Nhaän xeùt, cho ñieåm B/ Dạy-học bài mới: 1 Giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta tiếp tục - Lắng nghe tìm hiểu về hoạt động sản xuất của người dân ÑBBB 2 Bài mới: * Hoạt động 1: ĐBBB-nơi có[r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 15
Thứ 2
03/12/2012
Đạo đức Tốn Tập đọc Anh văn SHĐT
15 71 29 29 15
Biết ơn thầy giáo, cơ giáo (Tiết 2) Chia hai số cĩ tận cùng là chữ số 0 Cánh diều tuổi thơ
Chào cờ
Thứ 3
04/12/2012
Tốn Chính tả
Mĩ thuật
Âm nhạc Khoa học
72 15 15 15 29
Chia cho số cĩ hai chữ số Nghe - viết: Cánh diều tuổi thơ Tiết kiệm nước
Thứ 4
05/12/2012
Anh văn LT&câu Tốn Tập đọc Địa lí
30 29 73 30 15
Mở rộng vốn từ: Đồ chơi – trị chơi Chia cho số cĩ hai chữ số (tt)
Tuổi ngựa Hoạt động sản xuất của người dân ở Đồng bằng Bắc Bộ (tt)
Thứ 5
06/12/2012
Lịch sử Tốn TLV LT&câu Khoa học
15 74 29 30 30
Nhà Trần và việc đắp đê Luyện tập
Luyện tập miêu tả đồ vật Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi Làm thế nào để biết cĩ khơng khí ?
Thứ 6
07/12/2012
Kĩ thuật TLV Tốn
Kể chuyện SHL
15 30 75 15 15
Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn (Tiết 1) Quan sát đồ vật
Chia cho số cĩ hai chữ số (tt)
Kể chuyện đã nghe, đã đọc Sinh hoạt cuối tuần.
TUẦN 15
Trang 2Thứ hai, ngày 03 tháng 12 năm 2012
Môn: ĐẠO ĐỨC
Tiết 15: BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO ( Tiết 2 )
I/ Mục tiêu:
- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo
- Nêu được việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
- *KNS: Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô Kĩ năng thể hiện sự kính trọng,
biết ơn với thầy cô.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán để sử dụng cho hoạt động 2, tiết 2
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ KTBC: Biết ơn thầy giáo, cô giáo
- Vì sao chúng ta phải kính trọng thầy giáo, cô
giáo?
- Để tỏ lòng biết ơn các thầy giáo, cô giáo các
em phải làm gì?
Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, các em
sẽ tự tay mình làm những tấm bưu thiếp thật
đẹp để chúc mừng các thầy cô giáo
2) Bài mới:
Hoạt động 1: Báo cáo kết quả sưu tầm
- Các em hãy thảo luận nhóm 4, viết lại các
câu thơ, ca dao tục ngữ đã sưu tầm vào một tờ
giấy, tên các chuyện kể vào tờ giấy khác và
tên kỉ niệm khó quên của mỗi thành viên vào
tờ giấy còn lại
- Y/c các nhóm dán lên bảng kết quả làm
việc của nhóm mình
- Các câu ca dao, tục ngữ khuyên ta điều gì?
(HS khá, giỏi)
- Gọi các nhóm lên biểu diễn tiểu phẩm mà
mình chuẩn bị
- Cùng hs nhận xét nội dung, cách thể hiện
của các bạn
- Tuyên dương nhóm thể hiện được hành
động, việc làm nhớ ơn thầy cô giáo
* Hoạt động 2: Làm bưu thiếp chúc mừng các
thầy giáo, cô giáo cũ.
