ta cần thêm số nhớ vào kết quả cuûa laàn nhaân lieàn sau - Yêu cầu HS nêu lại từng bước thực hiện phép nhân c Luyeän taäp: Baøi 1 - Yêu yêu cầu HS tự làm bài.. - Giuùp HS yeáu laøm baøi.[r]
Trang 1- Ngày dạy: / / 20 TUẦN : 10
TIẾT : 46
LUYỆN TẬP
I - MỤC TIÊU:
- Nhận biết được góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác
- Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông
II – ĐỒ DUNG DẠY HỌC:
- Thước thẳng, ê ke
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG Hoạt động của học sinh Hoạt động của học sinh
3’
1’
10’
5’
1) Kiểm tra bài cũ
- Vẽ hình vuông ABCD có cạnh
dài 7 cm, tính chu vi, diện tích
hình đó
2) Bài mới
a) Giới thiệu bài : bằng lời.
b) Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập 1
- GV vẽ hình a, b trong bài 1, yêu
cầu HS ghi tên góc vuông, góc
nhọn, góc bẹt, góc tù
+ So với góc vuông thì góc nhọn
lớn hơn hay bé hơn? Góc tù lớn
hơn hay bé hơn góc vuông?
+ Góc bẹt bằng mấy góc vuông?
Bài 2
- GV yêu cầu HS quan sát hình
vẽ và nêu tên đường cao của hình
tam giác ABC
+ Vì sao AB được gọi là đường
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Nêu yêu cầu bài tập: ghi tên góc vuông, góc nhọn, góc bẹt, góc tù
a) Góc vuông: BAC; góc nhọn: ABM, MBC, ACB, AMB; góc tù: BMC; góc bẹt: AMC
b) Góc vuông: DBC, DAB; góc nhọn: ADC, ADB, BDC, BCD
- Góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù lớn hơn góc vuông
- 1 góc bẹt bằng 2 góc vuông
- Đường cao của hình tam giác ABC là AB và BC
- Vì đường thẳng AB là đường
Trang 29’
cao của hình tam giác ABC?
+ Vì sao CB là đường cao của
tam giác ABC?
- Gíao viên: Trong hình tam giác
có 1 góc vuông thì 2 cạnh của góc
vuông chính là đường cao của tam
giác.
+ Vì sao AH không phải là đường
cao của tam giác ABC?
Bài 3
- Gọi nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS vẽ hình vào vở, 2
em cùng bàn kiểm tra chéo lẫn
nhau
- Giúp HS yếu vẽ
- GV kiểm tra, gọi 1 HS nêu rõ
từng bước vẽ của mình
Bài 4 a
- Yêu cầu HS tự vẽ hình chữ
nhật
- Yêu cầu HS nêu từng bước vẽ
của mình
- GV yêu cầu HS nêu cách xác
định trung điểm M của cạnh AD
M N
- Yêu cầu HS tự xác định trung
điểm N của cạnh BC, sau đó nối
M với N
+ Nêu tên các hình chữ nhật có
trong hình vẽ
- Nêu tên các cạnh song song với
AB
thẳng hạ từ đỉnh A của tam giác và vuông góc với cạnh BC
- Vì đường thẳng CB là đường thẳng hạ từ đỉnh C của tam giác và vuông góc với cạnh AB
- Nêu yêu cầu bài tập
- HS vẽ, 2 em ngồi cùng bàn trao đổi chéo kiểm tra lẫn nhau
-1 HS nêu từng bước vẽ của mình
- HS tự vẽ vào tập
- HS nêu các bước vẽ hình chữ nhật ABCD
-Yêu cầu b Hs khá giỏi thực hiện
- HS nêu: Dùng thước thẳng có vạch chia xăng ti mét Đặt vạch số 0 của thước trùng với điểm A, thước trùng với cạnh AB, vì AD=
4 cm nên AM = 2cm Tìm vạch số 2 trên tước thẳng và chấm 1 điểm Điểm đó chính là trung điểm M của cạnh AD
- HS khá giỏi thực hiện
- Các hình chữ nhật ABCD, ABNM, MNCD
- Các cạnh song song với AB là
MN, DC
Trang 32’ 4) Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung
- Trả lời
Trang 4- Ngày dạy: / / 20 TUẦN : 10 TIẾT : 47
LUYỆN TẬP CHUNG
-I MỤC TIÊU:
- Thực hiện được cộng , trừ các số có đến sáu chữ số
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc
- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG Hoạt động của học sinh Hoạt động của học sinh
5’
1’
9’
6’
7’
10’
1) Kiểm tra bài cũ
2) Bài mới
a) Giới thiệu bài : bằng lời.
