1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Chính tả - Lớp 4 - Trường TH An Đức

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 159,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường hợp học sinh yếu không thuộc bài hoặc thuộc một vài câu không thứ tự, giáo viên cho học sinh nhớ đến đâu viết đến đó + Soát lỗi, chấm bài - Yêu cầu học sinh tự soát lỗi bài - Cả l[r]

Trang 1

Ngày dạy : / / 20 Tuần 1 – tiết 1 Chính tả

Nghe – viết: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

*******************

I - MUC TIÊU :

- Nghe – viết tình bày đúng bài chính tả đoạn văn từ: “Một hôm … vẫn

khóc” trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu Không mắc quá 5 lỗi trong bài.

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt an / ang Tìm đúng tên vật chứa tiếng bắt đầu có vần an / ang

- Viết đúng, đẹp; trình bày bài viết sạch sẽ

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng lớp viết bài tập 2b, 3b

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

3’

1’

22’

1) Kiểm tra :

- Giáo viên kiểm tra dụng cuÏ học

tập học sinh

2) Dạy học bài mới :

a) Giới thiệu bài :

- Giới thiệu nhanh gọn, gây sự chú

ý, hấp dẫn về phân môn chính tả

chương trình lớp Bốn

- Giới thiệu bài chính tả đầu tiên

b) Hướng dẫn nghe - viết

- Gọi học sinh đọc đoạn: “Một hôm

… vẫn khóc” trong bài Dế Mèn

bênh vực kẻ yếu.

+ Đoạn trích cho em biết điều gì ?

+ Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu học sinh tìm từ khó viết

- Yêu cầu 2 học sinh viết bảng lớp

- Gọi học sinh nhận xét chữ viết

trên bảng

- Giáo viên nhận xét, chữa sai

- Lớp trưởng kiểm tra, báo cáo

- Cả lớp nghe giới thiệu bài

- 1 học sinh đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Đoạn trích cho biết hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò; Cho biết hình dáng yếu ớt, đáng thương của Nhà Trò

- Học sinh tìm và nêu

- Lớp viết bảng con

- Nhận xét chữ viết của bạn trên bảng

Trang 2

(nếu có sai)

+ Viết chính tả

- Giáo viên đọc bài chính tả

- Bao quát lớp, chú ý giúp học sinh

yếu viết bài, nhắc nhở tư thế ngồi

khi viết, …

+ Soát lỗi và chấm bài

- Giáo viên đọc toàn bài cho học

sinh soát bài

- Yêu cầu học sinh dùng bút chì tự

soát lỗi

- Yêu cầu học sinh kiểm tra chéo

bài viết

- Giáo viên chấm điểm 6 -8 tập

- Nhận xét, chữa lỗi

c) Luyện tập

+ Bài 2 b

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài

- Gọi học sinh nhận xét, chữa bài

của bạn

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời

giải đúng :

Mấy chú ngan con dàn hàng

ngang lạch bạch đi kiếm mồi.

Lá bàng đang đỏ ngọn cây

Sấu giang mang lạnh đang bay

ngang trời.

+ Bài 3 b

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh tự giải câu đố

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng :

- Cả lớp viết chính tả vào tập

- Soát lại toàn bài

- Mở sách giáo khoa soát lỗi

- Trao đổi vở soát lỗi cho nhau

- Học sinh đọc thành tiếng yêu cầu

- Học sinh còn lại làm vào tập

- 1 học học sinh đọc to yêu cầu bài tập

- Cả lớp suy nghĩ viết kết quả vào bảng con

- Một vài học sinh đọc lại câu đố

- Học sinh nêu kết quả giải câu đố

- Nhận xét, chữa bài

Trang 3

Hoa gì trắng xoá núi đồi

Bản làng thêm đẹp khi trời vào

xuân ?

