III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV A.Bài cũ : Gọi 2 em đọc bài “Một trí khôn hôn traêm trí khoân” vaø TLCH.. -Tìm những câu nói lên thái độ coi thường của Chồn đối với Gà Rừng[r]
Trang 1
TUẦN 22
Thứ hai ngày 6 tháng 2 năm 2012
TẬP ĐỌC
MỘT TRÍ KHƠN HƠN TRĂM TRÍ KHƠN
I/ MỤC TIÊU :
-Đọc trôi chảy, rõ ràng toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.Biết phân biệt lời người kể với lời nhân vậ
- Hiểu nghĩa các từ : ngẫm, cuống quýt, đắn đo, coi thường, trốn đằng trời ……
+ Hiểu ý nghĩa truyện : Khó khăn, hoạn nạn thử thách, trí thông minh của con người Chớ kiêu căng, xem thường người khác
-Giáo dục HS nên sống khiêm tốn, không nên kiêu căng xem thường người khác
II/ CHUẨN BỊ :
Tranh : Một trí khôn hơn trăm trí khôn
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Tiết 1
A.Bài cũ :
-Goị 3 em đọc thuộc lòng bài “Vè chim”
-Kể tên các loại chim có trong bài ?
-Tìm những từ ngữ để gọi các loài chim ?
-Tìm những từ ngữ được dùng để tả đặc
điểm của các loài chim?
-Nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài.
2 Luyện đọc
-Giáo viên đọc mẫu lần 1 (phân biệt lời
người kể và lời nhân vật) Nhấn giọng các
từ ngữ : trí khôn, coi thường, chỉ có một,
hàng trăm, cuống quýt, đằng trời, thọc …
a)Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó
b)Đọc từng đoạn trước lớp
-3 em HTL bài và TLCH
-Sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo, …
-Thím khách, bà chim sẻ, …
-Hay mách lẻo-chim khách, ……
-Một trí khôn hơn trăm trí khôn
-Theo dõi đọc thầm
-1 em giỏi đọc Lớp theo dõi đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến hết bài
-HS luyện đọc các từ :cuống quýt, nấp,reo lên, lấy gậy, buồn bã
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
Trang 2- Giáo viên hướng dẫn đọc các câu văn dài
-Hướng dẫn đọc chú giải
-Tìm từ cùng nghĩa với : mẹo?
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
-Nhận xét
Tiết 2
3 Tìm hiểu bài:
-Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn
coi thường Gà Rừng?
-Khi gặp nạn Chồn như thế nào ?
-Vì sao Chồn không nghĩ ra được kế
gì ?
- Gà Rừng đã nghĩ ra mẹo gì để cả hai thoát
nạn ?
-Thái độ của Chồn đối với Gà Rừng thay
đổi ra sao ?
-Chọn một tên khác cho chuyện ? Giải thích
vì sao?
bài
-Chợt thấy một người thợ săn/ chúng cuống quýt nấp vào một cái hang.//
-Chồn bảo Gà Rừng :”Một trí khôn
của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình”/ (giọng thán phục, chân thành)
- HS đọc chú giải:
-HS nêu cùng nghĩa với mẹo là : mưu kế
-HS đọc từng đoạn trong nhóm 4 -Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài)
- Đồng thanh (đoạn 1-2)
-1 em đọc đoạn 1 -Chồn vẫn ngầm coi thường bạn Ít thế sao ? Mình thì có hàng trăm
- HS đọc đoạn 2 -Khi gặp nạn Chồn rất sợ hãi và chẳng nghĩ ra được điều gì
-Vì Chồn không có trí thông minh chỉ có thói kiêu căng hợm mình
-1 em đọc đoạn 3 -Gà Rừng giả chết rồi vùng chạy để đánh lạc hướng người thợ săn, tạo thời cơ cho Chồn vọt ra khỏi hang
- 1em đọc đoạn 4 -Chồn thay đổi hẳn thái độ, nó tự thấy một trí khôn của bạn còn hơn cả trăm trí khôn của mình
-Thảo luận chọn tên đặt cho chuyện : +Gặp nạn mới biết trí khôn Vì tên ấy nói lên được nội dung chính và ý nghĩa câu chuyện
+Chồn và Gà Rừng Vì tên ấy là tên hai nhân vật chính của câu chuyện +Gà Rừng thông minh Vì đó là tên của nhân vật đáng được ca ngợi trong
Trang 34 Luyện đọc lại:
- Hướng dẫn HS đọc phân vai
-Nhận xét, tuyên dương
C Củng cố dặn dò :
-Em thích con vật nào trong chuyện ?