b) Hướng dẫn luyện tập:
Bài tập 1a: Đặt tính rồi tính
- Cho HS làm bảng con
- Nhận xét
Bài tập2a: Tính bằng cách thuận
tiện nhất:
- Cho HS làm vào vở
- Gọi HS nêu cách đã tính
- Gọi HS nhận xét
Bài tập 3b: Gọi 1 HS đọc đề
- Gọi 1 HS làm trên bảng
- Gọi HS đọc bài làm của mình
- Gọi HS nhận xét
- GV khẳng định + chốt lại
Bài tập 4:
- Gọi 1 HS đọc đề
- Cho HS tự tóm tắt
Chiều rộng:
Chiều dài:
HS làm bảng con
386 295 + 260 837 = 647 096
726 485 – 452 936 = 273 549
- HS làm vào vở
- HS nêu cách tính
6257 + 989 + 743 = 7000 + 989 = 7989
HS làm vào vở
- 1 HS làm trên bảng
Bài giải b) Canh DH vuông góc với các cạnh AD, BC, IH
- 1 HS đọc
? cm
? cm
4 cm 16 cm
Trang 5- ChoHS làm vào vở
- Gọi 1 HS làm trên bảng
GV theo dõi chấm tập
Gọi HS đọc bài làm của mình
Gọi HS nhận xét
GV khẳng định + chốt lại
3/ Củng cố dặn dò:
- Gọi HS nêu lại qui tắc tính
diện tích hình chữ nhật
- Về làm các bài trong VBT
- Chuẩn bị Kiểm tra giữa kì I
- Nhận xét tiết học
- HS làm vào vở
Bài giải Chiều rộng của hình chữ nhật là:
( 16 – 4): 2 = 6 (cm) Chiều dài của hình chữ nhật là:
6 + 4 = 10 (cm) Diện tích của hình chữ nhật là:
10 x 6 = 60 (cm2)
ĐS: 60cm2
Trang 6
TUẦN : 10
TIẾT : 48
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
( Đề của nhà trường ra)
Trang 7
- Ngày dạy: / / 20 TUẦN : 10 TIẾT : 49
NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
-I - MỤC T -IÊU:
- Biết cách thực hiện phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số ( tích không quá sáu chữ số )
II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG Hoạt động của học sinh Hoạt động của học sinh
3’
1’
12’
1) Kiểm tra bài cũ
+ Kiểm tra sự chuẩn bị của học
sinh
2) Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn thực hiện phép
nhân số có 6 chữ số với số có 1
chữ số
+ Phép nhân 241 324 2 (phép
nhân không nhớ )
- Viết phép nhân lên bảng: 241
324 2
- Giáo viên dựa vào cách đặt tính
phép nhân số có 6 chữ số với số
có 1 chữ số, hãy đặt tính để thực
hiện phép nhân 241 324 2
+ Khi thực hiện phép nhân này ta
phải thực hiện tính bắt đầu từ
đâu?
- GV yêu cầu HS suy nghĩ để
thực hiện phép tính trên, yêu cầu
HS nêu cách tính, sau đó GV
nhắc lại cho cả lớp ghi nhớ
+ Phép nhân 136204 4 (phép
nhân có nhớ)
- Yêu cầu HS đặt tính và thực
hiện phép tính, nhắc HS chú ý
đây là phép nhân có nhớ chúng
- HS lặp lại tựa bài
- HS đọc 241324 2
- 2 HS lên bảng đặt tính cả lớp đặt tính vào giấy nháp
- Ta bắt đầu từ hàng đơn vị sau đó đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, chục nghìn, trăm nghìn (tính từ phải sang trái)
- HS đọc: 136 204 4
- 1 HS thực hiện trên bảng lớp ,
HS cả lớp làm vào giấy nháp Vậy : 136 204 x 2 = 544 816
Trang 8ta cần thêm số nhớ vào kết quả
của lần nhân liền sau
- Yêu cầu HS nêu lại từng bước
thực hiện phép nhân
c) Luyện tập:
Bài 1
- Yêu yêu cầu HS tự làm bài
- Giúp HS yếu làm bài
- Yêu cầu HS lần lượt lên bảng
trình bày cách tính phép nhân
của mình
Bài 2 ( Dành HS khá, giỏi)
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì ?
