III/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Phân số bằng nhau - 2 hs thực hiện theo y/c - Y/c hs nêu kết luận về tính chất cơ bản của phân số và làm câu b bài 1 - Nh[r]
Trang 1(Từ ngày 14 / 01 đến ngày 18 / 01 /2012 )
2 57 TĐ Anh hùng lao động Trần Đại nghĩa
4 55 TD Nhảy dây kiểu chụm hai chân TC “Lăn bóng”
Thứ hai
14 – 01
2013
5 29 Lịch sử Nhà hậu Lê và việc tổ chức quản lý đất nước
2 29 CT Nhớ - viết: chuyện cổ tích về loài người
Thứ ba
15 – 01
2013
2 29 KC Kể chuyện chứng kiến hoặc tham gia
4 29 ĐL Hoạt động sản xuất của người dân ở ĐB N.Bộ
Thứ tư
16 - 01
2013
5 58 TD Nhảy dây kiểu chụm hai chân TC “Lăn bóng”
2 57 TLV Trả bài văn miêu tả đồ vật
Thứ năm
17 – 01
2013
2 29 MT Vẽ trang trí: Trang trí hình tròn
4 58 LT-C Vị ngữ trong Câu kể ai thế nào?
5 58 TLV Cấu tạo bài văn miêu tả cây cối
Thứ sỏu
18 – 01
2013
SH (GDNGLL) Phòng tránh TNTT do các trò chơi nguy hiểm
Thứ hai, ngày 14 tháng 01 năm 2013
Lop4.com
Trang 2TẬP ĐỌC
ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA (Tiết 41)
I Mục đích, yêu cầu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp nội dung tự hào, ca ngợi
- Hiểu nội dung: Ca ngợi anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dụng nền khoa học trẻ của đất nước ( Trả lời đươc các câu hỏi trong SGK)
KNS: Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân Tư duy sáng tạo.
II/ Đồ dùng dạy-học:
Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Trống đồng Đông Sơn.
1) Vì sao có thể nói hình ảnh con người chiếm vị
trí nổi bật trên hoa văn trống đồng?
2) Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính đáng của
người Việt Nam ta?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- Y/c hs xem ảnh chân dung nhà khoa học, năm
sinh, năm mất trong SGK
2) HD hs luyện đọc và tìm hiểu bài:
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài (mỗi lần
xuống dòng là 1 đoạn) (2 lượt)
+ Lượt 1: Rèn phát âm: Cục Quân giới, súng
ba-dô-ca, lô cốt, huân chương
+ Lượt 2: Giải nghĩa từ: Anh hùng lao động, tiện
nghi, cương vị, Cục Quân giới, cống hiến, sự
nghiệp, Quốc phòng, huân chương
- HD hs chú ý những chỗ ngầm nghỉ hơi giữa các
cụm từ trong câu văn khá dài
- Bài đọc với giọng như thế nào ?
- Y/c hs luyện đọc theo cặp
- Gọi hs đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
KNS*: - Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân.
- Y/c hs đọc thầm đoạn 1 và TLCH: Nói lại tiểu sử
của Trần Đại Nghĩa trước khi theo Bác Hồ về nước
HS yếu: Trần Đại Nghĩa được phong danh hiệu gì?
