1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hình ảnh về môn trang trí

66 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 133,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngµy nay, d©n téc ta ®ang ®øng tríc th¸ch thøc cña cuéc ®Êu tranh chèng ®ãi nghÌo, l¹c hËu, kh¾c phôc nguy c¬ tôt hËu xa h¬n vÒ kinh tÕ so víi nhiÒu níc trong khu vùc vµ trªn thÕ giíi...[r]

Trang 1

G V : Đậu Minh Nghĩa

Soạn :12/8/2009 Bài 1 CÔNG DÂN VớI Sự PHáT TRIểN KINH Tế Giảng : Tiết PPCT: 1 Số tiết của bài : 2

I Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần :

1 Về kiến thức

* Nêu đợc thế nào là sản xuất của cải vật chất và vai trò của sx của cải vật chất đốivới đời sống xã hội

* Nêu đợc các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và mối quan hệ giữa chúng

2 Về kỹ năng Phân biệt đợc các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất của cải vậtchất trong cuộc sống

3 Về thái độ Biết quý trọng tài sản, của cải của gia đình và xã hội

đó sức lao động là yếu tố quan trọng và quyết định nhất

III Ph ơng pháp dạy học Đàm thọai + Đặt vấn đề + Thảo luận nhóm

IV Ph ơng tiện dạy học & tài liệu

1 Ph ơng tiện Sơ đồ về các bộ phận hợp thành của từng yếu tố sản xuất

Sơ đồ về mối quan hệ giữa 3 yếu tố của quá trình sản xuất

2 Tài liệu SGK + SHD

V Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ Giới thiệu khái quát môn học

2 Bài mới ( giới thiệu bài mới )

Dân tộc Việt Nam là một dân tộc anh hùng, thông minh, sáng tạo với lịch sử hàngnghìn năm dựng nớc và giữ nớc Ngày nay, dân tộc ta đang đứng trớc thách thức củacuộc đấu tranh chống đói nghèo, lạc hậu, khắc phục nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh

tế so với nhiều nớc trong khu vực và trên thế giới Vì vậy, mỗi chúng ta phải làm gì

để góp phần xây dựng đất nớc ta giàu mạnh

3 Dạy bài mới

Họat động của GV và HS Nội dung chính của bài học

HĐ1: Đơn vị kiến thức :

vai trò của sản xuất của cải vật

chất

GV sử dụng phơng pháp đặt và giải

quyết vấn đề kết hợp với thuyết trình,

gợi mở theo các câu hỏi sau :

* Em hiểu thế nào là của cải vật

cơ sở của đời sống xã hội ?

* Sản xuất của cải vật chất có phải là

I Vai trò của sản xuất của cải vật chất.

1 Sản xuất của cải vật chất là gì ?

Là sự tác động của con ngời vào tự nhiên, biến

đổi cácyếu tố của tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phùhợp với

nhu cầu của mình

2 Vai trò của sản xuất của cải vật chất

* Sản xuất của cải vật chất là cơ sở tồn tại vàphát triển

của xã hội loài ngời, là quan điểm duy vật lịchsử

* Sản xuất của cải vật chất là cơ sở để xem xét

và giảiquyết các quan hệ kinh tế, chính trị, văn hoátrong xã hội

Trang 2

trên bảng sau đó GV chia HS làm 2

nhóm rồi cho các em thảo luận theo

các câu hỏi sau :

* Để thực hiện quá trình lao động

sản xuất , cần phải có những yếu tố

cơ bản nào ?

Trình bày khái niệm sức lao động,

lao động ?

* Tại sao nói sức lao động mới chỉ là

khả năng của lao động, còn lao động

là sự tiêu dùng sức lao động trong

hiện thực ?

* Đối tợng lao động là gì ? Có mấy

loại ?

Cho ví dụ minh hoạ

* Mọi đối tợng lao động đều bắt

nguồn từ tự nhiên nhng có phải mọi

yếu tố tự nhiên đều là đối tợng lao

quyết vấn đề kết hợp với thuyết trình,

gợi mở theo các câu hỏi sau :

* T liệu lao động là gì ?

* T liệu lao động đợc chia thành mấy

loại ?

Nêu nội dung cụ thể ?

* T liệu lao động đợc cấu thành bởi

* Quá trình lao động sản xuất là sự

kết hợp giữa các yếu tố nào ?

* Trình độ phát triển của t liệu sản

xuất là sự phản ánh vấn đề nào của

c sức lao động mới chỉ là khả năng của lao động,

b Có 2 loại đối t ợng lao động :

* Loại có sẵn trong tự nhiên nh : Các nguồn tàinguyên

* Loại đã trãi qua tác động của lao động, đợc cảibiến ít

nhiều nh : Sợi để dệt vải, sắt thép để chế tạomáy

gọi là nguyên liệu

3 T liệu lao động

a T liệu lao động là một vật hay hệ thống những

vật làmnhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con ngời lên

đốitợng lao động, nhằm biến đổi đối tợng lao độngthành

sản phẩm thoả mãn nhu cầu của con ngời

b T liệu lao động đ ợc chia thành ba loại :

* Công cụ lao động hay công cụ sản xuất nh :Cày, cuốc,

Trang 3

G V : Đậu Minh Nghĩa

* GV chốt lại các kiến thức cơ bản xuất là sự

kết hợp giữa sức lao động với t liệu sản xuất

* Trong các yếu tố cơ bản của quá trình sảnxuất, t liệu lao động và đối tợng lao động bắtnguồn từ tự nhiên Còn sức lao động với tính sángtạo, giữ vai trò quyết định nhất Suy đến cùng,trình độ phát triển của t liệu sản xuất là sự phản

ánh sức lao động sáng tạo của con ngời

4 Củng cố :

Yêu cầu HS lên bảng vẽ sơ đồ về các yếu tố hợp thành của sức lao động, t liệu lao

động, đối tợng lao động, quá trình lao động sản xuất: đồng thời, tất cả các HS cùng

tham gia đánh giá, bổ sung và phát biểu về tầm quan trọng của các vấn đề trên

5 Họat động tiếp nối: Học bài vừa học ; soạn trớc phần còn lại của bài :

Phát triển kinh tế và ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và

xã hội.

IV Gợi ý kiểm tra, đánh giá, bài tập :

1 Sản xuất của cải vật chất là gì ? Tại sao nói sản xuất của cải vật chất là cơ sở của

đời sống xã hội ?

2 Vẽ sơ đồ về mối quan hệ giữa ba yếu tố của quá trình sản xuất ?

Soạn :14/8/2009 Bài 1 : CÔNG DÂN VớI Sự PHáT TRIểN KINH Tế (tt ) Giảng : Tiết PPCT: 2 Số tiết của bài : 2

I Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần :

1 Về kiến thức

* Nêu đợc thế nào là phát triển kinh tế

* Nêu đợc ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội

2 Về kỹ năng Biết tham gia xây dựng kinh tế gia đình phù hợp với khả năng của bản

thân

3 Về thái độ

* Tích cực tham gia xây dựng kinh tế gia đình và địa phơng

* Tích cực học tập để nâng cao chất lợng lao động của bản thân góp phần xây dựng

kinh tế đất nớc

II Nội dung Phát triển kinh tế và ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân,

gia đình và xã hội

III Ph ơng pháp dạy học Đàm thọai + Đặt vấn đề + Thảo luận nhóm

IV Ph ơng tiện dạy học & tài liệu

1 Ph ơng tiện Sơ đồ về nội dung phát triển kinh tế

2 Tài liệu SGK + SHD

V Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

* Sản xuất của cải vật chất là gì ? Tại sao nói sản xuất của cải vật chất là cơ sở của

đời sống xã hội ?

* Vẽ sơ đồ về mối quan hệ giữa ba yếu tố của quá trình sản xuất ?

2 Bài mới ( giới thiệu bài mới )

Các-Mác khẳng định : “ Kinh tế là nhân tố quyết định cuối cùng của mọi sự biến đổi

Trang 4

triển ?

3 Dạy bài mới

Họat động của GV và HS Nội dung chính của bài học

HĐ1: Đơn vị kiến thức 1a ; 1b

Phơng pháp : gợi mở – thuyết trình.

GV trình bày sơ đồ về nội dung của

phát triển kinh tế, sau đó cho các em

trả lời các câu hỏi sau :

* Em hiểu phát triển kinh tế là gì ?

