1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề thi kiểm tra học kỳ I năm học: 2012 - 2013 khối: 4 môn: tiếng Việt (phần đọc tiếng)

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 217,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu bài: 12 phút - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 & trả lời câu hỏi: Những loại gỗ quý nào đang được xuôi - Dẻ cau, táu mật, trai đất, lát chun, lát hoa theo dòng sông La.. -Đoạn 1 cho [r]

Trang 1

Trường Tiểu học C Vĩnh Thanh ĐỀ THI KIỂM TRA HỌC KỲ I

NĂM HỌC : 2012-2013

Khối : 4

Môn: Tiếng việt (Phần đọc tiếng) Thời gian:

Đề bài:

Học sinh bốc thăm đọc 1 trong 5 bài và trả lời 1 câu hỏi do GV nêu trong bài đọc

Bài 1: ÔngTrạng thả diều

(SGK4- Tập I- Trang 104) Bài 2: Văn hay chữ tốt

(SGK4- Tập I-Trang 129) Bài 3: Cánh diều tuổi thơ

(SGK4- Tập I- Trang 146) Bài 4: Vẽ trứng

(SGK4- Tập I- Trang 120) Bài 5: “vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi

(SGK-4- Tập I- trang 115)

Giáo viên ra đề

Nguyễn Hữu Tuấn

Trang 2

Trường Tiểu học C Vĩnh Thanh THI KIỂM TRA HỌC KỲ I

Năm học: 2012-2013

ĐÁP ÁN ,BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

Khối : 4

Môn: Tiếng việt (Phần đọc tiếng)

Biều điểm: 5 điểm

I/Phần đọc: 4 điểm

- Đọc đúng tiếng, đúng từ: 1 điểm( Đọc sai từ 2- 4 tiếng: 0.5 điểm, đọc sai quá 5

tiếng: 0 điểm)

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm (ngắt nghỉ không đúng

từ 2-3 dấu câu trở lên: 0.5 điểm; từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm)

- Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: 1 điểm( giọng đọc chưa thể hiện biểu cảm: 0.5 điểm; không thể hiện tính biểu cảm: 0 điểm)

- Tốc độ đạt yêu cầu(không quá 1 phút); 1 điểm(đọc trên 1-2 phút: 0.5 điểm; đọc quá

2 phút : 0 điểm)

II/ Phần câu hỏi: 1 điểm

-Trả lời đúng câu hỏi do GV nêu: 1 điểm

- Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0.5 điểm

- Trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm

Giáo viên ra đề

Nguyễn Hữu Tuấn

Trang 3

Họ và tên: ……… Năm học : 2011-2012

Thời gian: 40 phút

I kiểm tra đọc (10 điểm)

*Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm)

Giáo viên cho học sinh đọc thầm bài tập đọc “ Văn hay chữ tốt” SGK Tiếng việt 4, tập 1 (trang 129)

và làm bài tập bằng cách khoanh tròn trước ý đúng nhất cho các câu hỏi từ 1 đến 6.

Câu 1 Vì sao thuở đi học Cao Bá Quát thường bị điểm kém?

a Vì Cao Bá Quát lười học.

b Vì Cao Bá Quát mải chơi.

c Vì Cao Bá Quát viết chữ rất xấu.

Câu 2 Khi bà hàng xóm sang nhờ viết đơn kêu oan, Cao Bá Quát có thái độ thế nào?

a Vui vẻ nhận lời.

b Từ chối dứt khoát.

c Đắn đo suy nghĩ

Câu 3 Quan thét lính đuổi bà cụ ra khỏi huyện đường vì:

a Bà cụ không bị oan.

b Bà cụ nói năng không rõ ràng.

c Chữ Cao Bá Quát xấu quá quan đọc không được.

Câu 4 Cao Bá Quát đã rút ra bài học gì sau khi nghe bà cụ kể lại sự việc?

a Văn hay phải đi liền với chữ đẹp.

b Văn hay mà chữ không ra chữ thì chẳng ích gì.

c Chữ đẹp quan trọng hơn văn hay.