- *KNS: Kĩ năng thể hiện sự kính trọng,
biết ơn với thầy cô (PP: Dự án)
2 hs lên bảng trả lời
- Vì thầy giáo, cô giáo đã không quản khó nhọc, tận tình dạy dỗ chúng ta nên người
- Em phải lễ phép với thầy cô, cố gắng học tập, rèn luyện để khỏi phụ lòng thầy, cô
- Lắng nghe
- Chia nhóm, thực hiện
- Đại diện nhóm đọc các câu ca dao, tục ngữ Không thầy đố mày làm nên
Muốn sang thì bắc cầu kiều Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy Nhất tự vi sư, bán tự vi sư
Dốt kia thì phải cậy thầy Vụng kia cậy thợ thì mày mới nên
- Khuyên ta phải biết kính trọng, yêu quý thầy cô vì thầy cô dạy chúng ta điều hay, lẽ phải, giúp ta nên người
- Các nhóm lên trình bày
- Nhận xét
Trang 3- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- Bây giờ các em hãy tự tay mình làm và
trang trí tấm bưu thiếp để tặng thầy, cô giáo
cũ
- Gọi hs trình bày một số bưu thiếp
- Cùng hs nhận xét, chọn những bưu thiếp
đẹp
- Các em nhớ gửi tặng các thầy cô giáo cũ
những tấm bưu thiếp mà mình đã làm
Kết luận: Đối với thầy cô giáo cũ hay thầy
cô giáo mới, các em phải ghi nhớ: Chúng ta
luôn phải biết yêu quí, kính trọng, biết ơn
thầy cô
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc lại ghi nhớ
- Thực hành các việc làm để tỏ lòng kính
trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
- HS thực hành làm bưu thiếp
- Dán bảng một số bưu thiếp
- Lắng nghe
Môn: TOÁN
Tiết 71: CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0
I/ Mục tiêu:
Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
II/ Đồ dùng dạy học:
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ KTBC: Ghi bảng lần lượt các phép
tính, gọi hs nêu ngay kết quả
- Ghi bảng: 60 : (10 x 2), gọi hs lên bảng
tính
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay sẽ giúp
các em biết cách thực hiện chia hai số có
tận cùng là các chữ số 0
2) Giới thiệu trường hợp SBC và SC đều có
một chữ số 0 ở tận cùng
- Ghi bảng : 320 : 40 = ?
- Áp dụng tính chất một số chia cho một
tích, các em hãy thực hiện phép chia trên
- Gọi 1 hs lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
nháp
- Em có nhận xét gì về kết quả 320 : 40 và
32 : 4?
- Khi thực hiện phép chia 320 : 40 ta làm
sao?
- HS lần lượt nêu kết quả
320 : 10 = 32; 3200 : 100 = 32
32000 : 1000 = 32
* 60 : (10 x 2) = 60 : 10 : 2 = 6 : 2 = 3
- Lắng nghe
- Tự làm bài, 1 hs lên bảng tính
320 : 40 = 320 : (10 x 4) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8
- Hai phép chia cùng có kết quả là 8
- Ta có thể cùng xóa một chữ số 0 ở tận cùng của số chia và SBC, rồi chia như thường
320 40
Trang 4- Y/c hs đặt tính và tính
- Gọi hs nêu cách thực hiện
3) Giới thiệu trường hợpsố chữ số 0 ở tận
cùng
của SBC nhỏ hơn số chia
- Ghi bảng: 32000 : 400 = ?
- Gọi hs lên bảng áp dụng tính chất chia một
số cho một tích thực hiện phép tính trên
- Thực hiện tương tự như trên
- Y/c hs thực hành tính và nêu cách tính
(HS Khá, giỏi)
- Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng
là các chữ số 0, ta làm sao?
