1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án tổng hợp môn lớp 4 năm 2011 - 2012 - Tuần 4

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 691,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết quan sát đồ vật theo một trình tự hợp lý, bằng nhiều cách khác nhau; phát hiện được những đặc điểm riêng biệt của đồ vật này với đồ vật khác ND ghi nhớ.. - Dựa vào kết quả quan sá[r]

Trang 1

Ngày soạn: 5/12/2011 TUẦN15

Ngày day: 12/12//2011

Tiết: 30

TẬP ĐỌC CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

I MUC ĐÍCH, YEU CAU:

- Biết đọc với giọng vui hồn nhiên ; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn văn trong bài

- Hiểu nội dung:Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ (trả lời được các CH trong SGK )

- HS phải có mơ ước, và niềm vui sướng khi thực hiện những mơ ước ấy

II CHUẨN BỊ:

GV : - Tranh minh họa bài đọc SGK

- Bảng phụ viết câu , đoạn hướng dẫn HS đọc

HS : SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động:

- Giới thiệu bài Cánh diều tuổi thơ

2.Phát triển bài:

Hoạt động 1 : Luyện đọc

- Chỉ định 1 HS đọc cả bài

- Hướng dẫn phân đoạn : Có thể chia bài thành 2

đoạn :

+ Đoạn 1 : Bốn dòng đầu

+ Đoạn 2 : Phần còn lại

- Chỉ định HS đọc nối tiếp

- Luyện đọc đúng, giúp HS sửa lỗi phát âm

- Gọi HS đọc phần chú thích

- Gọi HS đọc toàn bài

- Đọc diễn cảm cả bài

Tiểu kết: - Đọc lưu loát , trôi chảy toàn bài Hoạt

động 2 : Tìm hiểu bài

-Yêu cầu HS đọc đoạn, trao đổi và trả lời câu hỏi

- Ý chính đoạn 1 : Vẽ đẹp cánh diều.

*Mắt nhìn – cánh diều mềm mại như cánh bướm.

* Tai nghe – tiếng sáo vi vu , trầm bổng.

- Ý chính đoạn 2: Trò chơi thả diều đem lại niềm vui

và những ước mơ đẹp

- Yêu cầu đọc câu mở bài , câu kết bài

- Yêu cầu nêu nội dung chính cả bài

- Ghi nội dung chính

Tiểu kết: Hiểu ý nghĩa của bài

Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm :

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn

Hát -Theo dõi Hoạt động cả lớp -1 HS đọc cả bài

- 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn (3 lượt)

* Đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc , giải nghĩa các từ đó

- 1 HS đọc chú thích Cả lớp đọc thầm phần chú thích

- Luyện đọc theo cặp

- Vài em đọc cả bài

Hoạt động nhóm

- 2 HS đọc thành tiếng – cả lớp đọc thầm

- Đọc thầm các câu hỏi, làm việc theo từng nhóm, trao đổi trả lời câu hỏi

- Đọc đoạn 1 , trả lời câu hỏi:

* Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều ?

- Đọc đoạn 2 , trả lời câu hỏi:

* Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những niềm vui lớn như thế nào ?

* Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những ước

mơ đẹp như thế nào ?

- Đọc câu mở bài , câu kết bài., trả lời câu hỏi:

* Qua các câu mở bài và kết bài tác giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ ?

- 2 em tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của bài Tìm giọng đọc

+ Luyện đọc diễn cảm theo cặp

Trang 2

+ Sửa chữa , uốn nắn

3 Kết luận:

- Dặn HS về nhà đọc lại bài

-Chuẩn bị: Tuổi Ngựa

+ Thi đọc diễn cảm trước lớp

Tiết: 29

KHOA HOC TIET KIEM NƯƠC I/ MUC TIEU:

- Kể được những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nước

- Hiểu được ý nghĩa của việc tiết kiệm nước

- Khuyến khích những em cĩ khả năng vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước

- Luôn có ý thức tiết kiệm nước và vận động tuyên truyền mọi người cùng thực hiện

II/ ĐO DUNG DAY- HOC:

- Các hình minh hoạ trong SGK trang 60, 61 (phóng to nếu có điều kiện)

- HS chuẩn bị giấy vẽ, bút màu

III/ CAC HOAT ĐONG DAY- HOC:

1 Khởi động:

2 Phát triển bài:

HĐ1: Tìm hiểu tại sao phải tiết kiệm nước và làm

thế nào để tiết kiệm nước

Mục tiêu:

- Nêu những việc nên không nên làm để tiết kiệm

nước

- Giải thích được lí do phải tiết kiệm nước

- HS quan sát các hình vẽ

- Y/C HS nên làm và không nên làm để tiết kiệm

nước + Nên làm: Khoá vòi nước, gọi thợ chữa ngay ống nước bị hỏng …

+ Không nên làm: Để nước chảy tràn không khoá máy

+ Giải thích lí do vì sao cần phải tiết kiệm nước ? - HS QS hình T61:

+ Hình7: + Hình8:

+ Liên hệ :

Kết luận : Nên tiết kiệm nước - HS tự liên hệ tới gia đình, địa phương HĐ2: Vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước

.( Khuyến khích những em cĩ khả năng vẽ tranh cổ

động tuyên truyền tiết kiệm nước)

Mục tiêu: Bản thân HS biết tiết kiệm nước và tuyên

truyền, cổ động người khác cùng tiết kiệm nước

- HS thực hiện :

+ Y/C trình bày kết quả

+ KL: Cần tiết kiệm nước

+ BVMT: Luôn có ý thức tiết kiệm nước và tuyên

truyền vận động mọi người cùng thực hiện

+ trình bày sản phẩm

+HS khác bổ sung ,nhận xét

3 Kết bài:

Về nhà: Ôn bài Chuẩn bị bài sau HS thực hiện

Trang 3

Tiết: 15

CHÍNH TA (NGHE - VIET) CANH DIEU TUOI THƠ I.MUC ĐÍCH, YEU CAU:

- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng đoạn văn ; không mắc quá năm lỗi trong bài

- Làm đúng BT 2b

- GDBVMT: Giáo dục ý thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ

II CHUẨN BỊ:

- HS : Vài đồ chơi ; 4tờ phiếu (BT2)

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Khởi động:

2.Phát triển bài:

HĐ1: HD HS nghe viết

- GVđọc đoạn viết : Cánh diều tuổi thơ

+ Nêu nội dung đoạn văn?

+ Tích hợp: Qua đoạn văn em thấy thiên nhiên

xung quanh mình có đáng yêu không? Những kỉ

niệm tuổi thơ khiến cho em cảm thấy thế nào?

+ Nhắc HS: Chú ý những từ ngữ mình dễ viết

sai( mềm mại, phát dại, trầm bổng), cách trình

bày bài

- GV đọc từng câu, từng bộ phận để HS viết

+ GV đọc lại bài viết

- GV chấm và nhận xét

- HS đọc thầm lại đoạn văn + HS tự nêu

+ HS tự nêu

+ 2 HS lên bảng luyện viết, lớp viết những từ ngữ đó vào nháp

Quan sát cách trình bày (tên bài, những đoạn xuống dòng)

- HS gấp sách ,viết bài cẩn thận

+Trình bày đẹp và đúng tốc độ

+ HS soát lỗi

- Một số HS được chấm bài

HĐ2: HD làm bài tập chính tả

Bài2b : GV nêu Y/C BT

+ Dán 4 tờ phiếu viết nội dung BT 2

+ Y/C 4 nhóm HS lên thi tiếp sức

+ GV nhận xét chung

- Các nhóm trao đổi tìm tên các đồ chơi, trò chơi theo Y/C

- 4 nhóm cử đại diện lên thi tiếp sức + KQ đúng:

- HS nhận xét 3.Kết bài :

GDBVMT: nt

Về nhà: Luyện viết bài, chuẩn bị bài sau

Tiết: 71

TOÁN CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ O

I MUC TIEU:

- Thực hiện được phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

- Luyện kỹ năng tính nhẩm cho HS

- HS khá, giỏi: BT2b,3b

Trang 4

II CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Khởi động:

2 Phát triển bài:

HĐ1: Bước chuẩn bị:

- HS cần ôn tập 1 số nội dung sau đây:

a, chia nhẩm cho 10, 100, 1000, …

b, Quy tắc chia một số cho 1 tích

-2HS nhắc lại

HĐ2: Giới thiệu trường hợp SBC và SC đều có chữ

số O ở tận cùng

- Ghi bảng: 320 : 40 = ?