* Thế nào là tăng trởng kinh tế ? Cho

phơng pháp Đàm thoại - diễn giải

Gv trình bày : Mọi nền kinh tế đều

tồn tại và vận động trong một cơ cấu

nhất định

* Vậy, Cơ cấu kinh tế là gì ?

* Thế nào là một cơ cấu kinh tế hợp

lí ?

Cho ví dụ minh hoạ

* Thế nào là cơ cấu kinh tế biến đổi

GV cho HS theo dõi nội dung của

biểu đồ ý nghĩa của phát triển kinh tế

đối với cá nhân, gia đình và xã hội,

sau đó chia lớp thành 4 tổ rồi cho các

em thảo luận theo các câu hỏi :

* Hãy nêu ý nghĩa của phát triển kinh

tế đối với cá nhân, gia đình và xã

hội ?

Lấy các ví dụ trong thực tiễn để minh

hoạ

( tổ 1 : thảo luận mục a : đối với cá

III Phát triển kinh tế và ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội

b Tăng tr ờng kinh tế phải

* Dựa trên cơ cấu kinh tế hợp lí, tiến bộ để đảmbảo tăng trởng kinh tế bền vững

* Đi đôi với công bằng và tiến bộ xã hội, tạo

điều kiện cho mọi ngời có quyền bình đẳng trong

đóng góp và hởng thụ kết quả của tăng trởng kinh

tế

* Phù hợp với sự biến đổi nhu cầu phát triển toàndiện của con ngời và xã hội, bảo vệ môi trờngsinh thái

* Gắn với chính sách dân số phù hợp

c Cơ cấu kinh tế là gì ?

* Cơ cấu kinh tế là tổng thể mối quan hệ hữu

cơ, phụ thuôc và quy định lẫn nhau cả về quy mô

và trình độ giữa các ngành kinh tế, các thànhphần kinh tế, các vùng kinh tế

* Cơ cấu kinh tế hợp lí là cơ cấu kinh tế phát

huy đợc mọi tiềm năng, nội lực của toàn bộ nềnkinh tế ; phù hợp với sự phát triển của khoa học

và công nghệ hiện đại ; gắn với phân công lao

2 ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội

a Đối với cá nhân : Phát triển kinh tế :

* Tạo điều kiện cho mỗi ngời có việc làm và thunhập ổn định, cuộc sống ấm no ; có điều kiệnchăm sóc sức khoẻ, nâng cao tuổi thọ

* Đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngàycàng phong phú cho con ngời

* Giúp con ngời có điều kiện học tập, tham giacác hoạt động xã hội, có điều kiện phát triển toàndiện

b Đối với gia đình : Phát triển kinh tế :

* Là tiền đề, cơ sở quan trọng để thực hiện tốtcác chức năng của gia đình

* là tiền đề để xây dựng gia đình văn hoá ; để gia

đình thực sự là tổ ấm hạnh phúc của mỗi ngời, là

tế bào lành mạnh của xã hội

c Đối với xã hội : Phát triển kinh tế :

* Làm tăng thu nhập quốc dân và phúc lợi xã hội,

Trang 5

G V : Đậu Minh Nghĩa

* Em hiểu thế nào khi ngời ta nói :

Lao động là quyền và nghĩa vụ của

mỗi công dân

( tổ 4 )

* Đại diện các nhóm trình bày kết

quả thảo luận

* GV cho các nhóm tranh luận, bổ

sung

* GV chốt lại các kiến thức cơ bản

chất lợng cuộc sống của cộng đồng đợc cải thiện

* Tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm,giảm tỉ lệ thất nghiệp, giảm tệ nạn xã hội

* là tiền đề vật chất để củng cố an ninh quốcphòng, giữ vững chế độ chính trị, tăng cờng hiệulực quản lí của Nhà nớc, củng cố niềm tin củanhân dân đối với Đảng

* Là điều kiện tiên quyết để khắc phục sự tụt hậu

xa hơn về kinh tế so với các nớc tiên tiến trên thếgiới ; xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, mởrộng quan hệ quốc tế, định hờng xã hội chủnghĩa

Tóm lại :

Tích cực tham gia phát triển kinh tế vừa là quyềnlợi vừa là nghĩa vụ của công dân, góp phần thựchiện dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng dânchủ văn minh

4 Củng cố Cho HS giải bài tập 5 ; 6 ; 7 ở sách giáo khoa trang 12

5 Họat động tiếp nối Học bài cũ và soạn trớc mục I của bài 2 : Hàng hoá

IV Gợi ý kiểm tra, đánh giá, bài tập

* Em hãy cho biết sự phát triển kinh tế và sự gia tăng dân số, bảo vệ môi trờng có mốiquan hệ nh

thế nào?

* Em hãy cho biết trách nhiệm của em đối với sự phát triển kinh tế gia đình

Soạn : 20/8/2009 Bài 2 HàNG HOá - TIềN Tệ - THị TRƯờNG Giảng : Tiết PPCT: 3 Số tiết của bài : 3

I Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần :

1 Về kiến thức Nêu đợc thế nào là hàng hoá và hai thuộc tính của hàng hoá

2 Về kỹ năng Biết phân biệt giá trị với giá cả của hàng hoá

3 Về thái độ Coi trọng đúng mức vai trò của hàng hoá

II Nội dung Hàng hoá

III Ph ơng pháp dạy học Thuyết trình, giảng giải kết hợp với so sánh, gợi mở, nêu

và giải quyết vấn đề

IV Ph ơng tiện dạy học & tài liệu

1 Ph ơng tiện

* Sơ đồ về 3 điều kiện để sản phẩm trở thành hàng hoá

* Sơ đồ về mối quan hệ giữa giá trị và giá trị sử dụng

2 Tài liệu SGK + SHD

V Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

* Thế nào là phát triển kinh tế ? Tăng trởng kinh tế là gì ? Cơ cấu kinh tế là gì ?

* Phát triển kinh tế có ý nghĩa nh thế nào đối với mỗi cá nhân, gia đình và xã hội ?

2 Bài mới ( giới thiệu bài mới )

Trang 6

Để thích ứng với cuộc sống kinh tế thị trờng, mỗi ngời cần phải hiểu rõ bản chất củacác yếu tố

cấu thành kinh tế thị trờng Vậy hàng hoá là gì ? Tiền tệ là gì ? Thị trờng là gì ?

Trong tiết học này chúng ta sẽ làm sáng tỏ các nội dung về hàng hoá

3 Dạy bài mới

Họat động của GV và HS Nội dung chính của bài học

phẩm trở thành hàng hoá, sau đó yêu

cầu các em trả lời các câu hỏi sau :

* Em hiểu thế nào là hàng hoá ? Cho ví

dụ những hàng hoá trong thực tế mà

hay là phạm trù vĩnh viễn ? Vì sao ?

* Hàng hoá có thể tồn tại ở mấy dạng

trong thực tế ? Cho ví dụ ?

HĐ2 Dùng cho mục II

GV trình bày sơ đồ đã chuẩn bị trên

bảng sau đó GV cho HS trả lời các câu

hỏi:

* Giá trị sử dụng của hàng hoá là gì ?

* Em hãy cho ví dụ về một hàng hoá

có thể có một hoặc một số giá trị sử

dụng

* Giá trị sử dụng dành cho thành phần

kinh tế nào trong trao đổi, mua - bán ?

* Giá trị của hàng hoá là gì ?

* Căn cứ vào yếu tố nào để ngời ta trao

đổi hàng hoá trên thị trờng ? ( thời gian

lao động xã hội cần thiết )

* Giá trị xã hội của hàng hoá đợc tính

a/ Hàng hoá chỉ là một phạm trù của lịch sử,chỉ tồn tại trong nền kinh tế hàng hoá, bởi vìchỉ trong điều kiện sản xuất hàng hoá thì sảnphẩm mới đợc coi là hàng hoá

b/ Hàng hoá có thể tồn tại ở dạng vật thể ( hữuhình ) hoặc ở dạng phi vật thể ( hàng hoá dịch

vụ )

2 Hai thuộc tính của hàng hoá.

a Giá trị sử dụng của hàng hoá là gì ?

Là công dụng của sản phẩm có thể thoả mãnnhu cầu nào đó của con ngời

* Giá trị sử dụng đợc phát hiện dần và ngàycàng đa

dạng, phong phú cùng với sự phát triển củalực lợng sản xuất và khoa học - kĩ thuật

* Giá trị sử dụng không phải dành cho ngời sảnxuất ra

hàng hoá đó mà cho ngời mua, cho xã hội ; vậtmang

giá trị sử dụng cũng đồng thời là vật mang giátrị trao đổi

b Giá trị của hàng hoá là gì ?