- Hãy đọc biểu thức trong bài
+ Chúng ta phải tính giá trị của
biểu thức 201 634 m với
những giá trị nào của m?
+ Muốn tính giá trị của biểu thức
201634 m với m = 2 ta làm thế
nào ?
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm
trên bảng
Bài 3 a
- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập
và yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhắc nhở HS thực hiện các
phép tính theo đúng thứ tự
- Giúp HS yếu làm bài
- 2 HS nêu lại
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào bảng con
a) 341 231 214 325
2 4
682 462 857 300
b) 102 426 410 536
5 3
512 130 1 231 608
- Viết giá trị thích hợp của biểu thức vào ô trống
- Biểu thức : 201 634 x m -Với m = 2,3,4,5
- Thay m bằng số 2 rồi tính
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp tự làm bài vào tập
- Cả lớp tự làm bai vào tập
- HS nhận xét bài bạn, 2 HS ngồi cùng bàn đổi tập kiểm tra chéo lẫn nhau
- Nhận xét, chữa bài, thống nhất
Trang 9Bài 4 ( dành cho HS khá giỏi)
- Gọi 1 HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu HS làm bài vào tập,
chấm một số tập
- Nhận xét – chữa bài
3) Củng cố – Dặn dò
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Tính chất
giao hoán của phép nhân.
kết quả
- HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
a) 321475 + 423507 2
=321475 + 847014 =1168489
843275 – 123568 5
= 843 275 – 617840 = 225 435
- 1 HS đọc đề toán
-1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào tập
Bài giải
Số quyển truyện 8 xã vùng thấp được cấp:
850 8 = 6800 (quyển)
Số quyển truyện 9 xã vùng cao được cấp :
890 x 9 = 8820 (quyển) Số quyển truyện cả 2 huyện được cấp là :
6800 + 8820 =15 620 (quyển) Đáp số : 15 620 quyển
Trang 10- Ngày dạy: / / 20
TUẦN : 10
TIẾT : 50
TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP NHÂN
-I - MỤC T -IÊU:
- Nhận biết được tính chất giao hoán của phép nhân
- Bước đầu vận dụng tính chất giao hoán của phép nhân để tính toán
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ kẻ sẵn có nội dung như sau:
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG Hoạt động của học sinh Hoạt động của học sinh
3’
1’
13’
1) Kiểm tra bài cũ
+ Tính:
a) 459 123 5
b) 304879 6
2) Bài mới
a) Giới thiệu bài: bằng lời.
+ Giới thiệu tính chất giao hoán
của phép nhân:
b) So sánh giá trị của các cặp
phép nhân có thừa số giống
nhau
- Viết lên bảng biểu thức 5 7
và 7 5, sau đó yêu cầu HS so
sánh 2 biểu thức này
- Hướng dẫn tương tự với một số
cặp phép nhân khác:
- Ví dụ : 4 3 và 3 4 , 8 9 và
9 8
+ Vậy hai phép nhân có thừa số
giống nhau thì luôn bằng nhau.
- Treo lên bảng bảng số như đã
-2 HS lên bảng làm bài, lớp nhận xét
- Học sinh nêu 5 7 = 35 , 7 5
= 35
Vậy 5 7 = 7 5
- Tương tự học sinh nêu : 4 3
và 3 4, 8 9
và 9 8
- Học sinh đọc bảng số
Trang 11giới thiệu ở phần đồ dùng dạy
học
- Yêu cầu HS thực hiện tính giá
trị của biểu thức a b và b a
để điền vào bảng
+ Hãy so sánh giá trị của biểu
thức a b với giá trị của biểu
thức b a khi a = 4 và b = 8?
