Hoạt động của thầy và trò Nội dung Giáo viên: Gọi học sinh đọc bài tập 1.. Bài tập 1 yêu cầu điều gì.[r]
Trang 1- Tích hợp ngang với phần tiếng việt ở bài “Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ” với phần tập làm văn bài “Tính thống nhất về chủ đề của văn bản”.
- Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm văn bản hồi ức - biểu cảm phát hiện và phântích tâm trạng nhân vật tôi - người kể chuyện liên tưởng đến những kỉ niệm tựu trườngcủa bản thân
II Chuẩn bị: - Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, đồ dùng dạy học
- Học sinh: Sách giáo khoa, chuẩn bị bài
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ:2’ Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs
Phương pháp: đặt vấn đề
Thời gian: 2’
Trong cuộc đời mỗi con người, những kỉ niệm của tuổi học trò thường được lưu giữ bền lâu trong trí nhớ Đặc biệt là kỷ niệm về buổi đến tường đầu tiên.“Ngày đầu tiên
đi họcMẹ dắt tay đến trường
Em vừa đi vừa khóc Mẹ dỗ dành yêu thương ”
Truyện ngắn tôi đi học đã diễn tả những kỷ niệm mơn man, bâng khuâng của thời thơ ấu ấy
* Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc- chú thích
Mục tiêu:Nắm được tác giả tác phẩm, từ khó, thể loại, bố cục
Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình
Thời gian: 15’
Giáo viên: Hướng dẫn học sinh đọc: Giọng chậm, dịu,
hơi buồn, sầu lắng, chú ý các câu nói của nhân vật tôi,
người mẹ cần giọng đọc phù hợp
Giáo viên: Đọc thử và gọi 3, 4 học sinh đọc tiếp theo
Giáo viên: nhận xét cách đọc của học sinh
- Tìm hiểu tác giả Thanh Tịnh
Giáo viên: Hướng dẫn học sinh đọc thầm phần chú thích
I Đọc, chú thích:
1 Đọc
Trang 2và trình bày ngắn gọn về tác giả Thanh Tịnh.
Giáo viên: Chú ý nhấn mạnh:
Thanh Tịnh (1911-1988) quê ở Huế, từng dạy học, viết
báo, làm văn, ông là tác giả của nhiều tập truyện ngắn,
thơ trong đó nổi tiếng nhất là “Quê Mẹ” (Truyện ngắn)
và Đi giữa một màu sen (Truyện thơ)
- Sáng tác của Thanh Tịnh đậm chất trữ tình, toát lên vẻ
đẹp đầm thắm, nhẹ nhàng mà sâu lắng, tình cảm êm dịu,
trong trẻo
- Tôi đi học in trong tập Quê Mẹ xuất bản 1941
Giáo viên: gọi học sinh đọc chú thích trang 8,9 Giáo
viên yêu cầu học sinh giải thích lại và hỏi
? Ông Đốc là danh từ riêng hay danh từ chung?
? Lạm nhận có phải là nhận bừa?
? Xét về mặt thể loại văn bản có thể xếp bài này vào thể
loại nào? Có thể gọi đây là văn bản nhật dụng, văn bản
biểu cảm được không? Vì sao?
Học sinh: Đây không phải là vă*n bản nhật dụng mà là
văn bản biểu cảm vì toàn truyện là cảm xúc tâm trạng của
nhân vật trong buổi tựu trường đầu tiên
? Mạch truyện được kể theo dòng hồi tưởng của nhân vật
tôi theo trình tự thời gian của buổi tựu trường đầu tiên
Vậy ta có thể chia văn bản thành mấy đoạn và nội dung
cảu mỗi đoạn?
Học sinh: Bố cục chia làm 5 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu tưng bừng rộn rã
=> Khơi nguồn nỗi nhớ
+ Đoạn 2: Buổi mai hôm ấy trên ngọn núi
=> Tâm trạng và cảm giác của nhân vật tôi trên đường
cùng mẹ đến trường
+ Đọan 3: Trước sân trường trong các lớp
=> Tâm trạng và cảm giác của tôi khi đứng giữa sân
trường
+ Đoạn 4: Ông đốc chút nào hết
=> Tâm trạng của tôi khi nghe gọi tên và gợi mẹ vào lớp
+ Đoạn 5: Phần còn lại
=> Tâm trạng của tôi khi ngồi vào chỗ của mình và đón
nhận tiết học đầu tiên
2 Chú thích:
- Thanh Tịnh: (1911-1988) quê ở Huế.