- Ngay từ thời đi học, ông đã bộc lộ tài năng xuất
sắc
- Y/c hs đọc thầm đoạn 2 để trả lời các câu hỏi:
- 2 hs lên bảng đọc và trả lời 1) Vì những hình ảnh về hoạt động của con người
là những hình ảnh nổi rõ nhất trên hoa văn Những hình ảnh khác chỉ góp phần thể hiện con người-con người lao động làm chủ, hòa mình với thiên nhiên; con người nhân hậu; con người khao khát cuộc sống hạnh phúc, ấm no
2) Trống đồng Đông Sơn đa dạng, hoa văn trang trí đẹp, là một cổ vật quy giá phản ánh trình độ văn minh của người Việt cổ xưa, là một bằng chứng nói lên rằng dân tộc VN là một dân tộc có một nền văn hóa lâu đời, bền vững
- Lắng nghe
- Xem ảnh chân dung
- 2 hs đọc
- Rèn cá nhân
- 2 hs đọc , một số hs giải nghĩa từ
- Chú ý nghỉ đúng hơi câu dài: Ông được Bác Hồ đặt tên mới là Trần Đại Nghĩa / và giao nhiệm vụ nghiên cứu chế tạo vũ khí / phục vụ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
- Đọc với giọng kể rõ ràng, chậm rãi
- Luyện đọc theo cặp
- 1 hs đọc cả bài
- Lắng nghe
- Trần Đại Nghĩa tên thật là Phạm Quang Lễ; quê
ở Vĩnh Long; học trung học ở Sài Gòn, năm 1935 sang Pháp học đại học, theo học đồng thời cả ba ngành: kĩ sư cầu cống-điện-hàng không; ngoài ra còn miệt mài nghiên cứu chế tạo vũ khí
- Phong danh hiệu Anh hùng Lao động
- Đọc thầm đoạn 2
Trang 3+ Em hiểu "nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của
TQ" nghĩa là gì?
+ Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì lớn
trong kháng chiến?
+ Nêu đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa cho sự
nghiệp xây dựng TQ
(HS K-G)
- Y/c hs đọc thầm đoạn còn lại, TLCH:
+ Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của ông
Trần Đại Nghĩa như thế nào?
+ Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có được những
cống hiến lớn như vậy? (HS K-G)
c) HD đọc diễn cảm
KNS*: - Tư duy sáng tạo.
- Gọi hs nối tiếp đọc lại 4 đoạn của bài
- Y/c hs lắng nghe, tìm những từ ngữ cần nhấn
giọng trong bài
- HD hs luyện đọc 1 đoạn: Gv đọc mẫu
- Y/c hs luyện đọc theo cặp
- Tổ chức thi đọc diễn cảm
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn đọc hay
C/ Củng cố, dặn dò:
- Hãy nêu ý nghĩa của bài?
- Về nhà tiếp tục luyện đọc, chuẩn bị bài sau: Bè
xuôi sông La
- Nhận xét tiết học
+ Đất nước đang bị giặc xâm lăng, nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của TQ là nghe theo tình cảm yêu nước, trở về xây dựng và bảo vệ đất nước
+ Trên cương vị Cục trưởng Cục Quân giới, ông
đã cùng anh em nghiên cứu, chế ra những loại vũ khí có sức công phá lớn: súng ba-dô-ca, súng không giật, bom bay tiêu diệt xe tăng và lô cốt giặc
+ Ông có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà Nhiều năm liền, giữ cương vị Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và kĩ thuật Nhà nước
- Đọc thầm đoạn còn lại + Năm 1948, ông được phong thiếu tướng Năm
1952, ông được tuyên dương Anh hùng Lao động Ông còn được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều huân chương cao quí
+ Nhờ ông yêu nước, tận tuỵ hết lòng vì nước; ông lại là nhà khoa học xuất sắc, ham nghiên cứu, học hỏi
- 4 hs đọc
- thiêng liêng, rời bỏ, miệt mài, công phá lớn
- Lắng nghe
- Luyện đọc theo cặp
- Vài hs thi đọc trước lớp
Nội dung: Ca ngợi anh hùng Lao động Trần Đại
Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dụng nền khoa học trẻ của đất nước
TOÁN
Tiết 101: RÚT GỌN PHÂN SỐ I/ Mục tiêu:
Bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết được phân số tối giản (trường hợp đơn giản)
Bài tập cần làm: Bài 1, bi 2 Bài 3* dành cho HS khá, giỏi.
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Phân số bằng nhau
- Y/c hs nêu kết luận về tính chất cơ bản của phân
số và làm câu b bài 1
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Các em đã biết tính chất cơ bản
của phân số, dựa vào tính chất đó ta có thể rút gọn
được các phân số Tiết toán hôm nay, thầy sẽ
hướng dẫn các em biết cách thực hiện rút gọn phân
số
2) Tổ chức cho hs hoạt động để nhận biết thế nào
- 2 hs thực hiện theo y/c
- Lắng nghe
Lop4.com
Trang 4là rút gọn phân số
- Nêu vấn đề: Cho phân số 10/15 Tìm phân số
bằng phân số 10/15 nhưng có tử số và mẫu số bé
hơn
- Các em hãy tự tìm phân số theo y/c và giải thích
em dựa vào đâu để tìm được phân số đó
- Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai phân số trên
với nhau?
