1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Sinh học 11 - Tiết 47, Bài 44: Sinh sản vô tính ở động vật - Hoàng Thị Thảo

10 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 102,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VAØ ĐAØO TẠO TIỀN GIANG TRƯỜNG TTPH DƯỠNG ĐIỀM -Nêu những điểm giống vaø khaùc nhau cuûa caùc hình thức sinh sản vô tính ở động vật?. -Gv yêu cầu học sinh hoạt động nhóm tron[r]

Trang 1

I / MỤC TIÊU :

1 / Kiến thức :

- Giúp học sinh định nghĩa được sinh sản vô tính ở động vật

- Giúp học sinh nắm vững cơ chế của sự sinh sản vô tính ở động vật

- Giúp học sinh nêu được những đặc điểm giống nhau và những điểm khác nhau của các hình thức sinh sản vô tính ở động vật

- Giúp học sinh ưu và nhược điểm của sinh sản vô tính

- Giúp học sinh hiểu rõ vai trò của việc ứng dụng sinh sản vô tính trong nuôi mô sống và nhân bản vô tính

2 / Kỹ năng :

- Rèn cho học sinh kỹ năng phân tích, so sánh

- Rèn cho học sinh kỹ năng khái quát hoá kiến thức

- Rèn cho học sinh khả năng biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn

3 / Thái độ :

Giúp học sinh có thái độ đúng đắn khi vận dụng nuôi mô sống và nhân bản vô tính vào thực tiễn, ứng dụng phải phù hợp và tuân thủ những nguyên tắc đạo đức xã hội

II / TRỌNG TÂM :

Các hình thức sinh sản vô tính ở động vật

III / PHƯƠNG PHÁP :

TUẦN 29, TIẾT 47 Ngày soạn : 10/3/2009 Ngày dạy : 24/3/2009 Lớp : 11A9

Địa điểm : THPT Đốc Binh Kiều

B – SINH SẢN Ở DỘNG VẬT

BÀI 44 : SINH SẢN VÔ TÍNH Ở ĐỘNG VẬT.

Trang 2

IV / THIẾT BỊ DẠY HỌC :

- Các thiết bị dạy giáo án điện tử và các dụng cụ cần thiết khác

- Tranh hình SGK và hình sưu tầm về sinh sản vô tính giun dẹp, bọt biển

- Phiếu học tập (GV phát cho HS tự soạn ở nhà)

HTSS Đặc điểm PHÂN ĐÔI NẢY CHỒI PHÂN MẢNH TRINH SINH Giống nhau ………

………

Khác nhau ………

……….

……….

………

………

………

………

……….

………

……….

……….

………

………

………

………

……….

………

………

………

………

………

………

……….

………

………

………

……….

………

………

………

………

………

Đại diện ………

………

……….

………

………

………

………

………

………

………

………

………

V / HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1 / Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp, nhắc nhở trật tự lớp 2 / Kiểm tra bài cũ : không thực hiện vì bài trước học thực hành 3 / Tiến trình dạy bài mới :

Trang 3

Vào bài (2ph) : Ơû thực vật có mấy hình thức sinh sản ? Sinh sản vô tính ở thực vật có các hình thức nào ? (HS trả lời) Vậy, ở động vật có mấy hình thức sinh sản ? (HS trả lời) Sinh sản vô tính có ở động vật nào ? Sinh sản hữu tính có ở động vật nào ?  GV chuyển sang B

Để hiểu rõ về sinh sản vô tính ở động vật và những ứng dụng của nó, hôm nay chúng ta nghiên cứu bài 44 : “SINH SẢN VÔ TÍNH Ở ĐỘNG VẬT”.(GV ghi tựa bài lên bảng)

Hoạt động 1 : SINH SẢN VÔ TÍNH Ở ĐỘNG VẬT.(10ph)

Mục tiêu :

- Nắm được khái niệm sinh sản vô tính ở động vật

- Học sinh hiểu rõ về cơ chế của sinh sản vô tính ở động vật

tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài

10ph

GV yêu cầu HS :

-Cho một số ví dụ về sinh

sản vô tính gặp ở động

vật ?

-GV chiếu một số hình

ảnh 44.1, 44.2 yêu cầu

học sinh quan sát và rút

ra đặc điểm chung về

sinh sản vô tính ở trùng

biến hình và thuỷ tức ?

-Từ đó HS chọn câu trả

lời đúng về khái niệm

sinh sản vô tính ở động

vật SGK trang 171

 sang 1

-Quan sát hình 44.1 nhận

thấy từ 1 tế bào mẹ ban

đầu thành 2 tế bào con là

kết quả của quá trình

phân bào nào đã học ?

-HS vận dụng kiến thức đã học và tham khảo SGK trả lời yêu cầu của GV

-HS chọn đáp án đúng, một số bạn khác nhận xét

-HS vận dụng kiến thức đã học, quan sát hình và xem thông tin SGK trả lời

I / SINH SẢN VÔ TÍNH LÀ

GÌ ?

