NGUYỄN THỊ THẮNG TRƯỜNG TIỂU HỌC MỸ HÒA 2 THÁP MƯỜI ĐỒNG THÁP vở đồ dùng học tập như : bút, thước … *Hoạt động 3: - Học sinh kể về những ngày đầu đi học.. - GV yeâu caàu caùc em keå cho [r]
Trang 1TUẦN 1
Ngày soạn:15 / 08 / 2011
Tiết 1: ĐẠO ĐỨC
I.Mục tiêu:
1 Giúp học sinh hiểu được:
Trẻ em đến tuổi học phải đi học
Là học sinh phải thực hiện tốt những điều quy định của nhà trường, những điều
GV dạy bảo để học được nhiều điều mới lạ, bổ ích, tiến bộ
HS có thái độ : vui vẻ, phấn khởi , tự giác đi học
HS thực hiện việc đi học hằng ngày, thực hiện được những yêu cầu của giáo viên ngay những ngày đầu đến trường
II.Chuẩn bị : - Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài.
- Bài hát: Ngày đầu tiên đi học
III Các hoạt động dạy học
1) KTBC:
- KT sự chuẩn bị để học môn đạo đức của học sinh
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
* Hoạt động 1 : Thực hiện trò chơi Tên bạn –
Tên tôi .
- GV chia nhóm và HD cách chơi
GV kết luận:Khi gọi bạn, nói chuyện với bạn,
các em hãy nói tên của bạn Cô cũng sẽ gọi tên
các em khi chúng ta học tập vui chơi … Các em
đã biết tên cô là gì chưa nào? Các em hãy gọi
cô là cô (cô giáo giới thiệu tên mình)
*Hoạt động 2:
- HS kể về sự chuẩn bị của mình khi vào lớp 1
- GV hỏi HS về việc bố mẹ đã mua những gì để
các em đi học lớp 1
- Gọi một số học sinh kể
- GV kết luận :Đi học lớp 1 là vinh dự, là nhiệm
vụ của những trẻ em 6 tuổi Để chuẩn bị cho
việc đi học, nhiều em được bố mẹ mua quần áo,
giày dép mới … Các em cần phải có đầy đủ sách
- Học sinh đưa đồ dùng ra
-Lắng nghe GV hướng dẫn cách chơi
- Học sinh chơi Học sinh tự nêu
- HS lắng nghe và vài em nhắc lại
Trang 2vở đồ dùng học tập như : bút, thước …
*Hoạt động 3:
- Học sinh kể về những ngày đầu đi học.
- GV yêu cầu các em kể cho nhau nghe theo
+ Ai đưa em đi học ?
+ Đến lớp học có gì khác so với ở nhà?
+ Cô giáo nêu ra những quy định gì?
GV kết luận : SGK
- Học sinh nêu
- HS lắng nghe và vài em nhắc lại
3 Củng cố dặn dò:
- Gọi nêu nội dung bài
- Nhận xét, tuyên dương
-Tiết 2,3 Tiếng việt
T1, 2 : ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC GIỚI THIỆU SÁCH, ĐỒ DÙNG HỌC TẬP MÔN TIẾNG VIỆT
Khi nhận lớp giáo viên có các nhiệm vụ sau :
1 GV ổn định lớp, sau đó hướng dẫn hs giới thiệu để các em làm quen mình với các bạn
2 GV kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập của hs , nhắc nhở các em chuẩn bị đầy đủ đồ dùng để học tập cho tốt
3 Hướng dẫn các em cách giữ gìn sách vở sạch đẹp, không làm quăn mép sách, không viết hoặc vẽ bậy vào sách
4 Hướng dẫn cách cầm bút, cách để vở, cách cầm sách khi đọc bài, tư thế ngồi học bài
5 Hướng dẫn HS học thuộc nội quy quy chế của nhà trường
6 Hướng dẫn các em làm quen và cách học bài của một tiết học, một buổi học
7 GV cho hs bình bầu lớp trưởng, lớp phó, tổ trưởng , tổ phó
8 GV cho hs sinh hoạt bằng cách cho hs tập hát một số bài hát
-Tiết 4 Âm nhạc (Có Giáo viên bộ môn giảng dạy)
Ngày soạn: 23 / 08 / 2010
Trang 3Thứ ba ngày 24 tháng 09 năm 2010 Tiết 1.Thể dục
