Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh phËn cña c©y cèi lµm bµi tËp *Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội - 2 học sinh đọc tiếp nối nhau đọc thành dung ®o¹n v¨n Hoa sÇu riªng vµ Qu¶ cµ tiÕng.[r]
Trang 1KẾ HOACH GIẢNG DẠY TUẦN: 23
2 Đạo đức 23 Giữ gìn công trình công cộng
Hai
5 Lịch sử 23 Văn học và khoa học thời Hậu Lê
1 Âm nhạc
3 Chính tả 23 Nhớ viết: Chợ Tết
4 Luyện từ và câu 45 Dấu gạch ngang
ba
5 Khoa học 45 ánh sáng
3 Toán 113 Khúc hát ru Trên lưng mẹ
tư
1 Tập làm văn 45 Luyện tập tả các bộ phận của cây
2 Toán 114 Phép cộng phân số (t.t)
4 Kỹ thuật 23 Trồng cây rau hoa (tiếp theo)
năm
2 Kể chuyện Tập làm văn 46 Đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối
3 Luyện từ và câu 46 Mở rộng vốn từ: cái đẹp
4 Địa lớ 23 HĐSX của người dõn ở ĐBNB (Tiếp theo )
sáu
5 Sinh hoạt lớp 23 Nhận xét cuối tuần
Trang 2
Thứ hai ngày 13 thỏng 02 năm 2012
Đạo đức (Tiết 23)
Giữ gìn công trình công cộng
I Mục tiêu:
- Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng
- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng
- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phượng
II Phương tiện: SGK, VBT,
III Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động khởi động:
2 Hoạt động kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên đưa ra 1 số tình huống để rút
ra lịch sự với mọi người
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
3 Hoạt động dạy bài mới :
3.1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng
3.2 Hoạt động 2: Xử lí tình huống
(SGK/ 34)
- Gọi HS đọc tình huống SGK/34
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm xử lí tình
huống:
H/Nếu em là bạn Thắng trong tình
huống trên, em sẽ làm gì? Vì sao?
Hát
- 2 HS xử lí tình huống
Giữ gìn công trình công cộng
1 HS đọc Các nhóm thảo luận, cử đại diện trình bày:
+ Em sẽ không đồng tình với lời rủ của bạn Tuấn vì nhà văn hóa là nơi sinh hoạt văn hóa, văn nghệ của mọi người nên mọi người cần phải giữ gìn, bảo vệ Viết,
vẽ lên tường, làm bẩn, mất thẩm mĩ chung
GV kết luận: Công trình công cộng là tài sản chung của xã hội Mọi người dân
đều có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn.
3.3 Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (BT1/SGK)
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, bày tỏ
ý kiến về các hành vi việc làm sau:
H/ Nam, Hùng leo trèo lên các tượng đá
của nhà chùa
H/Gần đến tết mọi người dân trong xóm
của làng cùng nhau quét sạch ngõ xóm
H/ Đi tham quan bắt chước các anh chị
lớn Duân và Dũng rủ nhau khắc tên lên
thân cây
H/ Các cô chú thợ điện đang sửa lại cột
điện bị hỏng
- Thảo luận nhóm đôi rồi trình bày
-Sai, vì các tượng đá của nhà chùa là công trình chung của mọi người, cần
được giữ gìn bảo vệ
-Đúng, bởi vì ngõ xóm là lối đi chung của mọi người ai ai cũng phải có ý thức
và trách nhiệm chung
-Sai, bởi vì việc làm đó ảnh hưởng đến môi trường, khắc tên lên thân cây khiến cây bị chết vừa ảnh hưởng đến thẩm mĩ chung
-Đúng, vì cột điện là tài sản chung đem lại lợi ích cho mọi người, các cô chú làm
Trang 3
H/ Vậy để giữ gìn các công trình công
cộng các em phải làm gì?
vậy là bảo vệ tài sản chung mọi người
- Không được leo trèo, tượng đá, công trình công cộng, bảo vệ công trình công cộng, dọn dẹp tu sửa giữ gìn công trình công cộng là công việc của mọi người
- Giáo viên nhận xét, kết luận: Mọi người dân không kể già trẻ, nghề nghiệp đều phải có trách nhiệm giữ gìn bảo vệ các công trình công cộng.
