HOẠT ĐỘNG: Dạy bài mới 1/ Giới thiệu bài: GV yêu cầu HS quan sát chân dung - HS quan sát Nguyễn Trãi và nói những gì em biết về Nguyễn Trãi 2/ Văn học thời Hậu Lê - GV tổ chức cho HS hoạ[r]
Trang 1Thứ hai ngày 19 tháng 02 năm 2007
Môn: TẬP ĐỌC
Tiết: 45
I- MỤC TIÊU:
- Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, suy tư, phù hợp với nội dung bài là ghi lại những phát hiện của tác giả về vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng, sự thay đổi bất ngờ của màu hoa theo thời gian
- Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng qua ngòi bút miêu tả tài tình của tác giả
- Hiểu ý nghĩa của hoa phượng – hoa học trò, đối với những HS đang ngồi trên ghế nhà trường
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài đọc hoặc ảnh về cây hoa phượng ( nếu có )
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
I HOẠT ĐỘNG : Kiểm tra bài cũ
-GV kiểm tra 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Chợ tết,
trả lời các câu hỏi trong SGK
- Học sinh thực hiện yêu cầu
II HOẠT ĐỘNG :Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc
- GV kết hợp hướng dẫn HS xem tranh, ảnh hoa
phượng :lưu ý HS đọc đúng các từ ngữ dễ phát
âm sai ( đóa, tán hoa lớn xòe ra, nỗi niềm bông
phượng ……) đọc đúng câu hỏi thể hiện tâm trạng
ngạc nhiên của cậu học trò ( hoa nở lúc nào mà
bất ngờ vậy ?); giúp HS hiểu các từ mới và khó
trong bài ( phượng, phần tử, vô tâm, tươi thắm)
- Từng nhóm 3 HS tiếp nối nhau đọc
3 đoạn của bài đọc 2 đến 3 lượt
- HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài - Một, hai HS đọc cả bài
b Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm và thảo luận các câu hỏi , trình
bày trước lớp
-Thảo luận theo nhĩm , trả lời các câu hỏi
- Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là “hoa học
trò” ? - Vì phượng là loài cây rất gần gũi, quen thuộc với học trò …
- Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt ? - Hoa phượng đỏ rực, đẹp không
phải…
gợi cảm giác vừa buồn lại vừa vui:…
- Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ,
…
- Màu hoa phượng đổi như thế nào theo thời gian? - Lúc đầu, màu hoa phượng là màu đỏ
còn non …
- GV yêu cầu HS nói cảm nhận của em khi học bài
văn
- GV Chốt ý : nêu nội dung bài
- Cá nhân lần lượt trả lời
Bài: HOA HỌC TRÒ
Trang 2c Hướng dẫn đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn các em đọc diễn cảm bài văn
(theo gợi ý ở mục 2c ) - 3HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn văn.- Cả lớp nhận xét , phát hiện giọng đọc
diện cảm
- GV hướng dẫn luyện đọc đoạn sau :
- Phượng không phải là một đóa, không phải vài
cành : phượng đây là cả một loạt, cả một vùng, cả
một góc trời đỏ rực Mỗi hoa chỉ là một phần tử
của cả xã hội thắm tươi ; người ta quên đóa hoa,
chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán hoa
lớn xòe ra, như muôn ngàn con bướm thắm / đậu
khít nhau
- Lắng nghe , luyện đọc
- Thi đọc diễn cảm
- Bình chọn bạn đọc hay
III HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn
- Dặn HS đọc thuộc lòng bài thơ chợ tết để chuẩn bị viết lại theo trí nhớ 11 dòng đầu của bài trong tiết CT tới