( Có Giáo viên chuyên trách giảng dạy)
-Tiết 2,3 Tiếng việt
T 3,4: CÁC NÉT CƠ BẢN
I Mục tiêu : Qua các bài học HS nắm được :
- Các nét như : nét ngang, nét sổ, nét xiên trái, nét xiên phải
- Nắm được tên nét : nét ngang, nét sổ, nét xiên trái, nét xiên phải, nét móc xuôi, nét móc ngược, nét móc 2 đầu, nét cong hở phải, nét cong hở trái, nét cong kín, nét khuyết trên, nét khuyết dưới, nét thắt
- HS viết được các nét cơ bản đúng, đẹp
II Hoạt động dạy và học :
1 GV hướng dẫn hs nhận biết và đọc các nét
2 GV hướng dẫn hs viết các nét vào bảng con, và vở
III Bảng tên các nét cơ bản :
01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 12
_
l \ /
Nét ngang Nét sổ thẳng
Nét xiên phải
Nét xiên trái
Nét móc xuôi
Nét móc ngược
Nét móc hai đầu Nét cong hở trái Nét cong hở phải
Nét cong kín
Nét khuyết trên Nét khuyết dưới
IV.Củng cố dặn dò :
- GV cùng hs hệ thống nội dung bài
- Dặn dò : về nhà học bài, viết bài, xem trước bài viết sau
- GV nhận xét tiết học
Tiết 4.Toán
T1 TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN
I.Mục tiêu :Giúp học sinh:
Trang 4-Nhận biết các việc thường phải làm trong các tiết học Toán 1.
-Bước đầu biết yêu cầu đạt được trong học Toán 1
II.Đồ dùng dạy học:
-SGK Toán 1 Bộ đồ dùng toán 1
III.Các hoạt động dạy học :
1.Bài mới:
- Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
2 Hoạt động 1
- Hướng dẫn HS sử dụng Sách toán 1
a) GV cho học sinh xem SGK Toán 1
b) Hướng dẫn các em lấy SGK và mở
SGK trang có bài học hôm nay
c) Giới thiệu ngắn gọn về SGK Toán 1
+ Từ bìa 1 đến “Tiết học đầu tiên”
+ Sau “Tiết học đầu tiên” mỗi tiết có
một phiếu Tên của bài đặt ở đầu trang
-Cho học sinh thực hiện gấp SGK và
mở đến trang “Tiết học đầu tiên”
Hướng dẫn học sinh giữ gìn SGK
Hoạt động 2
- Hướng dẫn làm quen với một số hoạt
động học tập Toán 1
- GV tổng kết theo nội dung từng ảnh.
Ảnh 1: GV giới thiệu và giải thích
Ảnh 2: Học sinh làm việc với que tính.
Ảnh 3: Đo độ dài bằng thước
Ảnh 4: Học tập chung cả lớp.
Ảnh 5: Hoạt động nhóm.
Hoạt động 3 Giới thiệu với HS các yêu
cầu cần đạt sau khi học toán lớp 1.
Các yêu cầu cơ bản trọng tâm:
+ Đếm, đọc, viết số, so sánh 2 số
+ Làm tính cộng trừ
+ Nhìn hình vẽ nêu được bài toán, nêu
phép tính và giải bài toán
+ Biết đo độ dài …
- HS đưa đồ dùng ra
- Nhắc lại
- Lắng nghe và thực hiện theo hướng dẫn của GV
- Nhắc lại
- Thực hiện theo hướng dẫn của GV
- Thảo luận và nêu
- Nhắc lại
- Lắng nghe
Trang 5Vậy muốn học giỏi môn toán các
em phải đi học đều, học thuộc bài, làm
bài đầy đủ, chịu khó tìm tòi suy nghĩ …
Hoạt động 4 Giới thiệu bộ đồ dùng học
toán của học sinh.
- Cho học sinh lấy bộ đồ dùng học toán
GV đưa ra từng món đồ rồi giới thiệu
tên gọi, công dụng của chúng
- Hướng dẫn học sinh cách sử dụng và
cách bảo quản đồ dùng học tập
- Lắng nghe, nhắc lại
- Thực hiện trên bộ đồ dùng Toán 1, giới thiệu tên
- HS theo dõi - lắng nghe
3.Củng cố - Dặn dò :
- GV cùng HS hệ thống nội dung bài
- Dặn : về nhà học bài, làm bài tập , xem trước bài tiết sau
- GV nhận xét tiết học.