- Tử số và mẫu số của phân số 2/3 đều nhỏ hơn tử
số và mẫu số của phân số 10/15, phân số 2/3 =
10/15 Khi đó ta nói phân số 10/15 đã được rút gọn
thành phân số 2/3, hay phân số 2/3 là phân số rút
gọn của 10/15
Kết luận: Ta có thể rút gọn phân số để được một
phân số có tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới
vẫn bằng phân số đã cho
* Cách rút gọn phân số, phân số tổi giản
- Ghi bảng và nói: Các em hãy tìm phân số bằng
phân số 6/8
- Rút gọn phân số 6/8 ta được phân số nào?
- Em làm thế nào để rút gọn phân số 6/8 thành phân
số 3/4?
- Các em hãy xem phân số 3/4 còn có thể rút gọn
được nữa không? Vì sao?
Kết luận: Phân số 3/4 không thể rút gọn được nữa
Ta gọi phân số 3/4 là phân số tối giản và phân số
6/8 đã được rút gọn thành phân số tối giản 3/4
* Hãy rút gọn phân số 18/54
- Trước tiên em hãy tìm một STN mà 18 và 54 đều
chia hết cho số đó?
- Sau đó em thực hiện chia cả tử số và mẫu số của
phân số 18/54 cho STN em vừa tìm được
- Cuối cùng em kiểm tra phân số vừa rút gọn được,
nếu là phân số tối giản thì em dừng lại, nếu chưa là
phân số tối giản thì các em rút gọn tiếp
- Vì sao ta gọi 1/3 là phân số tối giản? (HS TB-Y)
- Em làm thế nào để rút gọn phân số 18/54 thành
1/3?
- Vậy khi rút gọn phân số ta thực hiện những bước
nào?
Kết luận: Phần bài học
3) Thực hành:
Bài 1: Y/c hs thực hiện vào B tự rút gọn 3 phân số
của câu a
Bài 2: Các em hãy kiểm tra các phân số trong bài,
sau đó trả lời câu hỏi
*Bài 3: Y/c cả lớp tự điền vào SGK (HS K-G)
- Lắng nghe, theo dõi
- Tự tìm cách giải quyết vấn đề 10/15 = 10/15 : 5/5 = 2/3 Vậy: 10/15 = 2/3 (dựa vào tính chất cơ bản của phân số)
- Tử số và mẫu số của phân số 2/3 nhỏ hơn tử số
và mẫu số của phân số 10/15
- Lắng nghe
- Nhắc lại kết luận
- HS thực hiện:
6/8 = 6/8 : 2/2 = 2/3
- Ta được phân số 3/4
- Ta thấy cả 6 và 8 đều chia hết cho 2 nên ta thực hiện chia cả tử số & M.số của phân số 6/8 cho 2
- Không thể rút gọn được nữa vì 3 và 4 không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn 1
- Lắng nghe
- HS có tìm được các số: 2, 9, 18
- HS thực hiện : 18/54 : 18/18 = 1/3
- Những hs đã rút gọn được thành phân số 1/3 thì dừng lại
- Vì 1&3 không cùng chia hết cho STN lớn hơn 1 Trước tiên em tìm 1 STN lớn hơn 1 sao cho 18
và 54 đều chia hết cho số đó
Sau đó em chia cả tử số và mẫu số của phân số 18/54 cho số đó
+ Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho STN nào lớn hơn 1
+ Chia tử số và mẫu số cho số đó
Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản
- Vài hs nhắc lại a) 2/3, 3/2, 3/5
a) Phân số 1/3 tối giản vì 1 và 3 không cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1
Trả lời tương tự với phân số 4/7, 72/73
- Tự làm bài
Trang 5Gọi 2 hs lên bảng thi đua
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương hs làm đúng,
nhanh
C/ Củng cố, dặn dò:
- Muốn rút gọn phân số ta làm sao?