1 / Khái niệm sinh sản vô tính ở động vật :

- Là kiểu sinh sản mà một cá thể sinh ra một hoặc nhiều cá thể mới giống hệt mình

- Không có sự kết hợp giữa tinh trùng và tế bào trứng.

Trang 4

tính là gì ?

 sang 2

- Em hãy giải thích nhóm

từ phân chia và phân

hoá để làm sáng tỏ cơ

chế của SSVT ?

- HS vận dụng kiến thức đã học làm sáng tỏ nội dung yêu cầu của GV

2 / Cơ chế của sinh sản vô tính ở động vật :

Sinh sản vô tính dựa trên

phân bào nguyên nhiễm, các tế bào phân chia và phân hoá để tạo ra cá thể mới.

Hoạt động 2 : CÁC HÌNH THỨC SINH SẢN VÔ TÍNH Ở ĐỘNG VẬT.(19ph)

Mục tiêu :

- Giúp học sinh nắm được đặc điểm giống nhau của các hình thức sinh sản vô tính ở động vật

- Giúp học sinh nắm được điểm khác nhau của các hình thức sinh sản vô tính ở động vật

- Giúp học sinh nắm được các ưu điểm, nhược điểm của sinh sản vô tính

ở động vật

tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài dạy

12ph

-GV dẫn : ở thực vật có

các hình thức sinh sản vô

tính như sinh sản bằng

bào tử, sinh sản sinh

dưỡng Vậy ở động vật có

những hình thức sinh sản

vô tính nào ?  sang II

-Sỉnh sản vô tính ở động

vật có những hình thức

nào? Kể tên ?  sang 1

HS trả lời 4 hình thức : Phân đôi, nảy chồi, Phân mảnh, trinh sinh

II / CÁC HÌNH THỨC SINH SẢN VÔ TÍNH Ở ĐỘNG VẬT.

1 / Các hình thức sinh sản vô tính ở động vật

Trang 5

-Nêu những điểm giống

và khác nhau của các

hình thức sinh sản vô tính

ở động vật?

-Gv yêu cầu học sinh hoạt

động nhóm trong thời

gian 3 phút viết vào giấy

rôki, do thời gian có hạn

nên mỗi nhóm hoạt động

từng phần, chia 5 nhóm

theo phân công của GV

- Sau khi các nhóm hoàn

thành GV đọc nội dung

hoạt động và gọi nhóm

khác bổ sung

- Sau đó GV hoàn chỉnh

kiến thức thông qua bảng

so sánh (GV chiếu lên)

HS hoạt động nhóm dựa trên phiếu học tập đã làm ở nhà và thống nhất nội dung của nhóm làm viết nhanh vào giấy lên bảng đính theo hưởng dẫn của GV

Để hoạt động nhóm tốt

HS cần tham khảo kỹ các thông tin SGK

HS nghe nội dung phần hoạt động của các nhóm và bổ sung

Đáp án phiếu học tập :

HTSS

Đặc điểm

PHÂN ĐÔI NẢY CHỒI PHÂN MẢNH TRINH SINH

Giống nhau -Từ một cá thể sinh ra một hoặc nhiều cá thể mới giống mình, không có

sự kết hợp giữa tinh trùng và tế bào trứng

-Đều dựa trên phân bào nguyên nhiễm

Trang 6

Khác nhau

Cá thể mẹ hình thành eo thắt ở giữa phân chia nhân, phân chia tế bào chất thành 2 phần, mỗi phần cho ra 1 cơ thể mới

- Một vùng nào đó của cơ thể mẹ nguyên phân nhiều lần mọc thành chồi, mỗi chồi phát triển thành 1 cơ thể mới

- Con có thể tách

ra hoặc sống bám trên cơ thể mẹ

Cá thể mẹ phân thành nhiều mảnh vụn, mỗi mảnh phát triển thành cơ thể mới

-Trứng không được thụ tinh phát triển thành cá thể có bộ NST đơn bội (n)

- Sinh sản trinh sinh thường xen kẽ sinh sản hữu tính

Đại diện Động vật đơn bào,

giun dẹp

Bọt biển, ruột khoang

Bọt biển, giun dẹp

Các loài chân đốt : ong, kiến, rệp

tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài dạy

Sau khi sửa, GV hỏi :

Hiện tượng thằn lằn mọc

đuôi mới; tôm, cua mọc

càng mới có phải là sinh

sản vô tính hay không ? vì

sao?

- Tại sao các cá thể con

trong sinh sản vô tính

giống hệt cơ thể mẹ ?

GV hoàn chỉnh bổ sung

câu trả lời

Sau đó GV nói : Cá thể

con sinh ra có đặc điểm di

truyền giống mẹ thì

HS dựa vào phần kiến thức mới học và trả lời

(HS khác bổ sung nếu có)

HS trả lời

Trang 7

trước môi trường sống nó

sẽ có ưu – nhược điểm gì

?  sang 2

- Dựa vào những thông tin

về ưu- nhược điểm của

sinh sản vô tính và hữu

tính ở động vật nêu những

ưu điểm và nhược điểm

của sinh sản vô tính ?