Sáng tác của Thanh Tịnh đậm chất trữ tình,toát lên vẻ đẹp đầm thắm, nhẹ nhàng mà sâulắng
- Từ khó: (SGK)
3 Tìm hiểu thể loại và bố cục:
- Thể loại: văn bản biểu cảm vì toàn truyện
là cảm xúc tâm trạng của nhân vật trongbuổi tựu trường đầu tiên
- Bố cục chia làm 5 đoạn:
+ Đoạn 1: “Từ đầu tưng bừng rộn rã”
=> Khơi nguồn nỗi nhớ
+ Đoạn 2: “Buổi mai hôm ấy trên ngọnnúi”
=> Tâm trạng và cảm giác của nhân vật tôitrên đường cùng mẹ đến trường
+Đoạn3: “Trước sân trường trong cáclớp”
=> Tâm trạng và cảm giác của tôi khi đứnggiữa sân trường
+ Đoạn 4: “Ông đốc chút nào hết”
=> Tâm trạng của tôi khi nghe gọi tên vàgời mẹ vào lớp
+ Đoạn 5: Phần còn lại
=> Tâm trạng của tôi khi ngồi vào chổ củamình và đón nhận tiết học đầu tiên
*Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết truyện
Mục tiêu:Thời điểm khơi nguồn kỉ niệm của nhân vật tôi
Phương pháp: Đàm thoại, gợi tìm , phân tích
Thời gian: 15’
Trang 3Giỏo viờn: Gọi học sinh đọc 4 cõu đầu với giọng chậm,
bồi hồi
? Nổi nhớ buổi tựu trường của tỏc giả đựơc khơi nguồn
từ thời điểm nào? Vỡ sao?
Học sinh: Thời điểm gợi nhớ: cuối thu (đầu thỏng chớn)
-thời điểm khai trường
- Lý do: sự liờn tưởng tương đồng, tự nhiện giữa hiện tại
và quỏ khứ của bản thõn
? Tõm trạng cả nhõn vật Tụi khi nhớ lại những kỹ niệm
cũ như thế nào? Thụng qua những tư ngữ nào?
Học sinh: Từ lỏy: nao nức, mơn man, tưng bừng, rộn
ró diễn tả tõm trạng cảm xỳc: cảm giỏc trong sỏng nảy
nở trong lũng
II Tỡm hiểu văn bản:
1 Khơi nguồn kỷ niệm:
- Thời điểm gợi nhớ: cuối thu( đầu thỏngchớn)- thời điểm khai trường
- Lý do: sự liờn tưởng tương đồng, tự nhiệngiữa hiện tại và quỏ khứ của bản thõn
- Từ lỏy: nao nức, mơn man, tưng bừng, rộn
ró diễn tả tõm trạng cảm xỳc: cảm giỏctrong sỏng nảy nở trong lũng
* Hoạt động 4 Củng cố, hớng dẫn về nhà 5’
? Tóm tắt văn bản ?
? Những kỉ niệm đợc khơi nguồn trong tâm trạng nhân vật tôi nh thế nào ?
Học bài và tiếp tục chuẩn bị bài
Trang 4Giáo dục HS tình cảm nâng niu trân trọng những kĩ niệm đẹp
II Chuẩn bị:- GV: Bài soạn, t liệu
- HS: Hiểu nội dung tác phẩm, chuẩn bị theo hớng dẫn của GV
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: (2') Nêu bố cục của văn bản?
