1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án tổng hợp môn lớp 4 - Tuần 21 - Trường Tiểu học “B” Long Giang

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 276,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai III/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học - 1 hs trả lời A/ KTBC: Kính trọng, biết ơn người lao động - Em đã làm gì đ[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 21

Thứ 2

21/01/2013

Đạo đức Tốn Tập đọc Anh văn SHĐT

21 101 41 41 21

Lịch sự với mọi người (Tiết 1) Rút gọn phân số

Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa Chào cờ

Thứ 3

22/01/2013

Tốn Chính tả

Mĩ thuật

Âm nhạc Khoa học

102 21 21 21 41

Luyện tập Nhớ-viết: Chuyện cổ tích về loài người Âm Thanh

Thứ 4

23/01/2013

Anh văn LT&câu Tốn Tập đọc Địa lí

42 42 103 42 21

Câu kể Ai thế nào ?

Quy đồng mẫu số các phân số

Bè xuơi sơng La Người dân Đồng bằng Nam Bộ

Thứ 5

24/01/2013

Lịch sử Tốn TLV LT&câu Khoa học

21 104 41 42

21

Nhà hậu Lê và việc quản lí đất nước Quy đồng mẫu số các phân số (tiếp theo) Trả bài văn miêu tả đồ vật

Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?

Sự lan truyền âm thanh

Thứ 6

25/01/2013

Kĩ thuật TLV Tốn

Kể chuyện SHL

42 42 105 21 21

Điều kiện ngoại cảnh của cây rau, hoa Cấu tạo của bài văn miêu tả cây cối Luyện tập

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia Sinh hoạt cuối tuần

Trang 2

TUẦN 21

Thứ hai, ngày 21 tháng 01 năm 2013

Đạo đức Tiết 21: LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI ( Tiết 1)

I/ Mục tiêu:

- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người

- Nêu được ví dụ về việc cư xử lịch sự với mọi người

- KNS*: - Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác.

- Kĩ năng ứng xử lịch sự với mọi người.

- Kĩ năng ra quyết định lựa chọn hành vi và với lời nói phù hợp trong 1 số tình huống.

- Kĩ năng liểm soát cảm xúc khi cần thiết.

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Mỗi hs có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, vàng

- Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Kính trọng, biết ơn người lao động

- Em đã làm gì để thể hiện sự kính trọng, biết

ơn những người lao động?

- Nhận xét, đánh giá

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Khi quan hệ với cộng đồng

và xã hội, chúng ta cần phải cư xử lịch sự với

những người xung quanh Hôm nay thầy và các

em sẽ tìm hiểu thế nào là lịch sự qua bài "Lịch

sự với mọi người"

2) Bài mới:

Hoạt động 1: Phân tích truyện "Chuyện ở tiệm

may"

KNS*: Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn

trọng người khác

- Chúng ta sẽ xem hai bạn trong câu chuyện có

những lời nói, cử chỉ, hành động nào thể hiện sự

tôn trọng lịch sự với mọi người

- GV kể chuyện SGK/31

- Gọi hs đọc truyện

- Trong truyện có những nhân vật nào?

- Treo tranh: Y/c hs xem tranh và cho biết nội

dung tranh?

- Các em hãy thảo luận nhóm 4 để trả lời các

câu hỏi sau:

- 1 hs trả lời

+ Chào hỏi lễ phép với những người lao động + Quý trọng sản phẩm, thành quả lao động

+ Giúp đỡ người lao động những việc phù hợp với khả năng

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- 1 hs đọc truyện

- Hà, Trang và cô thợ may

- Quan sát và trả lời: Bạn Hà đến xin lỗi cô thợ may

- Chia nhóm thảo luận Đại diện trả lời

Trang 3

+ Nhóm 1,2: Em có nhận xét gì về cách cư xử

của bạn Trang?

+ Nhóm 3, 4: Em có nhận xét gì về cách cư xử

của bạn Hà?

+ Nhóm 5,6 : Nếu là bạn của Hà em sẽ khuyên

bạn điều gì? Vì sao?

+ Nhóm 7,8 : Nếu là cô thợ may, em sẽ cảm

thấy thế nào khi bạn Hà không xin lỗi sau khi

đã nói như vậy? Vì sao?

