1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án tổng hợp môn lớp 4 - Tuần học 15 - Trường TH Nguyễn Văn Trỗi

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 341,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

************************** LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 30: GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI ĐẶT CÂU HỎI I/ MỤC TIÊU: - Nắm được phép lịch sự khi hỏi chuyện người khác : biết thưa gửi, xưng hô phù hợp với q[r]

Trang 1

TUẦN 15

Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

Tập đọc 23 Cánh diều tuổi thơ

Toán 56 Chia hai số có tận cùng là chữ số

O

BT 1,2(a), 3(a)

Anh văn

Khoa

Hai

3/12/

2012

Đạo đức 12 Biết ơn thầy cô giáo (t2) - Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trong biết ơn

thầy cô giáo đã và đang dạy các em

LTVC 23 MRVT: Đồ chơi – Trò chơi

KC 12 KC đã nghe đã đọc

Ba

4/12/

2012

Thể dục

Anh văn

Anh văn

Toán 58 Chia cho số có hai chữ số (tt) BT 1,3(a)

5/12/

2012

TLV 23 Luyện tập miêu tả đồ vật

Địa

Khoa

Sử

Năm

(sáng

6/12/

2012

LTVC 24 Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi

TD

MT

Năm

Chiều

AN

Kĩ thuật 12 Cắt, khâu, thểu sản phẩm tự chọn - Không bắt buộc học sinh nam thực hành thêu để

tạo ra sản phẩm thêu HS nam có thể thực hành khâu - Với hs khéo tay: Vận dụng kiến thức, kĩ năng cắt, khâu, thêu để làm được đồ dùng đơn giản, phù hợp với học sinh.

Chính tả 12 Cánh diều tuổi thơ

TLV 24 Quan sát đồ vật

Sáu

7/12/

2012

Thứ hai ngày 03 tháng 12 năm 2012

TẬP ĐỌC:

I MỤC TIÊU:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: bãi thả, trầm bổng,

huyền ảo, khổng lồ, ngửa cổ,…

- Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: mục đồng, huyền ảo, khát vọng, tuổi ngọc ngà

- Hiểu nội dung bài: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp, trò chơi thả diều đã mang lại cho bọn trẻ mục đồng khi các em nghe tiếng sáo diều, ngắm những cánh diều bay lơ lửng trên bầu trời

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc

- Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 146

Trang 2

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 KTBC: Gọi hs đọc bài Chú Đất Nung (tt)

- Gọi 3-4 học đọc kết hợp trả lời câu hỏi SGK và nêu

nội dung bài

- Nhân xét ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài

*HĐ1: Luyện đọc:

- Gv đọc mẫu, chia 2 đoạn

- Lượt 1: Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của

bài, sửa đọc sai

- Lượt 2: Ngắt câu dài Gọi 2 hs đọc, giảng từ

- Lượt 3: Yc hs đọc lưu loát

- Luyện đọc theo nhóm

- HS đọc toàn bài

*HĐ2: Tìm hiểu bài:

- HS đọc đoạn 1, trao đổi, trả lời câu hỏi

+ Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh

diều ?

+ Tác giả đã tả cánh diều bằng những giác quan

nào ?

> Cánh diều được tác giả miêu tả tỉ mỉ bằng

cách quan sát tinh tế làm cho nó trở nên đẹp hơn,

đáng yêu hơn.

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì ?

+ Ghi ý chính đoạn 1

- HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Trò chơi thả diều đã đem lại niềm vui sướng cho

đám trẻ như thế nào ?

+ Trò chơi thả diều đã đem lại những ước mơ đẹp

cho đám trẻ như thế nào ?

- Cánh diều là ước mơ, là khao khát của trẻ thơ Mỗi bạn trẻ

thả diều đều đặt ước mơ của mình vào đó Những ước mơ đó

sẽ chắp cánh cho bạn trong cuộc sống.

- Nội dung chính của đoạn 2 là gì?

- Ghi bảng ý chính đoạn 2

- Hãy đọc câu mở bài và kết bài ?