- Về nhà làm 3 bài còn lại của câu a,b bài 1
- Bài sau: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
- 2 hs lên bảng thực hiện
- 1 hs nhắc lại
- Lắng nghe, thực hiện
Lịch sử
Tiết 2: NHÀ HẬU LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC QUẢN LÝ ĐẤT NƯỚC
I/ Mục tiêu:
Biết nhà Hậu Lê đã tổ chức quản lý đất nước tương đối chặt chẽ: soan Bộ luật Hồng Đức (nắm những nội cơ bản), vẽ bản đồ đất nước
II/ Đồ dùng học tập:
- Sơ đồ về tổ chức bộ máy nhà nước thời Hậu Lê
- Phiếu học tập của hs
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Chiến thắng Chi Lăng
1) Tại sao ta chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh
địch?
2) Chiến thắng Chi Lăng có ý nghĩa như thế nào đối
với cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược
của nghĩa quân Lam Sơn?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
Các em đã biết sau trận đại bại ở Chi Lăng, quân
Minh phải rút về nước, nước ta hoàn toàn độc lập
Lê Lợi lên ngôi vua, lập ra triều Hậu Lê Triều đại
này đã tổ chức, cai quản đất nước như thế nào?
Các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
2) Bài mới:
* Hoạt động 1: Sơ đồ nhà nước thời Hậu lê và
quyền lực của nhà vua
- Yc hs đọc SGK và TLCH:
1) Nhà Hậu Lê ra đời vào thời gian nào? Ai là
người thành lập? Đặt tên nước là gì? Đóng đô ở
đâu? (HS TB-Y)
+ Vì sao triều đại này gọi là triều Hậu Lê?
+ Việc quản lí đất nước dưới thời Hậu Lê như thế
nào?
- Việc quản lí đất nước thời Hậu Lê như thế nào?
Các em cùng tìm hiểu qua sơ đồ về nhà nước thời
Hậu Lê
+ Bước 1: Y/c hs đọc đoạn đầu trong SGK, kết hợp
với quan sát hình 1 để hình dung xem tổ chức bộ
máy nhà nước thời Hậu Lê như thế nào
+ Bước 2: GV đưa ra khung sơ đồ tổ chức bộ máy
nhà nước (chưa điền nội dung) y/c hs lên bảng điền
nội dung vào, cả lớp điền vào vở nháp
- 2 hs trả lời 1) Vì địa thế Chi Lăng tiện cho quân ta mai phục đánh giặc, còn giặc đã lọt vào Chi Lăng khó mà
có đường ra
2) Trận Chi Lăng chiến thắng vẻ vang, mưu đồ cứu viện cho Đông Quan của nhà Minh tan vỡ Quân Minh xâm lược phải đầu hàng, rút về nước Nước ta hoàn toàn độc lập, Lê Lợi lên ngôi Hoàng Đế, mở đầu thời Hậu Lê
-HS lắng nghe
- Đọc trong SGK 1) Nhà Hậu Lê được Lê Lợi thành lập vào năm
1428, lấy tên nước là Đại Việt và đóng đô ở Thăng Long
2) Gọi là Hậu Lê để phân biệt với thời Lê do Lê Hoàn lập ra từ thế kỉ X
3) Dưới triều Hậu Lê, việc quản lí đất nước ngày càng được củng cố và đạt tới đỉnh cao vào đời vua
Lê Thánh Tông
- Đọc SGK và quan sát hình 1
- Hoàn thành sơ đồ
Lop4.com
Trang 6+ Bước 3: Treo sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước đã
chuẩn bị lên bảng để hs so sánh với kết quả làm
việc của mình
- Dựa vào sơ đồ, các em hãy cho biết ai là người
đứng đầu triều đình? có quyền lực như thế nào?
- Giúp việc cho vua có các bộ phận nào?
Kết luận:
Vua đứng đầu triều đình, Vua là con trời có uy
quyền tuyệt đối Giúp việc vua có các bộ, các viện
(các bộ: Bộ Công, Bộ Hộ, Bộ Hình, Bộ Lễ, Bộ
Binh; các viện: Hàn lâm viện (soạn thảo công văn),
Ngự sử đài (can gián vua), )
- Y/c hs mô tả hình 1 SGK/ 47
(HS K-G)
- Như vậy, toàn cảnh bức tranh cho thấy: Cơ cấu tổ
chức bộ máy nhà nước khá chặt chẽ, quy củ; sự
cách biệt vua-quan rất rõ ràng, nghiêm ngặt
* Hoạt động 2: Vua Lê Thánh Tông đã làm gì để
quản lí đất nước.
