1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2010-2011 (Bản đẹp chia 2 cột)

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 166,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng ta phai chú ý điều gì trước khi bảo quản thức ăn và khi sử dụng thức ăn đã bảo quản, các em cùng học bài hôm nay để biết được điều đó.. thøc ¨n trong tõng h×nh.[r]

Trang 1

Tuần 6

Ngày soạn: 24/9/2010

Ngày giảng: 27/9-1/10/2010

Thứ 2 ngày 27 tháng 9 năm 2010

Tập đọc

Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca

I Mục tiêu

1 Đọc toàn bài

Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn, xúc động thể hiện sự ân hận, dằn vặt của An-đrây-ca trước cái chết của ông Đọc phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện

2 Hiểu nghĩa các từ trong bài

- Hiểu nội dung câu chuyện: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện tình cảm thương yêu và ý thức trách nhiệm với người dân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân

II Lên lớp

A Bài cũ (3-5’)

- 2-3 HS HTL bài Gà trống và cáo và nêu ý nghũa của bài thơ.

- GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1’):

- Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ

cảnh gì?

- GV giới thiệu bài: Tại sao cậu bé

An-đrây-ca này lại khóc? Cậu ân hận

về điều gì chăng? ở cậu có những

phẩm chất gì đáng quý? Bài học hôm

nay sẽ giúp các em hiểu điều đó

- Bức tranh vẽ cảnh 1 cậu bé đang ngồi khóc bên gốc cây Trong đầu cậu

đang nghĩ về trận đá bóng mà cậu đã tham gia

- Lắng nghe

2 Luyện đọc (11’)

Trang 2

- Giáo viên cho HS đọc nối tiếp (2 lần)

+ Chia bài: 2 đoạn

Đoạn 1: An-đrây-ca đến mang về nhà

Đoạn 2: Bước vào phòng đến ít năm nữa

Lần 1: Sửa phát âm

Lần 2: Đọc thầm chú giải+giải nghĩa từ khó

+ HS luyện đọc theo bàn

- 1-2 HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu

3 Tìm hiểu bài (10p)

- HS đọc thầm đoạn 1

? Câu chuyện xảy ra, An-đrây-ca mấy tuổi,

hoàn cảnh gia đình em lúc đó thế nào?

? Mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc cho ông

thái độ của An-đrây-ca như thế nào?

? An-đrây-ca làm gì trên đường đi mua

thuốc cho ông?

- GV kết luận: Biết ông ốm yếu An-đrây-ca

đã nhanh nhẹn đi mua thuốc giúp mẹ, song

cậu bé mải chơi bóng với bạn nên về muộn

? Nội dung chính của đoạn 1 là gì?

- GV ghi bảng

- Chuyển ý: Cậu bé An-đrây-ca mải chơi

nên mua thuốc về nhà muộn Vậy chuyện

gì đã xảy ra với cậu và gia đình, chúng ta

cùng tìm hiểu tiếp

* HS đọc tiếp đoạn 2

? Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang

thuốc về nhà?

? An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào?

1 Trên đường An-đrây-ca đi mua thuốc cho ông.

- An-đrây-ca lúc đó mới 9 tuổi,

em sống cùng ông bà và mẹ ông

đang ốm rất nặng

- An-đrây-ca nhanh nhẹn đi ngay

- An-đrây-ca được các bạn đang chơi bóng rủ nhập cuộc Mải chơi nên quên lời mẹ dặn Mãi sau mới nhớ ra, chạy đến cửa hàng mua thuốc mang về

- HS trả lời

- 2-3 HS nhắc lại

2 Sự dằn vặt của An -đrây - ca

Trang 3

? Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là một

cậu bé như thế nào?

- GV kết luận: khi An-đrây-ca về nhà, ông

đã qua đời, cậu bé rất suy nghĩ và nói lại

với mẹ hành động của mình Cái chết của

ông đã làm cho cậu bé suy nghĩ trong suốt

nhiều năm sau này

? Nội dung của đoạn 2 nói lên điều gi`

- GV ghi bảng

- Nêu ý chính của toàn bài

- An-đrây-ca hoảng hốt thấy mẹ

đang khóc nấc lên ông đã qua

đời

- An-đrây-ca khóc và cho rằng chỉ vì mình mải chơi bóng, mua thuốc về chậm mà ông chết

- Dù mẹ đã an ủi nói rằng cậu không có lỗi nhưng An-đrây-ca cả đêm ngồi khóc dưới gốc táo

ông trồng Mãi khi lớn, cậu vẫn

tự dằn vặt mình -Yêu thương ông, không tha thứ cho mình

- HS trả lời

- 2-3 HS nhắc lại

Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện tình cảm yêu thương và ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân.