3.4 Hoạt động 4: Xử lý tình huống (BT2/35)
- Giáo viên hướng dẫn như hoạt động 2 và kết luận:
a) Cần báo cho người lớn hoặc những người có trách nhiệm về việc này (công an, nhân viên đường sắt)
b) Cần phân tích lợi ích của biển báo giao thông, giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác hại của hành động ném đất đá vào biển báo giao thông và khuyên ngăn họ
3.5 Hoạt động 5: Liên hệ thực tế
- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm giao
nhiệm vụ
Nhóm 1 + 2 H/ Hãy kể tên 3 công trình công cộng
mà em biết
Nhóm 3 + 4 H/ Em hãy đề ra một số hoạt động, việc
làm để bảo vệ, giữ gìn công trình công
cộng đó
Nhóm 5 + 6 H/ Siêu thị, nhà hàng, có phải là công
trình công cộng không? Ta cần bảo vệ
không?
- Gọi vài em đọc mục ghi nhớ
4 Hoạt động củng cố dặn dò
- Về ghi chép tình hình hiện tại của các
công trình công cộng của địa phương
mình vào bảng sau:
- 6 nhóm hoạt động Đại diện các nhóm lên trình bày Học sinh khác bổ sung
+ Hồ Gươm, Bảo tàng thành phố, Công viên Thủ Lệ
+ Cần: Không xả rác bừa bãi, không vẽ bậy lên tường của Bảo tàng hoặc cây cối
ở Hồ Gươm,
+ Không Nhưng ta cần phải bảo vệ và giữ gìn vì đó đều là sản phẩm do con người làm ra
- 3 em đọc
- Học sinh lắng nghe
cộng
Tình trạng hiện tại Biện pháp giữ gìn
-Chuẩn bị bài: “Giữ gìn công trình công cộng”
-GV nhận xét tiết học
………
TẬP ĐỌC (Tiết 45)
Hoa học trò
I Mục tiêu
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò (trả lời được các CH trong SGK)
- Giáo dục HS cảm nhận vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng và yêu quí hoa học trò
Trang 4
II Phương tiện: Tranh minh họa bài TĐ trong SGK
Tranh ảnh về cây phượng lúc ra hoa
Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động khởi động:
2 Hoạt động kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên đọc thuộc lòng bài thơ
Chợ tết và trả lời về nội dung bài
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
3 Hoạt động dạy bài mới
3.1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
3.2 Hoạt động 2: Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
H/ Bài này được chia làm mấy đoạn?
- Gọi 3 học sinh tiếp nối nhau đọc
bài.GV hướng dẫn HS đọc từ khó
- Gọi 3 học sinh tiếp nối nhau đọc
bài.GV hướng dẫn HS đọc câu khó
- Gọi 3 học sinh tiếp nối nhau đọc
bài.GV gọi HS đọc chú giải SGK
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối theo cặp
- Giáo viên đọc mẫu Chú ý giọng đọc
3.3 Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
H/Tìm những từ ngữ cho biết hoa
phượng nở rất nhiều
H/ ý đoạn 1 là gì?
- 3 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi
Hoa học trò
- 1 HS đọc toàn bài + 3 đoạn
+ Đ1: Phượng không phải đậu khít nhau
+ Đ2 : Nhưng hoa càng đỏ bất ngờ vậy?
+ Đ3: Bình minh câu đối đỏ
- 3 học sinh nối tiếp nhau đọc bài , HS luyện đọc từ khó
- 3 học sinh nối tiếp nhau đọc bài , HS luyện đọc câu khó
- 3 học sinh nối tiếp nhau đọc bài , HS
đọc chú giải SGK
- 2 học sinh cùng bàn luyện đọc
- Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
- HS đọc thầm đoạn 1, suy nghĩ TLCH + Cả 1 loạt, cả 1 vùng, cả một góc trời
đỏ rực, người ta chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán lớn xòe ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau
+ Đỏ rực: đỏ thắm, màu đỏ rất tươi và sáng
+ Biện pháp so sánh để miêu tả số lượng hoa phượng So sánh hoa phượng với muôn ngàn con bướm thắm để ta cảm nhận được hoa phượng nở nhiều, đẹp
*ý 1: Cảm nhận được số lượng hoa
phượng rất nhiều.
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2 và
trả lời:
H/Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là
“hoa học trò”?
H/ Hoa phượng nở vào thời kì nào?
- Học sinh đọc thầm và trả lời:
+ Vì phượng là loài cây rất gần gũi quen thuộc với tuổi học trò Phượng được trồng rất nhiều trên sân trường
+ Mùa hè, mùa thi của tuổi học trò
Trang 5
H/ Hoa phượng nở gợi cho mỗi người
học trò cảm giác gì? Vì sao?