- Y/c hs làm việc nhóm đôi tìm những việc làm cụ
thể của nhà vua để quản lí đất nước ?
- Gọi là bản đồ Hồng Đức, Bộ luật Hồng Đức vì
chung đều ra đời dưới thời vua Lê Thánh Tông, lúc
ở ngôi, nhà vua đặt niên hiệu là Hồng đức
(1470-1497)
- Hãy đọc SGK thảo luận nhóm đôi, nêu những nội
dung chính của bộ luật Hồng Đức?
- Bộ luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của ai?
- Bộ luật Hồng Đức có điểm nào tiến bộ?
- Với những nội dung cơ bản như trên, Bộ luật
Hồng Đức đã có tác dụng như thế nào trong việc
cai quản đất nước?
Kết luận: Luật Hồng Đức là bộ luật đầu tiên của
nước ta, là công cụ giúp nhà vua cai quản đất
nước Nhờ có Bộ luật này và những chính sách phát
triển kinh tế sáng suốt mà triều Hậu Lê đã đưa
nước ta phát triển lên một tầm cao mới Nhớ ơn
vua, nhân dân ta có câu:
Đời vua Thái Tổ, Thái Tông
Thóc lúa đầy đồng trâu chẳng buồn ăn
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc phần tóm tắt cuối bài
- Giáo dục hs thấy được tầm quan trọng của luật
- Theo dõi, đối chiếu
- Vua là người đứng đầu triều đình, có uy quyền tuyệt đối Vua còn trực tiếp là tổng chỉ huy quân đội
- Có các bộ và các viện
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Quan sát tranh và mô tả:
Nhìn vào bức tranh ta thấy vua ngự trên ngai vàng cao
bên dưới thềm, cả hai bên là các quan hai ban Văn-Võ
Giữa sân triều là các quan đang quỳ rạp đầu xuống đất hướng về phía nhà vua,
- HS lắng nghe
- Làm việc nhóm đôi, trả lời: vẽ bản đồ đất nước, ban hành Bộ luật Hồng Đức
- Lắng nghe
- Thảo luận, trả lời: Nội dung cơ bản của Bộ luật
là bảo vệ quyền lợi của nhà vua, quan lại, địa chủ; bảo vệ quyền của quốc gia; khuyến khích phát triển kinh tế; giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc; bảo vệ một số quyền lợi của phụ nữ
- vua, nhà giàu, làng xã, phụ nữ
- Luật Hồng Đức đề cao ý thức bảo vệ độc lập dân tộc, toàn vẹn lãnh thổ và phần nào tôn trọng quyền lợi và địa vị của phụ nữ
- Là công cụ giúp vua Lê cai quản đất nước Nó củng cố chế độ PK tập quyền, phát triển kinh tế
và ổn định xã hội
- HS lắng nghe
- Vài hs đọc
Trang 7phát và ý thức tôn trọng pháp luật
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Trường học thời Hậu Lê
GIÁO ÁN TD4 Tuần 21: Tiết 41
1/Tên bài: NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN- TC"LĂN BÓNG BẰNG TAY"
2/Mục tiêu:
- Thực hiện cơ bản đúng động tác nhảy dây kiểu chụm hai chân Biết cách so dây, quay dây và bật nhảy mỗi khi dây đến
- Trò chơi"Lăn bóng bằng tay".YC biết cách chơi và tham gia chơi được
3/Sân tập,dụng cụ: Sân tập sạch sẽ, an toàn GV chuẩn bị còi, kẻ sân chơi, dây nhảy.