Ngày soạn: 23 / 08 / 2010
Thứ tư ngày 25 tháng 08 năm 2010
Tiết 1,2 Tiếng việt
T5,6 : Âm e
A.Mục tiêu : Sau bài học học sinh có thể:
- Làm quen nhận biết được chữ e, ghi âm e
- Bước đầu nhận thức được mối liên hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật, sự vật có âm e
- Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung các tranh vẽ trong SGK có chủ đề: Lớp học
B.Đồ dùng dạy học:
- Sách TV1 tập I, vở tập viết 1 tập I
- Tranh minh hoạ các vật thật các tiếng bé, me, xe, ve
- Tranh minh hoạ luyện nói: “Lớp học”
C.Các hoạt động dạy học :
I.KTBC : 5 p
- KT việc chuẩn bị Đồ dùng học tập của học sinh về môn học Tiếng Việt
II.Bài mới: Tiết 1 : 30p
Trang 61 Giới thiệu bài:
2 Dạy chữ ghi âm:
- GV viết bảng âm e
*Nhận diện chữ e:
- Các em thấy chữ e có nét gì? Chữ e
giống hình cái gì?
*Phát âm e
- GV phát âm mẫu
- Gọi học sinh phát âm và sữa sai cho
học sinh về cách phát âm
*Hướng dẫn viết chữ trên bảng con
-GV viết mẫu lên bảng và HD quy
trình viết
-GV vừa nói vừa hướng dẫn HS viết
bảng con nhiều lần để học sinh nắm
được cấu tạo và cách viết chữ e
3 Củng cố :
- Cho hs đọc lại bài và quy trình viết
chữ e
Tiết 2: 30 p
1 Luyện tập
a) Luyện đọc:
- GV nhận xét - chỉnh sửa
- Tổ chức cho các em thi lấy nhanh chữ
e trong bộ chữ và hỏi: Chữ e có nét gì?
b) Luyện viết:
- GV hướng dẫn cho các em tô chữ e
trong vở tập viết và hướng dẫn các em
để vở sao cho dễ viết cách cầm bút và
tư thế ngồi viết…
- GV theo dõi uốn nắn và sửa sai
c) Luyện nói:
- GV gợi ý phần luyện nói
- GV treo tranh, yêu cầu học sinh QS
và trả lời câu hỏi:
- Trong tranh vẽ gì?
- Học sinh thực hành quan sát và thảo luận
- HS đọc cá nhân - đồng thanh
- Có 1 nét thắt, …
- Giống hình sợi dây vắt chéo
- Học sinh phát âm âm e (cá nhân, nhóm, lớp)
- Quan sát và thực hành viết bảng con
- HS đọc CN- N- CL
- Viết trong vở tập viết
-Học sinh nêu:
Tranh 1: các chú chim đang học
Tranh 2: đàn ve đang học
Tranh 3: đàn ếch đang học
Tranh 4: đàn gấu đang học
Tranh 5: các bạn học sinh đang học
Trang 7- Gọi học sinh nêu và bổ sung hoàn
chỉnh cho học sinh
- Các em nhỏ trong tranh đang làm gì?
GV kết luận: Đi học là công việc cần
thiết và rất vui Ai cũng phải học tập
chăm chỉ Vậy lớp ta có thích đi học
đều và học tập chăm chỉ hay không?
Đang học bài
- Đọc cá nhân - đồng thanh
- HS tìm chữ và nêu
- Học sinh lắng nghe, thực hành ở nhà
III.Củng cố,dặn dò: 5p
- Gọi đọc bài Tìm chữ có âm e trong SGK
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
- Dặn học bài, xem bài ở nhà
Tiết 3.TOÁN
T2 NHIỀU HƠN, ÍT HƠN.
A.Mục tiêu : Sau bài học học sinh :
- So sánh số lượng của hai nhóm đồ vật
- Biết sử dụng các từ “nhiều hơn”, “ít hơn” để diễn tả hoạt động so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật
B.Đồ dùng dạy học:
- Các tranh trong SGK, đồ vật
C.Các hoạt động dạy học :
I KTBC: 4p
- GV cho học sinh cầm một số dụng cụ học tập và
tự giới thiệu tên và công dụng của chúng
- Nhận xét KTBC
II.Bài mới: 28p
- Giới thiệu bài và ghi tựa
1.Hoạt động 1: So sánh số lượng cốc và thìa:
- GV đặt 5 chiếc cốc lên bàn (giữa lớp) và nói “Cô
có một số cốc” Cầm 4 chiếc thìa trên tay và nói
“Cô có một số thìa, bây giờ chúng ta sẽ so sánh số
thìa và số cốc với nhau”
- GV gọi một học sinh lên đặt vào mỗi chiếc cốc
một chiếc thìa rồi hỏi học sinh cả lớp “Còn chiếc
cốc nào không có thìa không?”