HS trả lời dựa vào thông tin SGK và những kiến thức đã học

HS khác bổ sung phần còn thiếu sót

2 / Ưu điểm – nhược điểm của sinh sản vô tính ở động vật

a/ Ưu điểm :

- Cá thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn có thể tạo ra con cháu

Vì vậy, có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp

- Tạo ra cá thể thích nghi với môi trường sống ổn định, ít biến động, nhờ vậy quần thể phát triển nhanh

- Tạo ra số lượng lớn con cháu giống nhau trong một thời gian ngắn

b/ Nhược điểm : Tạo ra cá thể mới giống nhau và giống cá thể mẹ về đặc điểm di truyền Vì vậy, khi điều kiện sống thay đổi có thể dẫn đến hàng loạt cá thể bị chết, thậm chí toàn bộ quần thể bị tiêu diệt

Trang 8

Hoạt đđộng 3 : ỨNG DỤNG (10ph)

Mục tiêu :

- Giúp học sinh nắm được cách tiến hành và vai trò của nuôi mô sống trong thực tiễn

- Giúp học sinh nắm vững cách tiến hành và vai trò của nhân bản vô tính trong với thực tiễn

tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài dạy

10ph

- Sử dụng những ưu điểm

của sinh sản vô tính trong

thực tế người ta ứng dụng

để làm gì ?  sang III

- Ứng dụng sinh sản vô

tính trong thực tế người ta

đã làm gì ?

- GV chiếu hình nuôi mô

sống, cấy ghép da và giải

thích hình ảnh và nhấn

mạnh phương pháp làm

để “nuôi mô sống” từ đó

dẫn dắt học sinh đi đến

nội dung

- GV hỏi : Để nuôi mô

sống người ta phải làm gì

?

- GV hỏi : Vậy người ta

ứng dụng nuôi mô sống

để làm gì ?

- Nếu như lấy mô da

người liệu chúng ta có

nuôi cấy thành người

hoàn chỉnh không ? Vì

sao ?

HS trả lời : nuôi mô sống và nhân bản vô tính.

HS nghe trình bày của

GV và chú ý điểm GV nhấn mạnh về cách làm để “nuôi mô sống”

HS trả lời thông qua phần giảng giải của

GV và thông tin SGK

HS trả lời

HS trả lời : không, vì con người là động vật bậc cao, các tế bào chuyên biệt hoá cao…

III / ỨNG DỤNG.

1 / Nuôi mô sống :

- Cách tiến hành : Tách mô

từ cơ thể động vật để nuôi cấy trong môi trường có đầy đủ chất dinh dưỡng, vô trùng và nhiệt độ thích hợp giúp

mô đó tồn tại và phát triển.

- Vai trò : Nuôi cấy da người

để chữa cho các bệnh nhân

bị bỏng da

Trang 9

- Vậy hạn chế của nuôi

mô sống là gì ?

- Ở nhân bản vô tính có

khắc phục được hạn chế

của phương pháp nuôi mô

sống hay không ? sang

2

- GV chiếu hình ảnh

thành tựu nhân bản vô

tính ở cừu Dolly mô tả

các bước tiến hành dẫn

dắt học sinh tới nội dung

về nhân bản vô tính

- GV hỏi : Để tiến hành

nhân bản vô tính người ta

làm nư thế nào ?

- Nhân bản vô tính có

những vai trò gì ?

- GV gọi HS khác bổ

sung, nhận xét

HS trả lời

HS trả lời thông qua thông tin SGK và quy trình nhân bản vô tính

ở cừu Dolly

HS tìm hiểu thông tin SGK trả lời.(HS nêu được hai vai trò chính)

- Hạn chế : Chưa tạo được cơ

thể mới từ nuôi cấy mô sống của động vật có tổ chức cao

2 / Nhân bản vô tính :

* / Cách tiến hành :

Tách lấy nhân của một tế bào xôma sau đó chuyển vào một tế bào trứng đã huỷ mất nhân, rồi kích thích tế bào trứng đó phát triển thành một phôi Phôi này tiếp tục phát triển thành một cơ thể

* / Vai trò :

- Sử dụng kỹ thuật nhân bản vô tính tạo các mô, cơ quan mong muốn, từ đó thay thế các mô, cơ quan bị hỏng ở người bệnh

- Sử dụng nhân bản vô tính

Trang 10

chức cao nhằm giữ gìn đặc tính quý hiếm của động vật

4 / Củng cố : (3ph)

- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu học sinh trả lời.

- GV yêu cầu học sinh trả lời nhanh các câu hỏi 2, 3 SGK_Trang

174 và yêu cầu các em về nhà soạn câu 1 vào tập (nếu còn thời gian GV yêu cầu học sinh cùng làm và sửa trên lớp).

5 / Dặn dò : (1ph)

HS về nhà học bài, soạn vào tập các câu hỏi SGK và đọc chuẩn bị trước bài 45 – “ SINH SẢN HỮU TÍNH Ở ĐỘNG VẬT”.

VI / RÚT KINH NGHIỆM :

Ngày đăng: 01/04/2021, 21:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w