* Giá trị của hàng hoá đợc biểu hiện thông

qua giá trị trao đổi của nó Giá trị trao đổi làmột quan hệ về số lợng, hay tỉ lệ trao đổi giữacác hàng hoá có giá trị sử dụng khác nhau

* Giá trị hàng hoá là lao động xã hội của ngời

sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá Giátrị hàng hoá là nội dung, là cơ sở của giá trịtrao đổi

* Thời gian lao động cá biệt là thời gian hao

phí để sản xuất ra hàng hoá của từng ngời Thờigian lao động cá biệt tạo ra giá trị cá biệt của

Trang 7

G V : Đậu Minh Nghĩa

* GV dùng sơ đồ tính thống nhất và

mâu thuẫn giữa hai thuộc tính của hàng

hoá Từ sơ đồ này, kết hợp với lấy ví dụ

thực tiễn để minh hoạ Từ đó, rút ra kết

* Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản

xuất hàng hoá là thời gian cần thiết cho bất cứlao động nào tiến hành với một trình độ thànhthạo trung bình và một cờng độ trung bình,trong những điều kiện trung bình so với hoàncảnh xã hội nhất định Thời gian lao động xãhội cần thiết tạo ra giá trị xã hội của hàng hoá

Nh vậy lợng giá trị của hàng hoá phải đợc tính bằng thời gian lao động xã hội cần thiết chứ không phải đợc tính bằng thời gian lao

4 Củng cố Yêu cầu HS lên bảng vẽ lại các sơ đồ về :

* Các điều kiện để sản phẩm trở thành hàng hoá

* Mối quan hệ giữa giá trị và giá trị trao đổi

* Sự thống nhất và mâu thuẫn giữa hai thuộc tính của hàng hoá

5 Họat động tiếp nối: Học bài vừa học ; soạn trớc phần II của bài : Tiền tệ.

IV Gợi ý kiểm tra, đánh giá, bài tập :

* Tại sao nói giá trị của hàng hoá không do thời gian lao động cá biệt quyết định,

mà do thời gian

lao động xã hội cần thiết quyết định ?

* Tại sao nói giá cả là “ mệnh lệnh “ của thị trờng đối với mọi ngời sản xuất và tiêu

* Nêu đợc nguồn gốc, bản chất và chức năng của tiền tệ

* Quy luật lu thông tiền tệ

2 Về kỹ năng Hiểu và vận dụng đợc quy luật lu thông tiền tệ

3 Về thái độ Coi trọng đúng mức vai trò của tiền tệ, biết quý trọng đồng tiền

trong cuộc sống

II Nội dung Tiền tệ

Trang 8

III Ph ơng pháp dạy học Thuyết trình, giảng giải kết hợp với so sánh, gợi mở,

nêu và giải quyết vấn đề

IV Ph ơng tiện dạy học & tài liệu

1 Kiểm tra bài cũ

* Hàng hoá là gì ? Trình bày nội dung hai thuộc tính của hàng hoá ?

2 Bài mới ( giới thiệu bài mới )

Trong các hình thái của giá trị thì hình thái tiền tệ là có tính phức tạp và trừu tợngnhất trong các

yếu tố cấu thành kinh tế thị trờng Vậy tiền tệ có nguồn gốc nh thế nào ? Bản chất,chức năng của tiền tệ ra sao ? Tiền tệ lu thông theo quy luật nào ? Bài học hôm nay

sẽ giúp các em hiểu rõ các vấn đề của tiền tệ

3 Dạy bài mới

Họat động của GV và HS Nội dung chính của bài học

HĐ1: Dùng cho mục 1

GV sử dụng phơng pháp đặt và giải

quyết vấn đề kết hợp với thuyết trình,

gợi mở

GV đa ra sơ đồ về bốn hình thái giá

trị phát triển từ thấp đến cao dẫn đến

sự ra đời của tiền tệ, sau đó yêu cầu

các em trả lời các câu hỏi sau :

* Em hãy tìm các ví dụ trong thực tế

để minh

hoạ cho các hình thái giá trị

trên ?

* Tiền tệ xuất hiện khi nào ?

* Tại sao vàng có đợc vai trò tiền

chức năng của tiền tệ và lấy nhiều ví

dụ trong thực tế để minh hoạ cho

* Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên

* Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng

* Hình thái giá trị chung

* Hình thái tiền tệ

b Bản chất

Tiền tệ là hàng hoá đặc biệt đợc tách ra làm vậtngang giá chung cho tất cả các hàng hoá, là sựthể hiện chung của giá trị ; đồng thời tiền tệ biểuhiện mối quan hệ giữa những ngời sản xuất hànghoá Đó là bản chất của tiền tệ

b Năm chức năng của tiền tệ có quan hệ mật

thiết với nhau Sự phát triển các chức năng củatiền tệ phản ánh sự phát triển của sản xuất và luthông hàng hoá Nắm đợc nguồn gốc, bản chất và

Trang 9

G V : Đậu Minh Nghĩa

có quan hệ với nhau không ?

Tiền tệ có giá trị nh thế nào trong

thực tế cuộc sống của chúng ta ?

HĐ3 : Dùng cho mục 3

GV treo sơ đồ quy luật lu thông

tiền tệ lên bảng sau đó yêu cầu HS

trả lời các câu hỏi :

3 Quy luật l u thông tiền tệ

* Lu thông tiền tệ do lu thông hàng hoá quyết

định

* Nội dung quy luật lu thông tiền tệ là xác định

số lợng tiền tệ cần thiết cho lu thông hàng hoá ởmỗi thời kì nhất định Quy luật này đợc thể hiện

nh sau :

M =

.

P Q V

Trong đó:

M : Là số lợng tiền tệ cần thiết cho luthông

P : Là mức giá cả của đơn vị hànghoá

Q : Là số l ợng hàng hoá đem ra luthông

V : Là số vòng luân chuyển trungbình của một

đơn vị tiền tệ

Nh vậy, lợng tiền cần thiết cho lu thông tỉ lệ thuận với tổng số giá cả của hàng hoá đem ra lu thông ( P Q ) và tỉ lệ nghịch với vòng luân chuyển trung bình của một đơn vị tiền tệ (V).

Đây chính là quy luật chung của lu thông tiền tệ.

L

u ý :

Tiền giấy chỉ là kí hiệu của giá trị, không có giátrị thực Vì vậy, khi tiền giấy đa vào lu thông vợtquá số lợng cần thiết sẽ dẫn đến hiện tợng lạmphát Khi lạm phát xảy ra thì giá cả của hàng hoá

sẽ tăng, sức mua của tiền tệ giảm, đời sống nhândân gặp khó khăn, các công cụ quản lí kinh tếcủa nhà nớc kém hiệu lực Do đó để hạn chế lạmphát thì không nên giữ nhiều tiền mặt mà nêntích cực gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng, muatrái phiếu hoặc tăng cờng đầu t tiền vào sản xuất

- kinh doanh

4 Củng cố :

* Trình bày nguồn gốc ra đời và bản chất của tiền tệ

* Phân tích các chức năng của tiền tệ Cho ví dụ minh hoạ cho từng chức năng

5 Họat động tiếp nối: Học bài vừa học ; soạn trớc phần III của bài : Thị trờng.

IV Gợi ý kiểm tra, đánh giá, bài tập :

* Trình bày nội dung của quy luật lu thông tiền tệ

* Lạm phát có ảnh hởng nh thế nào đối với đời sống kinh tế - xã hội ?

Soạn : 1/9/2008 Bài 2 HàNG HOá - TIềN Tệ - THị TRƯờNG (tt ) Giảng : Tiết PPCT: 5 Số tiết của bài : 3

I Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần :

Trang 10

1 Về kiến thức:

* Nêu đợc khái niệm thị trờng và các chức năng cơ bản của thị trờng

* Quy luật lu thông tiền tệ

2 Về kỹ năng Biết nhận xét tình hình sản xuất và tiêu thụ một số sản phẩm hànghoá ở địa phơng

3 Về thái độ Coi trọng đúng mức vai trò của thị trờng và các chức năng của thị ờng trong cuộc sống

tr-II Nội dung Thị trờng

III Ph ơng pháp dạy học Thuyết trình, giảng giải kết hợp với so sánh, gợi mở, nêu

và giải quyết vấn đề

IV Ph ơng tiện dạy học & tài liệu

1 Ph ơng tiện Sơ đồ về các chức năng của thị trờng

2 Tài liệu SGK + SHD

V Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra 15 phút

1 : Trình bày nguồn gốc, chức năng của tiền tê

2 : Em hãy nêu giá trị của hàng hoá ? cho ví dụ ?