- Y/C HS tiến hành theo cách chia một số cho 1

tích

+ So sánh 2 phép chia :

320 : 40 và 32 : 4

+KL:Có thể cùng xoá 1 chữ số O ở tận cùng của SC

và SBC để được phép chia 32 :4, rồi chia như

thường:

32 : 4 = 8

- Thực hành:

+ Y/C HS đặt tính: cùng xoá 1 chữ số O tận cùng

của SC và SBC

- HS theo dõi, thực hành:

320 : 40 = 320 : (10 x 4) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8 + Nêu được:

320 : 40 = 32 : 4

- HS làm:

320 40

0 8 Ghi 320 : 4 = 8

HĐ3: Giới thiệu trường hợp chữ số O tận cùng của

SBC nhiều hơn SC

HĐ 4: Kết luận chung:

- Y/C HS nêu KL như SGK + HS đọc ghi nhớ SGK

* Bài 1: SGK/80 : Hoạt động cá nhân

- Gọi Hs đọc đề bài

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV nhận xét

* Bài 2 : SGK/80 : Hoạt động cá nhân

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, 2 HS làm bài vào

phiếu

- GV nhận xét chung

* Bài 3 : SGK/80 : Hoạt động nhóm

- Gọi HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì và hỏi gì ?

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi về cách giải, rồi

giải vào vở, phát phiếu cho 2 nhóm giải vào phiếu

3.Kết bài :

- Về nhà HS hoàn thành các bài tập và chuẩn bị bài

: Chia cho số có hai chữ số

-1 HS đọc đề bài

- 1 HS nêu

-2 HS lên bảng làm bài

- HS nhận xét

- Tìm X

- 2 HS làm bài vào phiếu, mỗi HS làm một phần, cả lớp làm bài vào vở

- Dán kết quả và trình bày, bạn nhận xét

-1 HS đọc trước lớp

- HS nêu

- Nhóm đôi thảo luận cách giải và giải nhanh vào vở, 2 nhóm giải vào phiếu học tập

- Dán kết quả và trình bày

- HS nhận xét

- HS cả lớp lắng nghe về nhà thực hiện

Trang 5

ĐẠO ĐỨC BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (T2)

(Đã soạn tuần 14)

Ngày soạn: 6/12/2011 Tuần15

Ngày day: 13/12/2011

Tiết: 29

LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

Biết thêm tên một số đồ chơi – trò chơi(BT1,BT2), phân biệt được những đồ chơi có lợi, những đồ chơi có hại(BT3)

Nêu được một vài từ ngữ miêu tả thái độ, tình cảm của con người khi tham gia các trò chơi(BT4)

II CHUẨN BỊ:

- GV : 1tờ giấy khổ to viết sẵn tên các đồ chơi, trò chơi(lời giải BT2)

III CAC HOAT ĐONG TREN LƠP :

1 Khởi động:

2 Phát triển bài :

HĐ1: HD luyện tập

Bài1: Y/C HS quan sát tranh minh hoạ

+ Nói tên các đồ chơi ứng với các trò chơi trong

mỗi tranh

- HS làm việc cá nhân : + Quan sát từng tranh và nói đúng, nói đủ tên những đồ chơi ứng với các trò chơi nhất định

VD: Diều - thả diều Bài2:

+ Kể tên những trò chơi dân gian hiện đại bổ

sung cho BT2

+ GV viết bảng tờ giấy viết lời giải BT2

- HS làm việc theo cặp : + Viết tên các đồ chơi,trò chơi vào giấy

+ Từng cặp trình bày kết quả + Nhóm khác nhận xét ,bổ sung Bài3:

+ Nói rõ những đồ chơi có ích ,đồ chơi có hại ?

+ Đồ chơi thế nào thì có lợi ? Đồ chơi thế nào thì

có hại ?

+ Trò chơi được bạn trai ưa thích ?

+ Nêu được tên các trò chơi bạn gái ưa thích ?

- HS đọc Y/C bài tập và làm : + Thả diều : thú vị , khoẻ Rước đèn ông sao : vui Bày cỗ : vui,rèn khéo tay Chơi búp bê : rèn tính chu đáo,dịu dàng

+ HS khác nhận xét

- Trò chơi bạn trai : thả diều, cắm trại, điện tử,… + Trò chơi bạn gái: búp bê nhảy dây, nhảy ngựa ,… Bài4: Tìm các từ ngữ miêu tả tình cảm ,thái độ

của con người khi tham gia các trò chơi ?