Trang 3Môn: CHÍNH TẢ
Tiết: 23
I- MỤC TIÊU:
1 Nhớ, viết lại chính xác, trình bày đúng 11 dòng đầu bài thơ chợ tết
2 Làm đúng bài tập tìm tiếng thích hợp có âm đầu hoặc vần dễ lẫn (s/x hoặc ưc/ưt) điền vào các ô trống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một vài tờ phiếu viết sẵn nội dung BT2a ( hoặc 2b )
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
I HOẠT ĐỘNG: Kiểm tra bài cũ
- GV gọi một học sinh đọc cho 2 bạn viết bảng lớp, cả
lớp viết vào giấy nháp các từ ngữ ( bắt đầu bằng l/n
hoặc có vần ưt/ưc ) đã được luyện viết ở BT3, tiết CT
trước
- GV nhận xét, đánh giá
- 2 HS lên bảng viết
- Lớp viết vào nháp
II HOẠT ĐỘNG: Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài :
- GV nêu MĐ,YC cần đạt của tiết học
2 Hướng dẫn HS nhớ – viết :
-GVnhận xét cách trình bày thể thơ 8 chữ, phát hiện
những chữ hay viết sai chính tả ( ôm ấp, viền, mép, lon
xon, lom khom, yếm thắm, nép đầu, ngộ nghĩnh, … )
-Một HS đọc yêu cầu của bài
- Một HS đọc thuộc lòng 11 dòng thơ cần viết chính tả trong bài chợ tết
- Cho HS luyện viết chữ khĩ vừa tìm được - Cả lớp nhìn SGK, đọc thầm lại
để ghi nhớ 11 dòng thơ
- 1 HS lên bảng , cả lớp viết vào nháp
- Viết chính tả : Yêu cầu HS nhớ , viết bài chính tả , chú ý
trình bày đúng bài thơ - HS gấp SGK, nhớ lại 11 dòng
thơ – tự viết bài
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
- GV dán tờ phiếu đã viết truyện vui Một ngày và một
năm, chỉ các ô trống, giải thích yêu cầu của BT2 - lắng nghe
- GV dán 3- 4 tờ phiếu, phát bút dạ, Yêu cầu HS làm bài
- Trình bày kết quả bài tập -Các nhóm 6 HS thi tiếp sức - Đại diện nhóm đọc lại truyện ,
nói về tính khôi hài của truyện
- Cả lớp và GV bình chọn nhóm thắng cuộc – nhóm
điền được tiếng đúng chính tả/phát âm đúng/hiểu tính
khôi hài của truyện
-HS đọc thầm truyện vui một ngày và một năm, làm bài vào vở hoặc vở bài tập ( nếu có )
- Lời giải : ( Theo SGV )
III HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ đã được luyện tập để không viết sai chính tả ; về nhà kể lại truyện vui một ngày và một năm cho người thân
Bài: CHỢ TẾT ( Nhớ – viết)
Trang 4Môn: TOÁN
Tiết: 111
I- MỤC TIÊU: Giúp HS :
- Rèn kĩ năng so sánh hai phân số
- Củng cố về tính chất cơ bản của phân số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 1/ Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các bài
tập so sánh các phân số :
a) 1/2; 2/4 5/4; 15/20
-2 HS lên bảng thực hiện
- HS dưới lớp theo dõi để nhận xét
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy bài mới
1/ Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- GV yêu cầu HS tự làm bài, nhắc các em làm các
bước trung gian ra giấy nháp, chỉ ghi kết quả vào vở
bài tập
- 2HS lên bảng làm bài,
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập Đổi vở chấm bài
- GV yêu cầu HS giải thích cách điền dấu của mình
với từng cặp phân số - Vài HS lần lượt trinh bày
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài - 1 HS đọc to
- GV cho HS nhắc lại thế nào là phân số lớn hơn 1 ?