+ Hãy so sánh giá trị của biểu
thức a b với giá trị của biểu
thức b a khi a = 5 và b = 4
+ Vậy giá trị của biểu thức a b
luôn như thế nào so với giá trị
của b a ?
- Ta có thể viết: a b = b a
+ Em có nhận xét gì về các thừa
số trong tích a b và b a?
+ Khi đổi chỗ các thừa số của
tích a b cho nhau ta được tích
nào?
+ Khi đó giá trị a b có thay đổi
không ?
+ Vậy khi ta thay đổi chỗ các
thừa số trong một tích thì tích đó
như thế nào?
- Yêu cầu HS nêu lại kết luận và
công thức về tính chất giao hoán
của phép nhân lên bảng
c) Luyện tập:
Bài 1
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì?
- 3 học sinh lên bảng thực hiện tính ở 1 dòng để hoàn thành bảng:
a b a b b a
32
8 4 =
32
42
7 6 =
42
20
4 5 =
20
- Giá trị của biểu thức a b và b
a bằng 32
- Giá trị của biểu thức a b và b
a bằng 20
- Giá trị của biểu thức a b luôn
bằng với giá trị của b a
- HS đọc a b = b a
- Hai tích đều có các thừa số là a và b nhưng vị trí khác nhau
- Khi đổi chỗ các thừa số của tích
a b cho nhau ta được tích b a
- Không thay đổi
- Khi ta thay đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi
- 4-5 HS lặp lại
- Điền số thích hợp vào ô trống
- Cả lớp tự làm bài vào SGK
Trang 12- Viết lên bảng 4 6 = 6
+Vì sao điền số 4 vào ô trống?
- Giúp học sinh yếu làm bài
- Yêu cầu HS tự làm tiếp các bài
còn lại
Bài 2 a,b
- Gọi HS lên bảng tính
Bài 3 ( Dành cho HS khá, giỏi)
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì?
- Viết lên bảng biểu thức có giá
trị bằng biểu thức này
+ Em làm thế nào để tìm được:
4 2145 = ( 2100 45 ) 4?
- Yêu cầu HS làm tiếp bài,
khuyến khích HS áp dụng tính
chất giao hoán của phép nhân để
tìm các biểu thức có giá trị bằng
nhau
-Yêu cầu HS làm bài vào tập
- Nhận xét chữa bài
(bằng bút chì) -Vì khi đổi chỗ các thừa số trong một thì tích không thay đổi, tích 4
6 = 6 , hai tích này có
chung một thừa số là 6, vậy thừa số còn lại 4, nên ta điền 4 vào
- HS làm bài vào tập
- 2 HS lên bảng, cả lớp tính ở bảng con
a) 1357 5 = 6785
7 853 = 5971
b) 40263 7 = 281841
5 1326 = 6630
- Tìm hai biểu thức có giá trị bằng nhau
- Học sinh tìm và nêu:
4 2145 = ( 2100 + 45 ) 4
- Tính giá trị của biểu thức thì 4
2145 và
(2100 45) 4 cùng có giá trị là
8 580 -Ta nhận thấy 2 biểu thức cùng có chung một thừa số là 4, thừa số còn lại:
2145 = (2100 45), vậy theo tính
chất giao hoán của phép nhân thì
2 biểu thức này bằng nhau
- HS làm bài vào tập
4 2145 = ( 2100 + 45 ) 4
3964 6 = ( 4 + 2 ) ( 3000 +
964 )
10287 5 = ( 3 + 2 ) 10287
- Học sinh giải thích theo cách
Trang 13Bài 4 ( Dành HS khá, giỏi)
- Gọi HS đứng tại chỗ nêu
miệng, GV ghi lên bảng
3) Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
+ Nêu lại tính chất giao hoán
của phép nhân
- Về nhà chuẩn bị tiết sau: Nhân
với 10, 100, 1000…
thứ 2:
- Vì 3964 = 3000 + 964 và 6 = 4 + 2 mà khi đổi chỗ các thứa số trong một tích thì tích đó không thay đổi nên: 3964 6 = 4 + 2
( 3000 + 964 )
10 287 5 = (3 + 2) 10 287
- Học sinh giải thích: Vì 3 964 =
3 000 + 964 và 6 = 2 + 4 mà khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi nên:
3 964 6 = 4 + 2 (3000 +
964)
- Vì 5 = 3 + 2 mà khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi
Nên ta có :10 287 5 = (3 + 2)
10 287
- Nhận xét các bài còn lại tương tự
- Học sinh nêu:
a) a b = b a;
b) a 1 = 1 a = a
c) a 0 = 0 a = 0
Trang 14- Ngày dạy: / / 20
TUẦN : 11
TIẾT : 51
NHÂN VỚI 10, 100, 1 000, … CHIA CHO 10, 100, 1000,
-I - MỤC T -IÊU:
- Biết thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10 , 100,1000… và chia số tròn chục , tròn trăm , tròn nghìn cho 10,100, 1000…
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
SGK
II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG Hoạt động của học sinh Hoạt động của học sinh
3ph
1ph
34ph
1) Kiểm tra bài cũ
+ Nêu tính chất giao hoán của
phép nhân
Áp dụng tính:
a) 4 x 5 x 25
b) 2 x 7 x 500
2) Bài mới
a) Giới thiệu bài: bằng lời.