- Y/C HS đặt câu với một trong các từ trên

+ GV nhận xét – cho điểm

- Hoạt động cá nhân : + Say mê, say sưa, đam mê, ham thích,…

+ HS nối tiếp đặt câu +HS khác nhận xét

3 Kết bài:

- Chốt lại ND và nhận xét giờ học + 2 HS nhắc lại nội dung bài học.Về nhà: Ôn bài ,chuẩn bị bài sau

Tiết: 15

KE CHUYEN

KE CHUYEN ĐA NGHE, ĐA ĐOC

Trang 6

I.MUC ĐÍCH, YEU CAU:

- Kể lại được câu chuyện(đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với đồ chơi của trẻ em

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện(đoạn chuyện) đã kể

II.CHUAN BỊ:

GV+HS: Một số truyện viết về đồ chơi của trẻ hoặc những con vật gần gũi với trẻ em

III CAC HOAT ĐONG TREN LƠP :

1 Khởi động :

2 Phát triển bài :

- HD HS kể chuyện

HĐ1: HD HS hiểu Y/C bài tập

- HS viết đề bài, gạch dưới từ ngữ quan trọng

+ Gợi ý HS 3 truyện ứng với chủ điểm

+ Truyện nào có nhân vật là những đồ chơi của

trẻ em ?

+Truyện nào có nhân vật là những con vật gần

gũi với trẻ em ?

+ Y/C HS nêu tên câu chuyện mình định kể

- HS đọc Y/C bài tập

+ Quan sát tranh minh hoạ SGK

+ HS nêu:

Chú lính chì dũng cảm (An - đéc - xen)- Lời Nga Chú Đất Nung

(Nguyễn Kiên) Võ sĩ Bọ Ngựa (Tô Hoài) Một số HS nối tiếp giới thiệu tên câu chuyện của mình Nói rõ nhân vật là đồ chơi hay con vật HĐ2: HS thực hành KC, trao đổi về ý nghĩa

câu chuyện

- GV nhắc HS: Kể chuyện phải có đầu ,có cuối,

kể tự nhiên, hồn nhiên

- Y/C HS thi kể trước lớp

+ GV nhận xét chung

- Từng cặp HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

+ Thi kể chuyện trước lớp – nói suy nghĩ của mình về tính cách nhân vật

+ Lớp bình xét

+ HS nêu: Phải biết yêu quý , giữ gìn đồ chơi

3 Kết bài:

- Chốt lại ND và nhận xét giờ học Chuẩn bị bài sau

Tiết: 72

TOAN CHIA CHO SO CO HAI CHƯ SO

I MUC TIEU:

- Biết đặt tình và thực hiện phép chia số có 3 chữ số cho số có 2 chữ số (chia hết, chia có dư)

- HS khá, giỏi: BT3

II CAC HOAT ĐONG TREN LƠP :

1 Khởi động:

GV nêu mục tiêu của bài

2 Phát triển bài:

HĐ1: Trường hợp chia hết

- GV ghi bảng 672 : 21 = ? - HS theo dõi và nêu được :

Trang 7

+ Y/C HS nêu các bước thực hiện của phép chia

+ Thực hiện từng lần chia một

+ Giúp HS tìm cách ước lượng :Tìm thương trong

mỗi lần chia

+ Đặt tính + Tính theo thứ tự từ trái sang phải: Mỗi lần chia đều tính theo 3 bước : chia, nhân ,trừ nhẩm

+ 1 HS nêu cách thực hiện từng lần chia Nắm được cách tìm thương trong mỗi lần chia

HĐ2: Trường hợp chia có dư

- Ghi bảng : 779 : 18 = ?

+ Y/C HS thực hiện phép chia

+ Y/C HS so sánh số dư và số chia

+ Em có nhận xét gì về 2 phép chia này ?

- HS nêu miệng các bước thực hiện :

779 : 18 = 43(dư 5)

672 : 21 = 32 là phép chia hết

779 : 18 = 43(dư 5) là phép chia có dư HĐ3 :Thực hành

Bài1 : Củng cố các phép tính chia :

Phép chia hết và phép chia có dư

+ Y/C HS đặt tính và tính

+ GV theo dõi giúp đỡ HS yếu

- HS làm bài cá nhân : + Nêu được đâu là phép chia hết ? Đâu là phép chia có dư ?

+ HS khác so sánh kết quả, nhận xét Bài2 : Vận dụng phép chia vào giải bài toán có

lời văn

Gợi ý(HS TB – yếu)

+ Bài toán cho biết gì ? Tính gì ?

+ Muốn biết một phòng học có bao nhiêu bộ bàn

ghế ta làm như thế nào?

+ Y/C HS nêu cách trình bày

+ Nhận xét về phép chia trong bài giải này ?