2 Bài mới ( giới thiệu bài mới )

Kinh tế thị trờng là giai đoạn phát triển cao của kinh tế hàng hoá Đó là một kiểu tổchức kinh tế, trong đó

toàn bộ quá trình sản xuất và tái sản xuất phải gắn chặt với thị trờng Việc sản xuất

ra những hàng hoá gì,

cần có những dịch vụ nào đều xuất phát từ nhu cầu thị trờng Mọi sản phẩm đi vàosản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng phải thông qua thị trờng Vậy thị trờng là gì ?Chúng có vai trò nh thế nào đối với sản xuất và đời sống Tiết học này sẽ giúp chúng

ta hiểu rõ các vấn đề về thị trờng

3 Dạy bài mới

Họat động của GV và HS Nội dung chính của bài học

Sau phần mở bài GV cho HS trả lời

các câu hỏi sau :

* Thị trờng là gì ? các chủ thể của thị

trờng bao gồm các thành phần nào ?

* Thị trờng xuất hiện và phát triển

nh thế nào ? Có mấy dạng thị trờng ?

Phân tích và cho ví dụ ?

Giản đơn : hữu hình , sơ khai gắn với

không gian, thời gian xác định nh :

Chợ, tụ điểm mua bán, cửa hàng

Vô hình : thị trờng hiện đại có tính

chất môi giới, trung gian nh : thị

tr-ờng nhà đất, chất xám

* Thị trờng là lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở

đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau

để xác định giá cả và số lợng hàng hoá, dịch vụ.( trong đó các chủ thể kinh tế gồm ngời bán, ng-

ời mua, cá nhân, doanh nghiệp, cơ quan, nhà

n-ớc tham gia vào mua bán, trao đổi trên thị ờng )

tr-* Thị trờng xuất hiện và phát triển cùng với sự ra

đời và phát triển của sản xuất và lu thông hànghoá Thị trờng tồn tại ở 2 dạng cơ bản : Giản đơn( hữu hình) và vô hình

* Các nhân tố cơ bản của thị trờng là : hànghoá ; tiền tệ ; ngời mua ; ngời bán Từ đó hìnhthành các quan hệ : hàng hoá - tiền tệ, mua -bán, cung - cầu, giá cả hàng hoá

Trang 11

G V : Đậu Minh Nghĩa

chức năng của thị trờng thông qua

phần trả lời câu hỏi trong các phần

của bài học ở sgk và lấy nhiều ví dụ

trong thực tế để minh hoạ cho từng

GV chia lớp thành 2 nhóm rồi cho

các nhóm thảo luận câu hỏi :

* Theo em, trong đời sống kinh tế

-xã hội ta

có cần thiết phải vận dụng các

chức năng

của thị trờng không ? Vì sao ?

( ngời sản xuất vận dụng nh thế

a Chức năng thực hiện ( hay thừa nhận ) giá trị

sử dụng và giá trị của hàng hoá

* Thị trờng là nơi kiểm tra cuối cùng về chủngloại, hình thức, mẫu mã, số lợng, chất lợng hànghoá

* Trên thị trờng, những hàng hoá nào thích hợpvới nhu cầu, thị hiếu của xã hội thì bán đợc.nghĩa là những chi phí lao động để sản xuất rahàng hoá đó đợc xã hội chấp nhận, giá trị củahàng hoá đợc thực hiện

b Chức năng thông tin.

* Thi trờng cung cấp cho các chủ thể tham gia thịtrờng những thông tin về quy mô cung - cầu, giácả, chất lợng, cơ cấu, chủng loại, điều kiện mua -bán các hàng hoá, dịch vụ, từ đó giúp cho ngờibán đa ra các quyết định kịp thời nhằm thu nhiềulợi nhuận ; còn ngời mua sẽ điều chỉnh việc muasao cho có lợi nhất

c Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.

* Sự biến động của cung - cầu, giá cả trên thị ờng đã điều tiết các yếu tố sản xuất từ ngành nàysang ngành khác, luân chuyển hàng hoá từ nơinày sang nơi khác

tr-* khi giá cả hàng hoá tăng sẽ kích thích sản xuất

ra hàng hoá đó nhng lại hạn chế ngời tiêu dùng

và ngợc lại

3 Vận dụng các chức năng của thị tr ờng

* Hiểu và vận dụng đợc các chức năng của thị ờng sẽ giúp cho ngời sản xuất và tiêu dùng giành

tr-đợc lợi ích kinh tế lớn nhất và nhà nớc cần banhành những chính sách kinh tế phù hợp nhằm h-ớng nền kinh tế vào những mục tiêu xác định

4 Củng cố

* Phân tích các chức năng của thị trờng Cho ví dụ minh hoạ cho từng chức năng

* Trong đời sống kinh tế - xã hội thì các chủ thể kinh tế nên vận dụng các chứcnăng của thị trờng

nh thế nào ?

5 Họat động tiếp nối Học bài vừa học, soạn trớc bài 3 :

* Quy luật giá trị trong sản xuất và lu thông hàng hoá ( Đơn vị kiến thức 1 )

Chuẩn bị : Cho HS đọc trớc bài ở nhà.

Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm quan sát thị trờng một mặt hàng trong một sốphiên chợ hoặc trên các phơng tiện thông tin đại chúng và ghi chép các số liệu về sựlên xuống của giá cả hàng hóa ; yêu cầu các nhóm viết nhận xét để đối thoại khigiảng ở trên lớp

IV Gợi ý kiểm tra, đánh giá, bài tập

Trang 12

* Thị trờng có các chức năng cơ bản nào ? Hãy nêu ví dụ về sự vận dụng các chức

năng

của thị trờng đối với ngời sản xuất và tiêu dùng ?

* Mỗi công dân cần phải làm gì đối với sự phát triển kinh tế thị trờng ở nớc ta

hiện nay ?

* Tích cực đa tiền vào sản xuất kinh doanh

* Mua trái phiếu ; gửi tiền tiết kiệm

Soạn : 4/9/2009 Bài 3 QUY LUậT GIá TRị TRONG SảN XUấT & LƯU THÔNG HàNG

HOá

Giảng : Tiết PPCT: 6 Số tiết của bài : 2

I Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần :

1 Về kiến thức Nắm đợc nội dung cơ bản của quy luật giá trị

2 Về kỹ năng Vận dụng quy luật giá trị để giải thích một số hiện tợng kinh tế gần

gũi trong cuộc sống

3 Về thái độ Tôn trọng quy luật giá trị trong sản xuất và lu thông hàng hoá ở nớc

ta

II Nội dung Nội dung của quy luật giá trị.

III Ph ơng pháp dạy học Nêu và giải quyết vấn đề + Diễn giảng + Đàm thoại +

Hoạt động nhóm

IV Ph ơng tiện dạy học & tài liệu

1 Ph ơng tiện

* Sơ đồ biểu hiện nội dung của quy luật giá trị trong sản xuất

* Sơ đồ biểu hiện nội dung của quy luật giá trị trong lu thông

2 Tài liệu SGK + SHD

V Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ :

* Phân tích các chức năng của thị trờng Cho ví dụ minh hoạ cho từng chức năng

* Trong đời sống kinh tế - xã hội thì các chủ thể kinh tế nên vận dụng các chức

năng của thị trờng

nh thế nào ?

Bài mới ( giới thiệu bài mới )

Tại sao trong sản xuất có lúc ngời sản xuất lại thu hẹp sản xuất, có lại mở rộng sản

xuất, hoặc khi đang sản xuất mặt hàng này lại chuyển sang mặt hàng khác ? Tại sao

trên thị trờng, hàng hoá khi thì nhiều khi thì ít ; khi giá cao, khi thì giá thấp Những

hiện tợng nói trên là ngẫu nhiên hay do quy luật nào chi phối ? Để giải quyết các câu

hỏi trên chúng ta sẽ tìm hiểu khái quát nội dung của quy luật giá trị trong sản xuất

và lu thông hàng hoá

3 Dạy bài mới

Họat động của GV và HS Nội dung chính của bài học

HĐ1:

Sau phần mở bài GV cho HS trả lời câu hỏi :

Sản xuất và lu thông hàng hoá phải dựa trên

cơ sở nào ? ( thời gian lao động xã hội cần

thiết để sản xuất ra hàng hoá ) Đây cũng

chính là nội dung của quy luật giá trị

Trang 13

G V : Đậu Minh Nghĩa

HĐ2

GV cho HS trình bày phần tìm hiểu giá cả

hàng hoá của một số hàng hoá mà các em đã

chuẩn bị ở tiết trớc Sau đó, cho HS thảo

GV treo sơ đồ 1 rồi cho các em nhận xét

( ngời thứ nhất ; thứ hai ; thứ ba )

GV cho HS trả lời câu hỏi :

* Nội dung quy luật giá trị đợc biểu hiện nh

thế nào trong sản xuất hàng hoá?