Câu 5 Nhờ đâu mà ông nổi danh khắp nước là người văn hay chữ tốt?

a Do ông kiên trì luyện tập suốt mấy năm.

b Do ông có người thầy dạy giỏi.

c Do ông có năng khiếu bẩm sinh.

Câu 6: Câu hỏi “Em có thể ra ngoài chơi cho chị học bài được không ?” được dùng với mục đích gì ?

a Bày tỏ thái độ chê, khen.

b Yêu cầu, mong muốn, đề nghị.

c Khẳng định, phủ định.

Câu 7 : Em hãy đặt một câu kể Ai làm gì ?

………

Câu 8: Điền chữ bắt đầu bằng ât/âc thích hợp vào chỗ chấm:

a …… vả b …… tam cấp

c …… chân d phác

Trang 4

Trường Tiểu học C Vĩnh Thanh ĐỀ THI KIỂM TRA HỌC KỲ I

Năm học : 2012-2013

Khối : 4 Mơn: Tiếng việt (Chính tả + Tập làm văn) Thời gian:

I/ Chính tả (5 điểm)

Giáo viên đọc cho học sinh viết bài chính tả sau trong 25 phút

Ơng Trạng Nồi

Ngày xưa cĩ một học trị nghèo nổi tiếng khắp vùng là người hiếu học Khi ơng đỗ trạng , nhà vua ban thưởng Ai nấy rất đỗi ngạc nhiên khi thấy ơng chỉ xin một chiếc nồi nhỏ đúc bằng vàng Thì ra, ơng muốn mang chiếc nồi vàng ấy về tạ ơn người hàng xĩm Thuở hàn vi,

vì phải ơn thi, khơng cĩ thời gian kiếm gạo, ơng thường hỏi mượn nồi của nhà hàng xĩm để ăn vét cơm cháy suốt mấy tháng trời Nhờ thế ơng cĩ thời gian học hành và đỗ đạt

II/ Tập làm văn: (5 điểm)

Đề bài: Hãy tả một đồ dùng học tập hoặc đồ chơi mà em thích

Giáo viên ra đề

Nguyễn Hữu Tuấn

Trang 5

Trường Tiểu học C Vĩnh Thanh THI KIỂM TRA HỌC KỲ I

Năm học: 2011-2012

ĐÁP ÁN ,BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

Khối : 4

Mơn: Tiếng việt

I/Phần đọc hiểu

Câu 1:Ýc Vì Cao Bá Quát viết chữ rất xấu

Câu 2 : Ýa Vui vẻ nhận lời.

Câu 3: Ýc Chữ Cao Bá Quát xấu quá quan đọc khơng được.

Câu 4: Ý b Văn hay mà chữ khơng ra chữ thì chẳng ích gì.

Câu 5 : Ýa Do ơng kiên trì luyện tập suốt mấy năm.

Câu 6 : Ýb Yêu cầu, mong muốn, đề nghị.

Câu 7: Đặt câu đúng với yêu cầu (1 điểm)

Câu 8: (1 điểm)

a Vất vả b Bậc tam cấp

c Nhấc chân d Chất phác

Mỗi ý đúng được 0.25 điểm.

II/ Phần chính tả: 5 điểm

- Bài viết khơng mắc lỗi chính tả ,chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn ( 5

điểm)

- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh , khơng viết hoa

đúng quy định trừ 0.5 điểm/ lỗi

- Nếu chữ viết sai về độ cao, viết khơng rõ ràng,khỏng cách, rình bày bẩn trừ 0.5 điểm

tồn bài

- Những chữ sai giống nhau chỉ trừ 1 lần

III/ Phần tập làm văn: 5 điểm

Đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm:

- Viết được bài văn miêu tả đồ chơi đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài theo yêu cầu