* Dành cho HS khá, giỏi

- HS đọc đề toán + HS TB – yếu phân tích để nắm cách làm

+ HS chữa bài lên bảng , HS khác nhận xét + Phép chia hết

Bài3 : Y/C HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa

biết ,tìm số chia chưa biết

+ Y/C HS làm bài vào vở

+ Nhận xét về phép chia trong bài giải này ?

+ GV chấm điểm một số vở

- HS làm bài vào vở rồi chữa bài

+ HS chữa bài lên bảng , HS khác nhận xét + Phép chia có dư

3 Kết bài :

- Chốt lại nội dung và nhận xét giờ học Về nhà: Ôn bài

Chuẩn bị bài sau

Ngày soạn: 7/12/2011 Tuần15 Ngày day: 14/12/2011

Tiết: 30

TẬP ĐỌC TUỔI NGỰA I.MỤC ĐÍCH, YÊU CA ÀU:

- Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ, bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm một khổ thơ trong bài

- Hiểu NGÀY DAY: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu mẹ,

đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 ; thuộc khoảng 8 dòng thơ trong bài)

Trang 8

- HS khá, giỏi thực hiện CH5 (SGK)

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

2 Phát triển bài:

Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài

HĐ1 Luyện đọc

- Đọc nối tiếp (3 lượt) kết hợp sửa lỗi phát âm hiểu

nghĩa từ mới

- Đọc theo cặp

- 4 HS nối tiếp đọc (3 lượt)

- HS đọc theo cặp

- Gọi 1 em đọc toàn bài

HĐ2 Tìm hiểu bài

Khổ 1: YC HS đọc thầm và trả lời

+ Mẹ bảo bạn nhỏ có đức tính gì? + Không chịu ở yên một chỗ, là tuổi thích đi + Khổ thơ 1 cho em biết điều gì? Ý1:Giới thiệu bạn nhỏ tuổi ngựa

Khổ 2: Gọi 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp lắng nhe để

trả lời

+ Ngựa con theo ngọn gió rong chơi những đâu? + Rong chơi khắp nơi: qua miền trung du xanh

ngắt, qua những cao nguyên đất đỏ, những rừng đại ngàn, triền núi đá

+ Đi rong chơi khắp nơi nhưng ngựa con vẫn nhớ mẹ

như thế nào? + Mang về cho mẹ “ngọn gió của trăm miền”. + Khổ thơ 2 kể lại chuyện gì? Ý2: Ngựa con rong chơi khắp nơi cùng ngọn gió Khổ 3: YC HS đọc thầm để TL HS đọc thầm để TL

+ Điều gì hấp dẫn ngựa con trên những cánh đồng

hoa? + Màu sắc trắng loá của hoa mơ, hương thơm ngạt ngào của hoa huệ, … , hoa cúc dại + Khổ thứ 3 tả cảnh gì? Ý3: Cảnh đẹp của đồng hoa mà ngựa con vui

chơi

Khổ 4:Gọi 1 HS đọc thành tiếngđể TL - 1 HS đọc thành tiếng để TL

+ Ngựa con đã nhắn nhủ với mẹ điều gì? + Tuổi con là tuổi đi … tìm đường với mẹ

+ Cậu bé yêu mẹ như thế nào?

Nội dung của bài thơ là gì?

Ý4: Cậu bé dù đi muôn nơi vẫn tìm đường về với mẹ

NGÀY DAY: nt HĐ3 Đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng.

Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ HS theo dõi tìm ra giọng đọc

- Tổ chức cho HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm

đoạn:

“Qua bao nhiêu ngọn gió

………

Ngọn gió của trăm miền”

- HS đọc theo nhóm

3-5 HS thi đọc

-Tổ chức cho HS nhẩm và thuộc lòng từng bài thuộc - HS đọc nhẩm trong nhóm 4

Trang 9

lòng từng khổ thơ, bài thơ

-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng - HS đọc thuộc lòng theo hình thức nối tiếp từng

khổ thơ

- Nhận xét cho điểm

3 Kết bài:

+ Bài văn nói lên điều gì? - HS nêu

+ Qua bài thơ này em học ở bạn nhỏ đức tính gì? - HS nối tiếp nhau phát biểu

Nhận xét tiết học - Về nhà ôn bài, chuẩn bị bài sau

Tiết: 29

TAP LAM VAN LUYEN TAP MIEU TA ĐO VAT I.MUC ĐÍCH, YEU CAU:

- Nắm vững cấu tạo ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu tả đồ vật và trình tự miêu

tả ; hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn, sự xen kẽ của lời tả với lời kể (BT1)

- Lập được dàn ý cho bài văn tả chiếc áo mặc đến lớp (BT2).

