III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học A/- Baøi cuõ: - GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp, cả lớp - 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con viết vào vở nháp các từ ngữ đã [r]
Trang 1BÁO GIẢNG (Tuần22)
Từ ngày 21/ 01/ 2013 đến 25/ 01/ 2013
Thứ
Tiết
Hai
21/ 01
SHĐT
Đạo đức
Toán
Lịch sử
Thể dục
22 22 106 22 43
SH DC Lịch sự với mọi người Tiết 2 Luyện tập chung
Trường học thời hậu Lê Nhảy dây kiểu chụm hai chân – Trò chơi
KNS
Ba
22/01
Tập đọc
Kchuyện
Toán
K học
M Thuật
41 21 102 41 21
Sầu riêng Con vịt xấu xí.
So sánh hai phân số cùng mẫu số
Âm thanh trong cuộc sống
Vẽ theo mẫu: Cái ca và quả
GDMT GDMT
Tư
23/01
Tập đọc
LTVC
Toán
Thể dục
42 41 103 42
Chợ tết Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
Luyện tập Nhảy dây kiểu chụm hai chân – Trò chơi
GDMT
Năm
24/ 01
Chính tả
TLV
Toán
K học
K thuật
21 41 104 42 21
Nghe- viết: Sầu riêng
LT quan sát cây cối
So sánh hai phân số khác cây cối
Âm thanh trong cuộc sống(TT)
Sáu
25/ 01
LTVC
TLV
Toán
Địa lí
SH Lớp
42 42 105 21
MRVT: Cái đẹp Luyện tập miêu tả các bộ phận cây cối.
Phân số bằng nhau
HĐ sản xuất của người dân ở ĐB Nam
GD NGLL - SH
GDMT
BGH Tổ trưởng
Trang 2
Thứ hai
Đạo đức
Tiết 22: LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (Tiết 2)
I/- MỤC TIÊU:
- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người
- Nêu được ví dụ về cư sử lịch sự với mọi người
- Biết cư sử lịch sự với mọi người xung quanh
- KNS : Kỉ năng úng xử với mọi người , kiểm xĩt cảm xúc khi cần thiết,…
II/- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Thẻ từ
III/- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A/- Bài cũ: Lịch sự với mọi người (tiết 1)
- Như thế nào là lịch sự với mọi người?
Vì sao phải lịch sự với mọi người?
- GV nhận xét
B/- Bài mới:
Giới thiệu bài – ghi bảng
Hoạt động1: Bày tỏ ý kiến (bài tập 2)
- GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ
thông qua các tấm bìa
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài
tập 2
- GV yêu cầu HS giải thích lí do
* GV kết luận:
- Các ý kiến (c), (d) là đúng
- Ý kiến (a), (b), (đ) là sai
Hoạt động 2: Đóng vai (bài tập 4)
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm
- GV nhận xét chung
3 Củng cố - Dặn dò:
* GV kết luận chung:
GV đọc câu ca dao sau và giải thích ý
nghĩa:
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
- Thực hiện cách cư xử lịch sự với mọi
- HS nêu
- HS nhận xét
+ Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành + Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối + Màu trắng: Biểu lộ thái độ phân vân, lưỡng lự
- HS biểu lộ thái độ theo cách đã quy ước
- HS giải thích lí do và thảo luận chung cả lớp
KNS : Kỉ năng úng xử với mọi người , kiểm xĩt cảm xúc khi cần thiết,…
- Các nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai
- Một nhóm HS lên đóng vai
- Các nhóm khác có thể lên đóng vai nếu có cách giải quyết khác
- Lớp nhận xét, đánh giá các giải quyết
Trang 3người xung quanh trong cuộc sống hằng
ngày
- Chuẩn bị bài: Giữ gìn các công trình
công cộng
Lịch sử
Tiết 22: TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊ
I/ MỤC TIÊU
- Biết được sự phát triển giáo dục của thời hậu Lê (những sự kiện cụ thể về tổ chức giáo dục, chính sách khuyến học):
- Đến thời hậu Lê giáo dục cĩ quy cũ chặt chẽ: ở kinh đơ cĩ Quốc Tử Giám ,ở các địa phương bên cạnh trường cơng cịn cĩ các trường tư; ba năm cĩ một kì thi hương và thi hội; nội dung học tập là Nho giáo,…
- Chính sách khuyến khích học tập: đặt ra lễ xướng danh, lễ vinh quy, khắc tên tuổi người đỗ cao vào bia đá dựng ở văn miếu
II/ DỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh họa trường học thời Hậu Lê
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Bài cũ :
- Gọi HS nêu một số điều trong bộ luật
Hồng Đức
* GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới
- Giới thiệu bài - ghi bảng
Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm
- GV yêu cầu HS đọc SGK, thảo luận
nhóm đôi và cho biết :
+ Việc học dưới thời Lê được tổ chức
như thế nào ?