đã học , độ dài bài viết khoảng 12 câu

- Chữ viết rõ rang, trình bày bài viết sạch sẽ

Tùy theo mức độ sai sĩt về ý, về diễn đạt và chữ viết cĩ thể cho các mức điểm:4,5; 4;

3,5: 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5

Giáo viên ra đề

Nguyễn Hữu Tuấn

Trang 6

Họ và tên:……… Năm học : 2011-2012

Thời gian: 40 phút Đề:

I/ Phần trắc nghiệm

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

1/Số thích hợp điền vào chỗ trống để 12m2 3dm2 = …dm2 là:

2/Giá trị của biểu thức 468: 3 : 2 là:

3/ trong các góc dưới đây , góc nhọn là:

A B C A.Góc đỉnh A B.Góc đỉnh B C Góc đỉnh C 4/ Phép chia 460 : 60 có kết quả là: A.80 B.800 C.8 5/Trong các số: 45; 39; 172; 270, Các số chia hết cho 5 là: A 45; 270 B 39; 270 C 172; 270 6/ Phép nhân 67 x 11 có kết quả là: A 737 B 747 C 6137 II/ Phần tự luận Bài 1: Đặt tính rồi tính: a/ 518946 + 72529 b/435260 - 82753 c/2375 x 132 d/ 2520 : 12 ……… ……… ……… ……

……… ……… ……… ………

……… ….……… ……… ………

Bài 2: Tính theo cách thuận tiện nhất: a/ 2 x 8 x 5 b/ 63: ( 3 x 7) ……… ………

……… ………

……… ………

Bài 3: Trâu và bò có tất cả 897 con Trâu ít hơn bò 175 con Hỏi trâu, bò có bao nhiêu con Bài giải ………

………

………

………

…………

………

Trang 7

Trường Tiểu học C Vĩnh Thanh THI KIỂM TRA HỌC KỲ I

Năm học: 2011-2012

ĐÁP ÁN ,BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

Khối : 4

Môn: Toán

Học sinh làm đúng cả bài được 10 điểm

A/ Phần trắc nghiệm: 4 điểm

Câu 1: Khoanh vào B (0,5 điểm)

Câu 2: Khoanh vào A (1 điểm)

Câu 3:Khoanh vào B (0,5 điểm)

Câu 4: khoanh vào C (0,5 điểm)

Câu 5: khoanh vào A (0,5 điểm)

Câu 6: khoanh vào A (1 điểm)

B/ Phần tự luận : 6 điểm

Bài 1: 2 điểm (Đặt tính và tính đúng mỗi câu được 0,5 điểm)

+ 72529 - 82753 x 132 12 210

591475 352507 4750 00

+ 7125 0 2375

313500 Bài 2: (2 ñieåm)

a/ 2 x 8 x 5 = b/ 63 : (3 x 7) =

(2 x 5) x 8 = 63: 3 : 7 =

10 x 8 = 80 21: 7 = 3

Bài 3:(2 điểm) Bài Giải

(897 + 175) : 2 = 536 (con) (1 điểm)

536 – 175 = 361 (kg) (0,5 điểm)

Đáp số : Bò : 536 con (0,25 điểm)

Trâu: 361 con

Giáo viên ra đề

Trang 8

Họ và tên:……… Năm học : 2012-2013

Thời gian: 40 phút

A/Điền chữ Đ vào ô trống trước câu đúng,chữ S vào ô trống trước câu sai

Câu 1: Để phòng tránh tai nạn đuối nước ta cần:

a/Chơi đùa gần ao, hồ, song, suối

b/Không lội qua suối khi trời mưa lũ, dông bão

c/Tập bơi hoặc bơi ở những nơi có người lớn và những nơi có phương tiện cứu hộ

d/ Không cần đậy nắp các chum vại, bể chứa nước

Câu 2: Khi sử dụng nước uống cần chú ý

a/Đun sôi nước trước khi uống để diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc

còn tồn lại trong nước b/Uống ngay nước mưa vì nước mưa là sạch, không có vi khuẩn c/ Đun sôi nước đã lọc vì lọc chỉ loại bỏ được các chất không tan trong nước d/Nước giếng và nước máy uống ngay không cần đun sôi vì là nước sạch B/ Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng Câu 3: Hiện tượng nước trong tủ lạnh biến thành đá là hiện tượng: A.Đông đặc B Nóng chảy C Bay hơi Câu 4: Để có sức khỏe tốt chúng ta cần: A.Ăn nhiều loại thức ăn có chất béo B.Ăn nhiều loại thức ăn có chất đạm D Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn C/Phần tự luận: Câu 5: Nước có những tính chất gì? ………

………

………

………

Câu 6: Những nguyên nhân nào làm nước bị ô nhiễm? ………

………

………

………

Trang 9

Trường Tiểu học C Vĩnh Thanh

THI KIỂM TRA HỌC KỲ I

Năm học: 2011-2012

ĐÁP ÁN ,BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

Khối : 4

Môn: Khoa học

A/Điền chữ Đ vào ô trống trước câu đúng,chữ S vào ô trống trước câu sai

Câu 1:(2 điểm) Mỗi ý đúng được 0,5 điểm

Đáp án: a.S b.Đ c.Đ d.S

Câu 2: (2 điểm) Mỗi ý đúng được 0,5 điểm

Đáp án: a.Đ b.S c.Đ d S

B/ Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng

Câu 3: (1 điểm)

Đáp án : A

Câu 4: (1 điểm)

Đáp án: D

C/Phần tự luận:

Câu 5: (2 Điểm) (mỗi ý đúng được 1 điểm)

-Nước là một chất lỏng trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định

- Nước chảy từ cao xuống thấp, lan ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật và hòa tan được một số chất

Câu 6: ( 2 điểm)( Mỗi ý đúng được 0,5 điểm)

- Xả rác, phân, nước thải bừa bãi, vỡ ống nước, lũ lụt…

- Sử dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu, nước thải của nhà máy không qua xử lí, xả

thẳng vào sông hồ…

- Khói bụi và khí thải từ nhà máy, xe cộ… làm ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước mưa

- Vỡ đường ống dẫn dầu, tràn dầu…làm ô nhiễm nước biển

Giáo viên ra đề

Nguyễn Hữu Tuấn

Trang 10

Họ và tên:……… Năm học : 2012-2013

Thời gian: 40 phút

A/Phần lịch sử:

Câu 1: Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý đúng

Thời nhà Lý kinh đơ nước ta đặt tại:

A Hoa Lư

B Thăng Long

C Hà Nội

Câu 2: Chọn và điền các từ ngữ: thắng lợi, kháng chiến, độc lập, lịng tin, niềm tự hào vào

chỗ chấm(…)của câu sau cho phù hợp:

Cuộc……… chống quân Tống xâm lược………đã giữ vững được nền

………….của nước nhà và đem lại cho nhân dân ta……… ,………….ở sức mạnh của dân tộc

Câu 3:Chiến thắng Bạch Đằng cĩ ý nghĩa như thế nào đối với nước ta?

………

………

………

………

B/Phần Địa lí: Câu 1: Hồng Liên Sơn là dãy núi: A Cao nhất nước ta, cĩ đỉnh trịn, sườn thoải B Cao nhất nước ta , cĩ đỉnh nhọn, sườn dốc C Cao thứ hai nước ta, cĩ đỉnh nhọn, sườn dốc D Cao nhất nước ta , cĩ đỉnh trịn, sườn dốc Câu 2: Ý nào dưới đây khơng phải là điều kiện thuận lợi để Đà Lạt trở thành thành phố du lịch và nghỉ mát? A Khơng khí trong lành, mát mẻ B Nhiều phong cảnh đẹp C.Nhiều nhà máy, khu cơng nghiệp D Nhiều khách sạn, sân gơn, biệt thự với nhiều kiểu kiến trúc khác nhau Câu 3:Những điều kiện thuận lợi nào để đồng bằng Bắc Bộ trở thành vựa lúa lớn thứ hai của cả nước? ………