Kết luận: Xóa bao nhiêu chữ số 0 tận cùng
của SC thì phài xóa bấy nhiêu chữ số 0 ở
tận cùng của SBC, sau đó thực hiện phép
chia như thường
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/80
3) Thực hành:
Bài 1: Ghi lần lượt từng bài, y/c hs thực hiện
vào bảng con
Bài 2: Ghi lần lượt từng bài lên bảng, gọi hs
lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở
Bài 3: Gọi hs đọc đề bài
- Y/c hs tự làm bài , gọi 1 hs lên bảng giải,
cả lớp làm vào vở
- Sửa bài, chấm một số bài, y/c hs đổi vở
nhau để kiểm tra
- Nhận xét
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi 2 hs lên bảng thi điền Đ, S
0 8 Đặt tính Cùng xóa một chữ số 0 ở tận cùng của SC và SBC
Thực hiện phép chia: 32 : 4 Đặt tính ngang, ta ghi: 320 : 40 = 8
- 1 hs lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở nháp
32000 : 400 = 32000 : (100 : 4) = 32000 : 100 : 4 =320 : 4 = 80
- Nêu nhận xét: 32000 : 100 = 320 : 4
- Có thể xóa 2 chữ số 0 ở tận cùng của SC và SBC để được phép chia 320 : 4, rồi chia như thường
32000 400
00 80 Đặt tính, cùng xóa hai chữ số 0 ở tận cùng của số chia và SBC
Thực hiện phép chia: 320 : 4 = 80 Ghi tính ngang 32000 : 100 = 80
- Ta có thể cùng xóa một, hai, ba, chữ số 0 ở tận cùng của SC và SBC, rồi chia như thường
- Lắng nghe
- 2 hs đọc ghi nhớ
420 : 60 = 7 4500 : 500 = 9
85000 : 500 = 130 92000 : 400 = 230 a) X x 40 = 25600
x = 25600 : 40 = 640
- 1 hs đọc đề bài
- Tự làm bài
- Đổi vở nhau kiểm tra a) Nếu mỗi toa xe chở được 20 tấn hàng thì cần số toa xe là:
180 : 20 = 9 (toa) Đáp số: a) 9 toa xe
- 2 hs lên bảng thực hiện
90 : 20 = 4 (dư 1)
Trang 5- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Chia cho số có 2 chữ số
90 : 20 = 4 (dư 10)
Môn: TẬP ĐỌC
Tiết 29: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài
- Hiểu ND: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ (Trả lời được các CH trong SGK)
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ KTBC: Chú Đất Nung (tt)
- Gọi hs lên đọc bài và TLCH
1) Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người bột
gặp nạn?
2) Theo em, câu nói cộc tuếch của Đất Nung
có ý nghĩa gì?
3) Nêu nội dung bài
Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- Y/c hs quan sát tranh minh họa trong SGK
- Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Bài đọc Cánh diều tuổi thơ sẽ cho các em
thấy niềm vui sướng và những khát vọng đẹp
đẽ mà trò chơi thả diều mang lại cho trẻ em
2) HD hs luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài
- HD hs luyện phát âm các từ khó: mềm mại,
trầm bổng, huyền ảo, vui sướng
- Gọi hs đọc nối tiếp lượt 2
- Giúp hs nắm nghĩa từ mới có trong bài
Đoạn 1: mục đồng
Đoạn 2: huyền ảo, khát vọng, tuổi ngọc
ngà, khát khao
- 3 hs lần lượt lên bảng đọc và trả lời 1) Liền nhảy xuống, vớt họ lên bờ phơi nắng
2) Có ý khuyên con người ta muốn trở thành người có ích cần phải rèn luyện mới cứng cáp, chịu được thử thách, khó khăn
3) Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích, cứu sống được người khác
- Quan sát
- Vẽ cảnh các bạn nhỏ đang thả diều trong đêm trăng
- Lắng nghe
- 2 hs nối tiếp nhau đọc 2 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu vì sao sớm + Đoạn 2: Phần còn lại
- Cá nhân đọc các từ khó trên
- 2 hs đọc lượt 2
- HS đọc giải nghĩa từ ở phần chú giải
Trang 6- Y/c hs đọc trong nhóm đôi
- Gọi 1 hs đọc cả bài
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng vui tha thiết,
nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm, thể
hiện vẻ đẹp của cánh diều, của bầu trời, niềm
vui sướng và khát vọng của đám trẻ khi chơi
thả diều
b) Tìm hiểu bài:
- Y/c hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
1) Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả
cánh diều?
-Tác giả đã quan sát cánh diều bằng những
giác quan nào? (HS Khá, giỏi)
- Y/c hs đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi
2) Trò chơi thả diều đem lại chi trẻ em những
niềm vui lớn như thế nào?
- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những
mơ ước đẹp như thế nào? (HS Khá, giỏi)
- Cánh diều là ước mơ, là khao khát của trẻ
thơ Mỗi bạn trẻ thả diều đều đặt ươc mơ của
mình vào đó Những ước mơ đó sẽ chắp cánh
cho các bạn trong cuộc sống
3) Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả
muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ?
- Kết luận ý 2 là ý đúng nhất - Cánh diều khơi
gợi những mơ ước đẹp cho tuổi thơ
c) HD đọc diễm cảm
- Gọi hs đọc lại 2 đoạn của bài
- Y/c hs theo dõi, lắng nghe tìm ra giọng đọc
của bài
- Kết luận cách đọc diễn cảm (mục 2a)
- HD đọc diễn cảm 1 đoạn
+ GV đọc mẫu
+ Gọi hs đọc
+ Y/c hs đọc trong nhóm đôi
+ Tổ chức thi đọc diễn cảm
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm thắng
cuộc
C/ Củng cố, dặn dò:
- Bài văn Cánh diều tuổi thơ nói lên điều gì?
- HS luyện đọc trong nhóm đôi
- 1 hs đọc cả bài
- Lắng nghe
- Đọc thầm đoạn 1 1) cánh diều mầm mại như cánh bướm Trên cánh diều có nhiều loại sáo - sáo đơn, sáo kép, sáo bè Tiếng sáo diều vi vu, trầm bổng
- Bằng tai, mắt Mắt nhìn - cánh diều mềm mại như cánh bướm; tai nghe - tiếng sáo diều
vi vu trầm bổng - sáo đơn, sáo kép, sáo bè
- Đọc thầm đoạn 2 2) Các bạn hò hét nhau thẻ diều thi, vui sướng đến phát dại nhìn lên trời
- Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, đẹp như một tấm thảm nhung khổng lồ, bạn nhỏ thấy lòng cháy lên, cháy mãi khát vọng Suốt một thời mới lớn , bạn đã ngửa cổ chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời, bao giờ cũng hi vọng, tha thiết cầu xinh "Bay đi diều ơi! Bay đi!"
- HS lắng nghe
- HS trả lời 1 trong 3 ý đã nêu
- 2 hs đọc lại 2 đoạn của bài
- Lắng nghe, theo dõi tìm ra giọng đọc thích hợp
- Lắng nghe
- 2 hs đọc
- Đọc trong nhóm đôi
- 3 nhóm hs thi đọc trước lớp
- Nhận xét
- Niềm vui sướng và nỗi khát vọng tốt đẹp mà
Trang 7- Về nhà đọc lại bài nhiều lần, chú ý đọc
đúng và đọc diễn cảm
- Bài sau: Tuổi ngựa
Nhận xét tiết học
trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng
- Lắng nghe, thực hiện
Mơn: ANH VĂN _
Tiết 15: CHÀO CỜ
Thứ ba, ngày 04 tháng 12 năm 2012
Môn: TOÁN
Tiết 72: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I/ Mục tiêu:
Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số ( chia hết, chia có dư )
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Kẻ sẵn bảng phụ BT1
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ KTBC: Chia hai số có tận cùng bằng chữ
số 0
Gọi HS lên bảng thực hiện
- Hỏi hs cách thực hiện phép chia hai số có
tận cùng là các chữ số 0
Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các em
sẽ học cách chia cho số có hai chữ số
2) Bài mới:
a) Trường hợp chia hết
- Ghi bảng: 672 : 21 = ?