- HS đọc trao đổi trả lời câu hỏi 3

* Cánh diều thật thân quen với tuổi thơ Nó là kỉ

niệm đẹp, nó mang đến niềm vui sướng và những

khát vọng tốt đẹp cho đám trẻ mục đồng khi thả diều

- Cho hs nêu lại bố cục, ý đọan

- Bài văn nói lên điều gì ?

* Ghi nội dung chính của bài

*HĐ3: Luyệnđọc diễn cảm

- GV đọc mẫu toàn bài với giọng vui tha thiết, nhấn

giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm, thể hiện vẻ đẹp

của cánh diều, của bầu trời, niềm vui sướng và khát

vọng của đám trẻ khi chơi thả diều

- Gọi 2-4 HS đọc bài, trả lời câu hỏi

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn HS luyện đọc

- HS thi đọc từng đoạn văn và cả bài

- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Quan sát và lắng nghe

- HS đọc theo trình tự

+ Đoạn 1: Tuổi thơ … đến vì sao sớm

+ Đoạn 2: Ban đêm khao của tôi

- HS đọc từng lượt theo yêu cầu

- 2 hs / nhóm  Gọi đọc kiểm tra theo nhóm

- 1 HS đọc toàn bài

- Lắng nghe

- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi

- cánh diều mềm mại như cánh bướm Trên cánh diều có nhiều loại sáo: Sáo đơn, sao kép, sáo bè, tiếng sáo diều vi vu trầm bổng.

- mắt, tai.

- Lắng nghe

+ Đoạn 1: tả vẻ đẹp cánh diều.

- 2 HS nhắc lại

- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi

- Các bạn hò hét nhau thả diều thi, vui sướng đến phát dại nhìn lên trời.

- Nhìn lên huyền ảo khát vọng./ Suốt bay đi/"

- HS lắng nghe

- Trò chơi thả diều đem lại niềm vui và những ước mơ đẹp.

- 2 HS nhắc lại

- Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ cánh diều

- Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mang theo nỗi khát khao của tôi

- 1 HS đọc, trao đổi và trả lời câu hỏi

- Tác giả muốn nói đến cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ.

- 1-2 hs nêu

- Nói lên niềm vui sướng và những khát vọng tốt dẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng.

- 1 HS nhắc lại ý chính

- Lằng nghe

- 2-4 HS đọc và trả lời theo yc

- HS luyện đọc theo cặp

- 2 HS thi đọc

Trang 3

3 Củng cố – dặn dò:

- Trò chơi thả diều đã mang lại cho tuổi thơ những

gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài

- Thực hiện theo lời dặn của giáo viên

* Rút kinh nghiệm :

**************************

TOÁN :

I/ MỤC TIÊU:

- Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0- Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

- GD HS tính cẩn thận khi làm toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ bài tập

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 KTBC:

- Y/c hs làm bc: 450:90 ; 320:(8x2); 30:(5x2)

- Kiểm tra vở 3

- Muốn chia một số cho một tích ta làm ntn?

- Nhận xét

3 Bài mới :Giới thiệu bài, ghi tựa

* HĐ1: Hướng dẫn chia hai số có tận cùng là chữ

số O

a) Phép chia 320 : 40 (số bị chia và số chia đều có

chữ số 0 ở tận cùng)

- GV ghi 320 : 40, HS suy nghĩ và áp dụng tính chất

một số chia cho một tích để thực hiện phép chia trên

- GV khẳng định các cách trên đều đúng, cả lớp sẽ cùng

làm theo cách sau cho thuận tiện : 320 : (10 x 4).

- Vậy 320 chia 40 được mấy ?

- Em có nhận xét gì về kết quả 320 : 40 và 32 : 4 ?

- Có nhận xét gì về các chữ số của 320 và 32, của

40 và 4

* GV nêu kết luận

- HS thực hiện tính 320 : 40

- GV nhận xét và kết luận về cách đặt tính đúng

b) Phép chia 32 000 : 400 (trường hợp số chữ số 0

ở tận cùng của số bị chia nhiều hơn của số chia)

- GV ghi 32000 : 400, HS suy nghĩ và áp dụng tính

chất một số chia cho một tích để thực hiện phép

chia trên

- GV cho HS làm theo cách thuận tiện 32 000 :

(100 x 4)

- Vậy 32 000 : 400 được mấy

- Nhận xét gì về kết quả 32 000 : 400 và 320 : 4 ?