3 Bài mới: (2')
* Hoạt động 1 :Giới thiệu bài
Mục tiờu: Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho hs
Phương phỏp: Nêu vấn đề
Thời gian: 2’
* Hoạt động 2: Tỡm hiểu văn bản ( tiếp)
Mục tiờu: Diễn biến tõm trạng của nhõn vật tụi qua từng thời điểm
Phương phỏp: đàm thoại, phân tích
Thời gian: 20’
Vậy trên con đờng cùng mẹ đến trờng, nhân vật tôi có
tâm trạng nh thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp ở
đoạn 2
HS đọc diễn cảm toàn đoạn Giỏo viờn: gọi học sinh
đọc diễn cảm toàn đoạn chỳ ý những cõu đối thoại
giữa hai mẹ con
? Tỏc giả viết :” con đường này tụi đó quen đi lại lắm
lần hụm nay tụi đi học” Tõm trạng đú cụ thể như
thế nào? Những chi tiết nào trong cử chỉ, trong hành
động và lời núi của nhõn vật Tụi khiến em chỳ ý? Vỡ
sao?
Học sinh: Tõm trạng: lần đầu tiờn được đến trường
học, bước vào thế giới mới lạ, được tập làm người
=> Thể hiện tư thế ngộ nghĩnh, ngõy thơ và đỏngyờu của chỳ bộ
3 Tõm trạng và cảm giỏc khi Tụi đến trường:
- Tõm trạng cảm thấy chơ vơ, vụng về, lỳng tỳng,
muốn buớc nhanh mà sao toàn thõn cứ run run, cứdềng dàng, chõn co, chõn duỗi
Trang 5=> Thể hiện tư thế ngộ nghĩnh, ngây thơ và đáng yêu
của chú bé
Giáo viên: nêu vấn đề:
? Tâm trạng của Tôi khi đến trường, khi đứng giữa
sân trường, khi nhìn cảnh dày đặc cả người nhất là
nhìn các bạn học trò cũ vào lớp là tâm trạng lo sợ
vẩn vơ, vừa bở ngỡ, vừa uớc ao thầm vụng, lại cảm
thấy chơ vơ, vụng về, lúng túng Cách kể tả như vậy
thật tinh tế và hay Ý kiến của em như thế nào?
Học sinh: Thảo luận nêu ý kiến
- Tâm trạng cảm thấy chơ vơ vụng về, lúng túng,
muốn buớc nhanh mà sao toàn thân cứ run run, cứ
dềng dàng, chân co, chân duỗi
=> Tâm trạng buồn cười
? Tâm trạng của Tôi khi nghe ông Đốc đọc bản danh
sách mới như thế nào?
Học sinh: Nghe ông Đốc gọi học sinh mới vào lớp
trong không khí trang nghiêm được mọi người chú ý
đã lúng túng càng lúng túng hơn
? Vì sao Tôi bất giác giúi đầu vào lòng mẹ Tôi nức
nở khóc khi chuẩn bị bước vào lớp?
Học sinh: Tôi nức nở khóc đó là cảm giác nhất thời
của một đứa bé nông thôn rụt rè khi được tiếp xúc với
đám động mà thôi
Giáo viên: gọi học sinh đọc đoạn cuối cùng
? Tâm trạng của Tôi khi bước vào chổ lạ lùng như thế
nào?
Học sinh: Cảm giác của Tôi khi bước vào chổ lạ 2 thì
nhìn cái gì cũng mới lạ và hay hay
? Hình ảnh một con chim liệng đến đứng bên bờ cửa
sổ, hót mấy tiếng rụt rè rồi vỗ cánh bay cao có phải
đơn thuần chỉ có ý nghĩa thực hay không? Vì sao?
Học sinh : Hình ảnh con chim nón đứng bên bờ cửa
sổ, hót mấy tiếng rụt rè rồi vỗ cánh bay cao gợi nhớ,
tiếc nhớ những ngày trẻ thơ chơi bời đã chấm dứt đã
chuyển sang một gai đoạn mới: làm học sinh, làm
người lớn
? Dòng chữ tôi đi học kết thúc truyện có ý nghĩa gì?