- 5 học sinh thực hiện và giới thiệu
- Nhắc lại
- Học sinh quan sát
- Học sinh thực hiện và trả lời “Còn” và chỉ vào chiếc cốc chưa có thìa
Trang 8- GV nêu “Khi đặt vào mỗi chiếc cốc một chiếc
thìa thì vẫn còn một chiếc cốc chưa có thìa, ta nói
số cốc nhiều hơn số thìa” GV yêu cầu và học sinh
nhắc lại “Số cốc nhiều hơn số thìa”
- GV nêu tiếp “Khi đặt vào mỗi chiếc cốc một
chiếc thìa thì không còn thìa để đặt vào chiếc cốc
còn lại, ta nói số thìa ít hơn số cốc” GV cho một
vài em nhắc lại “Số thìa ít hơn số cốc”
2.Hoạt động 2: So sánh số chai và số nút chai :
GV treo hình vẽ có 3 chiếc chai và 5 nút chai rồi
nói: trên bảng cô có một số nút chai và một số cái
chai bây giờ các em so sánh cho cô số nút chai và
số cái chai bằng cách nối 1 nút chai và 1 cái chai
Các em có nhận xét gì?
3.Hoạt động 3: So sánh số thỏ và số cà rốt:
GV đính tranh 3 con thỏ và 2 củ cà rốt lên bảng
Yêu cầu học sinh quan sát rồi nêu nhận xét
4.Hoạt động 4: So sánh số nồi và số vung:
Tương tự như so sánh số thỏ và số cà rốt
- Nhắc lại
- Số cốc nhiều hơn số thìa
- Nhắc lại CN- ĐT
-Số chai ít hơn số nút chai -Số nút chai nhiều hơn số chai
- Quan sát và nêu nhận xét: Số thỏ nhiều hơn số cà rốt Số cà rốt ít hơn số thỏ
- Quan sát và nêu nhận xét: Số nắp nhiều hơn số vung Số vung ít hơn số nắp
III.Củng cố – dặn dò: 3p
-GV cùng HS hệ thống nội dung bài
-Về nhà làm bài tập ở VBT, học bài, xem bài mới
-GV tuyên dương những HS học tốt và NX tiết học
Tiết 4 Mĩ Thuật
T1 XEM TRANH THIẾU NHI VUI CHƠI
I.Mục tiêu :
- Giúp HS làm quen, tiếp xúc với tranh vẽ của thiếu nhi
-Tập quan sát, mô tả hình ảnh, màu sắc trên tranh
- Giáo dục hs biết bảo vệ và giữ gìn tranh ảnh
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số tranh thiếu nhi vẽ cảnh vui chơi (ở sân trường, ngày lễ, công viên, cắm trại….)
-Học sinh : Sưu tầm tranh vẽ của thiếu nhi có nội dung về vui chơi
III.Các hoạt động dạy học :
Trang 9Hoạt động GV Hoạt động HS
1 KTBC: Kiểm tra dụng cụ học môn
mĩ thuật của học sinh
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu tranh về đề tài
thiếu nhi vui chơi
- GV giới thiệu tranh để học sinh quan
sát:
- Đây là loại tranh vẽ về các hoạt động
vui chơi của thiếu nhi ở trường, ở nhà
và ở các nơi khác Chủ đề vui chơi rất
rộng, người vẽ có thể chọn một trong
rất nhiều các hoạt dộng vui chơi mà
mình thích để vẽ thành tranh
Ví dụ:
+ Cảnh vui chơi ở sân trường với rất
nhiều hoạt động khác nhau: nhảy dây,
múa hát, kéo co, chơi bi,…
+ Cảnh vui chơi ngày hè cũng có nhiều
hoạt động khác nhau: thả diều, tắm
biển, tham quan du lịch,…
- GV nhấn mạnh:
Đề tài vui chơi rất rộng, phong
phú và hấp dẫn người vẽ Nhiều bạn đã
say mê dề tài này và vẽ được những
tranh đẹp.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh xem
tranh và trả lời các câu hỏi của GV
- GV treo các bức tranh mẫu có chủ đề
vui chơi, đặt câu hỏi gợi ý
+ Bức tranh vẽ những gì?
+ Em thích bức tranh nào nhất?
+ Vì sao em thích bức tranh đó?
- GV tiếp tục đặt các câu hỏi khác để
học sinh tìm hiểu thêm về bức tranh:
+ Trên tranh có những hình ảnh nào?