thế nào là phân số bé hơn 1 ? - Một Số HS nêu , lớp nhận xét
Bài 3
- GV : Muốn viết các phân số theo thứ tự từ bé đến
lớn ta phải làm gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài - HS cả lớp làm bài vào vở bài
tập có thể trình bày ( như SGV hướng dẫn)
Bài 4
- GV yêu cầu HS làm bài - 2HS lên bảng làm bài HS cả
lớp làm bài vào vở bài tập
- GV chữa bài HS trên bảng, sau đó nhận xét và cho
điểm HS
3 NỐI TIẾP :
- GV tổng kết giờ học
- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
Bài: LUYỆN TẬP CHUNG
Trang 5Môn: ĐẠO ĐỨC
Tiết: 23
I- MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Hiểu được ý nghĩa của việc giữ gìn các công trình công cộng là giữ gìn tài sản
chung của xã hội
2 Thái độ :
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ các công trình công cộng
- Đồng tình, khen ngợi những người tham gia giữ gìn các công trình công cộng ; Không đồng
tình với những người chưa tham gia hoặc không có ý thức giữ gìn các công trình công cộng
3 Hành vi :
- Tích cực tham gia vào việc giữ gìn các công trình công cộng
- Tuyên truyền để mọi người tham gia tích cực voà việc giữ gìn các công trình công cộng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Kiến thức : Hiểu được ý nghĩa của việc giữ gìn các công trình công cộng là giữ gìn tài sản
chung của xã hội
Thái độ :
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ các công trình công cộng
- Đồng tình, khen ngợi những người tham gia giữ gìn các công trình công cộng ; Không đồng
tình với những người chưa tham gia hoặc không có ý thức giữ gìn các công trình công cộng
2.Hành vi :
-Tích cực tham gia vào việc giữ gìn các công trình công cộng
-Tuyên truyền để mọi người tham gia tích cực voà việc giữ gìn các công trình công cộng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động 1 : Xử lý tình huống
- GV nêu tình huống như trong sgk
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Yêu cầu thảo luận, đóng vai xử lý tình
huống
- Nhận xét các câu trả lời của HS
- Kết luận : Công tình công cộng là tài sản
chung của xã hội Mọi người dân đều có
trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn
- Tiến hành thảo luận nhóm
- Nếu là bạn Thắng, em sẽ không đồng tình với lời rủ của bạn Tuấn Vì nhà văn hóa xã là nơi sinh hoạt văn hoá xã là nơi sinh hoạt văn hoá, văn nghẹ của mọi người, nên mọi người cần phải giữ gìn, bảo vệ Viết, vẽ lên tường sẽ làm bẩn tường, mất thẩm mỹ chung
- Học sinh dưới lớp nhận xét, bổ sung
- 1 học sinh nhắc lại
Hoạt động 2 :Bày tỏ ý kiến
- Yêu cầu thảo luận cặp đôi, bày tỏ ý kiến
về các hành vi (Bài tập 1)
- GV nhận xét kết luận :
- Tiến hành thảo luận
- Đại diện các cặp đôi trình bày kết quả
- Tranh :
- 1 Sai ; 2 Đúng ; 3 Sai ; 4 Đúng
- Hỏi : Vậy để giữ gìn các công trình công
cộng, em cần phải làm gì ? (GV ghi nhanh
các ý kiến của học sinh lên bảng)
- 5 – 6 học sinh trả lời :
- Không leo trèo lên các tượng đá, công trình công cộng
Bài: GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
Trang 6- Tham gia vào dọn dẹp, giữ sạch công trình chung
- Có ý thức bảo vệ của công
- Không khắc tên, làm bẩn, làm hư hỏng các tài sản chung
- Nhận xét, tổng hợp các câu trả lời của HS
- Kết luận : Mọi người dân, không kể già,
trẻ, nghề nghiệp đều phải có trách
nhiệm giữ gìn, bảo vệ các công trình công
cộng
- Lắng nghe
- 1 học sinh nhắc lại
Hoạt động 3 : Liên hệ thực tế
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Yêu cầu thảo luận theo câu hỏi sau :
1 Hãy kể tên 3 công trình công cộng mà
nhóm em biết ?
2 Em hãy đề ra một số hoạt động, việc làm
để bảo vệ,giữ gìn công tình công cộng
đó ?