- Em có nhận xét gì về các chữ số của 32000 và

320, của 400 và 4

- GV nêu kết luận

- HS đặt tính và thực hiện tính 32000 : 400

- GV nhận xét và kết luận về cách đặt tính đúng

- Khi chia hai số có tận cùng là các chữ số 0 chúng

ta có thể thực hiện như thế nào ?

- 3 HS lên bảng làm bài, lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- Cả lớp làm bc và trả lời

- HS nghe giới thiệu bài

- HS suy nghĩ và nêu các cách tính của mình 320: (8 x 5); 320:(10 x 4); 320: (2 x 20)

- HS thực hiện tính

320 : (10 x 4) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8

- Bằng 8

- Cùng có kết quả là 8

- Nếu cùng xoá đi một chữ số 0 ở tận cùng của

320 và 40 thì ta được 32 : 4

- HS nêu lại kết luận

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào giấy nháp

- HS tiếp tục thực hiện bảng con

- HS suy nghĩ, nêu các cách tính của mình

- HS thực hiện tính

- = 80

- Hai phép chia cùng có kết quả là 80

- Nếu cùng xoá đi hai chữ số 0 ở tận cùng của

32000 và 400 thì ta được 320 : 4

- HS nêu lại kết luận

- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào giấy nháp

- Ta có thể cùng xoá đi một, hai, ba, … chữ số 0

Trang 4

- GV cho HS nhắc lại kết luận

* HĐ3:) Luyện tập thực hành:

+ Bài 1: Gọi hs đọc đề

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài

- Cho HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- GV nhận xét và cho điểm HS

+Bài 2a : Gọi 1 hs nêu yc bài

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- X được gọi là gì?

- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm ntn?

- HS tự làm bài

- HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- Tại sao để tính x trong phần a em lại thực hiện

phép chia 25 600 : 40 ?

- GV nhận xét và cho điểm HS

+Bài 3a

- HS đọc đề bài, tự làm bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS làm bài tập và chuẩn bị bài sau

ở tận cùng của số chia và số bị chia rồi chia như thường.

- HS đọc

- 1 HS đọc đề bài

- Tính theo mẫu

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần,

HS cả lớp làm bài vào VBT

- HS nhận xét

- Hs nêu yc bài tìm x

- Tìm x X đựơc gọi là thừa số chưa biết

- … Tích chia cho thừa số kia.

a) X x 40 = 25600 b) X x 90 = 37800

X = 25600 : 40 X = 37800 : 90

X = 640 X = 420

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

- 2 HS nhận xét

- Vì x là thừa số chưa biết trong phép nhân x x 40 = 25 600,

vậy để tính x ta lấy tích (25 600) chia cho thừa số đã biết 40.

- HS đọc 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở

- HS cả lớp

* Rút kinh nghiệm :

**************************

Thứ ba ngày 4 tháng 12 năm 2012

Đạo đức

I/ Mục tiêu:

Học xong bài này HS có khả năng:

- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo

- Biết kể những câu chuyện hoặc viết đoạn văn về chủ đề “Biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo”

* GDKNS: -Kỹ năng tự nhận thức giá trị công lao dạy dỗ của thầy cô.

-Kỹ năng lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô

-Kỹ năng thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô

II/ Chuẩn bị: Sưu tầm bài hát, thơ, câu chuyện ca ngợi công lao thầy giáo, cô giáo Xây dựng một

tiêu phẩm

- Giấy màu, kéo, bút chì, bút màu, hồ dán

III/ Hoạt động trên lớp

1/ Kiểm tra bài cũ: Biết ơn Thầy cô giáo.

- Nêu ghi nhớ và trả lời câu hỏi

- Nhận xét đánh giá

2/ Bài mới : Giới thiệu bài

*HĐ1: HS trình bày các bài hát,thơ sưu tầm

được với nội dung ca ngợi thầy cô giáo.