(Hoa ban)

3) Củng cố, dặn dò :

- Yêu cầu học sinh về viết lại các

từ dễ viết sai

- Chuẩn bị tiết học sau : Nghe -

viết :

Mười năm cõng bạn đi học

Trang 4

Ngày dạy : / / 20 Tuần 2 – tiết 2

Chính tả Nghe – viết: MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC

****************

I - MỤC TIÊU :

- Nghe viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ đúng quy định; không

mắc quá 5 lỗi trng bài

- Làm đúng bài tập chính tả BT2 và bài 3

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng lớp viết bài tập 2, 3b

- Học sinh chuẩn bị vở bài tập Tiếng Việt - Tập 1

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

3’

1’

22’

1) Kiểm tra bài cũ :

- Giáo viên đọc, học sinh viết

các từ : ngan con, tiếng đàn,

giang sơn, mang lạnh.

- Nhận xét, sửa chữ viết của học

sinh

2) Dạy học bài mới :

a) Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu

tiết học

b) Hướng dẫn nghe- viết

+ Tìm hiểu đoạn văn

- Giáo viên đọc mẫu đoạn văn

+ Bạn Sinh đã làm gì để giúp đỡ

bạn Hanh ?

+ Việc làm của Sinh đáng trân

trọng ở điểm nào ?

+ Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu học tìm từ khó, dễ viết

nhầm

- Yêu cầu 2 học sinh viết từ khó

trên bảng

- Gọi học sinh nhận xét lỗi chính

tả

- 2 học sinh viết trên bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con

- Nghe giới thiệu bài

- Học sinh lắng nghe

- Sinh cõng bạn đi học suốt 10 năm

- Học sinh trả lời

- Học sinh tìm và nêu

- Học sinh còn lại viết bảng con

- Nhận xét lỗi chính tả bạn viết

Trang 5

- Giáo viên nhận xét, chữa sai

(nếu có)

+ Viết chính tả

- Giáo viên đọc bài chính tả

- Bao quát lớp, chú ý học sinh

yếu viết bài, nhắc nhở tư thế

ngồi khi viết, …

+ Soát lỗi, chấm bài

- Giáo viên đọc toàn bài cho học

sinh soát lại

- Yêu cầu học sinh tự soát lỗi

- Thu 5-7 vở, chấm điểm

- Nhận xét chữ viết, trình bày, lỗi

chính tả

c) Luyện tập

Bài 2

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài

tập

- Cho học sinh học sinh tự làm

bài

- Gọi nhận xét, giáo viên chốt lại

lời giải đúng :

Tìm chỗ ngồi

Rạp đang chiếu phim thì một bà

đứng dậy len qua hàng ghế ra

ngoài Lát sau, bà trở lại và hỏi

ông ngồi đầu hàng ghế rằng :

- Thưa ông ! Phải chăng lúc ra

ngoài tôi vô ý giẫm vào chân

ông ?

- Vâng, nhưng xin bà đừng băn

khoăn, tôi không sao !

- Dạ không ! Tôi chỉ muốn hỏi

để xem tôi có tìm đúng hàng ghế

của mình không

- Gọi học sinh đọc bài làm hoàn

chỉnh

Bài 3

- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh giải đáp câu

- Học sinh viết chính tả vào tập

- Học sinh soát lại toàn bài

- Mở sách giáo khoa tự soát lỗi

- 1 học sinh

- Cả lớp làm bài vào vở bài tập,

2 học sinh làm bài trên bảng lớp

- Nhận xét, chữa bài

- Học sinh còn lại đọc thầm

- Thảo luận nhóm đôi, giải câu

Trang 6

đố theo nhóm đôi

- Gọi học sinh nêu kết quả

- Giáo viên nhận xét, chốt lại :

a) Để nguyên - tên một loài

chim

Bỏ sắc - thường thấy ban đêm

trên trời

Đó là chữ sáo và chữ sao (Dòng

1: sáo tên một loài chim Dòng 2

: bỏ sắc thành chữ sao)

b) Để nguyên - vằng vặc trời

đêm

Thêm sắc màu phấn cùng em

đến trường

Đó là chữ trăng và chữ trắng

(Dòng 1 : trăng Dòng 2 : trắng)

3) Củng cố, dặn dò

- Về viết lại các từ sai, dễ lẫn

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò: Chuẩn bị tiết chhính tả

nghe-viết :

Cháu nghe câu chuyện của bà

đố

- Học sinh nêu kết quả

- Học sinh nhận xét

Trang 7

Ngày dạy : / / 20 Tuần 3 – tiết 3

Chính tả Nghe – viết: CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ

***************

I - MỤC TIÊU :

- Nghe – viết và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày đúng các

dòng thơ lục bát các khổ thơ.Không mắc quá 5 lỗi trong bài Cháu nghe câu

chuyện củabà

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt hỏi/ ngã

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bài tập 2b viết sẵn

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

3’

1’

22’

1) Kiểm tra bài cũ :

- Đọc cho học sinh viết các từ :

măng non, con trăng, lăn tăn, muối

mặn, trăng trắng.