………

………

………

Câu 4: Đồng bằng Bắc Bộ do những sơng nào bồi đắp nên? ………

………

………

………

Trang 11

Trường Tiểu học C Vĩnh Thanh THI KIỂM TRA HỌC KỲ I

Năm học: 2011-2012

ĐÁP ÁN ,BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

Khối : 4

Mơn: Lịch sử- Địa lí

Học sinh làm đúng cả bài được 10 điểm

I/Phần lịch sử: 5 điểm

Câu 1: 0.5 điểm

Đáp án: Thăng Long

Câu 2: 2.5 điểm

Mỗi từ điền đúng đạt 0,5 điểm theo thứ tự là: kháng chiến, thắng lợi, độc lập, niềm tự hào, lịng tin

Câu 3: 2 điểm

- Kết thúc hồn tồn thời kì đơ hộ của phong kiến phương Bắc

- Mở đầu cho thời kì độc lập lâu dài của đất nước ta

B/Phần địa lí:5 điểm

Câu 1: 1 điểm khoanh vào B

Câu 2: 1 điểm Khoanh vào C

Câu 3: 2 điểm, (mỗi ý đúng được 1 điểm)

Đồng bằng Bắc Bộ cĩ những điều kiện thuận lợi sau để trở thành vựa lúa lớn thứ hai của cả nước :

- Đất phù sa màu mỡ

- Nguồn nước dồi dào

- Người dân cĩ nhiều kinh nghiệm trồng lúa

Câu 4: 1 điểm

Đồng bằng Bắc Bộ do sơng Hồng và sơng Thái Bình bồi đắp nên

Giáo viên ra đề

Nguyễn Hữu Tuấn

Trang 12

Trường Tiểu học C Vĩnh Thanh ĐỀ THI KIỂM TRA HỌC KỲ I

Năm học : 2010-2011

Khối : 4

Mơn: Địa lí A/ Phần trắc nghiệm:

Khoanh trịn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1: Hồng Liên Sơn là dãy núi:

A Cao nhất nước ta, cĩ đỉnh trịn, sườn thoải

B Cao nhất nước ta , cĩ đỉnh nhọn, sườn dốc

C Cao thứ hai nước ta, cĩ đỉnh nhọn, sườn dốc

D Cao nhất nước ta , cĩ đỉnh trịn, sườn dốc

Câu 2:Trung du Bắc Bộ là vùng:

A Cĩ thế mạnh về đánh cá

B Cĩ thế mạnh về trồng chè và cây ăn quả

C Cĩ diện tích trồng cà phê lớn nhất nước

D Cĩ thế mạnh về khai thác khống sản

Câu 3: Người dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là:

A Người Thái

B Người Tày

C Người Mơng

D Người Kinh

Câu 4: Ý nào dưới đây khơng phải là điều kiện thuận lợi để Đà Lạt trở thành thành phố du lịch

và nghỉ mát?

A Khơng khí trong lành, mát mẻ

B Nhiều phong cảnh đẹp

C.Nhiều nhà máy, khu cơng nghiệp

D Nhiều khách sạn, sân gơn, biệt thự với nhiều kiểu kiến trúc khác nhau

B/ Phần tự luận

Câu 5:Những điều kiện thuận lợi nào để đồng bằng Bắc Bộ trở thành vựa lúa lớn thứ hai của

cả nước?

Câu 6: Đồng bằng Bắc Bộ do những sơng nào bồi đắp nên?

Câu 7: Vùng đất Tây Nguyên có đặc điểm như thế nào?