Vì sao ?
- GV liên hệ giáo dục
- Nhận xét tiết học Về nhà đọc lại bài
nhiều lần
- Chuẩn bị trước bài: Cò và Cuốc
truyện
- HS tự phân vai: người dẫn chuyện; Gà Rừng; Chồn
-Từng nhóm 3 em đọc theo vai -3-4 nhóm thi đọc lại truyện
- 2 em thi đọc lại cả bài
-Gà Rừng vì nó bình tĩnh thông minh lúc hoạn nạn
-Thích Chồn vì Chồn đã hiểu ra sai lầm của mình, đã biết khiêm tốn quý trọng bạn
TOÁN
KIỂM TRA
I/ MỤC TIÊU :
•-Kiểm tra việc ghi nhớ các bảng nhân 2,3,4,5 đã học Nhận dạng và gọi đúng tên đường gấp khúc, tính độ dài đường gấp khúc Giải toán có lời văn bằng một phép nhân
- Làm tính đúng, chính xác.
-Giáo dục học sinh tự giác độc lập làm bài
II/ CHUẨN BỊ :
- Đề kiểm tra
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Bài cũ :
-Viết các tích sau dưới dạng tổng :
5 x 3 = 15
3 x 4 = 12
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài: Gv nêu mục tiêu tiết học.
2 Hướng dẫn làm bài kiểm tra.
- GV ghi đề kiểm tra lên bảng
Bài 1 : Tính.
5 x 10 – 37
-Bảng con, 2 em lên bảng
5 x 3 = 5 + 5 + 5 = 15
3 x 4 = 3 + 3 + 3 + 3 = 12 -Kiểm tra
- HS làm bài vào vở
* Đáp án và biểu điểm.
Bài 1 : 2 điểm; mỗi biểu thức
Trang 4 3 x 9 + 24
4 x 6 + 19
2 x 9 + 16
Bài 2 :
Viết thành phép nhân và tính kết quả:
o 8 + 8 + 8 + 8 + 8
o 7 + 7 + 7 + 7
o 3 + 3 + 3 + 3 + 6 + 6
Bài 3 : Mỗi bạn diệt được 5 con ruồi Hỏi 10
bạn điệt được mấy con ruồi ?
Bài 4 : Vẽ một đường gấp khúc theo số đo
sau : 2cm, 4cm, 3cm, 5cm, ghi tên và tính
tổng độ dài của đường gấp khúc đó ?-Thu bài
chấm, nhận xét
C Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà ôn lại các bảng nhân đã học
đúng cho 0,5 điểm
5 x 10 – 37 = 50 – 27 = 23
3 x 9 + 24 = 27 + 24 = 51
4 x 6 + 19 = 24 + 19 = 43
2 x 9 + 16 = 18 + 16 = 34
Bài 2 : 3 điểm, mỗi phép tính
đúng cho 1 điểm
Viết thành phép nhân :
o 8 + 8 + 8 + 8 + 8 = 8 x 5 = 40
o 7 + 7 + 7 + 7 = 7 x 4 = 28
o 3 + 3 + 3 + 3 + 6 + 6 = 3
x 6 =18
Bài 3 :2 điểm
Giải
Số con ruồi 10 bạn diệt :
5 x 10 = 50 (con ruồi) Đáp số : 50 con ruồi.