GV treo sơ đồ 2 rồi cho các em nhận xét và

trả lời câuhỏi :

* Nội dung quy luật giá trị đợc biểu hiện

nh thế nào trong lu thông hàng hoá?

* GV chốt lại các kiến thức cơ bản và nhấn

mạnh phần kiến thức trọng tâm của bài

b/ Biểu hiện của nội dung quy luật giá trị :

* Trong sản xuất :

Quy luật giá trị yêu cầu ngời sản xuấtphải bảo đảm cho thời gian lao động cábiệt để sản xuất ra từng hàng hoá phải phùhợp với với thời gian lao động xã hội cầnthiết để sản xuất ra từng hàng hoá đó ; Vàtổng thời gian lao động cá biệt để sảnxuất tổng hàng hoá phải phù hợp với tổngthời gian lao động xã hội cần thiết củatổng hàng hoá đó

- Sự vận động của giá cả xoay quanh trụcgiá trị hàng hoá chính là cơ chế hoạt độngcủa quy luật giá trị

+ Đối với tổng hàng hoá và trên toàn xãhội, thì quy luật giá trị yêu cầu :Tổng giácả hàng hoá sau khi bán phải bằng tổnggiá trị hàng hoá đợc tạo ra trong quá trìnhsản xuất

Kết luận : Yêu cầu này là điều kiện đảm

bảo cho nền kinh tế hàng hoá vận động vàphát triển bình thờng ( hay cân đối )

4 Củng cố : Cho HS vẽ và nhận xét 2 sơ đồ vừa học rồi rút ra kết luận

Trang 14

I Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần :

1 Về kiến thức Nêu đợc vai trò và tác động của quy luật giá trị trong sản xuất và luthông hàng hoá

2 Về kỹ năng Vận dụng những hiểu biết về quy luật giá trị để giải thích hiện tợngbiến động của giá

cả hàng hoá trong sản xuất và lu thông

3 Về thái độ Tôn trọng quy luật giá trị trong nền kinh tế thị trờng ở nớc ta hiệnnay

II Nội dung Vai trò và tác động của quy luật giá trị.

III Ph ơng pháp dạy học Nêu và giải quyết vấn đề + Diễn giảng + Đàm thoại +

Hoạt động nhóm

IV Ph ơng tiện dạy học & tài liệu :

1 Ph ơng tiện :

* Bảng 1 : Những tác động của quy luật giá trị ( SGV trang 53 )

* Bảng 2 : Vận dụng quy luật giá trị trong sản xuất và lu thông hàng hoá ( SGVtrang 53 )

2 Tài liệu SGK + SHD

V Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

* Nội dung của quy luật giá trị đ ợc biểu hiện nh thế nào trong sản xuất và luthông hàng hoá ?

2 Bài mới ( giới thiệu bài mới )

Với những nội dung của quy luật giá trị đợc biểu hiện trong sản xuất và lu thônghàng hoá Quy luật giá trị còn có những tác động nào trong quá trình sản xuất và l uthông hàng hoá Đồng thời việc vận dụng quy luật này nh thế nào cho có lợi Đâycũng chính là nội dung cơ bản của tiết học

3 Dạy bài mới

Họat động của GV và

HĐ1:

Sau phần mở bài GV treo bảng 1

lên rồi cho HS trả lời câu hỏi :

* Quy luật giá trị có những tác

Trang 15

G V : Đậu Minh Nghĩa

4 Củng cố : GV cho HS giải các bài tập 3, 4, 5 ở sách giáo khoa

5 Họat động tiếp nối: Học bài vừa học, soạn trớc bài : Cạnh tranh trong sản xuất và

Trang 16

mặt tích cực và hạn chế của chúng, để đàm thoại khi lớp học

IV Gợi ý kiểm tra, đánh giá, bài tập :

* Trình bày những tác động của quy luật giá trị

* Theo em, sự vận dụng quy luật giá trị có liên quan gì đến việc hình thành và pháttriển kinh tế

III Ph ơng pháp Kiểm tra tự luận

IV Câu hỏi kiểm tra.

Câu 1; (5 điểm)

Tại sao nói giá cả là “Mệnh lệnh” của thị trờng đối với ngời sản xuất hàng hoá ? Câu 2: (5 điểm)

Trình bày nội dung của quy luật lu thông tiền tệ.Lạm phát có ảnh hởng nh thế nào

đối với đời sống?

Đáp án trả lời;

Câu 1; (5 điểm) Giá cả trên thị trờng có vai trò quyết định trong sản xuất và luthông hàng hoá, nếu giá cả thấp hơn giá trị của ngời sản xuất hàng hoá thì nhà sảnxuất sẽ thua lỗ thậm chí phải phá sản muốn vậy nhà sản xuất phải căn cứ giá cả trênthị trờng cho phù hợp để tiến hành sản xuất kinh doanh cho có lãi hay nói cách khác

là mệnh lệnh để cho nhà sản xuất tuân theo

Câu 2: ( 5 điểm) Giả thích đợc quy luật

M = P ∗ Q

V

Trong đó:

M : Là số lợng tiền tệ cần thiết cho lu thông

P : Là mức giá cả của đơn vị hàng hoá

Q : Là số lợng hàng hoá đem ra lu thông

V : Là số vòng luân chuyển trung bình của một

đơn vị tiền tệ

Nh vậy, lợng tiền cần thiết cho lu thông tỉ lệ thuận với tổng số giá cả của hàng hoá

đem ra lu thông ( P Q ) và tỉ lệ nghịch với vòng luân chuyển trung bình của một

đơn vị tiền tệ (V) Đây chính là quy luật chung của lu thông tiền tệ.

L

u ý :

Tiền giấy chỉ là kí hiệu của giá trị, không có giá trị thực Vì vậy, khi tiền giấy đa vào

lu thông vợt quá số lợng cần thiết sẽ dẫn đến hiện tợng lạm phát Khi lạm phát xảy rathì giá cả của hàng hoá sẽ tăng, sức mua của tiền tệ giảm, đời sống nhân dân gặp khókhăn, các công cụ quản lí kinh tế của nhà nớc kém hiệu lực Do đó để hạn chế

Trang 17

G V : Đậu Minh Nghĩa

lạm phát thì không nên giữ nhiều tiền mặt mà nên tích cực gửi tiền tiết kiệm vào

ngân hàng, mua trái phiếu hoặc tăng cờng đầu t tiền vào sản xuất - kinh doanh

- ảnh hởng :

- - Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn

- Nhà sản xuất không bán đợc hàng hoá

- Công cụ quản lý của nhà nớc kém hiểu quả

- Khủng hoảng kinh tế nghiêm trọng…

Soạn : 26/9/09 Bài 4 CạNH TRANH TRONG SảN XUấT Và LƯU THÔNG HàNG HOá Giảng : Tiết PPCT: 9 Số tiết của bài : 1

I Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần :

* Khái niệm cạnh tranh và nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh

* Mục đích của cạnh tranh và các loại cạnh tranh Tính hai mặt của cạnh tranh

III Ph ơng pháp dạy học Trực quan, Giải quyết vấn đề,Thuyết giảng kết hợp với

đàm thoại,Thảo luận

IV Ph ơng tiện dạy học & tài liệu :

1 Ph ơng tiện Bảng1: Mục đích của cạnh tranh ; (2) Các loại cạnh tranh ; (3) Tính

hai mặt của cạnh tranh

2 Tài liệu SGK + SHD

V Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ Sản xuất và trao đổi hàng hoá phải dựa trên cơ sở nào ? Vì sao ?