+ Trường học thời Hậu Lê dạy những
nội dung gì ?
+ Chế độ thi cử thời Hậu Lê như thế nào ?
* GV nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 2 : làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc SGK và cho biết :
- Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích
học tập ?
* GV cho HS quan sát Hình 2 ( SGK )
* GV giảng vào rút ra ghi nhớ
4 Củng cố – Dặn dò
- 2,3 HS nêu
- HS đọc thầm SGK, thảo luận nhóm đôi và trả lời :
+ Lập văn miếu, xây dựng và mở rộng Thái Học Viện, thu nhận cả con thường dân vào trường Quốc Tử Giám, trường có lớp học, chỗ ở, kho trữ sách , ở các đạo đều có trường do nhà nước mở
+ Nho giáo, lịch sử của vương triều phương Bắc
+ 3 năm có một kì thi Hương và thi Hội, có kì thi kiểm tra trình đôï của quan lại
+ …Tổ chức lễ đọc tên người đỗ , khắc bia vào đá tên những người đỗ cao rồi cho đặt vào văn miếu …
- HS nhắc lại ghi nhớ
Trang 4- Về nhà học bài và xen trước bài tiết
sau Văn học và khoa học thời Hậu Lê
- GV nhận xét tiết học và tuyên dương
những HS học tốt
Toán
Tiết 106: LUYỆN TẬP CHUNG
I/- MỤC TIÊU:
- Rút gọn được phân số
- Quy đồng được mẫu số hai phân số
II/- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
III/- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 HS lên bảng làm bài 1,2 trong VBT
GV nhận xét cho điểm
2.Bài mới:
Giới thiệu bài – ghi bảng Hướng dẫn thực hành
Bài tập 1:
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm vở + bảng lớp
- Nhận xét, cho điểm
Bài tập 2:
- Đề bài hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm vở + bảng
- Nhận xét, cho điểm
Bài tập 3: a,b,c
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm vở + bảng lớp
- Nhận xét, cho điểm
Bài tập 4:
- Đề bài yêu cầu làm gì?
2 HS thực hiện
- HS nhắc lại
Bài tập 1:
- HS đọc đề bài.- Rút gọn các phân số
- HS làm vở + bảng lớp
- HS lớp nhẫn xét, bổ sung
* 12 12: 6 2
30 30: 6 5
* Các ý còn lại làm tương tự: Kết quả:
4 2 2
; ;
9 5 3
Bài tập 2: - HS đọc đề bài.
- Trong các phân số ….phân số nào bằng 2
9
- HS làm vở + bảng
- HS lớp nhận xét, bổ sung
* Kết quả: các phân số bằng là: 2
9
6 14
;
27 63
-Bài tập 3: a,b,c HS đọc đề bài.
- Quy đồng mẫu số các phân số……
- HS làm vở + bảng lớp
- HS lớp nhẫn xét, bổ sung
Kết quả: a) 32 15; ; b)
24 24
;
c) 48 ; 63 ; d)
108 108
36 48 42
72 72 72
- HS đọc đề bài
Trang 5- Yêu cầu HS làm vở + nhóm.