Kết luận: Trang là người lịch sự vì đã biết chào

hỏi mọi người, ăn nói nhẹ nhàng, biết thông

cảm với cô thợ may Hà nên biết tôn trọng

người khác và cư xử cho lịch sự, biết cư xử lịch

sự sẽ được mọi người tôn trọng và quý mến

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi (BT1 SGK)

KNS*: Kĩ năng ứng xử lịch sự với mọi người.

- Gọi hs đọc y/c

- Các em hãy thảo luận nhóm đôi để trả lời y/c

của bài tập

- Gọi hs trình bày, các nhóm khác nhận xét

2 Trung nhường ghế trên ô tô buýt cho một phụ

nữ mang bầu

3 Trong rạp chiếu bóng, mấy bạn nhỏ vừa xem

phim, vừa bình phẩm và cười đùa

4 Do sơ ý, Lâm làm một em bé ngã Lâm liền

xin lỗi và đỡ em bé dậy

5 Nam đã bỏ một con sâu vào cặp sách của bạn

Nga

Kết luận: Chúng ta phải biết cư xử lịch sự với

mọi người dù người đó nhỏ tuổi hơn hay là

người nghèo khổ

Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (BT 2, SGK)

KNS*: Kĩ năng ra quyết định lựa chọn hành

vi và với lời nói phù hợp trong 1 số tình

huống.

- Sau mỗi tình huống thầy nêu ra, nếu tán

thành các em giơ thẻ đỏ, không tán thành giơ

thẻ xanh, phân vân giơ thẻ vàng

1 Chỉ cần lịch sự với người lớn tuổi?

+ Em tán thành cách cư xử của bạn Trang vì bạn cư xử lễ phép với người lớn qua lời nói, cử chỉ, hành động

+ Bạn Hà cư xử như vậy cũng đúng vì cô thợ may đã không giữ đúng lời hứa

Hà cư xử như vậy là không đúng nhưng bạn đã nhận ra lỗi của mình và xin lỗi cô thợ may

+ Khuyên bạn nên bình tĩnh tìm hiểu nguyên nhân và thông cảm với cô thợ may

+ Em cảm thấy không vui nhưng em cũng xin lỗi và hứa cố gắng lần sau giữ đúng lời hứa

Em cảm thấy không vui vì Hà là người nhỏ tuổi hơn lại có thái độ không lịch sự với người lớn tuổi hơn

- HS lắng nghe

- 1 hs đọc y/c

- Thảo luận nhóm đôi

- Trình bày, nhận xét 2) Đúng, vì người mang bầu không thể đứng lâu được

3) Sai, không tôn trọng và làm ảnh hưởng đến những người xung quanh đang xem phim

4) Đúng, vì như vậy Lâm đã có cử chỉ lịch sự với người nhỏ tuổi hơn

5) Sai, vì trò đùa như vậy không lịch sự, không tôn trọng người khác, làm bạn Nga khó chịu

- HS lắng nghe

- Lắng nghe, thực hiện 1) Không tán thành (chẳng những lịch sự với người lớn tuổi mà còn phải lịch sự với mọi lứa

Trang 4

2 Phép lịch sự chỉ phù hợp khi ở thành phố, thị

xã?

3 Phép lịch sự giúp cho mọi người gần gũi với

nhau hơn?

4 Mọi người đều phải cư xử lịch sự, không

phân biệt già, trẻ, nam nữ, giàu nghèo?

5 Lịch sự với bạn bè, người thân là không cần

thiết?

Kết luận: Cần phải lịch sự với mọi người

không phân biệt già trẻ, giàu nghèo và cần phải

lịch sự ở mọi nơi, mọi lúc

C/ Củng cố, dặn dò:

- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/32

- Chuẩn bị đồ chơi như: xe, búp bê, một quả

bóng để tiết sau đóng vai

- Nhận xét tiết học

tuổi) 2) Không tán thành (vì ở nơi nào cũng cần phải có lịch sự)

3) Tán thành (Vì như vậy mọi gười sẽ có mối quan hệ khăng khít nhau hơn)

4) Tán thành (Vì lịch sự không phân biệt tuổi hay tầng lớp xã hội nào cả)

5) Không tán thành (vì cần phải lịch sự với mọi người dù lạ hay quen)