Gv lần lượt cho HS trình bày

- Các bài hát với chủ đề biết ơn thầy cô giáo

- Trình bày các bài thơ đã sưu tầm

- Trình bày ca dao,tục ngữ đã sưu tầm

- Kể về kỷ niệm của mình với thầy cô

Gv nhận xét kết luận:

*HĐ2: Xây dựng tiểu phẩm.

- 3-4 hs

- HS hoạt động nhóm lần lượt thể hiện từng nội dung Gv yêu cầu

- Các nhóm khác giao lưu trao đổi, bổ sung Lớp nhận xét

- HS hoạt động nhóm Xây dựng 1 tiểu phẩm có

Trang 5

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm.

- Gv nhận xét,tuyên dương

*HĐ3: Làm bưu thiếp chúc mừng thầy cô.

GV nêu yêu cầu

GV nhận xét,tuyên dương

3/ Củng cố:

- Vì sao ta phải biết ơn thầy cô giáo

- Nhận xét tiết học

- Thực hành với mỗi bản thân

- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: “Yêu lao động”

chủ đề kính trọng,biết ơn thầy, cô giáo

- Đại diện các nhóm trình bày

- Lớp nhận xét

- HS hoạt động nhóm mỗi nhóm làm bưu thiếp

- Các nhóm trình bày kết quả

- HS nhận xét chọn bưu thiếp đẹp và có ý nghĩa nhất

Sưu tầm bài hát,thơ tranh ảnh… về người lao động

* Rút kinh nghiệm :

**************************

TOÁN:

I MỤC TIÊU :

- Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư)

- GD HS tính cẩn thận khi làm toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Chuẩn bị bảng bài tập 1,3

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định:

2 KTBC:

- Khi chia hai số có tận cùng là các chữ số 0 chúng ta

có thể thực hiện như thế nào ?

- B/c : 9600: 300; 28000: 4000 : 64000 : 200

- Nhận xét ghi điểm

3.Bài mới : Giới thiệu bài

* HĐ1: Hướng dẫn thực hiện phép chia cho số có hai

chữ số

* Phép chia 672 : 21

+ Đi tìm kết quả

- HS sử dụng tính chất một số chia cho một tích để tìm

kết quả

- Vậy 672 : 21 bằng bao nhiêu ?

- GV giới thiệu cách đặt tính và thực hiện phép chia

+ Đặt tính và tính

- GV y/cầu HS dựa vào cách đặt tính chia cho số có

một chữ số để đặt tính 672 : 21

- Chúng ta thực hiện chia theo thứ tự nào ?

- Số chia trong phép chia này là bao nhiêu?

- Chúng ta lấy 672 chia cho số 21, không phải là chia

cho 2 rồi chia cho 1 vì 2 và 1 là các chữ số của 21

- HS thực hiện phép chia

- GV nhận xét cách đặt phép chia của HS, thống nhất

cách chia đúng như SGK đã nêu

- Phép chia 672 : 21 là phép chia có dư hay phép chia

hết

* Phép chia 779 : 18

- Cho HS thực hiện đặt tính để tính

- 2-3 hs nêu

- 3 HS lên bảng làm bài, lớp theo dõi để nhận xét

- HS nghe

- HS thực hiện

672 : 21 = 672 : (7 x 3) = (672 : 3) : 7 = 224 : 7 = 32

- HS nghe giảng

- 1 HS lên bảng làm bài cả lớp làm bài vào bc

- … từ trái sang phải

- 21

- Lắng nghe

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào giấy nháp

- Là phép chia hết vì có số dư bằng 0

- 1 HS lên bảng làm bài

Trang 6

- GV theo dõi HS làm

- Hướng dẫn HS thực hiện đặt tính và tính như nội

dung SGK trình bày

Vậy 779 : 18 = 43 (dư 5)

? 779 : 18 là phép chia hết hay phép chia có dư ?

- Trong các phép chia có số dư chúng ta phải chú ý

điều gì ?