- Tiến hành thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
1 Tên 3 công trình công cộng mà nhóm biết là : Hồ Xuân Hương , Bảo tàng thành phố, công viên …
2 Để giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng đó cần : Không xả rác bừa bãi, không viết vẽ bậy lên tường của của những cơng trình cơng cộng đĩ, khơng khạc nhổ bừa bãi
- Nhận xét câu trả lời của các nhóm - Các nhóm nhận xét
- Kết luận : ( như ghi nhớ SGK ) - 1 – 2 học sinh nhắc lại ý chính
- 1 – 2 học sinh đọc ghi nhớ sgk
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
- Hướng dẫn hoạt động ở nhà : GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu, ghi chép tình trạng hiện tại của các công trình công cộng của địa phương mình vào bảng sau :
Số thứ tự Công trình công
cộng Tình trạng hiện tại Biện pháp giữ gìn
Trang 7Thứ ba ngày 20 tháng 02 năm 2007
Môn: TOÁN
Tiết: 112
I- MỤC TIÊU:
- Củng cố dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9
- Củng cố về khái niệm ban đầu của phân số, tính chất cơ bản của phân số, rút gọn phân số, quy đồng mẫu số, so sánh các phân số
- Một số đặc điểm của hình chữ nhật, hình bình hành
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình vẻ trong bài tập 5 SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
I HOẠT ĐỘNG: Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2HS lên bảng, yêu cầu yêu cầu các
em làm các bài tập
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu HS dưới lớp theo dõi
- GV nhận xét và cho điểm HS
II HOẠT ĐỘNG :Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài mới
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- GV yêu cầu HS làm bài - HS làm bài vào vở bài tập
- GV đặt từng câu hỏi và yêu cầu HS trả lời
trước lớp
- HS đọc bài làm của mình để trả lời :
- Điền số nào vào để 75 chia hết cho 2
nhưng không chia hết cho 5 ?
a) Điền các số 2,4,6,8 vào thì đều được số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5
- Điền số nào vào để 75 chia hết cho 2 và
chia hết cho 5 ?
b) Điền số 0 vào thì được số 750 chia hết cho 2 và chia hết cho 5
- Số 750 có chia hết cho 3 không ? vì sao ? - Số 750 chia hết cho 3 vì có các tổng chữ
số là 7+ 5= 12, 12 chia hết cho 3
- Điền số nào vào để 75 chia hết cho 9 ? c) Để 75 chia hết cho 9 thì : 7+ 5+ phải
chia hết cho 9 Vậy điền 6 vào thì được số
756 chia hết cho 9
- Số vừa tìm được có chia hết cho 2 và 3 không
- GV nhận xét bài làm của HS
- Số 756 chia hết cho 2 vì có chữ số tận cùng là 6, chia hết cho 3 vì có tổng các chữ số là 18,18 chia hết cho 3
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài trước lớp, sau đó tự
làm bài
- HS làm bài vào vở bài tập
- Có thể trình bày như sau : Tổng số HS của lớp đó là :14+17=31 ( HS Số HS trai bằng HS cả lớp
31 14
Bài: LUYỆN TẬP CHUNG
Trang 8Số HS gái bằng HS cả lớp
31 17
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài3
- GV gọi HS đọc đề bài, sau đó hỏi :
- Muốn biết trong các phân số đã cho phân số
nào bằng phân số 5/9 ta làm như thế nào ?