- HS lắng nghe

- Vài hs đọc to trước lớp

Môn: TOÁN

Tiết 101: RÚT GỌN PHÂN SỐ

I/ Mục tiêu:

Bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết được phân số tối giản (trường hợp đơn giản) Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 Bài 3* dành cho HS khá, giỏi

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A/ KTBC: Phân số bằng nhau

- Y/c hs nêu kết luận về tính chất cơ bản của

phân số và làm câu b bài 1

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Các em đã biết tính chất cơ

bản của phân số, dựa vào tính chất đó ta có thể

rút gọn được các phân số Tiết toán hôm nay,

thầy sẽ hướng dẫn các em biết cách thực hiện

rút gọn phân số

2) Tổ chức cho hs hoạt động để nhận biết thế

nào là rút gọn phân số

- Nêu vấn đề: Cho phân số 10/15 Tìm phân số

bằng phân số 10/15 nhưng có tử số và mẫu số

bé hơn

- Các em hãy tự tìm phân số theo y/c và giải

thích em dựa vào đâu để tìm được phân số đó

- Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai phân số

trên với nhau?

- 2 hs thực hiện theo y/c

- Lắng nghe

- Lắng nghe, theo dõi

- Tự tìm cách giải quyết vấn đề 10/15 = 10/15 : 5/5 = 2/3 Vậy: 10/15 = 2/3 (dựa vào tính chất cơ bản của phân số)

- Tử số và mẫu số của phân số 2/3 nhỏ hơn tử số và mẫu số của phân số 10/15

Trang 5

- Tử số và mẫu số của phân số 2/3 đều nhỏ hơn

tử số và mẫu số của phân số 10/15, phân số 2/3

= 10/15 Khi đó ta nói phân số 10/15 đã được rút

gọn thành phân số 2/3, hay phân số 2/3 là phân

số rút gọn của 10/15

Kết luận: Ta có thể rút gọn phân số để được

một phân số có tử số và mẫu số bé đi mà phân

số mới vẫn bằng phân số đã cho

* Cách rút gọn phân số, phân số tổi giản

- Ghi bảng và nói: Các em hãy tìm phân số

bằng phân số 6/8

- Rút gọn phân số 6/8 ta được phân số nào?

- Em làm thế nào để rút gọn phân số 6/8 thành

phân số 3/4?

- Các em hãy xem phân số 3/4 còn có thể rút

gọn được nữa không? Vì sao?

Kết luận: Phân số 3/4 không thể rút gọn được

nữa Ta gọi phân số 3/4 là phân số tối giản và

phân số 6/8 đã được rút gọn thành phân số tối

giản 3/4

* Hãy rút gọn phân số 18/54

- Trước tiên em hãy tìm một STN mà 18 và 54

đều chia hết cho số đó?

- Sau đó em thực hiện chia cả tử số và mẫu số

của phân số 18/54 cho STN em vừa tìm được

- Cuối cùng em kiểm tra phân số vừa rút gọn

được, nếu là phân số tối giản thì em dừng lại,

nếu chưa là phân số tối giản thì các em rút gọn

tiếp

- Vì sao ta gọi 1/3 là phân số tối giản?

(HS TB-Y)

- Em làm thế nào để rút gọn phân số 18/54

thành 1/3?

- Vậy khi rút gọn phân số ta thực hiện những

bước nào?

Kết luận: Phần bài học

3) Thực hành:

Bài 1: Y/c hs thực hiện vào B tự rút gọn 3 phân

số của câu a

- Lắng nghe

- Nhắc lại kết luận

- HS thực hiện:

6/8 = 6/8 : 2/2 = 2/3

- Ta được phân số 3/4

- Ta thấy cả 6 và 8 đều chia hết cho 2 nên ta thực hiện chia cả tử số và mẫu số của phân số 6/8 cho 2

- Không thể rút gọn được nữa vì 3 và 4 không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn 1