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng:

- 2 HS đọc nối tiếp bài

- GV treo bảng phụ viết sẵn đoạn cần

đọc diễn cảm

- 1 HS đọc , cả lớp theo dõi, tìm ra cách đọc hay HS khác nhận xét

- 1HS đọc thể hiện lại + HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

Trang 4

+ 3 HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét bình chọn HS đọc hay nhất theo tiêu chí sau:

+ Đọc đã trôi chảy chưa?

+ Cách ngắt nghỉ đã đúng, hợp lý chưa, đọc phân biệt giọng chưa?

+ Đã đọc diễn cảm chưa, có kèm điệu bộ không?

3 Củng cố:

? Đặt lại tên của chuyện theo ý nghĩa của chuyện

? Nói lời an ủi của em với An-đrây-ca

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài

Toán

Luyện tập

I Mục tiêu

Giúp HS:

- Rèn kĩ năng đọc, phân tích và xử lí số liệu trên hai loại biểu đồ

- Thực hành lập biểu đồ

II Hoạt động dạy học

A Bài cũ (3-5’)

- GV treo biểu đồ

- Yêu cầu HS đọc số liệu ghi trên biểu đồ “Số chuột 4 thôn đã diệt

được”

- GV nhận xét ghi điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

- Giờ học toán hôm nay các em sẽ được củng cố kĩ năng đọc các dạng biểu đồ đã học

2 Thực hành (30-33’)

* Bài tập 1:

- HS đọc đề bài

Trang 5

? Đây là biểu đồ loại gì?

? Biểu đồ biểu diễn gì?

- GV yêu cầu HS đọc kĩ biểu đồ và tự

làm bài, sau đó chữa bài trước lớp

? Giải thích cách làm?

- HS nhận xét

- GV nhận xét, ghi điểm

* Bài tập 2:

- HS nêu yêu cầu

? Biểu đồ hình gì?

? Dựa vào đâu để tính số ngày mưa

từng tháng?

? Giải thích cách làm

- GV nhận xét ghi điểm

Bài 3

- GV yêu cầu HS nêu tên biểu đồ

- Biểu đồ còn chưa biểu diễn số cá của

- Biểu đồ tranh vẽ

- Biểu đồ biểu diễn số vải hoa và vải trắng đã bán trong tháng 9

- Dùng bút chì làm bài vào SGK Bài giải

Dựa vào biểu đồ trên hãy điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống:

- Tuần 1: cửa hàng bán được 2m vải hoa và1m vải trắng S

- Tuần 3: cửa hàng bán được 400m vải

Đ

- Tuần 3: cửa hàng bán được nhiều hoa nhất

- Số m vải hoa mà tuần 2 cửa hàng bán

được nhiều hơn tuần 1 là 100m Đ

- Số mét vải hoa mà tuần 4 cửa hàng bán được ít hơn tuần 2 là 100m Đ

- Biểu đồ hình cột

- Dựa vào các cột và vạch chỉ số ngày

- HS làm bài

- 3 HS lên bảng làm Bài giải

- Tháng 7 có 18 ngày mưa

- Tháng 8 mưa nhiều hơn tháng 9 là:

15 – 3 = 12 (ngày)

Số ngày mưa trung bình của 1 tháng là: (18 + 15 + 3): 3 = 12 (ngày) Đáp số: 18 ngày

12 ngày

12 ngày

- Biểu đồ: Số cá tàu Thắng Lợi bắt

Trang 6

các tháng nào?

- Nêu số cá bắt được của tháng 2 và

tháng 3

- GV: chúng ta sẽ vẽ cột biểu diễn số

cá của tháng 2 và tháng 3

- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí sẽ

vẽ cột biểu diễn số cá của tháng 2

- GV nêu lại vị trí đúng: cột biểu diễn

số cá bắt được của tháng 2 nằm trên vị

trí của chữ tháng 2, cách cột tháng 1

đúng 2 ô

? Nêu bề rộng của cột?