Bài 4 : 3 điểm
HS vẽ đường gấp khúc và tính tổng độ dài :
2cm + 4cm + 3cm + 5cm =
14 (cm) Đáp số : 14 cm.
ĐẠO ĐỨC
BIẾT NĨI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ ( tiết 2).
I/ MỤC TIÊU :
- •Biết nói lời yêu cầu đề nghị phù hợp trong các tình huống khác nhau
- Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong giao tiếp hàng ngày
- Giáo dục HS có thái độ quý trọng, lịch sự, nhẹ nhàng trong giao tiếp với mọi người II/ CHUẨN BỊ :
Tranh, ảnh , Phiếu học tập, các tấm bìa 3 màu
Trang 5III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A.Bài cũ :
- Em hãy nói lời yêu cầu đề nghị trong tình
huống sau:
Trong giờ học Mĩ thuật, em quên mang bút
chì Em muốn mượn bút chì của bạn ngồi bên
cạnh Vậy em sẽ nói gì với bạn
- Nhận xét,đánh giá
B.Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1 : Tự liên hệ.
-Những em nào đã biết nói lời yêu cầu đề
nghị lịch sự khi cần được giúp đỡ ? Hãy kể lại
một vài trường hợp cụ thể ?
-Nhận xét Khen ngợi học sinh biết thực hiện
bài học
Hoạt động 2 : Đóng vai.
-GV đưa ra các tình huống:
-Em muốn được bố hoặc mẹ cho đi chơi vào
ngày chủ nhật
-Em muốn hỏi thăm chú công an đường đi
đến nhà một người quen
-Em muốn nhờ em bé lấy hộ chiếc bút
-Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận đóng
vai theo từng cặp
-Giáo viên yêu cầu vài cặp học sinh trình
bày
-Kết luận : Khi cần đến sự giúp đỡ dù nhỏ của
người khác, em cần có lời nói và hành động,
cử chỉ phù hợp.
Hoạt động 3 : Trò chơi “Văn minh lịch sự”
-Giáo viên nêu luật chơi
-Nếâu là lời đề nghị lịch sự “tham gia”, không
lịch sự thì “không thực hiện”
-Ai không thực hiện đúng luật sẽ bị phạt
-Biết nói lời yêu cầu đề nghị/ tiết 1
- 2 cặp HS thực hành nói trước lớp
-Biết nói lời yêu cầu đề nghị/ tiết 2
-Học sinh tự liên hệ
- HS thảo luận từng đôi một nội dung
3 tình huống
-Một vài cặp học sinh trình bày trước lớp
-Lớp thảo luận , nhận xét về lời nói, cử chỉ, hành động khi đề nghị được giúp đỡ
-Vài em đọc lại
-Quản trò nói : + Mời các bạn đứng lên
+ Mời các bạn ngồi xuống
+ Tôi muốn đề nghị các bạn giơ tay
Trang 6-Nhận xét kết luận: Biết nói lời yêu cầu đề
nghị phù hợp trong giao tiếp hàng ngày là tự
trọng và tôn trọng người khác
- GV liên hệ giáo dục HS
C.Củng cố dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
- Thực hiện tốt những điều đã học trong giao
tiếp hằng ngày
phải
-Nếu là lời đề nghị lịch sự thì các bạn làm theo, còn nếu lời đề nghị chưa lịch sự thì các bạn sẽ không thực hiện động tác
-Học sinh thực hiện trò chơi
Thứ ba ngày 7 tháng 2 năm 2012
TOÁN PHÉP CHIA
I/ MỤC TIÊU :
- Bước đầu nhận biết được phép chia Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia, từ phép nhân viết thành 2 phép chia
- Rèn kĩ năng viết, đọc và tính kết quả của phép chia chính xác
- Giáo dục HS tích cực chủ động học toán
II/ CHUẨN BỊ :
- Tấm bìa 6 ô vuông Ghi bảng bài 1-2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A.Bài cũ :
- Gọi HS đọc thuộc các bảng nhân đã học
-Nhận xét , ghi điểm
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết học
2 Hình thành phép tính mới:
a) Ôn phép nhân :
- GV đính các ô vuong lên bảng
-Mỗi phần có 3 ô vuông Hỏi 2 phần có mấy ô
vuông?