- Lắng nghe

- HS có tìm được các số: 2, 9, 18

- HS thực hiện : 18/54 : 18/18 = 1/3

- Những hs đã rút gọn được thành phân số 1/3 thì dừng lại

- Vì 1 và 3 không cùng chia hết cho STN lớn hơn 1

Trước tiên em tìm 1 STN lớn hơn 1 sao cho 18 và 54 đều chia hết cho số đó

Sau đó em chia cả tử số và mẫu số của phân số 18/54 cho số đó

+ Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho STN nào lớn hơn 1

+ Chia tử số và mẫu số cho số đó

Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản

- Vài hs nhắc lại a) 2/3, 3/2, 3/5 a) Phân số 1/3 tối giản vì 1 và 3 không cùng

Trang 6

Bài 2: Các em hãy kiểm tra các phân số trong

bài, sau đó trả lời câu hỏi

*Bài 3: Y/c cả lớp tự điền vào SGK (HS K-G)

Gọi 2 hs lên bảng thi đua

- Cùng hs nhận xét, tuyên dương hs làm đúng,

nhanh

C/ Củng cố, dặn dò:

- Muốn rút gọn phân số ta làm sao?

- Về nhà làm 3 bài còn lại của câu a,b bài 1

- Bài sau: Luyện tập

chia hết cho số nào lớn hơn 1 Trả lời tương tự với phân số 4/7, 72/73

- Tự làm bài

- 2 hs lên bảng thực hiện

- 1 hs nhắc lại

- Lắng nghe, thực hiện

Môn: TẬP ĐỌC

I Mục đích, yêu cầu:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp nội dung tự hào, ca ngợi

- Hiểu nội dung: Ca ngợi anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dụng nền khoa học trẻ của đất nước ( Trả lời đươcï các câu hỏi trong SGK)

KNS*: - Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân.

- Tư duy sáng tạo.

II/ Đồ dùng dạy-học:

Bảng phụ viết đoạn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A/ KTBC: Trống đồng Đông Sơn.

1) Vì sao có thể nói hình ảnh con người chiếm

vị trí nổi bật trên hoa văn trống đồng?

2) Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính đáng

của người Việt Nam ta?

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài:

- Y/c hs xem ảnh chân dung nhà khoa học, năm

sinh, năm mất trong SGK

2) HD hs luyện đọc và tìm hiểu bài:

- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài (mỗi

lần xuống dòng là 1 đoạn) (2 lượt)

- 2 hs lên bảng đọc và trả lời 1) Vì những hình ảnh về hoạt động của con người là những hình ảnh nổi rõ nhất trên hoa văn Những hình ảnh khác chỉ góp phần thể hiện con người-con người lao động làm chủ, hòa mình với thiên nhiên; con người nhân hậu; con người khao khát cuộc sống hạnh phúc, ấm no 2) Trống đồng Đông Sơn đa dạng, hoa văn trang trí đẹp, là một cổ vật quy giá phản ánh trình độ văn minh của người Việt cổ xưa, là một bằng chứng nói lên rằng dân tộc VN là một dân tộc có một nền văn hóa lâu đời, bền vững

- Lắng nghe

- Xem ảnh chân dung

- 2 hs đọc

Trang 7

+ Lượt 1: Rèn phát âm: Cục Quân giới, súng

ba-dô-ca, lô cốt, huân chương

+ Lượt 2: Giải nghĩa từ: Anh hùng lao động, tiện

nghi, cương vị, Cục Quân giới, cống hiến, sự

nghiệp, Quốc phòng, huân chương

- HD hs chú ý những chỗ ngầm nghỉ hơi giữa

các cụm từ trong câu văn khá dài

- Bài đọc với giọng như thế nào ?

- Y/c hs luyện đọc theo cặp

- Gọi hs đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b) Tìm hiểu bài:

KNS*: - Tự nhận thức: xác định giá trị cá

nhân.

- Y/c hs đọc thầm đoạn 1 và TLCH: Nói lại tiểu

sử của Trần Đại Nghĩa trước khi theo Bác Hồ

về nước

HS yếu: Trần Đại Nghĩa được phong danh hiệu

gì?

- Ngay từ thời đi học, ông đã bộc lộ tài năng

xuất sắc

- Y/c hs đọc thầm đoạn 2 để trả lời các câu hỏi:

+ Em hiểu "nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của

TQ" nghĩa là gì?

+ Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì lớn

trong kháng chiến?

+ Nêu đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa cho sự

nghiệp xây dựng TQ

(HS K-G)

- Y/c hs đọc thầm đoạn còn lại, TLCH:

+ Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của

ông Trần Đại Nghĩa như thế nào?

+ Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có được những

- Rèn cá nhân

- 2 hs đọc , một số hs giải nghĩa từ

- Chú ý nghỉ đúng hơi câu dài: Ông được Bác Hồ đặt tên mới là Trần Đại Nghĩa / và giao nhiệm vụ nghiên cứu chế tạo vũ khí / phục vụ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

- Đọc với giọng kể rõ ràng, chậm rãi

- Luyện đọc theo cặp

- 1 hs đọc cả bài

- Lắng nghe

- Trần Đại Nghĩa tên thật là Phạm Quang Lễ; quê ở Vĩnh Long; học trung học ở Sài Gòn, năm

1935 sang Pháp học đại học, theo học đồng thời cả ba ngành: kĩ sư cầu cống-điện-hàng không; ngoài ra còn miệt mài nghiên cứu chế tạo vũ khí

- Phong danh hiệu Anh hùng Lao động

- Đọc thầm đoạn 2 + Đất nước đang bị giặc xâm lăng, nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của TQ là nghe theo tình cảm yêu nước, trở về xây dựng và bảo vệ đất nước

+ Trên cương vị Cục trưởng Cục Quân giới, ông đã cùng anh em nghiên cứu, chế ra những loại vũ khí có sức công phá lớn: súng ba-dô-ca, súng không giật, bom bay tiêu diệt xe tăng và lô cốt giặc

+ Ông có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà Nhiều năm liền, giữ cương vị Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và kĩ thuật Nhà nước

- Đọc thầm đoạn còn lại + Năm 1948, ông được phong thiếu tướng Năm

1952, ông được tuyên dương Anh hùng Lao động Ông còn được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều huân chương cao quí

+ Nhờ ông yêu nước, tận tuỵ hết lòng vì nước;

Trang 8

cống hiến lớn như vậy? (HS K-G)

c) HD đọc diễn cảm

KNS*: - Tư duy sáng tạo.

- Gọi hs nối tiếp đọc lại 4 đoạn của bài

- Y/c hs lắng nghe, tìm những từ ngữ cần nhấn

giọng trong bài

- HD hs luyện đọc 1 đoạn: Gv đọc mẫu

- Y/c hs luyện đọc theo cặp

- Tổ chức thi đọc diễn cảm

- Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn đọc hay

C/ Củng cố, dặn dò:

- Hãy nêu ý nghĩa của bài?

- Về nhà tiếp tục luyện đọc, chuẩn bị bài sau:

Bè xuôi sông La

- Nhận xét tiết học

ông lại là nhà khoa học xuất sắc, ham nghiên cứu, học hỏi

- 4 hs đọc

- thiêng liêng, rời bỏ, miệt mài, công phá lớn

- Lắng nghe

- Luyện đọc theo cặp

- Vài hs thi đọc trước lớp

Nội dung: Ca ngợi anh hùng Lao động Trần

Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dụng nền khoa học trẻ của đất nước

Mơn: ANH VĂN

_

Tiết 21 CHÀO CỜ

Thứ ba, ngày 22 tháng 01 năm 2013

Môn: TOÁN

Tiết 102: LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu:

- Rút gọn được phân số

- Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số

Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 4 ; Bài 3* dành cho HSKG.

II/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A/ KTBC: Rút gọn phân số

Gọi hs lên bảng thực hiện 3 bài cuối của hai

câu a, b bài 1

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các em

- HS thực hiện lần lượt vào B, vài hs lên bảng thực hiện

a) 1/2, 18/5, 25/12 b) 1/4, 3/7, 1/25

- Lắng nghe

Trang 9

sẽ được rèn kĩ năng rút gọn phân số và nhận

biết phân số bằng nhau

2) Luyện tập

Bài 1: Y/c hs thực hiện B

Bài 2: Để biết phân số nào bằng 2/3 chúng ta

làm thế nào?

