1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án tổng hợp lớp 4 - Tuần 27

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 276,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Hoạt động nhóm: - GV phát PHT cho các nhóm và yêu cầu các nhóm đọc các nhận xét của người nước ngoài về Thăng Long, Phố Hiến, Hội An trong SGK để điền vào bảng thống kê sau cho chính xá[r]

Trang 1

TUẦN 27

Thứ , ngày Tên môn Tên bài

Thứ 2

22 / 3 / 2010

Đạo đức Toán Tập đọc

Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo (t2) Luyện tập chung

Dù sao trái đất vẫn quay

Thứ 3

16 / 3 /2010

Toán Chính tả LTVC

Lịch sử Luyện toán

Kiểm tra định kì Nhớ viết : Bài thơ về tiểu đội xe không kính

Câu khiến

Thành thị ở thế kỉ XVI - XVII Thực hành : Cộng, trừ, nhân , chia phân số

Thứ 4

17/ 3 /2010

Toán

Kể chuyện Tập đọc

Hình thoi

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia Chim sẻ

Thứ 5

18 /3 /2010

Thứ 6(chiều)

19 /3 /2010

Toán Tập làm văn Luyện từ và câu

Kĩ thuật

Khoa học Luyện toán

Luyện khoa học Luyện viết HĐTT

PT bom mìn

Diện tích hình thoi Miêu tả cây cối ( kiểm tra viết)

Cách đặt câu khiến Lắp cái đu ( t1)

Các nguồn nhiệt Thực hành : Diện tích hình thoi

Các bài tuần 26 + 27 Bài 21 ( Quyển 1 và quyển 2 ) Sinh hoạt lớp

Hãy quý trọng cuộc sống và biết cách tự bảo vệ mình

Trang 2

Ngày soạn: 17 / 3 / 2010.

Ngày giảng : Thứ 2 ngày 22 tháng 3 năm 2010

I Mục đích, yêu cầu:

- HS nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo Nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân

đạo

Biết thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn hoạn nạn ở lớp, ở trường

và cộng đồng

- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù

hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia

HS khá, giỏi nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo

- Gd HS tham gia tốt các hoạt động nhân đạo

II Chuẩn bị:

GV: SGK Đạo đức 4 Phiếu điều tra (theo mẫu bài tập 5)

HS: Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng

III Hoạt động dạy – học :

1.Bài cũ: Kiểm tra 2 em

+ Thế nào là hoạt động nhân đạo?

+ Vì sao cần tích cực tham gia các hoạt

động nhân đạo?

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài : - GV ghi đề:

b) Tìm hiểu bài:

*Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm đôi

(Bài tập 4- SGK/39)

- GV nêu yêu cầu bài tập

Những việc làm nào sau là nhân đạo ?

a/ Uống nước ngọt để lấy thưởng

b/ Góp tiền vào quỹ ủng hộ người

nghèo

c/ Biểu diễn nghệ thuật để quyên góp

giúp đỡ những trẻ em khuyết tật

d/ Góp tiền để thưởng cho đội tuyển

bóng đá của trường

e/ Hiến máu tại các bệnh viện

- GV kết luận:

+ b, c, e là việc làm nhân đạo

+ a, d không phải là hoạt động nhân

đạo

*Hoạt động 2: Xử lí tình huống (Bài tập

2- SGK/38- 39)

- GV chia 2 nhóm và giao cho mỗi nhóm

HS thảo luận 1 tình huống.Nhóm 1 :

a/ Nếu trong lớp em có bạn bị liệt chân

ịNhóm 2 :

b/ Nếu gần nơi em ở có bà cụ sống cô

- 2 em lên bảng trả lời

HS khác nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe

- HS thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến trước lớp - Cả lớp nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

- Các nhóm thảo luận

- Theo từng nội dung, đại diện các nhóm cùng lớp trình bày, bổ sung, tranh luận ý kiến

Trang 3

đơn, không nơi nương tựa.

