu bài, ghi bảng(1’)

3.2 : Chuẩn bị viết : (7’)

- GV gọi HS đọc bài viết

- Nội dung đoạn thơ ?

- Câu chuyện khuyên ta điều gì?

- HD viết từ khó

- Cách trình bày đoạn thơ ?

3.3: HS viết bài : (13’)

- GV tổ chức viết bài

- Tổ chức chữa bài

- GV chấm vở 1 tổ, nhận xét

3.4: Bài tập chính tả : (6’)

Bài 2: Phân biệt ch/tr, ươn/ương

- TC thi đua làm cá nhân

- Theo dõi , giúp đỡ

- GV chữa bài, nhận xét và ghi điểm

4 Củng cố - Dặn dò : (4’)

- Luyện viết lại một số lỗi sai phổ biến

- Về nhà sửa lỗi sai và ghi nhớ, xem bài

sau

- GV nhận xét tiết học

- Hát

- 2HS: sửa sai, buổi sớm, xào nấu, công sở

- HS nghe và nhắc lại tên bài

- 1 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

- Gà Trống khôn ngoan lừa lại Cáo …

- HS nêu

- HS luyện viết vào nháp

- HS nêu

- HS nhớ viết từ : Nghe lời Cáo … đến hết

- HS đổi vở KT chéo

- HS rút kinh nghiệm

- HS nêu yêu cầu và lựa chọn

- HS làm cá nhân – 2 HS lên bảng

a trí tuệ, phẩm chất, trong lòng đất, chế ngự, chinh phục, vũ trụ, chủ nhân

b bay lượn, vườn tược, quê hương, đại dương, tương lai, thường xuyên, cường tráng

- HS nhận xét

- HS phân tích

- nghe

**********************************

Luyện từ và câu: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI , TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM (T13)

I Mục tiêu :

-Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam; biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam (BT1, BT2, mục III), tìm và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam (BT3)

+HS khá, giỏi làm được đầy đủ BT3 (mục III)

II Đồ dùng dạy học : - GV: Bảng phụ, bản đồ - HS: Học bài cũ III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra: (3’)

- Gọi 2 HS trả lời miệng bài tập 1, 2 VBT

3 Bài mới :

- 2 HS

- Nghe và nhắc đề

Trang 5

- GV nêu yêu cầu và ghi đề bài

3.2.Tìm hiểu bài : (8’)

a.Nhận xét :

- GV tổ chức học nhĩm đơi về vấn đề:

Nhận xét cách viết những tên riêng sau ?

- GV chữa bài, nhận xét và kết luận để rút

ra ghi nhớ

b.Ghi nhớ :

3.3 Luyện tập: (18’)

Bài 1: Viết tên em và địa chỉ của GĐ em

- GV tổ chức làm cá nhân

- GV chữa bài, kết luận về cách viết

Bài 2 : Viết tên một số xã ở huyện em

- GV tổ chức làm nhĩm đơi

- GV chữa bài, nhận xét

Bài 3:

- GV treo bản đồ và giới thiệu tỉnh Gia Lai

- GV tổ chức học nhĩm theo phiếu bài tập

- GV chữa bài, nhận xét

4 Củng cố - Dặn dị: (4’)

- Nêu nội dung tiết học

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài

- GV nhận xét tiết học

- HS nêu yêu cầu của nhận xét

a Tên người được viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng

b Tên địa lí được viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng

- 3 HS nêu ghi nhớ

- HS nêu yêu cầu

- HS tự làm , 3 HS trình bày

- HS nhận xét

- HS làm vào vở rồi trình bày : Đak Pơ, Hà Tam, Cư An, Ya Hội, Yang Bắc, Tân An,

- HS nhận xét

- HS nêu yêu cầu

- HS theo dõi

- HS học nhĩm 4 , trình bày:

* Các địa danh ở tỉnh Gia Lai :

- Huyện : An Khê, K’bang, Mang Yang, Đăk Pơ, Đăk Đoa, Chư Pah, …

- thác Ya - li , đền An Luỹ, …

- HS nhận xét bổ sung

- 2HS nhắc lại

- Lắng nghe

**************************************

KHOA HỌC:

Bài: PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ

I/-MỤC TIÊU:

-Nhận biết dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì

-Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì

-Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì.Xây dựng thái độ đúng đối với người bệnh béo phì

II/-CHUẨN BỊ:

-Phiếu bài tập-Bảng nhóm -Tranh SGK

III/-HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

1/-Khởi động: Hát vui

2/-Kiểm tra bài cũ:

-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi

-GV nhận xét ghi điểm

3/-Bài mới:

a/-Giới thiệu: Phòng bệnh béo phì.