( Thời gian lao động xã hội cần thiết )

2 Bài mới ( giới thiệu bài mới )

Quan sát trên thị trờng chúng ta thờng bắt gặp những hiện tợng ganh đua, giành giật

hay cạnh tranh giữa những ngời bán với nhau ; giữa những ngời mua với nhau ;

giữa xí nghiệp hoặc cửa hàng này với xí nghiệp hoặc cửa hàng kia Những hiện

t-ợng đó tốt hay xấu, có cần thiết hay không và đợc giải thích nh thế nào ?

3 Dạy bài mới

1/ Khái niệm cạnh tranh

* Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh giữa các

chủ thể kinh tế trong sản xuất hàng hoá - kinhdoanh nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu

đ

ợc nhiều lợi nhuận

* Có hai loại cạnh tranh :

Trang 18

theo câu hỏi :

* Những ngời tham gia cạnh

tranh nhằm giành lấy những

bảng và cho các em tiếp tục

thảo luận theo nhóm

đạo đức, làm rối loạn và kìm hãm sự pháttriển của kinh

tế thị trờng

2./ Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh

Có 2 nguyên nhân cơ bản dẫn đến cạnh tranh đó là :

* Trong nền sản xuất hàng hoá, do tồn tại nhiều chủ

sở hữu khác nhau, tồn tại với t cách là những đơn vị kinh tế

độc lập trong quá trình sản xuất - kinh doanh nên không thểkhông cạnh tranh

với nhau, đây là nguyên nhân thứ 1

* Do điều kiện sản xuất của mỗi chủ thể kinh tế lạikhác nhau, nên chất lợng hàng hoá và chi phí khácnhau, kết quả sản xuất

- kd giữa họ không giống nhau , đây là nguyênnhân thứ.2

TíNH 2 MặT CủA CạNH TRANH

MặT TíCH CựC

Kích thích, LLSX, KHKTphát triển, NSLĐ xã hội tăng lên.

Khai thác tối đa mọi nguồn lực.

Thúc đẩy tăng tr ởng kinh tế, thực hiện chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.

Mặt hạn chế

 Làm cho môi tr ờng, môi sinh mất cân bằng nghiêm trọng.

 Sử dụng những thủ đoạn phi pháp bất l ơng.

 Gây rối loạn thị tr ờng.

Trang 19

G V : Đậu Minh Nghĩatranh

* Mục đích của cạnh tranh ? Trình bày tính hai mặt của cạnh tranh ?

* Để phát huy mặt tích cực và giảm thiểu mặt tiêu cực của cạnh tranh, nhà nớc phảilàm gì ?

5 Họat động tiếp nối Học bài cũ và soạn trớc bài : Cung - cầu trong SX và luthông hàng hoá

IV Gợi ý kiểm tra, đánh giá, bài tập :

Cho HS vẽ lại các bảng nội dung đã học : Mục đích của cạnh tranh

* Nêu đợc khái niệm cung, cầu

* Hiểu đợc mối quan hệ cung - cầu, vai trò của quan hệ cung - cầu trong sản xuất và

lu thông hàng hoá

* Nêu đợc sự vận dụng quan hệ cung - cầu

2 Về kỹ năng Biết giải thích ảnh hởng của giá cả thị trờng đến cung - cầu của mộtloại sản phẩm

* Bảng 1 : Nội dung và vai trò của quan hệ cung - cầu

* Bảng 2 : Sự vận dụng quan hệ cung - cầu trong sản xuất và lu thông hàng hoá.( SGV trang 72 )

2 Tài liệu SGK + SHD

V Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

* Cạnh tranh là gì ? mục đích của cạnh tranh ? Tính hai mặt của cạnh tranh ?

2 Bài mới : ( giới thiệu bài mới )

Trên thị tr ờng ta thấy ngời bán và ngời mua gặp nhau và có mối quan hệvới nhau

Vậy mối quan hệ đó là gì ?

3 Dạy bài mới :

Trang 20

yếu tố giá cả có quan hệ nh thế

nào với số lợng cầu ? ( Chúng

có quan hệ tỉ lệ nghịch với nhau

)

* Em hiểu thế nào về khái niệm

cung ?

* Số lợng cung phụ thuộc vào

các yếu tố nào ? yếu tố nào là

thức theo bài ghi

GV treo bảng 2 lên rồi cho HS

thu nhập xác định

* Cung : là khối lợng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên

thị trờng và chuẩn bị đa ra thị trờng trong một thời kì

nhấtđịnh tơng ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất

Là cơ sở để nhận thức vì sao giá cả thị tr ờng

và giá trị hàng hoá chênh lệch nhau

Là căn cứ để ng ời sản xuất và kinh doanh mở rộng hay thu hẹp sản xuất - kinh doanh

Vai trò

củ a

qua

n hệ cun

g - cầu

Là cơ sở để ng ời tiêu dùng lựa chọn

khi mua hàng hoá

1 Cung - cầu tác động lẫn nhau

Khi cầu tăng SX mở rộng cung tăng Khi cầu giảm SX giảm cung giảm

2 Cung - cầu ảnh h ởng đến giá cả.

Khi cung = cầu Giá cả = Giá trị Khi cung > cầu Giá cả < Giá trị Khi cung < cầu Giá cả > Giá trị

3 Giá cả ảnh h ởng đến cung - cầu

Khi giá cả tăng SX mở rộng cung tăng và cầu giảm khi mức thu nhập không tăng Khi giá cả giảm SX giảm cung giảm và cầu tăng mặc dù thu nhập không tăng

Nội dun g của qua nhệ cun g

- cầu

NHà NƯớ C

Điều tiết các tr ờng hợp cung - cầu trên thị tr ờng thông qua các giải pháp vĩ mô thích hợp

Trang 21

G V : Đậu Minh Nghĩa

theo sơ đồ rồi chốt lại phần

4 Củng cố : GV cho HS giải các bài tập 3, 4, 5 ở sách giáo khoa

5 Họat động tiếp nối: Học bài vừa học, soạn trớc bài : Công nghiệp hoá và hiện

đại hoá đất nớc

IV Gợi ý kiểm tra, đánh giá, bài tập :

* Trình bày những nội dung và vai trò của quan hệ cung - cầu

* Theo em, sự vận dụng quy luật cung - cầu có liên quan gì đến việc hình thành

NGƯờI SảN XUấT KINH DOAN H

NGƯờ I TIÊU DùNG

Điều tiết các tr ờng hợp cung - cầu trên thị tr ờng thông qua các giải pháp vĩ mô thích hợp

Ra các quyết định mở rộng hay thu hẹp sản xuất - kinh doanh thích ứng với các tr ờng

hợp cung - cầu

Ra các quyết định mua hàng thích ứng với các tr ờng hợp cung - cầu để có lợi

Trang 22

Tác dụng to lớn và toàn diện của CNH, HĐH

III Ph ơng pháp dạy học Nêu và giải quyết vấn đề + Diễn giảng + Đàm thoại +

mô hình + biểu đồ

IV Ph ơng tiện dạy học & tài liệu

1 Ph ơng tiện

* Bảng 1 : Tính tất yếu khách quan của CNH,HĐH đất nớc

* Bảng 2 : Tác dụng to lớn và toàn diện của CNH, HĐH ( SGV trang 72 )

2 Tài liệu SGK + SHD

V Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ :

* Cầu là gì ? Cung là gì ? Mối quan hệ giữa chúng ?

* Sự vận dụng quan hệ cung - cầu

2 Bài mới : ( giới thiệu bài mới )

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là một trong những nhiệm vụ kinh tế cơbản của thời kì quá độ lên

chủ nghĩa xã hội ở nớc ta hiện nay

nghiệp hoá, hiện đại hoá ?

* Tại sao ở nớc ta công nghiệp

hoá phải gắn liền với hiện đại

đổi căn bản, toàn diện các hoạt động kinh tế và quản

lí kinh tế - xã hội từ sử dụng lao động thủ công làchính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao độngcùng với công nghệ, phơng tiện, phơng pháp tiên tiến,hiện đại nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao

II Tính tất yếu khách quan của CNH,HĐH đất n

ớc

III Tác dụng to lớn và toàn diện của CNH, HĐH

Trang 23

G V : Đậu Minh Nghĩa

GV treo bảng 2 lên rồi cho HS

thức theo bài ghi

* GV yêu cầu HS tìm các ví dụ

để

chứng minh

4 Củng cố : * Em hiểu thế nào là công nghiệp hoá, hiện đại hoá ?

* Tại sao ở nớc ta công nghiệp hoá phải gắn liền với hiện đại hoá ?