- GV kết luận:

+ Tình huống a: Có thể đẩy xe lăn giúp

bạn (nếu bạn có xe lăn) ,quyên góp tiền

giúp bạn mua xe (nếu bạn có xe và có

nhu cầu … )

+ Tình huống b: Có thể thăm hỏi, trò

chuyện với bà cụ, giúp đỡ bà những công

việc lặt vặt thường ngày như lấy nước,

quét nhà, quét sân, nấu cơm, thu dọn nhà

cửa

*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập

5- SGK/39)

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho

các nhóm

- GV kết luận:

Cần phải cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ

những người khó khăn, cách tham gia

hoạn nạn bằng những hoạt động nhân

đạo phù hợp với khả năng

* Kết luận chung :

- GV mời 1- 2 HS đọc to mục “Ghi

nhớ” SGK/38

3.Củng cố-Dặn dò:

- HS thực hiện dự án giúp đỡ những

người khó khăn, hoạn nạn đã xây dựng

theo kết quả bài tập

- Chuẩn bị bài tiết sau.Tôn trọng luật

giao thông

- Các nhóm thảo luận và ghi kết quả vào phiếu điều tra theo mẫu

- Đại diện từng nhóm trình bày Cả lớp trao đổi, bình luận

- HS lắng nghe

- HS đọc ghi nhớ

Toán: Luyện tập chung

I Mục đích, yêu cầu : - Giúp HS :

- Rút gọn được phân số Nhận biết được phân số bằng nhau

- Biết giải toán có lời văn liên quan đến phân số

HS làm đúng bài tập 1, 2, 3 HS khá, giỏi làm thêm bài tập 4

- Gd HS vận dụng kiến thức đã học vào trong thực tế

II Chuẩn bị :

Giáo viên : Phiếu bài tập

Học sinh : Các đồ dùng liên quan tiết học

III Hoạt động dạy – học :

1 Bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng chữa bài tập 5 - 1HS lên bảng thực hiện

- Giải :

- Số ki - lô - gam cà phê lấy ra lần sau là:

2710 x 2 = 5420 ( kg )

Trang 4

+ Gọi 2 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi

- Muốn tìm phân số của một số ta làm

như thế nào ?

- Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh

- Nhận xét đánh giá phần bài cũ

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi

đề

b) Luyện tập :

Bài 1 :Gọi 1 em nêu đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Cho HS chỉ ra các phân số bằng nhau

- Gọi 2 HS lên bảng giải bài

- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 2 : Gọi 1 em nêu đề bài

- Tìm phân số của một số

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi 1em lên bảng giải bài

- Gọi HS khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 3 : Gọi 1 em nêu đề bài

- Tìm độ dài đoạn đường đã đi

- Tìm độ dài đoạn đường còn lại

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi 1em lên bảng giải bài

- Số ki - lô - gam cà phê lấy ra cả 2 lần là:

2710 + 5420 = 8130 ( kg)

- Số ki - lô - gam cà phê còn lại là trong kho là : 23450 - 8130 = 15320 ( kg )

Đáp số : 15320 kg cà phê

+ HS nhận xét bài bạn + 2 HS đứng tại chỗ trả lời

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- HS tự thực hiện vào vở

2 HS lên làm bài trên bảng a/ Rút gọn các phân số :

6

5 5 : 30

5 : 25 30

25 

5

3 3 : 15

3 : 9 15

9  

6

5 2 : 12

2 : 10 12

10 

5

3 2 : 10

2 : 6 10

6  

b/ Những phân số bằng nhau là :

10

6 15

9 5

3 

12

10 30

25 6

5 

+ Nhận xét bạn bạn

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + Lắng nghe hướng dẫn

- Tự làm vào vở

- 1 HS lên bảng giải bài a/ Phân số chỉ ba tổ học sinh là :

4 3

b/ Số học sinh của ba tổ là :

32 x = 24 ( bạn )

4 3

Đáp số : a/

4 3

b/ 24 bạn + HS nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + Lắng nghe GV hướng dẫn

- Tự làm bài vào vở

- 1HS lên bảng thực hiện

- Anh Hải đã đi một đoạn đường dài là :

Trang 5

- Gọi HS khác nhận xét bài bạn.

- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 4: HS khá, giỏi

+ Gọi 1 em nêu đề bài

- Tìm số xăng lấy ra lần sau

- Tìm số xăng lấy ra cả hai lần

- Tìm số xăng lúc đầu có trong kho

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi 1em lên bảng giải bài

- Gọi HS khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

3 Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học bài và làm bài

Chuẩn bị kiểm tra giữa học kì II

15 x = 10 ( km )

3 2

- Anh Hải còn phải đi một đoạn đường nữa dài là :

15 - 10 = 5 ( km ) Đáp số : 5 km + HS nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + Lắng nghe GV hướng dẫn

- Tự làm bài vào vở

- 1HS lên bảng thực hiện

- Lần sau lấy ra số lít xăng là :

32850 : 3 = 10950 ( lít )

- Cả hai lần lấy ra số lít xăng là :

32850 + 10950 = 43800 ( lít )