II CHUAN BỊ:

- GV : 3Tờ phiếu khổ to viết nội dung BT1b + bút dạ

2 Tờ phiếu để HS lập dàn ý (BT2)

III.CAC HOAT ĐONG TREN LƠP :

1 Khởi động:

- GTB: Luyện tập miêu tả đồ vật Hát

2.Phát triển bài :

HĐ1: HD HS làm bài tập

Bài1: Đọc bài : Chiếc xe đạp của chú Tư

+ Nêu các thành phần :

Mở bài

Thân bài

Kết bài (trong bài văn trên)

+ Thân bài được miêu tả theo trình tự nào ?

+ Tác giả quan sát chiếc xe đạp bằng những

giác quan nào?

- 2HS đọc bài văn + HS khác đọc thầm bài Nêu được:

Mở bài : Từ: Trong làng …của chú

Thân bài : Ở xóm … nó đá đó Kết bài : Đám con nít … của mình

- HS nêu được: Tả bao quát chiếc xe tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật ,nói tình cảm của chú Tư với cái xe

+ Bằng mắt nhìn : Xe màu vàng ,hai cái vành láng bóng …

+ Bằng tai nghe : Khi xe ngừng đạp ,xe ro ro thật êm tai …

Bài2: Tả chiếc áo em mặc đến lớp hôm nay

+ Y/C HS lập dàn bài

+ GV nhận xét, đi đến một dàn bài chung

- HS đọc Y/C đề bài và làm bài cá nhân : (2 HS làm bài vào phiếu)

+ Một số HS đọc dàn ý + HS khác nhận xét

3 Kết bài:

- Nhắc lại nội dung và nhận xét giờ Về nhà: Ôn bài, Chuẩn bị bài sau

Trang 10

Tiết: 73

TOAN CHIA CHO SO CO HAI CHƯ SO (TIEP THEO)

I MUC TIEU:

- Biết thực hiện phép chia số có 4 chữ số cho số có 2 chữ số (chia hết, chia có dư)

- HS khá, giỏi: BT2, BT3b

II CAC HOAT ĐONG TREN LƠP :

1 Khởi động:

2.Phát triển bài:

HĐ1: Trường hợp chia hết

8192 : 64 = ?

- Y/C HS đặt tính và nêu cách tính :các lần chia

- Y/C HS nhận xét về phép chia

- HS nêu cách thực hiện phép chia

KQ : 8 192 : 64 = 128 + HS khác theo dõi để nắm được cách làm + Đây là phép chia hết

HĐ2: Trường hợp chia có dư

1154 : 62 = ?

- Y/C HS đặt tính và nêu cách tính như VD1

- Nhận xét về phép chia vừa thực hiện

- 1HS thực hiện bảng lớp, HS khác nhận xét

1 154 : 62 = 18 (dư 38) + Phép chia có dư

HĐ3: Thực hành

Bài 1: Y/C HS đặt tính và tính (làm bài vào vở):

+Đâu là phép chia hết, phép chia có dư

+ GV nhận xét – cho điểm

3a: Vận dụng phép chia vào dạng tìm thừa số ,số

chia chưa biết

+ HS nêu cách tìm

- HS làm vào vở , 3HS chữa bảng lớp + HS khác so sánh kết quả và nhận xét

+ HS nêu được đâu là phép chia hết ,đâu là phép chia có dư

- 1 HS chữa bài a) 75 x X = 1800

X = 1800 : 75

X = 24

*Dành cho HS khá, giỏi :

Bài 2: Bài toán cho biết gì ? Y/C tìm gì?

+ Cách giải bài toán này như thế nào?

+ GV nhận xét – cho điểm

- HS đọc Y/C đề bài : Đóng gói 3500 bút chì theo từng tá:

3500 : 12 = 291 ( dư 8 ) Đóng gói được nhiều nhất 291 tá và còn thừa 8 cái Bài 3b: Vận dụng phép chia vào dạng tìm thừa

số ,số chia chưa biết

+ HS nêu cách tìm

- 1 HS chữa bài b) 1855 : X = 35 + HS khác làm vào vở , nhận xét

3 Kết bài:

- Nhắc lại nội dung và nhận xét giờ

Về nhà: Ôn bài, chuẩn bị bài sau HS thực hiện

Tiết: 15

LỊCH SƯ NHA TRAN VA VIEC ĐAP ĐE

I MUC TIEU:

- Nhà Trần rất quan tâm tới việc đắp đê

Ngày đăng: 01/04/2021, 21:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w