5 Họat động tiếp nối: Học bài vừa học, soạn trớc bài : Công nghiệp hoá và hiện đại

20/10/09 Bài 6 :CÔNG NGHIệP HOá, HIệN ĐạI HOá ĐấT NƯớC ( TT )

Giảng : Tiết PPCT: 12 Số tiết của bài : 2

Trang 24

I Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần :

1 Về kiến thức

* Nêu đợc nội dung cơ bản của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta

* Nhận rõ trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại

* Nội dung cơ bản của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta.

* Trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá

đất nớc.

III Ph ơng pháp dạy học Nêu và giải quyết vấn đề +Diễn giảng +Đàm thoại + sơ

đồ +Thảo luận

IV Ph ơng tiện dạy học & tài liệu

1 Ph ơng tiện Sơ đồ về nội dung cơ bản của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớcta

2 Tài liệu SGK + SHD

V Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ :

* Vì sao CNH, HĐH ở nớc ta là một tất yếu khách quan ?

* Trình bày tác dụng to lớn và toàn diện của sự nghiệp CNH, HĐH

2 Bài mới : ( giới thiệu bài mới )

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá có vai trò và tác dụng to lớn trong sự nghiệp pháttriển kinh tế ở

nớc ta Vậy, chúng có nội dung cơ bản nh thế nào ? Là HS, chúng ta cần phải cótrách nhiệm

nh thế nào đối với sự nghiệp này ?

3 Dạy bài mới :

Họat động của GV và HS Nội dung chính của bài học

HĐ1:

Sau phần mở bài GV treo sơ đồ đã

chuẩn bị lên bảng rồi cho HS trả lời

* Em hiểu, thế nào là cơ cấu kinh tế ?

Thế nào là chuyển dịch cơ cấu kinh

1 Phát triển mạnh mẽ lực lợng sản xuất

Nội dung này thể hiện thông qua việc :

* Thực hiện cơ khí hoá nền sản xuất xã hội, bằngcách

chuyển nền kinh tế từ chỗ dựa trên kĩ thuật thủcông

sang dựa trên kĩ thuật cơ khí

* áp dụng những thành tựu khoa học và côngnghệ

hiện đại vào các ngành của nền kinh tế quốcdân

* Nâng cao chất lợng nguồn nhân lực trongquá

trình CNH, HĐH đất nớc, thực hiện bằng cáchgắn

CNH, HĐH với phát triển kinh tế tri thức

2 Xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lí, hiện đại

và hiệu quả.

3 Củng cố và tăng cờng địa vị chủ đạo của

Trang 25

G V : Đậu Minh Nghĩa

* Tại sao phải củng cố và tăng cờng

đối với sự nghiệp công nghiệp hoá,

hiện đại hoá đất nớc ?

* Em thấy mình có trách nhiệm gì

đối

với sự nghiệp công nghiệp hoá,

hiện đại hoá đất nớc ?

Tóm lại, Ba nội dung cơ bản nói trên có mối

quan hệ mật thiết với nhau Thực chất của mốiquan hệ này là mối quan hệ biện chứng nhân quảgiữa lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất xã hộichủ nghĩa trong quá trình công nghiệp hoá, hiện

đại hoá ở nớc ta

II Trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp

công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n ớc

1 Có nhận thức đúng đắn về tính tất yếu khách

quan

và tác dụng to lớn của công nghiệp hoá, hiện

đại hoá đất nớc

2 Trong sản xuất kinh doanh cần lựa chọn

ngành, mặt hàng có khả năng cạnh tranh cao, phù hợp vớinhu

cầu của thị trờng trong nớc và thế giới

2 Tiếp thu và ứng dụng những thành tựu khoa

học - công nghệ hiện đại vào sản xuất để tạo nhiều sản phẩm chất lợng cao, giá thành thấp, cókhả

năng chiếm lĩnh thị trờng nhằm tối đa hoálợi

nhuận

3 Thờng xuyên học tập nâng cao trình độ văn

hoá, khoa học công nghệ theo hớng hiện đại, đápứng nguồn lao động có kĩ thuật cho sựnghiệp gắn công nghiệp hoá, hiện đại hoágắn với phát triển kinh tế tri thức

4 Củng cố GV hớng dẫn học sinh làm bài tập : 6 ; 8 ; 9 ở SGK trang 54 và 55

5 Họat động tiếp nối Học bài vừa học ; soạn trớc bài :

Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần và tăng cờng vai trò quản lí kinh tế của nhà nớc.

Chuẩn bị : Chia lớp thành 2 nhóm.

Nhóm 1 : Quan sát sự hoạt động của một số thành phần kinh tế ( Ghi nhận xét )

Nhóm 2 : Quan sát sự hoạt động trong quản lí nền kinh tế nhiều thành phần của nhànớc

( ghi chép số liệu và nhận xét )

IV Gợi ý kiểm tra, đánh giá, bài tập

Trang 26

* Phân tích nội dung cơ bản của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta

* Là học sinh, em thấy mình có trách nhiệm gì đối với sự nghiệp công nghiệp

hoá,

hiện đại hoá đất nớc ?

Soạn:23/10/09 Bài 7: THựC HIệN NềN KINH Tế NHIềU THàNH PHầN Và

TĂNG CƯờNG VAI TRò QUảN Lí KINH Tế CủA NHà NƯớC Giảng : Tiết PPCT: 13 Số tiết của bài : 2

I Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần :

1 Về kiến thức

* Nêu đợc thế nào là thành phần kinh tế, sự cần thiết khách quan của nền kinh tế

nhiều thành

phần ở nớc ta

* Biết đợc đặc điểm cơ bản của các thành phần kinh tế ở nớc ta hiện nay

2 Về kỹ năng Phân biệt đợc các thành phần kinh tế ở địa phơng

3 Về thái độ

* Tin tởng ủng hộ đờng lối phát triển kinh tế nhiều thành phần của Đảng và Nhà nớc

* Tích cực tham gia phát triển kinh tế gia đình, phù hợp với điều kiện của gia đình và

khả

năng của bản thân

II Nội dung Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần ( Mục I ở SGK )

III Ph ơng pháp dạy học Nêu và giải quyết vấn đề +Diễn giảng +Đàm thoại + sơ

đồ +Thảo luận

IV Ph ơng tiện dạy học & tài liệu

1 Ph ơng tiện Sơ đồ khái quát cơ cấu nền kinh tế nhiều thành phần kinh tế ở nớc

2 Bài mới ( giới thiệu bài mới )

Trên thị trờng hiện nay tình hình cung - cầu hàng hoá nhiều, phong phú và đời sống

3 Dạy bài mới

Họat động của GV và HS Nội dung chính của bài học

xuất vì nó gắn với chủ sở hữu,

I Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần.

Thời kì quá độ lên CNXH ở nớc ta tồn tại nền

kinh tế nhiều thành phần là tất yếu khách quan vì:

* Về lí luận :

Trong TKQĐ lên CNXH của bất cứ nớc nào cũng tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần

Trang 27

G V : Đậu Minh Nghĩa

và cho HS ghi bài

HĐ2 Cho HS thảo luận theo tổ của

quả thảo luận

* GV cho các nhóm tranh luận, bổ

Vì vậy, Để phù hợp với lí luận mang tính phổ biến

nói trên và để QHSX phù hợp với trình độ pháttriển của LLSX, nền kinh tế nớc ta tất yếu phải tồntại nhiều thành phần kinh tế

2 Tham gia lao động sản xuất ở gia đình

3 Vận động ngời thân tham gia đầu t vào sản xuất

- kinh doanh

4 Tổ chức sản xuất, kinh doanh, các ngành, nghề

và mặt hàng mà luật pháp không cấm

5 Chủ động tìm kiếm việc làm trong các thànhphần

kinh tế

Trang 28

quả thảo luận.

* GV cho các nhóm tranh luận, bổ

* Tại sao trong 5 thành phần kinh tế, kinh tế Nhà nớc lại giữ vai trò chủ đạo ?

5 Họat động tiếp nối Học bài vừa học ; soạn phần còn lại cuả bài :

Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần và tăng cờng vai trò quản lí kinh tế

của nhà nớc.