Trang 13

BIỂU ĐIỂM HƯỚNG DẪN CHẤM THI KIỂM TRA HKI

Năm học : 2009-2010 Khối : 4

Mơn: Địa lí Học sinh làm đúng cả bài được 10 điểm

A/ phần trắc nghiệm:

Câu1: 1 điểm khoanh vào B

Câu 2: 1 điểm Khoanh vào B

Câu 3: 1 điểm Khoanh vào D

Câu4: 1 điểm Khoanh vào C

B/ Phần tự luận:

Câu 5: 3 điểm, mỗi ý đúng được 1 điểm

Đồng bằng Bắc Bộ cĩ những điều kiện thuận lợi sau để trở thành vựa lúa lớn thứ hai của cả

nước :

- Đất phù sa màu mỡ

- Nguồn nước dồi dào

- Người dân cĩ nhiều kinh nghiệm trồng lúa

Câu 6: 1 điểm

Đồng bằng Bắc Bộ do sơng Hồng và sơng Thái Bình bồi đắp nên

Câu 7: 2 Điểm

Vùng đất Tây Nguyên là vùng đất cao , rộng,lớn, bao gồm các cao nguyên xếp tầng cao

thấp khác nhau

DUYỆT ĐỀ THI

GIÁO ÁN DỰ THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP THÀNH PHỐ

Năm học: 2009- 2010 Giáo viên dạy:

Trang 14

Bài dạy : Âm thanh Tiết:41

I Mục tiêu: Giúp HS

- Nhận biết âm thanh do vật rung động phát ra

- GDHS có ý thức tạo ra những âm thanh vui vẻ, hạn chế những âm thanh mang lại phiền phức đến cho người khác

II Chuẩn bị:

Lon, vài viên sỏi, thước kẻ, trống, dùi trống, những vụn giấy, một số đồ vật để tạo ra âm thanh, bảng quay, đàn ghi ta, đài catset, tranh, giấy đề can ghi hoạt động thực hành (HĐ3) III Hoạt động dạy- học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A/Bài cũ: Tiết khoa học trước các em học

bài: “Bảo vệ bầu không khí trong sạch”

- GV kiểm tra 2 em với 2 câu hỏi sau:

+ Em hãy nêu một số cách để bảo vệ bầu

không khí trong sạch?

+ Em, gia đình và địa phương nơi em đang

ở đã làm gì để bảo vệ bầu không khí trong

sạch?

- Nhận xét, ghi điểm

B/ Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV mở băng cho HS nghe một số âm

thanh quen thuộc

Các em vừa được nghe một số âm

thanh sinh động , vui tai.Trên thực tế hằng

ngày, hằng giờ các em còn được nghe vô

vàn những âm thanh khác Vậy những âm

thanh đó do đâu mà có? Chúng ta sẽ được

biết điều này qua bài học hôm nay: bài Âm

thanh

2 Hướng dẫn hoạt động:

a/ HĐ1: Tìm hiểu các âm thanh xung quanh

- GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát tranh

và cho biết em có thể nghe được những âm

thanh phát ra từ đâu?

- Ngoài ra các em có thể cho biết them

những âm thanh mà các em nghe được

trong cuộc sống hằng ngày không?

- Trong số vô vàn những âm thanh sinh

động đó, em hãy kể những âm thanh do con

người gây ra?

+ Những âm thanh không do con người gây

ra?

- 2 HS lên bảng trả lời

- HS lắng nghe và đoán xem đó là âm thanh gì

HS lắng nghe

- HS nhắc lại tên bài

- một vài HS lên bảng chỉ tranh và trả lời:

Tiếng nói cười, đùa giỡn, tiếng khỉ kêu, tiếng động cơ xe ô tô và xe máy, tiếng chim hót, tiếng còi của xe ô tô và xe máy, tiếng bước chân người đi

- HS tiếp nhau kể: Tiếng mèo kêu, tiếng gió thổi…

- Tiếng cười, tiếng nói, tiếng đàn, tiếng hát…HS tiếp tục nối tiếp nhau kể

- Tiếng chim hót,gió thổi, nước chảy…

Ngày đăng: 01/04/2021, 22:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w