- Yêu cầu HS nêu phép tính
-Giáo viên viết : 3 x 2 = 6
b) Giới thiệu phép chia cho 2 :
-Giáo viên kẻ 1 gạch ngang trên hình vẽ
-Kiểm tra 3 em
-Phép chia
- HS quan sát trả lời
-2 phần có 6 ô
3 x 2 = 6
-Học sinh đọc : 3 x 2 = 6
Trang 7
- 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần
có mấy ô ?
-Ta đã thực hiện một phép tính mới, đó là phép
chia: “Sáu chia hai bằng ba”
-Viết là 6 : 2 = 3, dấu : gọi là dấu chia
c/ Phép chia cho 3 :
-6 ô chia thành mấy phần để mỗi phần có 3 ô ?
- GV Viết : 6 : 3 = 2
-Nhận xét
d/ Mối quan hệ giữa phép nhân và chia.
-Mỗi phần có 3 ô, 2 phần có mấy ô?
-Có 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau mỗi phần
có mấy ô ?
-Có 6 ô chia thành 3 phần bằng nhau mỗi phần
có mấy ô ?
-Từ một phép nhân ta có thể lập mấy phép
chia tương ứng ?
6 : 2 = 3
3 x 2 = 6
6 : 3 = 2
3 Thực hành.
Bài 1 :Cho phép nhân viết 2 phép chia
(theo mẫu)
-GV nhắc nhở học sinh quan sát hình vẽ và tính
theo mẫu
- Yêu cầu HS viết vào vở
- GV theo dõi hướng dẫn thêm cho những em
yếu
-Mỗi phần có 3 ô
-HS đọc “ sáu chia hai bằng ba”
-Quan sát
-Để mỗi phần có 3 ô thì chia 6 ô thành 2 phần Ta có phép chia “sáu chia ba bằng hai”
- HS đọc: Sáu chia ba bằng hai -HS viết bảng con 6 : 3 = 2
-Có 6 ô Viết 3 x 2 = 6 -Có 3 ô Viết 6 : 2 = 3
-Có 2 ô Viết 6 : 3 = 2
-2 phép chia tương ứng -HS viết :
+ 3 x 2 = 6 + 6 : 2 = 3 + 6 : 3 = 2
-1 em nêu yêu cầu : Cho phép nhân viết 2 phép chia tương ứng
a/ 3 x 5 = 15 b/ 4 x 3 = 12
15 : 5 = 3 12 : 3 = 4
15 : 3 = 5 12 : 4 = 3 c/ 2 x 5 = 10
Trang 8-Nhận xét
Bài 2 : Tính
Yêu cầu HS làm bài
-Nhận xét, chấm điểm
C Củng cố dặn dò:
-Nhận xét tiết học Về nhà ôn lại các bảng
nhân đã học
10 : 5 = 2
10 : 2 = 5 -3 học sinh viết trên bảng lớp
-HS làm vở
-2 em lên bảng làm
a/ 4 x 5 = 20 b) 3 x 4 = 12
20 : 4 = 5 12 : 3 = 4
20 : 5 = 4 12 : 4 = 3
KỂ CHUYỆN
MỘT TRÍ KHƠN HƠN TRĂM TRÍ KHƠN
I/ MỤC TIÊU :
- Biết dặt tên cho từng đoạn truyện Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện với giọng phù hợp
-Rèn kĩ năng nghe : Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể, nhận xét được ý kiến của bạn, kể tiếp được lời của bạn
- Giáo dục học sinh không nên kiêu căng, xem thường người khác
II/ CHUẨN BỊ :
Tranh “Một trí khôn hơn trăm trí khôn”
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A.Bài cũ : Gọi 2 em nối tiếp nhau kể lại
câu chuyện “ Chim sơn ca và bông cúc
trắng”
- Nhận xét, ghi điểm từng em
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học.