4/Tiến trình thực hiện:(Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học)
I.Chuẩn bị:
- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu bài học
- Đứng tai chỗ, vỗ tay, hát
- Khởi động các khớp:Tay, chân, hông
- Đi đều theo 1-4 hàng dọc
* Chạy chậm trên sân trường theo 1 hàng dọc
1-2p 1-2p 1p 1-2p 100m
X X X X X X X X
X X X X X X X X
X X X X X X X X
II.Cơ bản:
- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân
+ Trước khi tập cho HS khởi động kĩ các khớp, cổ tay, đầu
gối, khớp vai, khớp hông
+ GV nhắc lại và làm mẫu động tác so dây, chao dây, quay
dây kết hợp giải thích từng cử động để HS nắm được
+ HS đứng tai chỗ, chụm hai chân bật nhảy không có dây
một vài lần, rồi mới nhảy có dây
- Trò chơi "Lăn bóng bằng tay"
Cho từng tổ thực hiên trò chơi một lần, sau đó GV nhận xét
và uốn nắn những em làm chưa đúng
GV phổ biến lại qui tắc chơi, sau đó cho các em chơi chính
thức
10-15p
5-7p
X X X X X X X X
X X X X X X X X
X X X X X X X X
X X -X
X X -X -
X X -X -
III.Kết thúc:
- Đi thường theo một vòng tròn, thả lỏng chân tay tích cực
- GV cùng HS hệ thống bài và nhận xét giờ học
- Về nhà ôn nhảy dây cá nhân đã học
2p 2-3p
X X X X X X X X
X X X X X X X X
X X X X X X X X
Thứ ba, ngày 14 tháng 01 năm 2013
Đạo đức
Tiết 21: LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI ( Tiết 1)
I/ Mục tiêu:
- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người
- Nêu được ví dụ về việc cư xử lịch sự với mọi người
KNS:
- Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác Kĩ năng ứng xử lịch sự với mọi người.
- Kĩ năng ra quyết định lựa chọn hành vi và với lời nói phù hợp trong 1 số tình huống.
- Kĩ năng liểm soát cảm xúc khi cần thiết.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Mỗi hs có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, vàng
- Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai
Lop4.com
Trang 8III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Kính trọng, biết ơn người lao động
- Em đã làm gì để thể hiện sự kính trọng, biết ơn
những người lao động?
- Nhận xét, đánh giá
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Khi quan hệ với cộng đồng và
xã hội, chúng ta cần phải cư xử lịch sự với những
người xung quanh Hôm nay thầy và các em sẽ tìm
hiểu thế nào là lịch sự qua bài "Lịch sự với mọi
người"
2) Bài mới:
Hoạt động 1: Phân tích truyện "Chuyện ở tiệm
may"
KNS: Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng
người khác
- Chúng ta sẽ xem hai bạn trong câu chuyện có
những lời nói, cử chỉ, hành động nào thể hiện sự
tôn trọng lịch sự với mọi người
- GV kể chuyện SGK/31
- Gọi hs đọc truyện
- Trong truyện có những nhân vật nào?
- Treo tranh: Y/c hs xem tranh và cho biết nội dung
tranh?
- Các em hãy thảo luận nhóm 4 để trả lời các câu
hỏi sau:
+ Nhóm 1,2: Em có nhận xét gì về cách cư xử của
bạn Trang?
+ Nhóm 3, 4: Em có nhận xét gì về cách cư xử của
bạn Hà?
+ Nhóm 5,6 : Nếu là bạn của Hà em sẽ khuyên bạn
điều gì? Vì sao?
+ Nhóm 7,8 : Nếu là cô thợ may, em sẽ cảm thấy
thế nào khi bạn Hà không xin lỗi sau khi đã nói như
vậy? Vì sao?
Kết luận: Trang là người lịch sự vì đã biết chào hỏi
mọi người, ăn nói nhẹ nhàng, biết thông cảm với cô
thợ may Hà nên biết tôn trọng người khác và cư xử
cho lịch sự, biết cư xử lịch sự sẽ được mọi người
tôn trọng và quý mến
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi (BT1 SGK)
KNS*: Kĩ năng ứng xử lịch sự với mọi người.