- Nhận xét, ghi điểm

2) Dạy bài mới :

a) Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu tiết

học

b) Hướng dẫn nghe - viết

+ Tìm hiểu nội dung bài thơ

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài

+ Bạn nhỏ thấy bà có điều gì khác

mọi người?

+ Bài thơ nói lên điều gì ?

+ Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu học sinh nêu các từ khó

dễ lầm lẫn

- Yêu cầu học sinh viết từ khó

- Gọi học sinh nhận xét lỗi chính tả

- Giáo viên nhận xét, chữa sai

- Cả lớp viết bảng con, 2 học sinh viết trên bảng lớp

- Học sinh nhận xét

- Nghe giới thiệu bài

- Học sinh lắng nghe

- Bạn nhỏ thấy bà vừa đi vừa chống gậy

- Tình thương của hai bà cháu dành cho một cụ già bị lẫn đến mức không biết cả đường về nhà mình

- Học sinh nêu : Ví dụ : mỏi, gặp, dẫn, …

- 3 học sinh viết trên bảng lớp, học sinh còn lại viết bảng con

- Nhận xét, chữa từ viết sai

Trang 8

+ Viết chính tả

- Giáo viên đọc bài chính tả

- Bao quát lớp, chú ý học sinh yếu,

nhắc nhở tư thế ngồi viết của học

sinh, …

+ Soát lỗi, chấm bài, chữa bài

- Giáo viên đọc toàn bài cho học

sinh soát lại

- Cho học sinh mở sách giáo khoa,

dùng bút chì tự soát lỗi

- Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh

nhau trao đổi tập soát lỗi cho nhau

- Giáo viên thu 5 -7 tập, chấm điểm

-> Nhận xét chữ viết, trình bày, lỗi

chính tả

c) Luyện tập

Bài 2 b

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng:

Bình minh hay hoàng hôn ?

Trong phòng triển lãm tranh, hai

người xem nói chuyện với nhau

Một người bảo :

- Ông thử đoán xem bức tranh này

vẽ cảnh bình minh hay cảnh hoàng

hôn ?

- Tất nhiên là tranh vẽ cảnh hoàng

hôn

- Vì sao ông lại khẳng định chính

xác như vậy ?

- Là bởi vì tôi biết hoạ sĩ vẽ tranh

này Nhà ông ta ở cạnh nhà tôi

Ông ta chẳng bao giờ thức dậy

trước lúc bình minh

Theo Đỗ Xuân Lan

- Học sinh viết chính tả

- Học sinh soát lại bài viết của mình

- Mở sách giáo tự soát lại bài

- Trao đổi tập, chữa lỗi chính tả cho nhau

- Nêu yêu cầu bài tập

- 2 học sinh lên bảng làm bài, học sinh còn lại làm bài vào vở bài tập Tiếng Việt

- Nêu bài làm -> nhận xét, chữa bài

Trang 9

2’ 3) Củng cố, dặn dò :

- Yêu cầu HS về nhà tìm các đồ

dùng trong nhà có chứa thanh hỏi /

ngã

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu cả lớp chuẩn bị tiết học

sau: Truyện cổ nước mình

Trang 10

Ngày dạy : / / 20 Tuần 4– tiết 4

Chính tả Nhớ – viết: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH

***************

I - MỤC TIÊU :

- Học sinh nhớ và viết đúng đoạn từ “Tôi yêu truyện cổ nước tôi … Cho

tôi nhận mặt ông cha của mình” trong bài thơ Truyện cổ nước mình.Trình bày sạch sẽ; biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát.