* Tập ước lượng thương

- Khi thực hiện các phép chia cho số có hai chữ số, để

tính toán nhanh, chúng ta cần biết cách ước lượng

thương

- GV viết các phép chia sau :

75 : 23 ; 89 : 22 ; 68 : 21

+ Để ước lượng thương của các phép chia trên được

nhanh chúng ta lấy hàng chục chia cho hàng chục

+ GV cho HS ứng dụng thực hành

+ HS lần lượt nêu cách nhẩm của từng phép tính trên

trước lớp

- GV viết lên bảng phép tính 75 : 17 và yêu cầu HS

nhẩm

- GV hướng dẫn thêm: Khi đó chúng ta giảm dần

thương xuống còn 6, 5, 4 … và tiến hành nhân và trừ

nhẩm

- GV hướng dẫn thêm như SGV

- GV cho cả lớp ước lượng với các phép chia khác 79 :

28 ; 81 : 19 ; 72 : 18

*HĐ2: Luyện tập, thực hành

+ Bài 1: Gọi 1 hs nêu yc

- Các em hãy tự đặt tính rồi tính

- HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn

- GV chữa bài và cho điểm HS

+ Bài 2 : Gọi hs nêu yc

- HS đọc đề bài, tự tóm tắt đề bài và làm bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

+Bài 3: HS khá giỏi còn thời gian

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, sau đó yêu cầu 2 HS vừa lên bảng giải thích cách

tìm x của mình

-GV nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà làm bài tập 2

- Lớp chuẩn bị bài sau

- HS nêu cách tính của mình

- Là phép chia có số dư bằng 5

- … số dư luôn nhỏ hơn số chia

- HS theo dõi GV giảng bài

- HS đọc các phép chia trên

+ HS nhẩm để tìm thương sau đó kiểm tra lại Cả lớp theo dõi và nhận xét

- HS có thể nhân nhẩm theo cách

7 : 1 = 7 ; 7 x 17 = 119 ; 119 > 75

- HS thử với các thương 6, 5, 4 và tìm ra

17 x 4 = 68 ; 75 - 68 = 7 Vậy 4 là thương thích hợp

- HS nghe GV huớng dẫn

- 4 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào bc

- HS nhận xét

- HS đọc đề bài

- Hs làm bc, hs yếu lên bảng GV hướng dẫn

- HS nêu cách làm

-1 HS lên bảng làm cả lớp làm bài vào vở.

Tóm tắt Bài giải

15 phòng : 240 bộ Số bộ bàn ghế mỗi phòng có là

1 phòng :……bộ 240 : 15 = 16 (bộ)

Đáp số : 16 bộ

- Nhận xét sửa bài -2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 phần, cả lớp làm bài vào vở.

a) X x 34 = 714 b) 846 : X = 18

X = 714 : 34 X = 846 :18

X = 21 X = 47 -1HS nêu cách tìm thừa số chưa biết trong phép nhân,1 HS nêu cách tìm số chia chưa biết trong phép chia để giải thích.

- HS thực hiện

* Rút kinh nghiệm :

**************************

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

I MỤC TIÊU:

- Biết thêm một số đồ chơi, trò chơi (BT1, BT2) ; phân biệt được những đồ chơi có lợi và những

đồ chơi có hại (BT3) ; nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia

Trang 7

các trò chơi (BT4).

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ các trò chơi trang 147, 148 SGK

- Giấy khổ to và bút dạ

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng, mỗi học sinh đặt câu hỏi

thể hiện thái độ : thái độ khen, chê, sự khẳng định,

phủ định hoặc yêu cầu, mong muốn

-Gọi 3 HS dưới lớp nêu những tình huống có

dùng câu hỏi không có mục đích hỏi điều mình chư

biết.

-Nhận xét, kết luận và cho điểm HS

2.Bài mới: Giới thiệu bài

* HĐ1: HS tìm hiểu về đồ chơi và trò chơi

+Bài 1: gọi 1 hs đọc đề

- Yc HS cho yêu cầu và nội dung bài là gì?