- Gọi hs đọc y/c
- Các em hãy thảo luận nhóm đôi để trả lời y/c của
bài tập
- Gọi hs trình bày, các nhóm khác nhận xét
2 Trung nhường ghế trên ô tô buýt cho một phụ nữ
- 1 hs trả lời + Chào hỏi lễ phép với những người lao động + Quý trọng sản phẩm, thành quả lao động
+ Giúp đỡ người lao động những việc phù hợp với khả năng
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- 1 hs đọc truyện
- Hà, Trang và cô thợ may
- Quan sát và trả lời: Bạn Hà đến xin lỗi cô thợ may
- Chia nhóm thảo luận Đại diện trả lời + Em tán thành cách cư xử của bạn Trang vì bạn
cư xử lễ phép với người lớn qua lời nói, cử chỉ, hành động
+ Bạn Hà cư xử như vậy cũng đúng vì cô thợ may
đã không giữ đúng lời hứa Hà cư xử như vậy là không đúng nhưng bạn đã nhận ra lỗi của mình và xin lỗi cô thợ may + Khuyên bạn nên bình tĩnh tìm hiểu nguyên nhân
và thông cảm với cô thợ may
+ Em cảm thấy không vui nhưng em cũng xin lỗi
và hứa cố gắng lần sau giữ đúng lời hứa
Em cảm thấy không vui vì Hà là người nhỏ tuổi hơn lại có thái độ không lịch sự với người lớn tuổi hơn
- HS lắng nghe
- 1 hs đọc y/c
- Thảo luận nhóm đôi
- Trình bày, nhận xét 2) Đúng, vì người mang bầu không thể đứng lâu
Trang 9mang bầu
3 Trong rạp chiếu bóng, mấy bạn nhỏ vừa xem
phim, vừa bình phẩm và cười đùa
4 Do sơ ý, Lâm làm một em bé ngã Lâm liền xin
lỗi và đỡ em bé dậy
5 Nam đã bỏ một con sâu vào cặp sách của bạn
Nga
Kết luận: Chúng ta phải biết cư xử lịch sự với
mọi người dù người đó nhỏ tuổi hơn hay là người
nghèo khổ
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (BT 2, SGK)
KNS: Kĩ năng ra quyết định lựa chọn hành vi và
với lời nói phù hợp trong 1 số tình huống.
- Sau mỗi tình huống thầy nêu ra, nếu tán thành
các em giơ thẻ đỏ, không tán thành giơ thẻ xanh,
phân vân giơ thẻ vàng
1 Chỉ cần lịch sự với người lớn tuổi?
2 Phép lịch sự chỉ phù hợp khi ở thành phố, thị xã?
3 Phép lịch sự giúp cho mọi người gần gũi với
nhau hơn?
4 Mọi người đều phải cư xử lịch sự, không phân
biệt già, trẻ, nam nữ, giàu nghèo?
5 Lịch sự với bạn bè, người thân là không cần
thiết?
Kết luận: Cần phải lịch sự với mọi người không
phân biệt già trẻ, giàu nghèo và cần phải lịch sự ở
mọi nơi, mọi lúc
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/32
- Chuẩn bị đồ chơi như: xe, búp bê, một quả
bóng để tiết sau đóng vai
- Nhận xét tiết học
được
3) Sai, không tôn trọng và làm ảnh hưởng đến những người xung quanh đang xem phim
4) Đúng, vì như vậy Lâm đã có cử chỉ lịch sự với người nhỏ tuổi hơn
5) Sai, vì trò đùa như vậy không lịch sự, không tôn trọng người khác, làm bạn Nga khó chịu
- HS lắng nghe
- Lắng nghe, thực hiện
1) Không tán thành (chẳng những lịch sự với người lớn tuổi mà còn phải lịch sự với mọi lứa tuổi)
2) Không tán thành (vì ở nơi nào cũng cần phải có lịch sự)
3) Tán thành (Vì như vậy mọi gười sẽ có mối quan hệ khăng khít nhau hơn)
4) Tán thành (Vì lịch sự không phân biệt tuổi hay tầng lớp xã hội nào cả)
5) Không tán thành (vì cần phải lịch sự với mọi người dù lạ hay quen)
- HS lắng nghe
- Vài hs đọc to trước lớp
CHÍNH TẢ Tiết 21: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