- Gọi hs lên bảng đặt tính và tính, cả lớp làm
vào vở nháp
(HS khá, giỏi)
* lần 2: Hạ 2 được 42; 42 chia 21 được 2, viết
2
2 nhân 1 bằng 3, viết 2
- 3 hs lần lượt lên bảng thực hiện
1200 : 80 = 15 45000 : 90 = 500
7480000 : 400 = 18700
70 x 60 : 30 = 4200 : 30 = 140
- Ta có thể cùng xoá một, hai, ba chữ số 0 ở tận cùng của SBC và SC, rồi chia như thường
- Lắng nghe
- 1 hs lên bảng thực hiện, vừa nói vừa viết
672 21
63 32 42 42 0
* Lần 1: 67 chia 21 được 3, viết 3;
3 nhân 1 bằng 3, viết 3
3 nhân 2 bằng 6, viết 6;
Trang 82 nhân 2 bằng 4, viết 4;
42 trừ 42 bằng 0, viết 0
- Cách khác: HD các em tập ước lượng thương
bàng cách: 67 : 21 được 3, có thể lấy 6 : 2
được 3
42 : 21 được 2; có thể lấy 4 : 2 được 2
b) Trường hợp chia có dư
- Ghi bảng: 779 : 18
- Gọi 1 hs lên bảng thực hiện, vừa nói vừa
viết như trên (HS khá, giỏi)
- Em có nhận xét gì về số dư với SC?
- KL: Trong phép chia có dư, số dư luôn nhỏ
hơn số chia
- HD hs ước lượng thương bằng cách khác:
* 77 : 18 = ? Ta làm tròn như sau: 80 : 20 =
4
* 72 : 23 = ? Ta làm tròn 70 : 20 = 3 dư 10
- Nguyên tắc làm tròn là ta làm tròn đến số
tròn chục gần nhất, VD các số 75,76,87,89 có
hàng đơn vị lớn hơn 5 ta làm lên đến số tròn
chục 80, 90 Các số 41, 42, 53, 64 có hàng đơn
vị nhỏ hơn 5 ta làm tròn xuống thành 40, 50,
60
- Muốn chia cho số có hai chữ số ta làm sao?
- Ở mỗi bước chia ta thực hiện mấy bước?
3) Thực hành:
Bài 1: Viết lần lượt từng bài lên bảng, cả lớp
thực hiện B, 1 hs lên bảng thực hiện vừa nói,
vừa viết
Bài 2: Gọi hs đọc đề bài
- Gọi hs thảo luận nhóm đôi thực hiện tóm tắt
và giải bài toán
- Gọi 2 em lên bảng thực hiện
15 phòng : 240 bộ
1 phòng: bộ?
Bài 3*: Tổ chức thi tiếp sức (HS khá, giỏi)
- Chia lớp thành 3 dãy, mỗi dãy cử 2 bạn lên
thực hiện
- Hỏi cách tìm thừa số, số chia
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm làm
đúng và trả lời đúng
C/ Củng cố, dặn dò:
- Trong phép chia có dư ta chú ý điều gì?
67 trừ 63 bằng 4, viết 4
779 18
72 43
59
54
5
- Số dư nhỏ hơn số chia
- Theo dõi
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Ta đặt tính, sau đó thực hiện chia theo thứ tự từ trái sang phải
- Ta đều thực hiện 3 bước: chia, nhân, trừ nhẩm
- Cả lớp thực hiện bảng con, 1 hs lên bảng thực hiện
1a) 288 : 24 = 12 740 : 45 = 16 dư 20 b) 469 : 67 = 7 397 : 56 = 7 dư 5
- 1 hs đọc đề bài
- Thảo luận nhóm đôi
- HS1 tóm tắt, HS 2 giải bài toán Số bộ bàn ghế mỗi phòng có là:
240 : 15 = 16 (bộ) Đáp số: 16 bộ
- 6 hs lên thực hiện a) X x 34 = 714 846 : x = 18
x = 714 : 34 x = 846 : 18
x = 21 x = 47
- Số dư luôn luôn nhỏ hơn số chia
Trang 9- Về nhà xem lại bài.
- Bài sau: Chia cho số có hai chữ số (tt)
Nhận xét tiết học
Môn: CHÍNH TẢ ( Nghe – viết ) Tiết 15: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I/ Mục đích, yêu cầu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng BT (2) a / b
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Một số đồ chơi phục vụ cho BT2,3 (chong chóng, tàu thuỷ, búp bê)
- Một bảng nhóm kẻ bảng để hs các nhóm thi làm BT2
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ KTBC: Búp bê của ai?