? Nêu chiều cao của cột?

- Gọi 1 HS lên vẽ cột biểu diễn số cá

tháng 2, sau đó yêu cầu HS nhận xét

- GV nhận xét , khẳng định lại cách

đúng, sau đó yêu cầu HS tự vẽ cột

tháng 3

- GV chữa bài

được

- Còn chưa biểu diễn số cá bắt được của tháng 2 và tháng 3

- Tháng 2 tàu bắt được 2 tấn, tháng 3 tàu bắt được 6 tấn

- HS chỉ trên bảng

- Cột rộng đúng 1 ô

- Cột cao bằng vạch số 2 vì tháng 2 bắt

được 2 tấn cá

- 1 HS lên bảng vẽ, cả lớp theo dõi và nhận xét

- HS vẽ trên bảng lớp, cả lớp dùng bút chì vẽ vào SGK

3 Củng cố, dặn dò:

- Nêu lại cách vẽ biểu đồ hình cột

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm BTVN

Kỹ thuật

Khâu ghép hai mảnh vải bằng mũi khâu

thường

I Mục tiêu

- Học sinh biết cách khâu ghép hai mảnh vải bằng mũi khâu thường

Trang 7

- Có ý thức rèn luyện kỹ năng khâu thường để áp dụng vào trong cuộc sống.

II Đồ dùng dạy học

- Hai mảnh vải giống nhau: 20cm x 30cm

- Kim, chỉ…

III Hoạt động dạy học

A Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu.

2 Các hoạt động:

a) Hoạt động 1: Học sinh quan sát nhận xét mẫu:

- GV giới thiệu một số mẫu

- Gv kết luận về đặc điểm khâu ghép

hai mảnh vải và ứng dụng của nó

- HS quan sát và nhận xét sản phẩm có

đường khâu ghép hai mảnh vải:

b) Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật.

- Cho HS quan sát H 1, 2, 3 SGK

+ yêu cầu HS quan sát H1

+ Yêu cầu quan sát hình 2, 3

- Gv hướng dẫn

- Gv nhận xét

- HS nêu cách vạch dấu đường khâu

- Ghép 2 mép vải Một HS lên bảng thao tác mẫu

- HS nêu cách khâu lược, khâu ghép hai mép

vải

- Hai HS thực hiện thao tác

- HS nhận xét

- 2 HS đọc phần ghi nhớ

3 Củng cố:

Nhận xét tiết học

Dặn dò chuẩn bị cho tiết 2

Thứ 3 ngày 28 tháng 9 năm 2010

Toán

Luyện tập chung

I Mục tiêu

Trang 8

Giúp học sinh ôn tập, củng cố hoặc tự kiểm tra về:

- Viết sốliền trước, số liền sau của một số

- Giá trị của các chữ số trong số tự nhiên

- So sánh số tự nhiên

- Đọc biểu đồ hình cột

- Xác định năm, thế kỷ

II Hoạt động dạy học

A Bài cũ: 5p

- Làm bài tập 2, 3 SGK

B Bài mới: 27p

1 Giới thiệu bài:

- Giờ học Toán hôm nay, các em sẽ được làm các bài tập củng cố các kiến thức

về dãy số tự nhiên và đọc biểu đồ

2 Thực hành:

* Bài 1:

- HS đọc yêu cầu

- HS làm theo nhóm bàn, Hai nhóm

đại diện chữa bài trên bảng

- Chữa bài:

? Giải thích cách làm?

? Để biết giá trị của một chữ số

trong số ta căn cứ vào đâu?

- Nhận xét đúng sai

- Đổi chéo vở kiểm tra

Bài1:

a/ Số tự nhiên liền sau của số 2 835 917 là:

2 835 918

b/ Số tự nhiên liền trước của số 2 835

917 la

2 835 916 c/ Đọc và ghi giá trị của chữ số 2 là:

- Tám mươi hai triệu ba trăm sáu mươi nghìn chín trăm bốn mươi lăm

+ Giá trị của chữ số 2 là: 2 000 000

- Bảy triệu hai trăm tám mươi ba nghìn không trăm chín mươi sáu

+ Giá trị của chữ số 2 là: 200 000

- Một triệu năm trăm bốn mươi bảy nghìn hai trăm ba mươi tám

+ Giá trị của chữ số 2 là: 200

* Gv chốt: Củng cố cho HS cách đọc viết các số đến lớp triệu

Trang 9

* Bài 2: Viết chữ số thích hợp vào ô trống.