- Số lít xăng ban đầu trong kho có là

56200 + 43800 = 100 000 ( lít ) Đáp số : 100 000 lít + HS nhận xét bài bạn

Tập đọc: Dù sao trái đất vẫn quay

I Mục đích, yêu cầu :

- Đọc đúng các tiếng, từ khó dễ lẫn: sửng sốt, tà thuyết, phản bảo, cổ vũ, lập tức,

vẫn quay, giản, Ga - li - lê; Cô - pec - ních

Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng chậm rải, bước đầu bộc lộ

được thái độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi những nhà bác học chân chính đã dũng cảm, kiên trì

bảo vệ chân lí khoa học (trả lời được các câu hỏi SGK)

Hiểu nghĩa các từ ngữ : tà thuyết, bác bỏ, sửng sốt, cổ vũ

- GD học sinh tính dũng cảm, kiên kì

II Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc Tranh minh hoạ chụp về nhà

khoa học Cô - péc - ních và Ga - li - lê Sơ đồ Trái Đất trong hệ Mặt Trời

HS: SGK, vở,

III Hoạt động dạy – học :

1 Bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc

bài "Ga – v rốt ngoài chiến luỹ " và trả

lời câu hỏi về nội dung bài

- Nhận xét và cho điểm

2.Bài mới:

- Ba em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài

Trang 6

a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề

b) Luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV phân đoạn đọc nối tiếp (3 đoạn)

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

của bài

(3 lượt HS đọc)

- Lần 1: - GV chú ý sửa lỗi phát âm,

ngắt giọng cho từng HS

- Lần 2: Giải nghĩa từ khó

- Lần 3: đọc trơn

- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi

- Gọi HS đọc lại bài

- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả

lời câu hỏi

+ Ý kiến của Cô - péc - ních có điểm

gì khác ý kiến chung lúc bấy giờ ?

+ GV sử dụng sơ đồ Trái đất trong hệ

Mặt trời để HS thấy được ý kiến của

Cô - péc - ních

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì ?

- Ghi ý chính đoạn 1

-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 2, lớp trao đổi

và trả lời câu hỏi

+ Ga - li - lê viết sách nhằm mục đích

gì ?

+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?

- Ghi bảng ý chính đoạn 2

-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 3, lớp trao đổi

và trả lời câu hỏi

- Lòng dũng cảm của Cô - péc - ních và

Ga - li - lê thể hiện ở chỗ nào ?

- Lớp lắng nghe

- 1 HS đọc toàn bài

- HS theo dõi

- 3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

+ Đoạn 1: Từ đầu đến ….phán bảo của chúa trời

+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến gần bảy chục tuổi

+ Đoạn 3 : Tiếp theo đến hết bài

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc toàn bài

- HS lắng nghe

- 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài

- Thời đó người ta cho rằng Trái Đất là trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ còn mặt trời, Mặt trăng và các Vì sao đều phải quay quanh Trái Đất và Cô - péc - ních thì lại chứng minh ngược lại : Chính Trái đất mới là hành tinh quay quanh Mặt trời )

+ Sự chứng minh khoa học về Trái đất của Cô - péc - ních

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi :

- Ga - li - lê viết sách nhằm bày tỏ sự ủng hộ với nhà khoa học Cô - péc - ních

+ Tòa án lúc bấy giờ phạt Ga - li - lê vì cho rằng ông đã chống đối quan điểm của Giáo hội , nói ngược lại lời phán bảo của chúa trời )

- Sự bảo vệ của Ga - li - lê đối với kết quả nghiên cứu khoa học của Cô - péc - ních

- 2 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài

+ Tiếp nối trả lời câu hỏi :

- Cả hai nhà khoa học đã dám nói ngược lại với lời phán bảo của Chúa trời, tức là dám đối lập với quan điểm của Giáo hội lúc bấy giờ, mặc dù họ biết việc làm đó sẽ nguy hiểm đến tính mạng của mình Ga - li - lê đã phải trải qua quãng còn lại của đời mình trong tù

Trang 7

+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?

- Ghi bảng ý chính đoạn 3

-Yêu cầu HS đọc thầm câu truyện trao

đổi và trả lời câu hỏi

- Truyện đọc trên nói lên điều gì ?