- Nhận xét, cho điểm
3 Củng cố - Dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà ôn bài, chuẩn bị bài: So sánh hai
phân số cùng mẫu số
- Nhóm nào đã tô màu số ngôi sao.2
3
- HS làm vở + bảng nhóm
- HS lớp nhẫn xét, bổ sung
* Nhóm b có số ngôi sao đã tô màu.2
3
Thể dục
NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN TRÒ CHƠI : “ĐI QUA CẦU”
I Mục tiêu
+ Kiểm tra nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân.Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối đúng
+ Chơi trò chơi: Đi qua cầu Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu tham gia chơi chủ động.
II Địa điểm và phương tiện
+ Dọn vệ sinh sân trường
+ Chuẩn bị bàn ghế, 2 HS một dây và sân kẻ sẵn khu vực kiểm tra
III Nội dung và phương pháp
Nội dung Định lượng Phương pháp
1 Phần mở đầu
+ Tập hợp lớp
+ Khởi động
2 Phần cơ bản
a) Đội hình đội ngũ
và bài tập RLTTCB.
b) Trò chơi vận
động: (Đi qua cầu )
5 phút
22 phút (12 phút)
( 10 phút)
5 phút
+ Lớp trưởng tập hợp lớp
+ GV phổ biến nội dung bài học
+ Khởi động các khớp cổ tay, chân, đi đều 1 vòng tròn, chạy chậm trên địa hình tự nhiên
- tập bài thể dục phát triển chung
* Kiểm tra nhảy dây kiểu chụm hai chân
+ Cả lớp đứng theo đội hình 2 hàng ngang, mỗi lần kiểm tra 4 em
+ Cách đánh giá: dựa trên mức độ thực hiện kĩ thuật động tác và thành tích của từng HS
- hoàn thành tốt: Đúng động tác liên tục từ 6 lần
trở lên
- Hoàn thành: Nhảy cơ bản đúng động tác liên tục
từ 3 đến 5 lần
- Chưa hoàn thành: Nhảy sai động tác , chỉ nhảy
được 2 lần
* GV nêu trò chơi và phổ biến cách chơi
+ Yêu cầu HS khởi động trước khi chơi để đảm bảo an toàn
+ Chia số HS trong lớp thành những đội đều nhau,
GV nhắc lại quy tắc chơi để HS nắm vững cách chơi, sau đod chơi chính thức, đội nào thực hiện
Trang 63 Phần kết thúc
+ Hồi tĩnh
+ Tập hợp lớp
nhanh nhất, ít lần phạm quy, đội đó thắng
+ HS chạy chậm, thả lỏng tích cực, hít thở sâu
+ GV nhận xét ,đánh giá kết quả giờ học
Thứ ba Tập đọc
Tiết 43: SẦU RIÊNG
I/ MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc một đoạn văn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả
- Hiểu các từ ngữ trong bài:
- Tả cây sầu rêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng
cây(TLCH trong SGK)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Tranh minh họa bài học
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ Bài cũ:
- Gọi HS đọc TL bài Bè xuôi sông La và
trả lời câu hỏi SGK
- Nhận xét, cho điểm
B/ BÀI MỚI :
1/ GV cho HS quan sát tranh minh họa
SGK và hỏi để giới thiệu bài
2/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :
a/ Luyện đọc :
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV cho HS chia đoạn ( 3 đoạn ) – Mỗi
lần xuống dòng là một đoạn
* Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài lần 1
+ GV lắng nghe và dừng lạiù sửa khi HS
phát âm sai, ngắt hơi không hợp lí ở cụm
từ hoặc câu … (ghi bảng cho cả lớp đọc
đồng thanh)
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài lần 2
Sau mỗi đoạn GV yêu cầu HS nêu nghĩa
từ (SGK) có trong đoạn đó
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài lần 3
- GV nhận xét chung
b/ Tìm hiểu bài :
* GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
* GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài
- 2 em thực hiện yêu cầu
- 1 HS đọc toàn bài- HS lớp đọc thầm
- HS đánh dấu vào SGK các đoạn theo GV
- 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài, phát âm theo GV dướng dẫn
- 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài và nêu nghĩa từ có trong đoạn văn mà GV hỏi
- 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
- HS đọc thầm, trả lời
- Sầu riêng là đặc sản của miền Nam
- HS đọc thầm toàn bài
Trang 7- Dựa vào bài văn, miêu tả những nét đặc
sắc của hoa sầu riêng, quả sầu riêng, dáng
cây sầu riêng?