I/ Mục tiêu:
- Nhớ – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ
- Làm đúng bài tập 3 (Kết hợp đọc bài vănsau khi đã hoàn chỉnh)
II/ Đồ dùng dạy-học:
3 bảng nhóm viết nội dung BT2a, BT3
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Đọc cho hs viết vào B: chuyền bóng,
trung phong, tuốt lúa, cuộc chơi
- Nhận xét
B/ Dạy bài mới:
1) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC của tiết dạy
2) HD nhớ-viết:
- Gọi hs đọc thuộc lòng 4 khổ thơ cần viết
- Y/c cả lớp nhìn vào SGK, đọc thầm để ghi nhớ 4
khổ thơ và những từ khó trong bài
- Hs viết vào B
- 1 hs đọc thuộc lòng
- Đọc thầm, ghi nhớ, phát hiện : chăm sóc, nghĩ,
bế bồng, lời ru, rõ
Lop4.com
Trang 10- Hd hs phân tích lần lượt các từ khó và viết vào
bảng con
- Gọi hs đọc lại các từ khó
- Y/c hs nêu cách trình bày bài thơ
- Y/c hs gấp SGK, tự viết bài
- Các em đổi vở cho nhau để soát lỗi
- Chấm chữa bài, nêu nhận xét
3) HD hs làm bài tập:
Bài 2a) Gọi hs đọc y/c
- Các em đọc thầm đoạn văn để điển vào chỗ trống
r, d, gi cho đúng nghĩa
- Dán 3 tờ phiếu lên bảng, y/c hs lên lên bảng làm
bài, sau đó đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh
- Cùng hs nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 3: Các em đọc thầm đoạn văn, chọn những
tiếng thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh bài
văn
- Dán 2 tờ phiếu , y/c mỗi dãy cử 3 bạn lên thi tiếp
sức (gạch bỏ những tiếng không thích hợp, viết lại
những tiếng thích hợp
- Y/c 2 dãy đọc lại bài đã hoàn chỉnh
-Cùng hs nhận xét, tuyên dương dãy thắng cuộc
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà xem lại các BT2,3 để ghi nhớ các từ ngữ
đã luyện tập, không viết sai chính tả
- Bài sau: Sầu riêng
- Nhận xét tiết học
- Phân tích, viết B
- Vài hs đọc
- Viết thẳng cột các dòng thơ, hết 1 khổ cách 1 dòng, tất cả những chữ đầu dòng phải viết hoa
- Tự viết bài
- Đổi vở nhau kiểm tra
- 1 hs đọc y/c
- Đọc thầm, tự làm bài
- 3 hs lên bảng thực hiện
- Nhận xét (Mưa giăng, theo gió, Rải tím)
- Tự làm bài
- 6 hs lên thực hiện
- Đại diện 2 dãy đọc đoạn văn
- Nhận xét
Tiết 21:
Học Hát Bài: Bàn Tay Mẹ
(Nhạc : Bùi Đình Thảo : Lời : Tạ Hữu Yên)
I/Mục tiêu:
-Hát thuộc lời ca và đúng giai điệu của bài hát
-Biết hát kết hợp vổ tay theo nhịp và tiết tấu của bài hát, hát đều giọng, to rỏ lời đúng giai điệu của bài hát -Biết bài hát này là bài hát Lời Tạ Hữu Yên Nhạc của nhạc sĩ Bùi Đình Thảo viết
II/Chuẩn bị của giáo viên:
- Hát chuẩn xác bài hát
III/Hoạt động dạy học chủ yếu:
- Kiểm tra bài cũ:Gọi 2 đến 3 học sinh hát lại bài hát đã học
- Bài mới:
Hoạt Động Của Giáo Viên HĐ Của Học Sinh
* Hoạt động 1 Dạy hát bài: Bàn Tay Mẹ
- Giới thiệu bài hát, tác giả
- GV cho học sinh nghe bài hát mẫu
- Hướng dẫn học sinh tập đọc lời ca theo tiết tấu của bài hát
- Tập hát từng câu, mỗi câu cho học sinh hát lại từ 2 đến 3 lần để học sinh
thuộc lời ca và giai điệu của bài hát
- Sau khi tập xong giáo viên cho học sinh hát lại bài hát nhiều lần dưới
nhiều hình thức
- HS lắng nghe
- HS nghe mẫu
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
+ Hát đồng thanh + Hát theo dãy + Hát cá nhân