1-Vì sao trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng?

Làm thế nào để phát hiện ra trẻû bị suy dinh dưỡng?

2-Em hãy kể tên 1 số bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng?

3-Em hãy nêu cách phòng bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng

- HS lặp lại

Trang 6

b/-Phát triển bài:

*Hoạt động 1:

+Mục tiêu:Nêu được dấu hiệu và tác hại

của bệnh béo phì

+Cách tiến hành:GV chia nhóm và phát

phiếu học tập

PBT: Khoanh tròn vào các chữ cái em

cho là đúng:

1-Dấu hiệu để phát hiện trẻ em bị bệnh

béo phì là:

a-Có những lớp mở quanh đùi , cánh tay

trên, vú và càm

b-Mặt to 2 má phúng phính, bụng to

phưởn ra hay tròn trĩnh

c-Cân nặng hơn so với những người cùng

tuổi và cùng chiều cao từ 5 kg trở lên

d-Bị hụt hơi ghi gắng sức

2-Khi còn nhỏ đã bị béo phì sẽ gặp những

bất lợi:

a-Hay bị bạn bè chế giễu

b-Lúc nhỏ bị béo phì thì dễ phát triển

thành béo phì khi lớn

c-Khi lớn sẽ có nguy cơ bị bệnh tim mạch

, cao huyết áp và rối loạn vàkhớp xương

d-Tất cả các ý trên đều đúng

3-Béo phì có phải bị bệnh không? vì sao?

a- Có vì béo phì có liên quan đến bệnh

tim mạch, cao huyết áp và rối loạn và rối

loạn khớp xương

b-Không vì béo phì chỉ là tăng lượng cơ

thể

*Hoạt động 2:

+Mục tiêu: Nêu nguyên nhân và cách

phòng bệnh béo phì

+Cách tiến hành: Yêu cầu HS thảo luận

nhóm trả lời câu hỏi

1-Nguyên nhân gây bệnh béo phì?

2-Muốn phòng bệnh béo phì ta phải làm

gì?

3-Cách chữa bệnh béo phì như thế nào?

4/-Tổng kết nhận xét- dặn dò:

-HS về nhóm và hoàn thành trên phiếu bài tập

-HS thảo luận nhóm

-Đại diện nhóm trình bày bổ sung 1-Ăn quá nhiều chất dinh dưỡng, lười vận động,nên mở tích nhiều dưới da, do rối loạn nội tiết

-Ăn uống hợp lí: ănchậm nhai kĩ, thường xuyên vận động

3-Điều chỉnh

Trang 7

Thứ ba, ngày1 tháng 10 năm 2013

Toán: BIỂU THỨC CÓ CHỨA BA CHỮ (T34)

I Mục tiêu :

-Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa ba chữ

-Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản chứa ba chữ

II Chuẩn bị : - GV: Bảng phụ, phấn màu - HS : học bài cũ

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra : (4’)Chấm vở 3HS

3 Bài mới :

3.1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

3.2.Hoạt động1: Giới thiệu biểu

thức có chứa ba chữ (5’)

- GV treo bảng phụ yêu cầu đọc

- GV tổ chức thảo luận nhóm đôi

- GV nhận xét và giới thiệu biểu

thức có chứa 3 chữ a + b + c 3.3 Hoạt động2: Giá trị biểu thức

có chứa ba chữ (4’)

- GV tổ chức cho HS tính giá trị

biểu thức

- YC HS nhận xét

- GV nhận xét và kết luận

3.4 Hoạt động3 : Luyện tập

(17’)

Bài 1: GV tổ chức làm cá nhân

- GV chữa bài, nhận xét

Bài 2 : GV HD HS một trường hợp

- GV tổ chức làm cá nhân

*(Bài 3, 4 dành cho HS khá, giỏi)

Bài3: GV HĐ nhóm đôi

- Theo dõi, giúp đỡ

- GV chữa bài, nhận xét , ghi điểm

Bài4: - GV HD và TC làm cá nhân

- GV chữa bài, nhận xét

4 Củng cố - Dặn dò : (4’)

- HD chuẩn bị bài sau

- GV nhận xét tiết học

- HS hát

- HS nộp vở

- Nghe và nhắc đề

- HS nêu ví dụ, TL nhóm đôi, trình bày :

Số cá của An Số cá của Bình Số cá của Cường Số cá của ba người

- Nghe

- HS tính và nêu cách làm + Nếu a=2, b=3 và c=4 thì a+b+c= 2+3+4=9

9 là giá trị của biểu thức a+b+c …

- HS rút ra kết luận : Mỗi lần thay chữ bằng số, ta tính được một giá trị của biểu thức a+b+c