- Ta rút gọn các phân số rồi so sánh
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
- 1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập có thể trình bày:
- Rút gọn các phân số đã cho ta có :
= = = =
36
20
4 : 36
4 : 20
9
5
18
15
3 : 18
3 : 15
6 5
= = = =
9
5 25
45
5 : 25
5 : 45
5
9
63
35
7
; 63
7 : 35
Vậy các phân số bằng là ;
9
5 36
20 63 35
Bài 4
- GV yêu cầu HS đọc đề bài sau đó tự làm bài - HS làm bài vào vở bài tập có thể trình bày
như sau :
- Rút gọn các phân số đã cho ta có =
12 8
= ; = =
4 : 12
4 : 8
3
2
15
12
3 : 15
3 : 12
5 4
20
15
5 : 20
5 : 15
4 3
- Quy đồng mẫu số các phân số ; ;
3
2 5
4 4 3
Thành các phân số: ; ;
60
40 60
48 60 45
Ta có < <
60
40 60
45
60 48
- Vậy các phân số đã cho viết theo thứ tự từ lớn đến bé là : ; ;
15
12 20
15 12 8
- GV chữa bài trước lớp, sau đó nhận xét một số
bài làm của HS - HS theo dõi và chữa bài của GV, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau Bài 5
- GV vẻ hình như SGK lên bảng, yêu cầu HS
đọc và tự làm bài
- HS làm bài vào vở bài tập
- HS trả lời các câu hỏi :
- Cạnh AB song song với cạnh DC; Cạnh AD song song với cạnh BC vì chúng thuộc hai cạnh đối diện của một hình chữ nhật
- Trả lời AB = DC ; AD = BC
- Hình tứ giác ABCD được gọi là hình gì ? - Hình bình hành ABCD
- Tính diện tích hình bình hành ABCD - Diện tích hình bình hành ABCD là :
4x2 = 8 (cm2)
- GV nhận xét bài làm của HS
Trang 9III HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
- GV tổng kết giờ học
- Dăn HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết: 45
I- MỤC TIÊU:
1 Nắm được tác dụng của dấu gach ngang
2 Sử dụng đúng dấu gạch ngang trong khi viết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một tờ phiếu viết lời giải BT1 ( phần nhận xét )
- Một tờ phiếu viết lời giải BT1 ( phần luyện tập )
- Bút dạ, 3 –4 tờ giấy trắng khổ rộng để HS làm BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
I HOẠT ĐỘNG: Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra 2 HS làm BT của tiết LTVC trước
- HS1 làm lại BT2, 3 HS2 đọc thuộc 3 thành ngữ trong
BT4 đặt một câu sử dụng 1 trong 3 thành ngữ trên - Cả lớp nhận xét
II HOẠT ĐỘNG :Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Phần nhận xét
- GV chốt lại bằng cách dán tờ phiếu đã viết lời giải :
Đoạn a : Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi:
- Cháu con ai ?
- Thưa ông, cháu là con ông thư
Đoạn b : Cái đuôi dài – bộ phận khỏe nhất của con vật
kinh khủng dùng để tấn công – đã bị trói xếp vào bên
mạng sườn
Đoạn c : Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi……
- Khi điện đã vào quạt, tránh …
- Hằng năm, tra dầu mở…
- Khi không dùng, cất quạt…
- HS tìm những câu văn chứa dấu gạch
ngang, phát biểu ý kiến
Bài tập 2
- GV giữ tờ phiếu viết lời giải BT1 - HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ HS nhìn phiếu lời giải, tham khảo
nội dung phần ghi nhớ, trả lời :
- GV cho nhận xét kết quả thào luận (theo SGV )
4 Phần luyện tập
Bài tập 1
- GV chốt lại bằng cách dán tờ phiếu đã viết lời giải : - HS tự làm bài , trình bày kết quả
Bài: DẤU GẠCH NGANG
Trang 10Tác dụng đánh dấu phần phần chú thích trong câu ( bố
pa-xcan là một viên chức tài chính )
Đánh dấu phần chú thích trong câu ( đây là ý nghĩ của
Pa- xcan )
- dấu gạch ngang thứ nhất :Đánh dấu chổ bắt đầu câu nói
của Pa- xcan
- dấu gạch ngang thứ hai : đánh dấu phần chú thích ( đây
là lời Pa- xcan nói với bố )
- GV lưu ý : đoạn văn em viết cần sử dụng dấu gạch
ngang với 2 tác dụng :
+ Đánh dấu các câu đối thoại
+ Đánh dấu phần chú thích
- GV phát bút dạ và phiếu cho một số HS
- GV kiểm tra lại nội dung bài viết cách sử dụng các dấu
gạch ngang trong bài viết của một số em, nhận xét
- GV yêu cầu một số HS dán bài lên bảnglớp
- HS viết đoạn trò truyện giữa mình với bố me
- HS tiếp nối nhau đọc bài viết trước lớp
III HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS ghi nhớ bài học
- Dặn những HS làm BT2 chưa đạt về nhà sửa lại, viết lại vào vở