H/ Hoa phượng còn có gì đặc biệt làm ta
náo nức?
?Màu phượng thay đổi như thế nào theo
thời gian?
H/Nêu ý đoạn 2?
H/ ý nghĩa của bài?
+ Vừa buồn lại vừa vui Buồn vì hoa phượng báo hiệu sắp kết thúc năm học, sắp phải xa trường, xa thầy, xa bạn Vui vì hoa phượng báo hiệu được nghỉ hè, hứa hẹn những ngày hè lí thú
+ Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ, màu phượng mạnh mẽ làm khắp thành phố rực lên như tết đến nhà nhà dán câu
đối đỏ
+Bình minh màu phượng là màu đỏ, còn non có mưa, hoa lại càng tươi dịu Dần dần số hoa tăng màu cũng đạm dần rồi nhòa với mặt trời chói lọi màu phượng rực lên
*ý 2: Vẻ đẹp đặc sắc của hoa phượng.
* ý nghĩa: Bài văn tả vẻ đẹp độc đáo
của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò
3.4 Hoạt động 4: Đọc diễn cảm
- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc
từng đoạn của bài
- Giáo viên treo bảng phụ có hướng dẫn
luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu
- Học sinh luyện đọc
- Yêu cầu học sinh thi đọc diễn cảm
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
- 3 em tiếp nối nhau đọc
- Học sinh đọc từ tả vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng gạch chân
- Học sinh lắng nghe
- 2 em đọc theo cặp
- 3 em thi đọc
4 Hoạt động củng cố dặn dò
Em có cảm giác gì khi nhìn thấy hoa phượng?; GV liên hệ, giáo dục HS
Về nhà học bài và xem trước bài: “Khúc hát ru những em bé trên lưng mẹ”
-GV nhận xét tiết học
………
…
TOÁN (Tiết 111)
Luyện tập chung
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh biết so sánh hai phân số; biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3,
5, 9 trong một số trường hợp đơn giản
- Rèn kỹ năng so sánh 2 phân số và dấu hiệu chia hết
Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
II Phương tiện: SGK,VBT,
III Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động khởi động:
2 Hoạt động kiểm tra bài cũ:
Hát
Trang 6
- GV gọi 3 học sinh lên so sánh các phân
số sau:
a) 1 và 3 b) 5 và 15
4 20 2 4
c) 5 và 7
7 5
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
3 Hoạt động dạy bài mới
3.1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
3.2 Hoạt động 2: Thực hành
* Bài 1<123>: - Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Giáo viên: 2 phân số có cùng tử số,
phân số nào có MS nhỏ hơn thì phân số
đó lớn hơn
- GV nhận xét, ghi điểm
* Bài 2 <123>: Yêu cầu học sinh đọc đề
bài và tự làm bài
H/ Nêu cách so sánh phân số lớn hơn 1
và bé hơn 1
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
* Bài 1 <123>: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài nhóm đôi
- Yêu cầu HS làm bài trên bảng và giải
thích cách tìm chữ số
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
- 3 em lên bảng thực hiện
Luyện tập chung
1 HS đọc
- 2 em lên bảng Cả lớp làm vào vở:
9 11 4 4 14
14 14 25 23 15
8 24 20 20 15
9 27 19 27 14
1 HS đọc
- Kết quả a) 3 b)
5
5 3 Vài em nhắc lại
Tìm chữ số thích hợp để điền vào chỗ trống sao cho:
- Các nhóm trao đổi
- Nối tiếp nhau làm bài trên bảng
a) 75 2 (4.6.8) chia hết cho 2 nhưng
không chia hết cho 5
- Điền các chữ số 2, 4, 6, 8 Vì chỉ có những chữ số tận cùng là 0 và 5 mới chia chia hết cho 5
c) 75 6 chia hết cho 9
- Điền chữ số 6 vào Số vừa tìm được
756 vừa chia hết cho 2 và 3 vì 7 + 5 + 6=
18, 18 chia hết cho 2, 3
4 Hoạt động củng cố dặn dò Nêu cách so sánh 2 phân số có cùng MS, khác MS,
cùng tử số? GV chốt lại nội dung bài học
Về hoàn thiện bài tập vào vở và chuẩn bị bài: “LT chung”
- GV nhận xét tiết học
LỊCH SỬ (Tiết 23)
Văn học và khoa học thời Hậu Lê
I Mục tiêu:
Trang 7
- Học sinh biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê (Một vài tác giả tiêu biểu (thời Hậu Lê)
- HS biết được tác giả tiêu biểu : Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi, Ngô Sĩ Liên
- Giáo dục HS yêu văn học và khoa học
II Phương tiện:
- Hình trong SGK phóng to
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động khởi động:
2 Hoạt động kiểm tra bài cũ:
? Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích
học tập
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
3 Hoạt động dạy bài mới
3.1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
3.2 Hoạt động 2: Văn học thời Hậu Lê.
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm
- Giáo viên yêu cầu học sinh lập bảng
thống kê về nội dung, tác giả, tác phẩm
văn học tiêu biểu ở thời Hậu Lê
- 2 học sinh trả lời
Văn học và khoa học thời
Hậu Lê
- Tiến hành thảo luận nhóm
Thảo luận và hoàn thành phiếu BT: Kể tên các tác giả và tác phẩm, nộ dung văn học thời Hậu Lê
- Nguyễn Trãi
- Lý Tử Tấn
- Nguyễn Mộng Tuân
- Hội Tao đàn
- Nguyễn Trãi
- Lý Tử Tấn
- Nguyễn Húc
Bình Ngô Đại cáo
- Các tác phẩm thơ
- ức Trai thi tập
- Các bài thơ
Phản ánh khí phách anh hùng và niềm tự hào chân chính của dân tộc
- Ca ngợi công đức của nhà vua
- Tâm sự của những người không được đêm hết tài năng để phụng sự đất nước
- Giáo viên giới thiệu một số đoạn văn tiêu biểu của 1 số tác giả của thời Hậu Lê
3.3 Hoạt động 3: Khoa học thời Hậu Lê
- Yêu cầu học sinh thống kê nội dung, tác giả, công trình khoa học tiêu biểu ở thời Hậu Lê
- Ngô Sĩ Liên
- Nguyễn Trãi
- Nguyễn Trãi
- Lương Thế Vinh
- Đại Việt sử kí toàn thư
- Lam Sơn thực lục
- Dư địa chí
- Đại thành toán pháp
- Lịch sử nước ta từ thời Hùng Vương đến đầu thời Hậu Lê
- Lịch sử cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Xác định lãnh thổ, giới thiệu tài nguyên, phong tục tập quán của nước ta
- Kiến thức toán học
Trang 8
- Học sinh dựa vào bảng thống kê mô tả lại sự phát triển của khoa học ở thời Hậu Lê
4 Hoạt động củng cố dặn dò Dưới thời Hậu Lê, ai là nhà văn, nhà thơ, nhà khoa
học tiêu biểu nhất?
- Học sinh thảo luận và kết luận đó là Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài: “Ôn tập”.
- GV nhận xét tiết học
………
………
Thă ba ngày 14 thỏng 2 năm 2012
Toán (Tiết 112)
Luyện tập chung
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số
- Rèn kĩ năng vận dụng tính chất của phân số vào làm bài tập
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
II Phương tiện: SGK; VBT
III Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động khởi động:
2 Hoạt động kiểm tra bài cũ:
- Không qui đồng MS, hãy so sánh các
phân số sau:
a) 5 và 7; b) 17 và 45
7 6 13 52
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
- 2 em lên bảng làm
a) 5 < 7
7 6 b) 17 > 45
3 52
3 Hoạt động dạy bài mới
3.1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài Luyện tập chung
3.2 Hoạt động 2: L uyện tập
* Bài 2 <123>: Yêu cầu học sinh đọc
đề
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
- 2 em đọc đề
a) Tổng số học sinh cả lớp là:
14 + 17 = 31 (học sinh)
- Phân số chỉ phần học sinh trai so với học sinh cả lớp là: 14 học sinh
31 b) Phân số chỉ phần học sinh gái trong số học sinh của cả lớp là 17 học sinh
31
* Bài 3 <124>: Gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh rút gọn
rồi so sánh
Yêu cầu HS tự làm bài
GV nhận xét, ghi điểm
-1 HS đọc
1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở Rút gọn các phân số đã cho ta có:
20 20 : 4 5 45 45:5 9 35 35: 7 5
36 36 : 4 9 25 25:5 5 63 63: 7 9
Trang 9
* Bài 2 <125>: Gọi HS đọc yêu cầu
Yêu cầu HS làm bài
GV nhận xét, ghi điểm
Vậy các phân số bằng là: 5
9
20 35
;
36 63 -1 HS đọc
2 HS làm bài trên bảng; lớp làm vào vở c) d) 18 490 215
864752 91846 772906
1 290 86 000
4 Hoạt động củng cố dặn dò Nêu cách rút gọn, so sánh 2 phân số.
Về nhà hoàn thiện bài vào vở và chuẩn bị bài: “Phép cộng phân số”.