- HS tự làm – 2 HS trình bày

a Nếu a=5, b=7, c=10 thì a+b+c= 5+7 + 10 = …

b Nếu a =12, b =15, c = 9 thì a + b + c = …

- HS nhận xét

- HS tự làm và đổi vở kiểm tra Nếu a=4, b=3, c=5 thì a x b x c = 4x3x5=60

- HS làm và trình bày :

a m + n + p = 10 + 5+ 2 =15 + 2 = 17

m + ( n + p ) = 10 + ( 5 + 2 ) = 10 + 7 = 17

- HS nhận xét và giải thích vì sao

- HS tự làm rồi đổi vở kiểm tra

- HS nhận xét

- HS nêu nội dung tiết học

- HS nghe

***********************************

Kể chuyện : LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG (T7)

I Mục tiêu :

Trang 8

-Nghe-kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ (SGK); kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện (do GV kể)

-Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọi người

II Chuẩn bị : - GV : Tranh – HS: Học bài cũ.

III Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định : (1’)

2 Kiểm tra : (4’)

- Kể câu chuyện về lòng tự trọng mà em

đã được nghe , được đọc

3 Bài mới :

3.1 Giới thiệu bài : Trực tiếp

3.2 GV kể chuyện : (8’)

- GV kể câu chuyện Lời ước dưới trăng

- GV kể lại lần 2 kết hợp chỉ tranh

3.3 HS kể chuyện : (18’)

- GV treo bảng phụ

a Kể trong nhóm :

- GV tổ chức kể trong nhóm

b Thi kể trước lớp :

- GV tổ chức thi kể

- Tổ chức nhận xét

4 Củng cố - Dặn dò : (4’)

- Qua câu chuyện em hiểu điều gì ?

-Liên hệ GD : Vể đẹp của ánh trăng đã

mang lại cho chị Ngàn hi vọng tốt đẹp,đấy

chính là giá trị của môi trường thiên nhiên

với cuộc sống

- GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài tuần 8

- GV nhận xét tiết học

- Hát

- 2 HS

- HS nhắc đề

- HS nghe

- HS theo dõi

- HS đọc các yêu cầu bài1, 2, 3 /SGK

- HS học nhóm 4 : Mỗi em kể về 1 tranh , sau đó kể toàn bài rồi trao đổi các câu hỏi

ở bài tập 3

- 2 nhóm thi kể từng tranh và trả lời câu hỏi, HS đại diện cho các nhóm còn lại thi

kể toàn bộ câu chuyện và trả lời bài 3

- HS nhận xét bình chọn bạn kể hay nhất,

có câu trả lời hay nhất

- Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho người nói điều ước, cho tất cả mọi người

- Hs liên hệ : cần bảo vệ cảnh đẹp thiên nhiên…

- HS nghe và ghi nhớ

**********************************

Thứ tư ngày 2 tháng 10 năm 2013

Toán: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG (T33)

I Mục tiêu :

-Biết tính chất giao hoán của phép cộng

-Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính

-Giáo dục HS tính cẩn thận, nhanh nhẹn và thích học toán

II Chuẩn bị: - GV : Bài tập – HS: học bài cũ.

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra: (4’)

- Chấm vở BTT

3 Bài mới :

3.1 Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu

3.2.Tính chất giao hoán của phép cộng

- Lớp hát

- 2 HS nộp vở

- Lắng nghe và nhắc nối tiếp đề bài

Trang 9

- GV treo bảng phụ có kẻ bảng như SGK

-So sánh giá trị của biểu thức a+b vàb+a?

- GV viết : a + b = b + a, yêu cầu HS phát

biểu bằng lời

- Đó chính là tính chất giao hoán của phép

cộng Vậy tính chất giao hoán của phép

cộng là gì ?

3.3 Luyện tập : (18’)

Bài 1 :

- GV tổ chức làm miệng

Bài 2 :

- GV tổ chức làm cá nhân

- GV chữa bài, nhận xét , ghi điểm

Bài 3 : > < = ? (dành cho HS khá, giỏi)