2 Các hoạt động chính:
a) Đặt tên cho từng đoạn truyện
-GV giải thích : Tên mỗi đoạn của câu
chuyện cần thể hiện được nội dung chính
-2 em kể lại câu chuyện “Chim sơn ca và bông cúc trắng” và TLCH
-Một trí khôn hơn trăm trí khôn -1 em nhắc tựa bài
-1 em đọc yêu cầu , đọc cả mẫu
-4 em nối tiếp nhau nêu yêu cầu của bài Lớp đọc thầm
Trang 9của đoạn Tên đó có thể là một câu như
“Chú Chồn kiêu ngạo” có thể là một cụm
từ như “Trí khôn của Chồn”
-Vì sao tác giả lại đặt tên cho đoạn 1 là
Chú Chồn kiêu ngạo ?
-Tên của từng đoạn truyện phải thể hiện
được điều
gì ?
-Hãy suy nghĩ và đặt tên khác cho truyện
mà vẫn
thể hiện nội dung của đoạn truyện này ?
-GV yêu cầu chia nhóm
-Nhận xét, chấm điểm nhóm
b)Kể lại từng đoạn truyện.
- Yêu cầu HS kể trong nhóm 4
- Yêu cầu kể trước lớp
-GV gợi ý cho học sinh còn lúng túng
Đoạn 1 : Gà Rừng và Chồn là đôi bạn
nhưng Chồn có tính xấu gì ? Chồn tỏ ý coi
thường bạn như thế nào ?
Đoạn 2 : Chuyện gì đã xảy ra với đôi bạn ?
-Người thợ săn đã làm gì ?
-Gà Rừng nói gì với Chồn ?
-Lúc đó Chồn như thế nào ?
Đoạn 3 : Gà Rừng nói gì với Chồn ?
-Gà Rừng nghĩ ra mưu mẹo gì ?
Đoạn 4 :
-Sau khi thoát nạn thái độ của Chồn ra
-Đọc thầm đoạn 1 -Vì đoạn này kể về sự kiêu ngạo hợm hĩnh của Chồn
-Nội dung của từng đoạn truyện đó -HS suy nghĩ và trả lời / nhiều em -Chia nhóm thảo luận đặt tên cho 3 đoạn truyện còn lại
-Đại diện nhóm trình bày
Đoạn 2 : Trí khôn của Chồn/ Chồn và
Gà Rừng gặp nguy hiểm …
Đoạn 3 :Trí khôn của Gà Rừng/ Gà
Rừng thể hiện trí khôn ……
Đoạn 4 : Gà Rừng và Chồn gặp lại
nhau/ Chồn cảm phục Gà Rừng …… -Nhận xét, bổ sung
-Kể trong nhóm -Mỗi nhóm 4 bạn, nối tiếp nhau kể lại 4 đoạn của câu chuyện
-3-4 nhóm trình bày
-Nhận xét bình chọn nhóm kể hay nhất
+Chồn luôn coi thường bạn : Cậu có bao nhiêu trí khôn ? Mình chỉ có một trí khôn
Ít thế sao ? Mình thì có hàng trăm +Đôi bạn gặp người thợ săn, vội nấp vào hang.Reo lên chọc gậy vào hang -Cậu có trăm trí khôn nghỉ kế gì đi -Chồn sợ hãi buồn bã chẳng có trí khôn nào trong đầu
+Mình sẽ làm thế cậu cứ thế nhé -Giả vờ chết… bỗng vùng chạy ông
ta đuổi theo thời cơ cho Chồn chạy trốn
+Khiêm tốn
Trang 10sao ?