- Ghi nội dung chính của bài

- Gọi HS nhắc lại

* Đọc diễn cảm:

-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn của bài

- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc

hay

- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn 1 –nêu từ

ngữ cần nhấn giọng trong đoạn

- HS đọc diễn cảm

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm cả

câu truyện

- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm

HS

3 Củng cố – dặn dò:

- Bài văn giúp em hiểu điều gì ?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài Chuẩn bị bài:

Con sẻ - đọc và trả lời câu hỏi sgk

đày vì bảo vệ chân lí khoa học + Nội dung đoạn 3 nói lên tinh thần dũng cảm không sợ nguy hiểm để bảo

vệ chân lí khoa học của hai nhà bác học

Cô - péc - ních và Ga - li - lê

- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- HS đọc thầm bài trả lời câu hỏi :

+ Ca ngợi những nhà bác học chân chính đã dũng cảm, kiên trì để bảo vệ chân lí khoa học

- 2 đọc thành tiếng, lớp đọc thầm lại nội

dung

- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn

- 3 đến 5 HS đọc diễn cảm

- 3 HS thi đọc cả bài

Ngày soạn:15/3/2010

Ngày giảng: Thứ 3 ngày 23 tháng 3 năm 2010

Toán: Kiểm tra định kì

( Đề và đáp án do chuyên môn ra )

I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:

- Nhớ - viết đúng bài chính tả; biết trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình

bày các khổ thơ

- HS làm đúng bài tập chính tả 2a, 3 Biết ghi nhớ trình bày đúng bài thơ

- Gd HS rèn chữ viết đẹp, trình bày rõ ràng

II Chuẩn bị :

GV: Bài tập 2a viết vào bảng phụ và viết ND BT3 a vào phiếu

HS: SGK, vở

III Hoạt động dạy – học :

Trang 8

Hoạt động dạy Hoạt động học

1.Bài cũ:

- Gọi 3 hs viết bảng lớp viết– cả lớp

viết bảng con các TN bắt đầu l/n hoặc

có vần in / inh

- Nhận xét chữ viết của HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Ghi đề:

b Hướng dẫn nhớ - viết chính tả:

* Trao đổi về nội dung đoạn thơ:

- Gọi HS mở SGK đọc các khổ thơ cuối

bài thơ, và đọc yêu cầu của bài

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ

Chú ý những chữ dễ viết sai ( xoa mắt

đắng, đột ngột, sa, ùa vào, ướt,…)

* Hướng dẫn viết chính tả:

-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi

viết và luyện viết

-Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày

theo thể thơ tự do, những chữ cần viết

hoa

* HS nhớ- viết chính tả:

* Soát lỗi, chấm bài, nhận xét:

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2:

a/ Gọi HS đọc yêu cầu.GV dán giấy

viết lên bảng phụ

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- HS trình bày ( tìm 3 trường hợp chỉ

viết với s/ không viết viết x ; hoặc

ngược lại ) ; tương tự với dấu hởi / dấu

ngã

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc bài tập

Bài 3:

- GV chọn BT cho HS – HS đọc thầm ;

xem tranh minh họa, làm vào phiếu

- GV dán lên bảng các phiếu mời HS

lên lên bảng thi đua làm bài

GV nhận xét – chốt ý đúng

3 Củng cố – dặn dò:

- Gọi HS đọc thuộc lòng những câu

trên

- Nhận xét tiết học, chữ viết hoa của HS

và dặn HS chuẩn bị bài sau

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

Nhận xét

- Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo

- 3 HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối của bài

- HS trao đổi tìm từ khó

- HS viết bảng con

- HS nêu

- HS viết bài

- HS đổi bài dò lỗi

-1 HS đọc thành tiếng

-1 HS làm trên bảng phụ (giấy) HS dưới lớp làm vào vở

- Nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng

a/ trường hợp viết với s: sai, sãi, sàn, sạn, sáng, sảng, sánh, sảnh …

b/ trường hợp viết với x : xác, xạc, xòa, xõa, xoan, xoang …

c/ Trường hợp không viết với dấu ngã :

ải, ảnh, ảo, ẩn, bản, bảng, bảnh …

d/ không viết với dấu hỏi : cõng, cỡi, cưỡi, cưỡng, dẫm, dẫn,…

- 1 HS đọc thành tiếng

-1 HS làm trên bảng phụ (giấy) HS dưới lớp làm vào vở

- Nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng

- Chữa bài (nếu sai)

a/ sa mạc – xen kẽ b/ đáy biển – thũng lũng

Trang 9

Luyện từ và câu: Câu khiến

I Mục đích, yêu cầu :

- HS nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND ghi nhớ)

- HS nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đầu biết đặt

câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc thầy cô (BT3)

HS khá, giỏi tìm thêm được các câu khiến trong SGK (BT2, mục III); đặt được 2

câu khiến với 2 đối tượng khác nhau (BT3)

- GD HS luôn sử dụng câu đúng

II Chuẩn bị : GV :-Giấy khổ to, bút dạ,viết câu khiến ở BT1 ( phần nhận xét ).