- HS đọc yêu cầu

- HS làm cá nhân, hai HS làm bảng

- Chữa bài:

? Giải thích cách làm?

? Vì sao lại điền 9 vào phần a?

- Nhận xét đúng sai

- Một HS đọc, cả lớp soát bài

* Bài 2

a)475 936 > 475 836

b) 903 876 < 913 000

c) 5tấn 175kg > 5 075kg

d) 2tấn 750kg = 2750kg

- Vì so sánh 475…36 với 475 836 thì hai số có hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn bằng nhau, vậy để hai số 475…36 > 475 836 thì …> 8, nên ta điền 9 vào ô trống

* Bài 3: Dựa vào biểu đồ dưới đây để viết tiếp vào chỗ chấm.

- HS đọc bài tập

- HS làm bài cá nhân, một HS làm

bảng

- Chữa bài:

? Giải thích cách làm?

? Khối lớp 3 có bao nhiêu lớp đó là

những lớp nào?

? Nêu số HS giỏi toán của từng lớp?

? Trong khối lớp 3, lớp nào có nhiều

HS giỏi toán nhất? Lớp nào có ít HS

giỏi toán nhất?

? Trung bình mỗi lớp 3 có bao nhiêu

HS giỏi toán?

- Nhận xét đúng sai

- Một HS đọc, cả lớp soát bài

* Bài 4:

- GV yêu cầu HS đọc đề

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi HS nêu ý kiến của mình, sau đó

* Bài 3 a) Khối lớp 3 có 3 lớp Đó là các lớp: 3A, 3B, 3C

b) Lớp 3A có 18 HS giỏi toán Lớp 3B

có 27 HS giỏi toán Lớp 3C có 21 HS giỏi toán

c) Trong khối lớp 3: Lớp 3B có nhiều

HS giỏi toán nhất, lớp 3A có ít HS giỏi toán nhất

d) Trung bình mỗi lớp 3 có số HS giỏi toán là: ( 18 + 27 +21 ) : 3 = 22 ( HS )

Bài 4:

a) Năm 2000 thuộc thế kỷ 20

b) Năm 2005 thuộc thế kỷ 21

c) Thế kỷ 21 kéo dài từ năm 2001 đến năm 2100

Trang 10

nhận xét và cho điểm HS

* Bài 5:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS kể các số tròn trăm từ

500 đến 800

? Trong các số trên , những số nào lớn

hơn 540 và bé hơn 870?

? Vậy x có thể là những số nào

- GV nhận xét, chốt kiến thức

- 500, 600, 700, 800

- Đó là các số 600, 700, 800

x = 600, 700, 800

3 Củng cố: 3p

- Dặn HS về nhà ôn bài

- Nhận xét tiết học

Khoa học

Một số cách bảo quản thức ăn

I Mục tiêu

Sau bài học học sinh có thể:

- Kể lại các cách bảo quản thức ăn

- Nêu ví dụ về một số loại thức ăn và cách bảo quản

- Nói về những điều cần chú ý khi lựa chọn thức ăn để bảo quản và cách

sử dụng thức ăn đã được bảo quản

II Đồ dùng dạy học

- Hình trang 24, 25 SGK

- Phiếu học tập

II Hoạt động dạy học

A Bài cũ (3-5’)

? Nêu lí do vì sao cần ăn nhiều rau quả chín?

? Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn?

- GV nhận xét, ghi điểm

Trang 11

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

- Muốn giữ thức ăn lâu mà không bị hỏng gia đình các em thường bỏ vào tủ

lạnh Đó là các cách thông thường để bảo quản thức ăn Nhưng ta phai chú ý

điều gì trước khi bảo quản thức ăn và khi sử dụng thức ăn đã bảo quản, các em cùng học bài hôm nay để biết được điều đó

2 Các hoạt động dạy học

* Hoạt động 1: Tìm hiểu cách bảo quản thức ăn

* Mục tiêu

- Kể tên các cách bảo quản thức ăn

* Cách tiến hành:

- GV treo hình 24, 25 SGK

- Yêu cầu HS chỉ và nói cách bảo quản

thức ăn trong từng hình

- GV ghi bảng

- Nhận xét và nêu các cách bảo quản thức

ăn

Kết luận: Có nhiều cách để giữ được thức

ăn lâu, không bị mất chất dinh dưỡng và ôi

thiu Các cách thông thường có thể làm ở

gia đình là: giữ thức ăn ở nhiệt độ thấp

bằng cách cho vào tủ lạnh, phơi sấy khô

hoặc ướp muối

- HS quan sát-Trả lời

Cách bảo quản

Hình1: Phơi khô

Hình 2: Đóng hộp Hình 3:ướp lạnh Hình4: ướp lạnh Hình5:Làm mắm (ướp mặn)

Hình6: Làm mứt (cô đặc với đường)

Hình7: ướp muối

* Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ sở khoa học và các cách bảo quản thức ăn

* Mục tiêu: Giải thích được cơ sở khoa học của các cách bảo quản thức ăn.

* Cách tiến hành:

+ Chia lớp thành 5 nhóm - HS thảo luân

Trang 12

? Muốn bảo quản thức ăn lâu chúng ta

phải làm gì?

- Đại diện các nhóm báo cáo

- Cho học sinh làm bài tập

- GV treo bảng phụ

? Cách nào làm cho vi sinh vật không

có đk hoạt động?

? Cách nào không cho vi sinh vật xâm

nhập vào thực phẩm?

? Hãy kể tên một số loại thức ăn được

bảo quản theo các cách làm ở trên?

? Chúng ta cần lưu ý điều gì trước khi

bảo quản và sử dụng thức ăn theo cách

đã nêu?

+ Làm cho các vi sinh vật không có môi trường hoạt động hoặc ngăn không cho các vi sinh vật xâm nhập vào thức ăn

- HS nêu yêu cầu bài

+ Phơi khô, nướng, sấy, ướp muối, ngâm nước mắm, ướp lạnh, cô đặc với

đường

+ Đóng hộp

- Cá, tôm, mực, củ cải, măng, miến, bánh đa, mộc nhĩ ( phơi khô )

- Thịt, cá, tôm cua, mực ( ướp muối )

- Thịt, cá, tôm cua, mực, các loại rau ( ướp lạnh)

- Thịt, cá, tôm cua, mực ( đóng hộp )

- Trước khi bảo quản thịt, cá, tôm cua, mực cần rửa sạch, bỏ phần ruột, các loại rau cần chọn loại tươi bỏ phần dập nát, úa Rửa sạch để ráo nước và trước khi sử dụng cần rửa lại

* Hoạt đông 3: Tìm hiểu một số cách thức bảo quản thức ăn ở nhà.

* Mục tiêu Học sinh liên hệ thực tế

* Cách tiến hành:

- GV phát phiếu học tập

? Yêu cầu học sinh nêu tên thức ăn và

cách bảo quản

- HS làm bài

- Trình bày bài làm VD:

+ Cá: Kho mặn

3 Củng cố, dặn dò

Trang 13

- GV chốt nội dung tiết học

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc mục bạn cần biết T 25, SGK

- Dặn HS về nhà sưu tầm tranh, ảnh về các loại bệnh do an thiếu chất dinh

dưỡng gây lên

Luyện từ và câu

I Mục tiêu

- Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa

khái quát của chúng

- Nắm được qui tắc viết hoa danh từ riêng

- Bước đầu vận dụng qui tắc đó vào thực tế

II Đồ dùng dạy học

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam (có sông Cửu Long) ảnh Lê Lợi

- Phiếu viết nội dung bài 1

II Hoạt động dạy học

A Bài cũ (3-5’)

? Thế nào là danh từ?

? Tìm 1 từ là danh từ trừu tượng, đặt câu với từ đó?

- GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: (1’)

- Tại sao có danh từ viết hoa, có danh từ lại không viết hoa? Bài học hôm nay

sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đó

2 Nội dung bài

* Bài tập 1:

- Yêu cầu HS đọc y/c bài

- GV dán 2 tờ phiếu lên bảng

- HS và GV nhận xét

- Chữa bài

I Nhận xét

- Tìm các từ có nghĩa

- 2 HS lên bảng làm a-Sông: Dòng nước chảy tương đối lớn, trên đó thuyền bè đi lại được

Ngày đăng: 01/04/2021, 21:45

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w