- Treo tranh minh hoạ, HS quan sát nói tên đồ

chơi hoặc trò chơi trong tranh

- Gọi HS phát biểu, bổ sung

- GV chốt ý đúng

+ Bài 2: HS đọc yêu cầu.

- HS trao đổi trong nhóm để tìm từ, nhóm nào

xong dán phiếu lên bảng

- HS nhóm khác nhận xét bổ sung nhóm bạn

- Nhận xét kết luận những từ đúng

- Những đồ chơi, trò chơi các em vừa tìm

được có cả đồ chơi, trò chơi riêng bạn nam

thích hay riêng bạn nữ thích Trò chơi nào có

lợi và có hại

+ Bài 3: HS đọc yêu cầu, hoạt động theo cặp.

- HS phát biểu, bổ sung ý kiến cho bạn kết

luận lời giai đúng

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

+Bài 4: HS đọc yêu cầu Tự làm bài.

- HS lần lượt phát biểu

+ Em hãy đặt một câu thể hiện thái độ con

người khi tham gia trò chơi ?

- HS nhận xét chữa bài của bạn

- 3 HS lên bảng đặt câu HS nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn

-HS nhận xét câu của bạn và bài của bạn làm trên bảng.

- Lắng nghe

- 1 HS đọc

- Nêu đồ chơi và trò chơi có trong tranh

- Quan sát tranh, 2 học sinh ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận Lên bảng chỉ vao từng tranh và giới thiệu

Tranh 1 Trò chơi : thả diều.

Tranh 2 Đồ chơi : đầu sư tử, đèn ông sao, đàn gió Trò chơi : múa sư tử, rước đèn.

Tranh 3 Đồ chơi : dây thừng, búp bê, đồ nấu bếp Trò chơi : nhảy dây, búp bê ăn bột,thổi cơm

Tranh 4 Đồ chơi : ti vi, vật liệu xây dựng Trò chơi : điện tử, lắp ghép hình

Tranh 5 Đồ chơi : dây thừng Trò chơi : kéo co.

Tranh 6 Đồ chơi : khăn bịt mắt Trò chơi : bịt mắt bắt dê

- Lớp nhận xét bổ sung

- 1 HS đọc

- HS thảo luận nhóm, trình bày, các nhóm khác bổ sung

*Đồ chơi : bóng, quả cầu - kiếm - quân cờ - đu - cầu trượt - đồ

hàng - viên sỏi - que chuyền - mảnh sành - bi - lỗ tròn - đồ đựng lều - chai - vòng - tàu hoả máy bay

*Trò chơi : đá bóng, đá cầủ cầu - đấu kiếm - chơi cờ - đu quay

- cầu trượt - bán hàng - chơi chuyền - cưỡi ngựa, vv

+2 em ngồi gần nhau trao đổi, trả lời câu hỏi

- Tiếp nối phát biểu bổ sung.

a/ Trò chơi bạn trai thích : đá bóng, đấu kiếm, bắn súng, cờ

tướng lái máy bay,

- Trò chơi bạn nữ thích : búp bê, nhảy dây, nhảy ngựa, chơi

chuyền, ăn ô quan, trồng nụ trồng hoa,

Trò chơi cả bạn trai và bạn gái đều thích thích : thả diều, rước

đèn, trò chơi điện tử, xếp hình, cắm trại, đu quay

b/ Những trò chơi có ích và ích lợi của chúng + thả diều (thú

vị, khoẻ người) rước đèn (vui) chơi búp bê (rèn tính chu đáo dịu dàng) Nhảy dây (nhanh khoẻ)

c/ Những trò chơi có hại và tác hại của chúng Chơi sung nước (ướt người) đấu kiếm (dễ gây tai nạn) súng cao su (giết hại chim, gây nguy hiểm cho người khác, )

- 1 HS đọc thành tiếng., thảo luận theo cặp trình bày

- Các từ ngữ : say mê, hăng say, thú vị, hào hứng, ham thích,

đam mê, say sưa,

- Tiếp nối đọc câu mình đặt.

* Em rất hào hứng khi chơi đá bóng.

* Nam rất ham thích thả diều.