- Đọc lần lượt các từ: sáng láng, sát sao, xum
xuê, sảng khoái Y/c hs viết vào B
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay, các
em sẽ nghe-viết đoạn đầu trong bào văn Cánh
diều tuổi thơ và làm bài tập chính tả phân biệt
tr/ch
2) HD hs nghe-viết:
- Gv đọc đoạn văn cần viết chính tả
- Các em hãy đọc thầm đoạn văn , phát hiện
những từ ngữ mà mình dễ viết sai
- Hd hs phân tích lần lượt các từ trên và lần
lượt viết vào B
- Các em hãy đọc thầm lại bài, chú ý tên bài,
những đoạn xuống dòng
- Đọc lần lượt từng câu
- Đọc lại bài
* Chấm bài, yêu cầu hs đổi vở nhau để kiểm
tra
- Nhận xét
3) HD hs làm bài tập chính tả
Bài 2a: Gọi hs đọc y/c của bài
- Các em hãy thảo luận nhóm 4, tìm tên các
đồ chơi hoặc trò chơi chứa tiếng bắt đầu bằng
tr hoặc ch
- Dán 3 tờ phiếu lên bảng, gọi 3 nhóm lên thi
- HS viết vào B
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Đọc thầm, phát hiện: mềm mại, phát dại, trầm bổng, mục đồng
- HS phân tích, viết B
- Đọc thầm, ghi nhớ
- Viết vào vở
- HS soát lại bài
- Đổi vở nhau để kiểm tra
- 1 hs đọc y/c
- Chia nhóm, tìm tên các đồ chơi, trò chơi
- 3 nhóm hs lên thi tiếp sức
Trang 10làm bài tiếp sức Trong vòng 1 phút, nhóm
nào tìm được tên nhiều trò chơi, đồ chơi nhóm
đó thắng cuộc
- Cùng hs nhận xét (tìm đúng, nhiều từ, phát
âm đúng) - Tuyên dương nhóm thắng cuộc
ch: Đồ chơi: chong chóng, chó bông, chó đi xe
đạp, que chuyền
Trò chơi: chọi dế, chọi gà, thả chim, chơi
chuyền,
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà quan sát các đồ chơi của mình và tả
cho bạn nghe Sao lỗi, viết lại bài (những em
viết sai nhiều)
- Bài sau: Kéo co
Nhận xét tiết học
- Nhận xét
tr: Đồ chơi: trống ếch, trống cơm, cầu trượt
Trò chơi: đánh trống, trốn tìm, cắm trại, cầu
trượt,
Mơn: MĨ THUẬT
_
Mơn: ÂM NHẠC
_
Môn: KHOA HỌC
Tiết 29: TIẾT KIỆM NƯỚC
I/ Mục tiêu:
Thực hiện tiết kiệm nước
KNS: - Kĩ năng xác định giá trị bản thân trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước.
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước.
- Kĩ năng bình luận về việc sử dụng nước (quan điểm khác nhau về tiết kiệm nước).
*TKNL&HQ: HS biết những việc nên làm và khơng nên làm để tiết kiệm nước.
#Giảm tải: Khơng yêu cầu học sinh vẽ tranh cổ động mà GV chỉ hướng dẫn HS.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Giấy khổ to, bút màu cho các nhóm
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A/ KTBC: Bảo vệ nguồn nước
Gọi hs lên bảng trả lời
1) Chúng ta cần làm gì để bảo vệ nguồn
nước?
-3 hs lần lượt lên bảng trả lời 1) Chúng ta cần giữ vệ sinh sạch sẽ xung quanh nguồn nước: giếng nước, hồ nước, đường ống dẫn nước Không đục phá ống nước làm cho chất bẩn thấm vào nguồn nước Xây dựng nhà tiêu tự hoại, nhà tiêu hai ngăn để phân không thấm xuống đất và làm ô nhiễm nguồn nước Nhà tiêu phải làm xa nguồn nước