Học sinh: Cách kết thúc tự nhiên bất ngờ, khép lại bài
văn và mở ra một thế giới mới, một bầu trời mới, một
khoảng không gian và thời gian mới Dòng chữ thể
hiện chủ đề của truyện
=> Tâm trạng ngây thơ, đáng yêu, buồn cười
4 Tâm trạng của Tôi rời tay mẹ bước vào lớp:
- Nghe ông Đốc gọi học sinh mới vào lớp trongkhông khí trang nghiêm được mọi người chú ý đãlúng túng càng lúng túng hơn
- Tôi nức nở khóc đó là cảm giác nhất thời của một
đứa bé nông thôn rụt rè khi được tiếp xúc với đámđộng mà thôi
5 Tâm trạng của Tôi khi ngồi vào chổ và đón nhận tiết học đầu tiên.
- Cảm giác của Tôi khi bước vào chổ lạ thì nhìn cái
gì cũng mới lạ và hay hay
- Hình ảnh con chim nón đứng bên bờ cửa sổ, hótmấy tiếng rụt rè rồi vỗ cánh bay cao -> gợi nhớ, tiếcnhớ những ngày trẻ thơ chơi bời đã chấm dứt đãchuyển sang một gai đoạn mới: làm học sinh , làmngười lớn
-> Cách kết thúc tự nhiên bất ngờ, khép lại bài văn
và mở ra một thế giới mới, một bầu trời mới, mộtkhoảng không gian và thời gian mới
* Ghi nhớ : SGK
III Luyện tập:
- Phân tích dòng cảm xúc tha thiết, trong trẻo củanhân vật Tôi trong truyện Tôi đi học
Trang 6- Học sinh đọc phần ghi nhớ Sgk
* Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập ,củng cố dặn dũ :
Mục tiờu : Hệ thống hoỏ kiến thức
Phương phỏp: Gợi dẫn, tớch hợp dọc
Thời gian: 5’
- Em hãy trình bày những cảm xúc, tâm trạng của nhân vật tôi trong ngày đầu đến trờng?
- Thử kể cho các bạn nghe tâm trạng của em ngày khai giảng đầu tiên?
- Nắm kĩ nội dung bài học.- Viết một đoạn văn ngắn phát biểu cảm nghĩ của bản thân ngày đầu đến trờng
Xem trớc bài: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
Ngày soạn: 20-8-2010
Ngày giảng : 25-8-2010
CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
II Chuẩn bị:- Giỏo viờn: Sỏch giỏo khoa, giỏo ỏn, đồ dựng dạy học
- Học sinh: Sỏch giỏo khoa, chuẩn bị bài
III Tiến trỡnh bài dạy:
1 Ổn định lớp 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 2’ Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới :
* Hoạt động 1: ễn tập từ đồng nghĩa và trỏi nghĩa.
Mục tiờu: Nhớ lại khỏi niệm từ đồng nghĩa va từ trỏi nghĩa
? Em cú nhận xột gỡ về mối quan hệ ngữ nghĩa giữa cỏc từ trong hai nhúm trờn?
Trang 7Học sinh: Các từ có quan hệ bình đẳng về nghĩa cụ thể:
+ Các từ đồng nghĩa trong nhóm có thể thay thế cho nhau trong một câu văn cụ thể
+ Các từ trái nghĩa trong nhóm có thể loai trừ nhau khi lựa chọn để đặt câu
Giáo viên: nhận xét của các em là đúng Hôm nay, chúng ta học bài mới: Cấp độ khái của
nghĩa từ ngữ
*Hoạt động 2: Hình thành khái niệm từngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp
Mục tiêu: HS nắm được khái niệm về từ nghĩa rộng và từ nghĩa hẹp
Phương pháp: Gợi tìm, thảo luận, trực quan
Thời gian: 20’
Giáo viên: yêu cầu học sinh xem sơ đồ và trả lời các
câu hỏi
( Voi, hươu ) ( Tu hú, sáo ) ( Cá rô, cá thu )
? Nhìn trên sơ đồ ta thấy nghĩa của từ động vật rộng
hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ thú, chim, cá? Tại
Chim
Cá
Trang 8Giáo viên: Đưa bài tập nhanh:
- Cho các từ sau: cây, cỏ, hoa
? Tìm các từ ngữ có phạm vi nghĩa hẹp hơn cây, cỏ,
hoa và tìm từ ngữ có nghĩa rộng hơn ba từ trên?