- GV nhận xét và chốt ý
* GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài
- Tìm những câu văn thể hiện tình cảm
của tác giả đối với cây sầu riêng?
- GV nhận xét và chốt ý
c/ Hướng dẫn đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm
từng đoạn trước lớp
+ GV kết hợp đọc mẫu và hướng dẫn cách
đọc diễn cảm đoạn “ Tôi chẳng biết làm
cách nào … chút gì của ông lão”
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm đôi, sau
đó cho HS xung phong thi đọc diễn cảm
trước lớp
- GV tổ chức cho 3 HS thi đọc diễn cảm
sau đó cho HS nhận xét, bình chọn bạn
đọc hay từng đoạn
- GV nhận xét tuyên dương
3/ Củng cố – dặn dò
* Bài văn ca ngợi điềug gì?
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà tập đọc lại bài và tập đọc trước
bài tiết sau Chợ Tết
+ Hoa: trổ vào cuối năm; thơm ngát như hương cau, hương bưởi; đậu thành từng chùm, màu trắng ngà; cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhuỵ li ti giữa những cánh hoa
+ Quả: lủng lẳng dưới cành, trông như những tổ kiến; mùi thơm đậm, bay rất xa, lâu tan trong không khí, còn hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng đã ngửi thấy mùi hương ngào ngạt; thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt vị mật ong già hạn; vị ngọt đến đam mê
+ Dáng cây: thân khẳng khiu, cao vút; cành ngang thẳng đuột; lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại tưởng là héo
* HS đọc thầm đoạn toàn bài
- HS nêu
- 3 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm từng đoạn trước lớp – HS lớp theo dõi và nêu giọng đọc của từng đoạn, các từ cần nhấn giọng của đoạn đó
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- HS xung phong thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS đứng tại chỗ thi đọc diễn cảm - HS lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc hay từng đoạn
* HS phát biểu
Kể chuyện Tiết 22: CON VỊT XẤU XÍ
I/- MUCJ TIÊU:
Trang 8- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS sắp xếp đúng thứ tự các tranh minh hoạ
trong SGK,HS kể lại được từng đoạn và cả câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính, đúng
diễn biến
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Phải nhận ra cái đẹp của người khác, biết yêu thương người khác Không lấy mình làm mẫu khi đánh giá người khác
- Chăm chú theo dõi bạn kể truyện Nhận xét , đánh giá đúng lời kể.
* GDMT: Cần yêu quý các loài vật quanh ta, không vội đánh giá một con vật chỉ
dựa vào hình thức bên ngoài.
II/– ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện)
III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A – Bài cũ:
- Gọi HS kể câu chuyện được chứng
kiến hoặc tham gia.
- Nhận xét,cho điểm.