Chuẩn bị : Quan sát sự hoạt động trong quản lí nền kinh tế nhiều thành phần của nhà

nớc IV Gợi ý kiểm tra, đánh giá, bài tập Bài tập 1

và 2 ở sgk trang 63

Soạn : 26/10/09 Bài 7 THựC HIệN NềN KINH Tế NHIềU THàNH PHầN Và

TĂNG CƯờNG VAI TRò QUảN Lí KINH Tế CủA NHà NƯớC (tt ) Giảng : Tiết PPCT: 14 Số tiết của bài : 2

I Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần :

1 Về kiến thức Hiểu đợc vai trò quản lí kinh tế của Nhà nớc trong nền kinh tế nhiều

Trang 29

G V : Đậu Minh Nghĩa

III Ph ơng pháp dạy học Nêu và giải quyết vấn đề +Diễn giảng +Đàm thoại + Sơ

đồ +Thảo luận

IV Ph ơng tiện dạy học & tài liệu

1 Ph ơng tiện Sơ đồ : Sự cần thiết khách quan của quản lí Nhà nớc về kinh tế

Sơ đồ : Nội dung quản lí kinh tế của Nhà nớc

2 Tài liệu SGK + SHD

V Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

* Thành phần kinh tế là gì ? Căn cứ vào đâu để xác định thành phần kinh tế ở nớc

ta ?

* Công dân có trách nhiệm nh thế nào đối với việc thực hiện nền kinh tế nhiều thànhphần ?

2 Bài mới ( giới thiệu bài mới )

Nớc ta đã chuyển đổi mô hình kinh tế cũ sang mô hình kinh tế thị tr ờng lấy nền kinh

tế nhiều thành phần làm cơ sở Từ đó, đã thúc đẩy kinh tế nớc ta tăng trởng đáng kể.Vậy, vai trò quản lí kinh tế của Nhà nớc ta thể hiện trong lĩnh vực này nh thế nào ?

3Dạy bài mới

Họat động của GV và HS Nội dung chính của bài học

HĐ1: Thảo luận nhóm

Sau phần mở bài GV treo sơ đồ

1 lên bảng và cho HS thảo luận

theo câu hỏi :

* Tại sao quản lí Nhà nớc về

bảng rồi cho HS trả lời câu hỏi :

* Em hãy trình bày nội dung

quản lí kinh tế của Nhà nớc ta ?

* Đại diện các nhóm trình bày

kết

II Vai trò quản lí kinh tế của Nhà n ớc

1 Sự cần thiết khách quan của quản lí Nhà n ớc về kinh tế

2 Nộidung quản lí kinh tế của nhà n ớc

3.Tăng c ờng vai trò và hiệu lực quản lí kinh tế củaNhà n ớc

Trang 30

quả thảo luận

* GV cho các nhóm tranh luận,

bổ

sung các kiến thức

* GV chốt lại các kiến thức cơ

bản và

cho HS ghi bài

HĐ3 Cho HS thảo luận theo tổ

nớc hiện nay ? Cho ví dụ

* Đại diện các nhóm trình bày

4 Củng cố GV hớng dẫn học sinh làm bài tập : 9 ; 10 ; 11 ở SGK trang 64

5 Họat động tiếp nối Học bài vừa học ; soạn bài : Chủ nghĩa xã hội.

IV Gợi ý kiểm tra, đánh giá, bài tập

Hãy cho biết nội dung quản lí kinh tế của Nhà nớc và tại sao Nhà nớc lại có vai trò đó

?

Soạn : 4/11/09 Bài ÔN TậP

Trang 31

G V : Đậu Minh Nghĩa

Giảng : Tiết PPCT: 15 Số tiết của bài : 1

I Mục tiêu : _ Học sinh nắm vững các quan điểm lập trờng triết học

Học sinh nắm vững kiến thức cơ bản đã học , hệ thống lại kiến thức đãhọc ,

mối liên hệ kiến thức đã học

_ Đánh giá khả năng tiếp thu vận dụng kiến thu6c1 của học sinh _ Dựa trên quan điểm lý luận chủ nghĩa Mác Lê Nin T tởng Hồ ChìMinh

II Nội dung : ( SGK )

III Phơng pháp: Thảo luận , đặc vấn đề

IV Phơng tiện : SGK & SGV

I Mục tiêu : _ Học sinh nắm vững các quan điểm lập trờng triết học

Học sinh nắm vững kiến thức cơ bản đã học , hệ thống lại kiến thức đãhọc ,

mối liên hệ kiến thức đã học

_ Đánh giá khả năng tiếp thu vận dụng kiến thu6c1 của học sinh _ Dựa trên quan điểm lý luận chủ nghĩa Mác Lê Nin T tởng Hồ ChìMinh

II Nội dung : ( SGK )

III Phơng pháp: Thảo luận , đặc vấn đề

IV Phơng tiện : Sách giáo khoa , sách giáo viên Lớp 11

Trang 32

Soạn :4/12/2009 Bài 8 CHủ NGHĩA Xã HộI

Giảng : Tiết PPCT: 17 Số tiết của bài : 2

I Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần :

1 Về kiến thức

* Hiểu đợc chủ nghĩa xã hội là giai đoạn đầu của xã hội cộng sản chủ nghĩa

* Nêu đợc những đặc trng cơ bản của chủ nghĩa xã hội ở nớc ta

* Chủ nghĩa xã hội là giai đoạn đầu của xã hội cộng sản chủ nghĩa

* Những đặc trng cơ bản của chủ nghĩa xã hội ở nớc ta

III Ph ơng pháp dạy học Đàm thọai + Nêu vấn đề + Thuyết trình, giảng giải +

Thảo luạn nhóm

IV Ph ơng tiện dạy học & tài liệu

1 Ph ơng tiện * Tranh, ảnh, băng hình có liên quan đến bài học

* Đầu video, máy chiếu

* Sơ đồ : Lịch sử phát triển của xã hội loài ngời

2 Tài liệu SGK + SHD

V Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ Giới thiệu khái quát học phần : Công dân với các vấn đề chínhtrị - xã hội

2 Bài mới ( giới thiệu bài mới )

Chủ nghĩa xã hội là mục tiêu cách mạng mà Đảng và nhân dân ta đang ra sức phấn

đấu xây dựng Hiện nay, nớc ta đang trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội Vậy,chủ nghĩa xã hội là gì ? Những đặc trng cơ bản của chủ nghĩa xã hội ở nớc ta đợc

Đảng ta nêu ra nh thế nào ?

3 Dạy bài mới

Họat động của GV và HS Nội dung chính của bài học

HĐ1: Thảo luận nhóm

GV treo sơ đồ lịch sử phát triển của

xã hội loài ngời ( 5 chế độ ) lên bảng

GV tổ chức cho HS thảo luận ở lớp

theo tuần tự các câu hỏi sau :

* Bằng những kiến thức lịch sử, triết

học, em hãy cho biết :

+ Lịch sử xã hội loài ngời đã phát

triển tuần tự từ thấp đến cao qua

CNX

H CNCS

Trang 33

G V : Đậu Minh Nghĩa

+ Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay

đổi chế độ xã hội này bằng chế độ xã

hội khác tiến bộ hơn ? Yếu tố nào

+ Có nền văn hoá nhu thế nào ?

+ Con ngời, các dân tộc sinh

* Lịch sử xã hội loài ngời cho đến nay đã và

đang trải qua 5 chế độ xã hội khác nhau, từ xãhội có trình độ phát

triển thấp lên xã hội có trình độ phát triển caohơn và tiến bộ hơn Nguyên nhân sâu xa dẫn đến

sự thay đổi đó là sự phát triển của kinh tế, trong

đó sự phát triển của lực lợng sản xuất là yếu tốquyết định nhất

* Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lê - nin,xã hội

cộng sản chủ nghĩa phát triển qua hai giai đoạncơ bản từ

thấp lên cao :+ Giai đoạn đầu : gọi là chủ nghĩa xã hội.(sgk )

+ Giai đoạn sau : gọi là chủ nghĩa cộng sản.( sgk )

giai đoạn đầu của xã hội cộng sản chủ nghĩa

2 Những đặc tr ng cơ bản của chủ nghĩa xã hội

văn minh ;

* Do nhân dân làm chủ ;

* Có nền kinh tế phát triển cao, dựa trên lực ợng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất phùhợp với trình độ phát triển của lực lợng sảnxuất ;

l-* Có nền văn hoá tiến tiến, đậm đà bản sắc dântộc ;

* Con ngời đợc giải phóng khỏi áp bức, bấtcông, có

cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, phát triểntoàn diện ;

* Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình

đẳng, đoàn kết, tơng trợ và giúp nhau cùng tiến bộ ;

* Có Nhà nớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa của

Ngày đăng: 01/04/2021, 21:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w