- Cá rô, cá thu
*Hoạt động 3: Hệ thống hoá kiến thức
Mục tiêu: Khái quát hoá kiến thức
Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp
Thời gian: 5’
Giáo viên: yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi
? Qua sơ đồ trên em hãy cho biết thế nào là một từ có
nghĩa rộng và nghĩa hẹp?
Học sinh: Một từ có nghĩa rộng khi phạm vi của nó bao
hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác
- Một từ có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của nó được
bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác
? Một từ ngữ có hể vừa có nghĩa rộng, vừa có nghĩa
hẹp được không? Tại sao?
Học sinh: Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng, vừa có
nghĩa hẹp vì tính chất rộng hẹp của nghĩa từ ngữ chỉ là
tương đối
- Một từ có nghĩa rộng khi phạm vi của nóbao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữkhác
- Một từ có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của
nó được bao hàm trong phạm vi nghĩa củamột từ ngữ khác
- Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng, vừa
có nghĩa hẹp vì tính chất rộng hẹp của nghĩa
Giáo viên: gọi học sinh đọc bài tập 1
? Bài tập 1 yêu cầu điều gì?
Học sinh: Lập sơ đồ thể hiện khái quát nghĩa của từ
ngữ
Giáo viên: hướng dẫn học sinh làm bài
Giáo viên: gọi học sinh đọc bài tập 2
? Bài tập 2 yêu cầu điều gì?
Học sinh: Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so với các từ dưới
Trang 9Giáo viên : gọi học sinh đọc bài tập 3.
? Bài tập 3 yêu cầu điều gì?
Học sinh: Tìm từ ngữ có nghĩa hẹp hơn
Giáo viên: hướng dẫn học sinh làm bài
Giáo viên: gọi học sinh đọc bài tập 4
? Bài tập 4 yêu cầu điều gì?
Học sinh: Tìm những từ ngữ không thuộc phạm vi
nghĩa của mỗi nhóm từ đã cho
Giáo viên: hướng dẫn học sinh làm bài
Giáo viên: gọi học sinh đọc bài tập 5
? Bài tập 5 yêu cầu điều gì?
Học sinh: Tìm 3 động từ thuộc phạm vi nghĩa
? Thế nào là một từ có nghĩa rộng và một từ có nghĩa hẹp?
? Một từ ngữ có hể vừa có nghĩa rộng, vừa có nghĩa hẹp được không? Tại sao?
- Về nhà học bài
- Làm bài tập còn lại.Bài tập 1 và 4 trang 10 và 11
- Soạn bài: Trường từ vựng
Trang 10
- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, đồ dùng dạy học
- Học sinh: Sách giáo khoa, chuẩn bị bài
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị vào bài
2 Kiểm tra bài cũ 3’ Kiểm tra kiến thức?
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho hs
Phương pháp: Thuyết trình
Thời gian: 2’
Bất cứ một văn bản nào cũng có một chủ đề, các câu văn trong một văn bản
phải xoay quanh chủ đề đó Đó chính là sự thống nhất về chủ đề của văn bản
*Hoạt động 2: Hình thành khái niệm chủ đề của văn bản
Mục tiêu: Nắm được thế nào là chủ đề của văn bản
Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề
Thời gian: 5’
Giáo viên: yêu cầu học sinh đọc thầm văn bản” Tơi di
học” sau đĩ trả lời các câu hỏi
? Văn bản miêu tả những việc đang xảy ra hay đã xảy
ra?
Học sinh: Văn bản miêu tả những việc đã xảy ra, đĩ là
những hồi tưởng của tác giả về ngay đầu tiên tới
trường
? Tác giả viết văn bản này nhằm mụch đích gì?