* Em gái em rất hích chơi đu quay

Trang 8

- GV nhận xét, chữa lỗi

- Gọi 1 hoặc 2 HS dưới lớp đặt câu

- Cho điểm những câu đặt đúng

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đặt 2 câu ở bài tập 4, chuẩn bị

bài sau

* Nam rất say mê chơi điện tử.

-Tiếp nối nhau phát biểu.

- Về nhà thực hiện theo lời dặn dò

* Rút kinh nghiệm :

**************************

Kể chuyện

I./ Mục tiêu :

- Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nge, đã đọc nói về đồ chơi trẻ em hoặc những con vật gần

gũi với các em

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) dã kể

II./ Đồ dùng dạy học :

- Một số truyện viết về đồ chơi trẻ em, hoặc những con vật HS gần gũi với trẻ em (GV và HS sưu tầm): truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười, truyện thiếu nhi, truyện đăng báo, sách truyện đọc L.4 (nếu có)

III./ Các hoạt động dạy học :

1 KTBC: 5’

-Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn truyện Búp bê

của ai ? bằng lời của búp bê

-Gọi 1 HS đọc phần kêt truyện với tình huống cô chủ

cũ gặp búp bê trên tay của cô chủ mới

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới: 5’ Giới thiệu bài:

-Kiểm tra việc HS chuẩn bị truyện ở nhà

- Tuổi thơ chúng ta có những người bạn đáng yêu : đồ chơi, con

vật quen thuộc, có rất nhiều câu chuyện viết về những người bạn

ấy Tiết kể chuyện hôm nay lớp mình sẽ thi xem bạn nào có câu

chuyện hay nhất, bạn nào kể chuyện hấp dẫn nhất.

* HĐ1: Hướng dẫn kể chuyện

+ Tìm hiểu đề bài:

-Gọi HS đọc đề bài Đề bài yc làm gì?

-GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch các từ:

được nghe, được đọc, đồ chơi trẻ em, con vật gần gũi.

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh minh hoạ và đọc

tên truyện

+ Em còn biết những câu chuyện nào có nhân vật là đồ

chơi trẻ em hoặc là con vật gần gũi với trẻ em ?

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bị của các

tổ viên

- Lắng nghe

-2 HS đọc thành tiếng

- KC đã nghe, đã đọc nói về đồ chơi trẻ em hoặc con vật gần gũi với em.

-Chú lính dũng cảm - An - đéc - xen

- Võ sĩ bọ ngựa - Tô Hoài

- Chú Đất Nung - Nguyễn Kiên

- Truyện chú lính chì dũng cảm và chú Đất Nung có nhân vật là đồ chơi của trẻ em Chuyện Võ sĩ bọ ngựa

có nhân vật là con vật gần gũi.

+Truyện : Dế mèn bênh vực kẻ yếu, chú mèo đi hia, Vua lợn, Chim sơn ca và bông cúc trắng, Con ngỗng vàng, Con thỏ thông minh

+ Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu chuyện về "Con thỏ thông minh" luôn giúp đỡ mọi người, trừng trị kẻ gian ác.

+ Tôi xin kể câu chuyện " Chú mèo đi hia " Nhân vật chính là một chú mèo đi hia thông minh và trung thành với chủ.

+ Tôi xin kể câu chuyện " Dế mèn phiêu lưu kí " của nhà văn Tô Hoài

Trang 9

- Hãy kể cho bạn nghe.

* HĐ2: HS kể chuyện

+ Kể trong nhóm:

-HS thực hành kể trong nhóm

GV đi hướng dẫn những HS gặp khó khăn

Gợi ý:

+Em cần giới thiệu tên truyện, tên nhân vật mình định kể.

+Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa của câu chuyện.

+ Kể chuyện ngoài sách giáo khoa thì sẽ được cộng thêm điểm.

+ Kể câu chuyện phải có đầu, có kết thúc, kết truyện theo lối mở

rộng.

+ Nói với các bạn về tính cách nhân vật, ý nghĩa của truyện.