(nêu các hình ảnh và mô tả hình dáng
- Học sinh để đồ dùng học tập lên bàn để GV kiểm tra
- Học sinh quan sát và lắng nghe
- Học sinh nêu thêm một vài cảnh hoạt động vui chơi mà các em biết
- Học sinh lắng nghe và nhắc lại CN - ĐT
- Học sinh quan sát vở tập vẽ lớp 1, thảo luận theo cặp
- Đại diện các cặp trả lời câu hỏi
- Cảnh đua thuyền, bể bơi ngày hè
- Học sinh nói theo tùy thích
Trang 10và động tác )
+ Hình ảnh nào là chính, hình ảnh nào
là phụ?
+ Hình ảnh trong tranh đang diễn ra ở
đâu?
+ Trong tranh có những màu nào? Màu
nào được vẽ nhiều hơn?
+ Em thích nhất màu nào trên bức
tranh của bạn?
- GV theo dõi khen ngợi, động viên
khích lệ các em GV sữa chữa bổ sung
thêm
3.Tóm tắt, kết luận:
- GV hệ thống lại nội dung bài
4.Nhận xét, Dặn dò, đánh giá:
- Nhận xét chung cả tiết học về nội
dung bài học, về ý thức học tập của các
em
- Các chiếc thuyền rồng, cờ và các vận động viên đang bơi thuyền
- Học sinh quan sát tranh và nêu theo quan điểm của mình
- Học sinh lắng nghe và nhắc lại
Ngày soạn: 25 / 08 / 2010
Thứ năm ngày 26 tháng 08 năm 2010
Tiết 1 Toán
§3 : HÌNH VUÔNG, HÌNH TRÒN.
A.Mục tiêu : Sau bài học học sinh :
-Nhận ra và nêu đúng tên của hình vuông và hình tròn
-Bước đầu nhận ra hình vuông, hình tròn từ các vật thật
B.Đồ dùng dạy học:
-Một số hình vuông, hình tròn bằng bìa (hoặc chất liệu khác phù hợp) có kích thước màu sắc khác nhau
-Một số vật thật có mặt là hình vuông, hình tròn
-Học sinh có bộ đồ dùng học Toán 1
C.Các hoạt động dạy học :
I.KTBC : 4p
- GV đưa ra một số thước kẻ và một số bút chì có số lượng chênh lệch nhau GV yêu cầu học sinh so sánh và nêu kết quả
- Cho học sinh nêu một vài ví dụ khác
Trang 11- GV nhận xét ghi điểm
II.Bài mới :28p
- GT bài ghi đề bài lên bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu hình vuông
- GV lần lượt đưa từng tấm bìa hình
vuông cho học sinh xem, mỗi lần đưa
hình vuông đều nói: “Đây là hình
vuông” và chỉ vào hình vuông đó
Đây là hình vuông Đây là hình tròn
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
- GV yêu cầu học sinh lấy từ bộ đồ
dùng học Toán 1 tất cả các hình vuông
đặt lên bàn, theo dõi và khen ngợi
những học sinh lấy được nhiều, nhanh,
đúng
- GV nói: Tìm cho cô một số đồ vật có
mặt là hình vuông (tổ chức cho các em
thảo luận theo cặp đôi)
GV quan sát - nhận xét
Hoạt động 2 : Giới thiệu hình tròn
- GV đưa ra các hình tròn và thực hiện
tương tự như hình vuông
Hoạt động 3 : Luyện tập
*Bài 1: Yêu cầu học sinh tô màu vào
các hình vuông
- GV quan sát theo dõi HS làm
*Bài 2: Yêu cầu học sinh tô màu vào
các hình tròn (nên khuyến khích mỗi
hình tròn tô mỗi màu khác nhau)
*Bài 3: Yêu cầu học sinh tô màu vào
các hình vuông và hình tròn (các màu
tô ở hình vuông thì không được tô ở
- Học sinh thực hiện
- Học sinh nêu: Ví dụ
- Số cửa sổ nhiều hơn số cửa lớn
- Số cửa lớn ít hơn số cửa sổ
- Học sinh theo dõi và nêu:
- Đây là hình vuông màu xanh, đây là hình vuông màu đỏ,……
- Nhắc lại cá nhân đồng thanh
- Thực hiện trên bộ đồ dùng học Toán 1:
- Lấy ra các hình vuông và nói đây là hình vuông
- HS thảo luận nhóm đôi và nêu :
- Viên gạch bông lót nền,…
- Theo dõi và nêu đây là hình tròn…
- Thực hiện trên VBT
- Thực hiện trên VBT
- Thực hiện trên VBT