-Chồn nói gì với Gà Rừng ?
-Nhận xét, chấm điểm nhóm
c)Kể toàn bộ câu chuyện.
-Yêu cầu kể theo vai
-Nhận xét : giọng kể, điệu bộ, nét mặt
- Nhận xét tuyên dương nhóm kể hay
C Củng cố dặn dò:
-Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?
-Câu chuyện nói lên điều gì ?
-Nhận xét tiết học
- Về nhà tập kể lại câu chuyện nhiều lần
-Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình
-Học sinh kể theo vai : Người dẫn chuyện, thợ săn, Gà Rừng, Chồn
-Kể bằng lời của mình Khi kể phải thay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ
-Phải có tính khiêm tốn không nên kiêu căng hợm hĩnh
CHÍNH TẢ( nghe viết) MỘT TRÍ KHƠN HƠN TRĂM TRÍ KHƠN
I/ MỤC TIÊU :
- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời của nhân vật trong truyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn Luyện viết các chữ có âm đầu và dấu thanh dễ lẫn : r/ d/
gi, dấu hỏi/ dấu ngã
- Rèn kĩ năng viết đúng, trình bày sạch, đẹp
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, có ý thức viết chữ đẹp , giữ gìn vở sạch sẽ
II/ CHUẨN BỊ :
Viết sẵn đoạn “Một trí khôn hơn trăm trí khôn ” Viết sẵn BT 2a
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Bài cũ :
-Giáo viên đọc cho học sinh viết những từ
Chuộc lỗi, chải chuốt, thuộc bài, luộc khoai
-Nhận xét
B Dạy bài mới :
-1 em lên bảng Lớp viết bảng con
Trang 111 Giới thiệu bài:
-GV nêu mục tiêu tiết học
2 Hướng dẫn viết chính tả.
-Giáo viên đọc nội dung đoạn viết
-Sự việc gì xảy ra với Gà Rừng và Chồn
trong lúc dạo chơi ?
-Tìm câu nói của người thợ săn ?
-Câu nói đó được đặt trong dấu gì ?
-Gợi ý cho HS nêu từ khó
-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng
-Giáo viên đọc chính tả (đọc từng câu,
từng từ )
- Chấm vở, nhận xét
3.Bài tập.
Bài 2 : Yêu cầu gì
-Hướng dẫn sửa
-Nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
-GV : Cho học sinh chọn câu a hoặc câu b
làm vào bảng con hay nháp
-Nhận xét, chỉnh sửa
-Chốt lời giải đúng
C.Củng cố dặn dò :
Nhận xét tiết học, tuyên dương HS viết
đúng chính tả và làm bài tập đúng
- Về nhà xem lại bài và sửa lỗi chính tả
-Chính tả (nghe viết) : Một trí khôn
hơn trăm trí khôn
-2-3 em nhìn bảng đọc lại
-Chúng gặp người đi săn, cuống quýt nấp vào một cái hang Người thợ săn phấn khởi phát hiện thấy chúng, lấy gậy thọc vào hang bắt chúng
-Có mà trốn đằng trời
-Câu nói đó được đặt trong dấu ngoặc kép, sau dấu hai chấm
-HS nêu từ khó : buổi sáng, cuống
quýt, reo lên ….
-Viết bảng -Nghe đọc, viết vở
- Chọn bài tập a -Điền r/ d/ gi vào chỗ chấm -3 em lên bảng làm Lớp làm bảng con
a)reo – giật – gieo
b)giả – nhỏ – ngõ hẻm -Tìm và viết các tiếng vào chỗ chấm -Làm vở
a/ Mát trong từng giọt nước hoà tiếng chim
Tiếng nào riêng giữa trăm nghìn tiếng chung
b/ Vẳng từ vườn xa
Chim cành thỏ thẻ
… Em đứng ngẩn ngơ