* Kể trước lớp:

-Tổ chức cho HS thi kể

-GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể

những tình tiết về nội dung truyện, ý nghĩa truyện

-Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn

kể hấp dẫn nhất

-Cho điểm HS kể tốt

3 Củng cố – dặn dò: 5’

-Nhận sét tiết học

-Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe các bạn

kể cho người thân nghe

-2-3 hs khá giỏi kể trước

- Lắng nghe nhận xét -2 HS đọc thành tiếng

-2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa truyện với nhau

-5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện

- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu

- LẮng nghe và thực hiện

* Rút kinh nghiệm :

**************************

Thứ tư ngày 5 tháng 12 năm 2012

TOÁN:

I MỤC TIÊU :

-Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư)

GD HS tính cẩn thận khi làm toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Chuẩn bị bảng BT 1,2

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1.KTBC:

- Bc: 4568 : 42 ; 982 : 45

- Nhận xét

2 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi tựa

* HĐ1: Hướng dẫn thực hiện phép chia

* Phép chia 8 192 : 64

- GV ghi phép chia, yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính

- GV theo dõi HS làm bài

- GV hướng dẫn HS đặt tính và tính như nội dung SGK

trình bày

- Phép chia 8192 : 64 là phép chia hết hay phép chia có

dư ?

- GV hướng dẫn HS cách ước lượng thương trong các lần

chia :

+ 179 : 64 có thể ước lượng 17 : 6 = 2 dư 5)

+ 512 : 64 có thể ước lượng 51 : 6 = 8 (dư 3)

* Phép chia 1 154 : 62

- GV ghi phép chia, cho HS thực hiện đặt tính và tính

- 2HS lên bảng làm bài, lớp bc

- Nhận xét bài bảng

- HS nghe.

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp

- HS nêu cách tính của mình

- Là phép chia hết

- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp

- 1 HS nêu cách tính của mình

Trang 10

- GV theo dõi HS làm bài

- GV hướng dẫn HS đặt tính và tính như nội dung SGK

trình bày

Vậy 1 154 : 62 = 18 ( dư 38)

- Phép chia 1 154 : 62 là phép chia hết hay phép chia có

dư ?

- Trong phép chia có dư chúng cần chú ý điều gì?

- GV hướng dẫn HS cách ước lượng thương trong các lần

chia

+ 115 : 62 có thể ước luợng

11 : 6 = 1 (dư 5)

+ 534 : 62 có thể ước lượng

53 : 6 = 8 (dư 5)

* HĐ2: Luyện tập, thực hành

+ Bài 1: Gọi hs đọc đề, nêu yc

- HS tự đặt tính và tính

- HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- GV chữa bài và cho điểm HS

+Bài 2 : HS đọc đề bài.

- Phân tích và tóm tắt đề

- Muốn có bao nhiêu tá bút chì và còn thừa bao nhiêu cây

bút chì ta làm ntn?

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3 (HS giỏi tự làm)

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố - dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và

chuẩn bị bài sau

- HS theo dõi

- Là phép chia có số dư bằng 38

- Số dư luôn nhỏ hơn số chia

- 1 HS nêu yc : Đặt tính và tính

- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

- HS nhận xét

- HS đọc đề toán

Tóm tắt

12 bút : 1 tá

3 500 bút : … tá thừa ….cái -… chia 3500 : 12

-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào VBT.

Bài giải

Ta có 3500 : 12 = 291 (dư 8) Vậy đóng gói được nhiều nhất 291 tá bút chì và thừa ra 8 chiếc

Đáp số: 281 tá thừa 8 chiếc bút

- HS thực hiện theo lời dặn của GV

* Rút kinh nghiệm :

**************************

TẬP ĐỌC:

I MỤC TIÊU:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: tuổi ngựa, sẽ,

nguyên,…

- Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ, bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm một khổ thơ trong bài

* HS khá, giỏi thực hiện CH5 (SGK)

- Hiểu nghĩa các từ ngữ : tuổi ngựa, đại ngàn,…

- Hiểu ND: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 ; thuộc khoảng 8 dòng thơ trong bài)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 149/SGK

- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1/ KTBC:

Ngày đăng: 01/04/2021, 21:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w