GV nhận xột tiết học
………
Chính tả (Tiết 23)
(Nhớ viết): Chợ Tết
I Mục tiêu
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn thơ trích
- Làm đúng BT CT phân biệt âm đầu, vần dễ lẫn (BT2)
- GD HS tính cẩn thận , trình bày sạch , đẹp
II Phương tiện: ĐDDH, VBT
III Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động khởi động:
2 Hoạt động kiểm tra bài cũ
- Gọi học sinh lên bảng viết một số từ
còn mắc sai ở tiết trước
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
3 Hoạt động dạy bài mới
3.1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
3.2 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe-
viết
- Đọc mẫu bài chớnh tả
H/ mọi người đi chợ tết trong khung
cảnh đẹp như thế nào?
- Yêu cầu học sinh đọc và viết các từ
- Yêu cầu học sinh nêu cách trình bày
- Cho hs nhớ ,viết
- Thu vở chấm (1/4 lớp), nhận xét
3.3 Hoạt động 3: Hướng dẫn làm BT
* Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
Hướng dẫn HS làm bài và y/c HS làm
bài
- 2 học sinh viết ở bảng lớp Học sinh khác bổ sung: lác đác, vảy cá, hao hao, nhụy li ti
(Nhớ viết): Chợ Tết
1 HS đọc lại; 2 em đọc thuộc lòng đoạn thơ
+ Rất đẹp: mây trắng đỏ dần theo ánh nắng mặt trời trên đỉnh núi, sương chưa tan hết
sương hồng lam, ôm ấp, nhà giành, yếm thắm, nép đầu, ngộ nghĩnh,
+ Tên bài lùi vào 4 ô
+ Các dòng thơ viết sát lề
- Học sinh nhớ viết chính tả
- Học sinh nộp vở chấm
- 1 HS đọc
- 2 em lên bảng làm BT2 Học sinh khác làm vào vở
Trang 10
- Giáo viên nhận xét, kết luận: họa sĩ, nước Đức, sung sướng, không hiểu sao, bức tranh.
- Yêu cầu học sinh đọc lại mẩu chuyện
trao đổi và cho biết: truyện đáng cười ở
điểm nào?
- Học sinh tự trả lời
Giáo viên kết luận: Câu chuyện muốn nói với chúng ta làm việc gì cũng phải dành công sức, thời gian thì mới mang lại kết quả tốt đẹp được
4 Hoạt động củng cố dặn dò Tìm 1 số tiếng trong bài có phụ âm đầu là s/x, tiếng
từ có vần ưt/ưc; GV chốt lại nội dung bài học
Về kể lại truyện vui Một ngày là một trăm cho người thân nghe và chuẩn bị bài: “N-V: Họa sĩ Tô Ngọc Vân”
Giáo viên nhận xét tiết học
………
Luyện từ và câu (Tiết 45)
Dấu gạch ngang
I Mục tiêu:
- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục III); viết được doạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2)
- GD HS vận dụng trong học tập và trong giao tiếp
II Phương tiện: Bảng phụ viết sẵn BT1 phần nhận xét ;Giấy khổ to và bút dạ
III Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động khởi động:
2 Hoạt động kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng: Mỗi em đặt 1
câu có sử dụng từ ngữ thuộc chủ điểm
cáI đẹp
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Hoạt động dạy bài mới
3.1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
3.2 Hoạt động 2: Nhận xột
*Bài 1: Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau
đọc BT1
- Yêu cầu học sinh tìm những câu văn có
chứa dấu gạch ngang
- Giáo viên kết luận:
2 HS lên bảng làm
Dấu gạch ngang
Học sinh tiếp nối nhau đọc
HS nối tiếp nhau đọc câu văn có dấu gạch ngang
Đoạn a:
- Cháu con ai?
- Thưa ông, cháu là con ông Thư
Đoạn b:
- Cái đuôi dài, bộ phận khỏe nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn công, đã bị trói xếp vào bên mạng sườn
Đoạn c:
- Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi chắc chắn
- Khi điện đã vào quạt, tránh để