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt r/ d/ gi

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Giấy khổ to, bút dạ Chép sẵn bài tập 2a

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

5’

1’

20’

1) Kiểm tra bài cũ :

- Phát giấy và bút dạ cho nhóm,

yêu cầu các nhóm tìm từ chỉ đồ

dùng trong nhà có chứa thanh hỏi/

thanh ngã

- Nhận xét, chữa bài, ghi điểm

2) Dạy học bài mới :

a) Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu

tiết học

b) Hướng dẫn học sinh nhớ - viết

chính tả :

- Giáo viên đọc mẫu đoạn thơ sẽ

viết

+ Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ

nước nhà ?

+ Qua những câu truyện cổ, ông

cha ta muốn khuyên con cháu điều

gì ?

+ Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu học sinh nêu các từ khó

dễ lầm lẫn

- Yêu cầu học sinh viết từ khó

- Các nhóm tìm từ và viết vào phiếu: chổi, chảo, cửa sổ, thước kẻ, khung ảnh,bể cá, chậu cảnh, mũ, đĩa, …

- Các nhóm trình bày kết quả

- Nghe giới thiệu bài

- Học sinh lắng nghe

- Vì truyện cổ rất sâu sắc và nhân hậu

- Phải biết thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau, ở hiền sẽ gặp được nhiều điều may mắn, hạnh phúc, …

- Học sinh tìm, nêu từ khó viết

- 3 học sinh viết trên bảng lớp,

Trang 11

- Giáo viên nhận xét, chữa sai

+ Học sinh nhớ - viết chính tả

- Gọi học sinh đọc thuộc đoạn thơ

- Yêu cầu cả lớp nhẩm thuộc đoạn

thơ

- Lưu ý học sinh cách trình bày

đoạn thơ

- Yêu cầu học sinh nhơ ù- viết đoạn

thơ

- Bao quát lớp, chú ý học sinh yếu

(Trường hợp học sinh yếu không

thuộc bài hoặc thuộc một vài câu

không thứ tự, giáo viên cho học

sinh nhớ đến đâu viết đến đó)

+ Soát lỗi, chấm bài

- Yêu cầu học sinh tự soát lỗi bài

viết

- Yêu cầu 2 học sinh ngồi cùng

bàn đổi tập, soát lỗi cho nhau

- Thu và chấm 6 - 8 tập

- Nhận xét chung về chữ viết, cách

trình bày, lỗi chính tả bài viết của

các em

c) Luyện tập

Bài 2 a

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Gọi nhận xét, giáo viên chốt lại

lời giải đúng :

Nhạc của trúc, nhạc của tre là

nhạc của đồng quê Nhớ một buổi

trưa nào, nồm nam cơn gió thổi,

khóm tre làng run lên man mác

khúc nhạc đồng quê

cả lớp viết bảng con

- Nhận xét, chữa lỗi chính tả

- 2 học sinh đọc thành tiếng trước lớp

- Cả lớp cùng nhẩm thuộc đoạn thơ

- Học sinh viết chính tả

- Học sinh viết vào tập

- Cả lớp mở sách giáo khoa tự soát lỗi

- Trao đổi tập, soát lỗi cho nhau

- Học sinh nêu yêu cầu

- 2 học sinh làm bài trên bảng lớp, học sinh còn lại làm vào vở bài tập

- Nhận xét bài làm của bạn

Trang 12

Diều bay, diều lá tre bay lưng

trời Sáo tre, sáo trúc bay lưng trời

Gió đưa tiếng sáo, gió nâng cánh

diều

Thép Mới

3) Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu học sinh về nhà tự viết

lại những từ đã viết sai, làm lại bài

tập 2 a trang 38 sách giáo khoa

- Nhận xét tiết học, nhận xét chữ

viết của học sinh cả lớp

- Chuẩn bị bài chính tả nghe – viết

Những hạt thóc giống.

Trang 13

Ngày dạy : / / 20 Tuần 5 – tiết 5

Chính tả

Nghe – viết: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

***************

I MỤC TIÊU:

- Nghe - viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ; biết trình bày đoạn văn

có lời nhân vật.- đẹp đoạn văn Lúc ấy… đến ông vua hiền minh trong bài

Những hạt thóc giống Không mắc quá 5 lỗi.