- GV tổ chức làm cá nhân

- Chữa bài

- GV theo dõi nhận xét, ghi điểm

4 Củng cố - Dặn dò:(4’)

- GV hệ thống kiến thức cần ghi nhớ

- Ôn lại các dạng toán đã học

- GV nhận xét tiết học

- HS quan sát bảng phụ và nhận xét : + Giátrị của a+b và b+a luôn luôn bằng nhau

- Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi

- 4 HS nêu lại ghi nhớ

- HS nêu yêu cầu

- HS căn cứ vào kết quả ở hàng trên để đọc

a 847 b 9 385 c 4 344

- HS nêu tính chất giao hoán của phép cộng

- HS nêu yêu cầu

- HS tự làm rồi chữa bài :

a 48 + 12 = 12 + 48 b m + n = n +

m

65 + 297 = 297 + 65 84 + 0 = 0 + 84

177 + 89 = 89 + 177 a + 0 = 0 + a

= a

- HS nhận xét

- HS tự làm bài rồi trình bày :

a 2 975 + 4 017 = 4 017 + 2 975 b

2 975 + 4 017 < 4 017 + 3 000

2 975 + 4 017 > 4 017 + 2 900

- HS giải thích lí do điền > , < , =

- Lắng nghe

- Lắng nghe ********************************

Tập đọc: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI (T14)

I Mục tiêu :

-Đọc rành mạch một đoạn kịch; bước đầu biết đọc lời nhân vật với giọng hồn nhiên -Hiểu ND: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc, có những phát minh độc đáo của trẻ em

II Chuẩn bị : - GV : Tranh minh hoạ - HS : Học bài cũ và xem bài mới

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra : (4’)

- KT bài Trung thu độc lập

- GV nhận xét và ghi điểm

3 Bài mới :

3.1 Giới thiệu bài :GV dùng tranh GT

3.2 Luyện đọc và tìm hiểu màn 1 “Trong

công xưởng xanh”: (13’)

- GV đọc mẫu

- Tổ chức đọc nối tiếp đoạn

- 2 HS đọc và trả lời các câu hỏi

- Nghe và nhắc đề

- HS nghe

- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn

- 1 HS đọc chú giải

- HS nêu từ chưa hiểu nghĩa

Trang 10

- Tổ chức giải nghĩa từ

- GV theo dõi và giảng nghĩa từ HS chưa

hiểu

- Tin-tin và Mi-tin đến đâu và gặp những

ai?

- Vì sao nơi đó có tên là Vương quốc

Tương lai ?

- Các bạn nhỏ trong công xưởng xanh chế

ra những gì ?

- Các phát minh ấy thể hiện điều gì ?

* GV HD HS đọc diễn cảm theo vai

- Tổ chức đọc phân vai

3.3 Luyện đọc và tìm hiểu màn2 :

“Trong khu vườn kì diệu” (13’)

- GV đọc mẫu

- GV tổ chức đọc nối tiếp đoạn

- Tổ chức giải nghĩa một số từ khó hiểu

+Những trái cây mà Tin-tin và Mi-tin thấy

trong khu vườn kì diệu có gì khác thường?

+ Em thích gì ở Vương quốcTương Lai?

Vì sao?

- GV HD đọc diễn cảm theo vai

- Tổ chức đọc phân vai

- GV nhận xét , tuyên dương

4 Củng cố - Dặn dò : (4’)

-Vở kịch muốn nói lên điều gì ?

- GV giáo dục HS về ước mơ trong cuộc

sống

- Về nhà học bài và xem bài :

- GV nhận xét tiết học

- HS tìm hiểu bài và trả lời câu hỏi:

+ … đến vương quốc Tương lai trò chuyện với những bạn nhỏ sắp ra đời

+ Vì những người sống trong Vương quốc Tương Lai chưa ra đời

+ Vật làm cho con người hạnh phúc, ba mươi vị thuốc trường sinh, …

+ … thể hiện ước mơ của con người …

- HS theo dõi

- 8 HS đọc theo phân vai

- HS nhge

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn, 1 HS đọc màn 2

- HS nêu từ khó hiểu

- HS tìm hiểu bài và trả lời : + Chùm nho to đến nỗi Tin-tin tưởng là quả le, táo to như quả dưa, dưa to …

+ Em thích …

- HS theo dõi

- 5HS đọc theo phân vai

HS nhận xét – bình chọn bạn đọc hay

- Vở kịch thể hiện ước mơ …

- Nghe

- Nghe

*******************************

Luyện Toán : ÔN LUYỆN TUẦN 7

I Mục tiêu:

1 Củng cố về phép cộng, phép trừ và tìm trung bình cộng

2 Rèn kĩ năng suy nghĩ , tính toán và giải toán

3 Giáo dục HS say mê học toán

II Chuẩn bị : - GV: bài tập - HS : học bài cũ

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra : (4’)Chấm vở của 2 HS

3 Bài mới : (26’)

3.1 Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu

3.2 Ôn luyện : GV ra bài, tổ chức làm cá

nhân sau đó chữa bài

- Hát

- HS nộp vở

- Nghe và nhắc đề

- HS làm vào vở và trình bày :

Ngày đăng: 01/04/2021, 22:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w