B/– Bài mới
Giới thiệu bài – ghi bảng
* Hướng dẫn HS kể chuyện:
Hoạt động 1:GV kể chuyện
* Giọng kể thong thả, chậm rãi: nhấn
giọng những từ ngữ gợi cảm, gợi tả miêu tả
hình dáng của thiên nga, tâm trạng của
nó(xấu xí, nhỏ xíu, quá nhỏ, yếu ớt, buồn
lắm, chành choẹ, bắt nạt, hắt hủi, vô cùng
xấu xí, dài ngoẵng, gầy guộc, vụng về, vô
cùng sung sướng, cứng cáp, lớn khôn, vô
cùng mừng rỡ, bịn rịn, đẹp nhất, rất xấu hổ
và ân hận)
- Kể lần 1:Sau khi kể lần 1, GV giải nghĩa
một số từ khó chú thích sau truyện
- Kể lần 2:Vừa kể vừa chì vào tranh minh
hoạ
* Hoạt động 2:Hướng dẫn hs kể truyện,
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 1
- Treo 4 tranh minh hoạ sai thứ tự yêu cầu
hs xếp lại đúng thứ tự
- Yêu cầu hs đọc yêu cầu bài tập 2, 3, 4
- Cho hs kể theo cặp
- 2,3 HS lên kể
- Lắng nghe
- HS nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ, đọc phần lời dưới mỗi tranh trong SGK
- Đọc yêu cầu bài tập 1
- Xếp lại các tranh cho đúng thứ tự Nhận xét các bạn khác xếp
Trang 9- Cho hs thi kể trước lớp theo 2 cách:
+ Kể nhóm nối tiếp
+ Kể cá nhân cả câu chuyện
GV cùng Hs nhận xét
GV kết luận và liên hệ GDBVMT
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những
HS kể tốt và cả những hs chăm chú nghe
bạn kể, nêu nhận xét chính xác
- Đọc các yêu cầu bài tập
- Kể trong nhóm
- Thi kể trước lớp
- Lắng nghe và đặt câu hỏi cho bạn trả lời
- Nhận xét và bình chọn bạn kể tốt
Toán Tiết 107: SO SÁNH HA
I PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ
I/- MỤC TIÊU:
- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số
- Nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn số 1
II/- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bộ đồ dùng học toán
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
A/- Bài cũ: Luyện tập chung
- Gọi 2 HS lên làm bài – HS lớp làm nháp
- GV nhận xét
B/- Bài mới:
Giới thiệu bài – ghi bảng
Hướng dẫn HS so sánh hai phân số cùng
mẫu số.
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ
- Độ dài đoạn thẳng AC? Độ dài đoạn thẳng
AD?
- So sánh hai đoạn thẳng AC và AD?
- Hai đoạn thẳng này có điểm gì giống nhau?
- Muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu số
ta làm như thế nào?
Thực hành
Bài tập 1:
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm vở + nhóm
- Nhận xét, cho điểm
- Quy đồng mẫu số các phân số: a) 2 à 4;
5v 7
b) 5 à 3
8v 5
- HS quan sát
- AC = AB; AD = AB
5
2
5 3
-Đoạn thẳng AD dài hơn đoạn thẳng AC
- Giống nhau phần mẫu số (là 5)
- Khi so sánh hai phân số có cùng mẫu số,
ta chỉ cần so sánh hai tử số: Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn; Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn; Nếu tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau
- HS nhắc lại
- HS đọc đề bài
- So sánh hai phân số
- HS làm vở + bảng lớp
- HS lớp nhận xét, bổ sung
Trang 10Bài tập 2:a,b (3ý đầu)
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm vở + bảng nhóm
- Nhận xét, cho điểm
Bài tập 3:
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm vở + bảng
- Nhận xét, cho điểm
3 Củng cố - Dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà ôn lại bài, chuẩn bị bài: Luyện
tập
- HS đọc đề bài
- So sánh hai phân số với 1
- HS làm vở + bảng nhóm
- HS trình bày cách làm
- HS lớp nhận xét, bổ sung
* 1 1 ; 4 1 ; 7 1
6 1 ; 9 1 ; 12 1
- HS đọc đề bài
- Viết các phân số bé hơn 1, có mẫu số là 5 và tử số khác 0
- HS làm vở + bảng
- HS trình bày cách làm
- HS lớp nhận xét, bổ sung
* 1 ; 2 ; 3 ; 4
Khoa học ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG
I MỤC TIÊU :
- Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống: âm thanh dùng để giao tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí; dùng để báo hiệu (cịi xe, trống trường,…)
GDMT: HS biết giảm ơ nhiễm tiếng ồn là giảm ơ nhiễm mơi trường.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 5 cốc giống nhau
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2 Kiểm tra bài cũ :
Gọi 2HS lên bảng đọc bài học của tiết trước
- GV nhận xét.
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Tìm hiểu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của âm thanh trong
- 2 HS thực hiện yêu cầu.