HS: sgk

III Hoạt động dạy – học :

1 Bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng tìm những từ ngữ

cùng nghĩa với từ " dũng cảm "

+ Gọi 1 HS lên bảng làm BT4

- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: - Ghi đề:

b Hướng dẫn làm bài tập:

* Phần nhận xét

Bài 1-2:

- Gọi 2 HS đọc yêu cầu và nội dung

Yêu cầu HS suy nghĩ - phát biểu ý kiến

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV Kết luận về lời giải đúng

Bài 3 : - Gọi HS đọc yêu cầu và nội

dung

HS tự đặt câu và làm vào vở

- GV chia bảng lớp làm 2 phần, mời 4-6

em lên bảng –mỗi em một câu văn và

đọc câu văn của mình vừa viết

Gọi HS nhận xét, GV nhận xét rút ra kết

luận

*Phần ghi nhớ : Hai ba HS đọc nội dung

Ghi nhớ SGK

- 2 HS lấy ví dụ minh họa

* Phần luyện tập :

Bài 1: Bốn HS nối tiếp nhau đọc yêu

cầu của BT1

- HS trao đổi theo cặp và làm vở nháp

- GV dán 4 băng giấy –mỗi băng viết 1

đoạn văn – mời 4 HS lên bảng gạch

dưới câu khiến trong mỗi đoạn văn Gọi

HS đọc các câu khiến đó

- 3 HS thực hiện tìm 3- 4 câu thành ngữ hoặc tục ngữ có nội dung nói về chủ điểm " dũng cảm "

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng – lớp đọc thầm trao đổi theo cặp trả lời

Chốt lời giải đúng

+ Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!

+ Cuối câu khiến có dấu chấm cảm -1 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm

- Tự viết vào vở

- HS trình bày – lớp nhận xét

- HS đọc

- 4 HS đọc bài – lớp đọc thầm

- HS tiến hành thực hiện theo yêu cầu

- HS phát biểu – lớp bổ sung nhận xét Đoạn a : - Hãy gọi người hàng hành vào cho ta !

Đoạn b:- Lần sau, khi nhảy múa cần chú ý nhé !Đừng có nhảy lên boong tàu !

Trang 10

Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài

-HS suy nghĩ trả lời và giải bài tập –

làm vào vở – HS nối tiếp nhau báo cáo

– cả lớp nhận xét, tuyên dương

Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- GV lưu ý : đặt câu khiến phải hợp với

đối tượng mình yêu cầu, đề nghị mong

muốn

HS nối tiếp nhau đặt câu – làm vào vở

và trình bày kết quả

GV chốt ý – nhận xét

3.Củng cố – dặn dò :

Nhận xét tiết học – HS chưa hoàn thành

về nhà làm

- Dặn HS làm lại bài, về nhà học bài

viết vào vở 5 câu khiến, chuẩn bị bài

sau : Cách đặt câu khiến

Đoạn c:- Nhà vua hòan gươm lại cho Long Vương !

Đoạn c:- Con đi chặt cho đủ trăm đốt tre , mang về đây cho ta

- HS tìm 3 câu khiến trong SGK TV

của em + Vào ngay ! +Đừng có nhảy lên boong tàu !

HS đọc bài – lớp đọc thầm

HS tiến hành thực hiện theo yêu cầu

HS phát biểu – lớp bổ sung nhận xét -VD : Em xin phép cô cho em vào lớp

ạ !

- HS tự làm bài

Buổi chiều

Lịch sử: Thành thị ở thế kỉ XVI – XVII

I Mục đích, yêu cầu :

-HS miêu tả những nét cụ thể, sinh động về ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến,

Hội An ở thế kỉ XVI – XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển

(cảnh buôn bán nhộn nhịp, phố phường nhà cửa, cư dân ngoại quốc, )

- Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này

- Gd HS yêu thích tìm hiểu lịch sử của nước nhà

II.Chuẩn bị :

GV: -Bản đồ Việt Nam Tranh vẽ cảnh Thăng Long và Phố Hiến ở thế kỉ

XVI-XVII

PHT của HS

HS: SGK, vở,

III.Hoạt động dạy - học :

1.Bài cũ :

- Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong đã

diễn ra như thế nào ?

- Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong có

tác dụng như thế nào đối với việc phát

triển nông nghiệp ?

- GV nhận xét, ghi điểm

- HS trả lời

- HS cả lớp bổ sung

Ngày đăng: 01/04/2021, 21:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w