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm en/ eng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bài tập 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY:

TG Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS

3’

1’

5’

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3

HS viết

- Nhận xét về chữ viết của HS

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Giờ chính tả hôm nay các em sẽ

nghe, viết đoạn văn cuối bài

Những hạt thóc giống và phân

en/ eng

+ Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe

viết chính tả

a) Trao đổi về nội dung đoạn văn

- Gọi 1 HS đọc đoạn văn

- Hỏi:

+ Nhà vua chọn người như thế

nào để nối ngôi?

+ Vì sao người trung thực là

người đáng quý?

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

bâng khuâng, bận bịu, nhân dân, vâng lời, dân dâng…

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi

+ Vì người trung thực dám nói đúng sự thực, không màng đến lợi ích riêng mà ảnh hưởng đến mọi người

Trung thực được mọi người tin yêu và kính trọng

Trang 14

12’

12’

2’

b) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ

lẫn khi viết chính tả

- Yêu cầu HS luyện đọc và viết

các từ vừa tìm được

c) Viết chính tả

- GV đọc cho HS viết theo đúng

yêu cầu, nhắc HS viết lời nói

trực tiếp sau dấu chấm phối hợp

với dấu gạch đầu dòng

d) Thu, chấm, nhận xét bài của

HS

+ Hoạt động 2: Hướng dẫn làm

bài tập

Bài 2:

a) – Gọi HS đọc yêu cầu và nội

dung

- Tổ chức cho HS thi làm bài theo

nhóm

- Nhận xét, tuyên dương nhóm

thắng cuộc với các tiêu chí: tìm

đúng từ, làm nhanh, đọc đúng

chính tả

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội

dung

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm ra

tên con vật

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại bài tập

2a vào vở Học thuộc lòng 2 câu

đó

- Chuẩn bị nghe – viết: Người

viết truyện thật thà

- Các từ ngữ: luộc kĩ, thóc giống, dõng dạc, truyền ngôi, …

- Viết vào vở nháp

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS trong nhóm tiếp xúc nhau điền chữ còn thiếu (mỗi HS chỉ điền 1 chữ)

- Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn

Chen chân – len qua – leng keng – áo len – màu đen – khen em

- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung

- HS khá giỏi thực hiện

- Lời giải: Chim én

Trang 15

Ngày dạy : / / 20 Tuần 6 – tiết 6 Chính tả

Nghe – viết: NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ

***************

I MỤC TIÊU:

- Nghe - viết đúng, đẹp câu chuyện vui Người viết truyện thật thà Trình

bày đúng lời đối thoại của nhân vât trong bài Không mắc quá 5 lỗi

- Tìm và viết đúng các từ láy có chứa âm s/ x và BT2.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Từ điển (nếu có) hoặc vài trang phô tô

- Giấy khổ to và bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY:

TG Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS

3’

1’

22’

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 HS lên bảng đọc các từ ngữ

cho 3 HS viết

- Nhận xét về chữ viết của HS

2/ Bài mới:

* Giới thiệu bài:

- Giờ chính tả hôm nay các em sẽ

viết lại câu chuyện vui nói về nhà

văn Pháp nổi tiếng Ban -dắc

+ Hoạt động 1: Hướng dẫn viết

chính tả

a) Tìm hiểu nội dung truyện

- Gọi HS đọc truyên

- Hỏi: + Nhà văn Ban-dắc có tài

gì?

+ Trong cuộc sống ông là người

như thế nào?

b) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết

trong truyện

- Yêu cầu HS đọc và luyện viết

các từ vừa tìm được

c) Hướng dẫn trình bày

- Đọc và viết các từ: lang ben, cái kẻng, leng keng, len lén, hàng xén, léng phéng,

- Lắng nghe

- 2 HS đọc thành tiếng

+ Ông có tài tưởng tượng khi viết truyện ngắn, truyện dài + Ông là người rất thật thà, nói dối là thẹn đỏ mặt và ấp úng

- Các từ: Ban - dắc, truyện dài, truyện ngắn,…

Ngày đăng: 01/04/2021, 21:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w