- Y/c hs tự làm bài

*Bài 3: Y/c hs tự làm bài (HS K-G)

Bài 4: GV viết lên bảng giới thiệu dạng bài

tập mới và cách đọc

- Tích ở trên và tích ở dưới có những thừa số

nào giống nhau

- Thực hiện mẫu vừa thực hiện vừa giải thích

cách làm:

+ Tích ở trên gạch ngang và tích ở dưới gạch

ngang đều chia hết cho 3 nên ta chia nhẩm cả

hai tích cho 3

+ Ta thấy cả 2 tích cũng cùng chia hết cho 5

nên ta tiếp tục chia nhẩm cho 5 Cuối cùng ta

được 2/7

- Y/c hs làm tiếp phần b, c

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà xem lại bài

- Bài sau: Quy đồng mẫu số các phân số

- Nhận xét tiết học

- HS thực hiện B : 1/2, 1/2, 24/15, 3/2

- Chúng ta lần lượt rút gọn các phân số, phân số nào được rút gọn thành 2/3 thì phân số đó bằng 2/3

- HS rút gọn các phân số và báo cáo kết quả

20/30; 8/12 là 2 phân số bằng 2/3

- Tự làm bài rồi báo cáo kết quả 5/20 = 25/100 (nhân cả tử và mẫu với 5)

- Theo dõi, lắng nghe và đọc lại

- Đều có thừa số 3 và thừa số 5

- 2 hs lên bảng lớp thực hiện và giải thích, cả lớp làm vào vở nháp

b) Cùng chia nhẩm tích ở trên và ở dưới gạch ngang cho 7, 8 để được phân số 5/11

Môn: CHÍNH TẢ Tiết 21: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI

I/ Mục tiêu:

- Nhớ – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ

- Làm đúng bài tập 3 (Kết hợp đọc bài vănsau khi đã hoàn chỉnh)

II/ Đồ dùng dạy-học:

3 bảng nhóm viết nội dung BT2a, BT3

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Đọc cho hs viết vào B: chuyền bóng,

trung phong, tuốt lúa, cuộc chơi

- Nhận xét

B/ Dạy bài mới:

1) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC của tiết dạy

2) HD nhớ-viết:

- Gọi hs đọc thuộc lòng 4 khổ thơ cần viết

- Hs viết vào B

- 1 hs đọc thuộc lòng

Trang 10

- Y/c cả lớp nhìn vào SGK, đọc thầm để ghi nhớ

4 khổ thơ và những từ khó trong bài

- Hd hs phân tích lần lượt các từ khó và viết vào

bảng con

- Gọi hs đọc lại các từ khó

- Y/c hs nêu cách trình bày bài thơ

- Y/c hs gấp SGK, tự viết bài

- Các em đổi vở cho nhau để soát lỗi

- Chấm chữa bài, nêu nhận xét

3) HD hs làm bài tập:

Bài 2a) Gọi hs đọc y/c

- Các em đọc thầm đoạn văn để điển vào chỗ

trống r, d, gi cho đúng nghĩa

- Dán 3 tờ phiếu lên bảng, y/c hs lên lên bảng

làm bài, sau đó đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh

- Cùng hs nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 3: Các em đọc thầm đoạn văn, chọn những

tiếng thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh

bài văn

- Dán 2 tờ phiếu , y/c mỗi dãy cử 3 bạn lên thi

tiếp sức (gạch bỏ những tiếng không thích hợp,

viết lại những tiếng thích hợp

- Y/c 2 dãy đọc lại bài đã hoàn chỉnh

-Cùng hs nhận xét, tuyên dương dãy thắng

cuộc

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà xem lại các BT2,3 để ghi nhớ các từ

ngữ đã luyện tập, không viết sai chính tả

- Bài sau: Sầu riêng

- Nhận xét tiết học

- Đọc thầm, ghi nhớ, phát hiện : chăm sóc, nghĩ, bế bồng, lời ru, rõ

- Phân tích, viết B

- Vài hs đọc

- Viết thẳng cột các dòng thơ, hết 1 khổ cách 1 dòng, tất cả những chữ đầu dòng phải viết hoa

- Tự viết bài

- Đổi vở nhau kiểm tra

- 1 hs đọc y/c

- Đọc thầm, tự làm bài

- 3 hs lên bảng thực hiện

- Nhận xét (Mưa giăng, theo gió, Rải tím)

- Tự làm bài

- 6 hs lên thực hiện

- Đại diện 2 dãy đọc đoạn văn

- Nhận xét

Mơn: MĨ THUẬT _

Mơn: ÂM NHẠC _

Môn: KHOA HỌC

Tiết 41: ÂM THANH

I/ Mục tiêu:

Nhận biết âm thanh do vật rung động phát ra

Ngày đăng: 01/04/2021, 21:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w