b) Hướng dẫn nhân một số tự
nhiên với 10 , chia số tròn chục
cho 10
+ Nhân một số với 10
- Viết lên bảng phép tính 35
10
+ Dựa vào tính chất giao hoán
của phép nhân em cho biết 35
10 bằng gì?
+ 10 còn gọi là mấy chục?
- Giáo viên: Vậy 10 35 = 1
chục 35
+ 1 chục nhân với 35 bằng bao
nhiêu?
+ 35 chục là bao nhiêu?
- Vậy 10 35 = 35 10 =
350
- 2 HS nêu và áp dụng tính Cả lớp nhận xét
- HS đọc phép tính
- HS nêu: 35 10 = 10 35
- 10 còn gọi là 1 chục
- Bằng 35 chục
- 35 chục là 350
Trang 15+ Em có nhận xét gì về thừa số
35 và kết quả của phép nhân 35
10 = ?
+ Vậy khi nhân một số với 10
chúng ta có thể viết ngay kết
quả của phép tính như thế
nào?
+ Hãy thực hiện:
12 10 =
78 10 =
357 10 =
7 891 10 =
+ Chia số tròn chục cho 10
- Viết lên bảng phép tính 350
:10 và yêu cầu HS suy nghĩ để
thực hiện phép tính
- Giáo viên: Ta có 35 10 =
350
+ Vậy khi lấy tích chia cho một
thừa số thì kết quả sẽ là gì ?
+ Vậy 350 chia cho 10 bằng bao
nhiêu?
+ Em có nhận xét gì về số bị
chia và thương trong phép chia
350 : 10 = 35
+ Vậy khi chia số tròn chục cho
10, ta có thể viết ngay kết quả
của phép chia như thế nào?
-Yêu cầu HS thực hiện:
70 : 10 =
140 : 10 =
2170 : 10 =
7800 : 10 =
c) Hướng dẫn nhân một số tự
nhiên với 100 , 1000, … Chia
cho số tròn trăm, tròn nghìn cho
100 , 1000 …
- Hướng dẫn HS nhân một số tự
nhiên với 100, 1000 … Chia một
số tròn trăm, tròn nghìn … cho
- Kết quả của phép nhân 35
10 chính là thừa số thứ nhất 35 thêm một chữ số 0 vào bên phải
- Khi nhân một số với 10 ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số đó
- HS nhẩm và nêu:
12 10 = 120
78 10 = 780
457 10 = 4 570
7891 10 = 78 910
- HS suy nghĩ
- Lấy chia cho một thừa số thì được kết quả là thừa số còn lại
- Học sinh nêu: 350 : 10 = 35
-Thương chính là số bị chia xoá
đi một chữ số 0 ở bên phải
- Khi chia một số tròn chục cho
10, ta chỉ việc bỏ bớt đi một chữ số ở bên phải số đó
- HS nhẩm và nêu :
70 : 10 = 7
140 : 10 = 14
2170 : 10 = 217
7800 : 10 = 780