Học sinh: đề phát biều ý kiến và bộc lộ cảm xúc của
mình về một kỷ niệm sâu sắc từ thuở thiếu thời
Giáo viên chốt lại: chủ đề của văn bản là vấn đề chủ
I Chủ đề của văn bản
- Văn bản miêu tả những việc đã xảy ra, đĩ lànhững hồi tưởng của tác giả về ngay đầu tiêntới trường
- Mục đích: đề phát biều ý kiến và bộc lộ cảmxúc của mình về một kỷ niệm sâu sắc từ thuởthiếu thời
=> Chủ đề của văn bản là vấn đề chủ chốt,
Trang 11chốt, những ý kiến, những cảm xúc của tác giả được
thể hiện một cách nhất quán trong văn bản những ý kiến, những cảm xúc của tác giảđược thể hiện một cách nhất quán trong văn
bản
*Hoạt động 3: Hình thành khái niệm tính thống nhất về chủ đề văn bản
Mục tiêu: Nắm được kn thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản
Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề, phân tích, giải thích
Thời gian: 15’
Giáo viên : nêu vấn đề 1:
? Để tái hiện những kỷ niệm về ngày đầu tiên đi học,
tác giả đã đặt nhan đề của văn bản và sử dụng từ ngữ,
câu như thế nào?
Học sinh:
- Nhan đề: Tôi đi học có nghĩa tường minh => nội dung
nói về chuyện đi học
- Các từ ngữ: những kỉ niệm mơn man của buổi tựu
trường lần đầu tiên đến trường
- Các câu: Hôm nay, tôi đi học Hằng năm, cứ vào cuối
thu
Giáo viên: đặt vấn đề 2:
? Đề tô đậm cảm giác trong sáng của nhân vật tôi ngày
đầu tiên đi học, tác giả đã sử dụng các từ ngữ và chi tiết
nghệ thuật nào?
Học sinh:Tác giả đã sử dụng các từ ngữ và chi tiết nghệ
thuật ở những đoạn khác nhau như:
a Trên đường đến trường:
- Con đường quen đi lại lắm lẫn bỗng đổi khác, mời
mẻ
- Hành động lội qua sông thả diều => chuyển việc đi
học thật thiêng liêng, tự hào
b Trên sân trường:
- Ngôi truờng cao ráo, sạch sẽ =>lo sợ vẩn vơ
- Ngỡ ngàng khi xếp hàng vào lớp
c Trong lớp học:
- Cảm giác bâng khuâng khi xa mẹ
Giáo viên: nêu vấn đề 3:
? Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản?
Học sinh: văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ
biểu đạt chủ đề đã xác định , không xa rời hay lạc sang
chủ đề khác
? Tính thống nhất nay thể hiện ở các phương diện nào?
Học sinh: Tính thống nhất của văn bản thể hiện ở các
phương diện:
- Hình thức: nhan đề của văn bản
II Hình thành khái niệm tính thống nhất
a Trên đường đến trường:
- Con đường quen đi lại lắm lẫn bỗng đổikhác, mời mẻ
- Hành động lội qua sông thả diều => chuyểnviệc đi học thật thiêng liêng, tự hào
b Trên sân trường:
- Ngôi truờng cao ráo, sạch sẽ =>lo sợ vẩnvơ
- Ngỡ ngàng khi xếp hàng vào lớp
c Trong lớp học:
- Cảm giác bâng khuâng khi xa mẹ
- Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi chỉbiểu đạt chủ đề đã xác định, không xa rời haylạc sang chủ đề khác
+ Tính thống nhất của văn bản thể hiện ở cácphương diện:
- Hình thức: nhan đề của văn bản
- Nội dung: mạch lạc, từ ngữ chi tiết tập truinglàm rõ ý đồ
- Đối tượng: xoay quanh nhân vật Tôi
Trang 12- Nội dung: mạch lạc, từ ngữ chi tiết tập truing làm rõ ý
đồ
- Đối tượng: xoay quanh nhân vật Tôi
Giáo viên: gọi học sinh đọc phần ghi nhớ.3
* Ghi nhớ: SGK
*Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh luyện tập
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào làm bài tập
Phương pháp: Hoạt động nhóm
Thời gian: 15’
Giáo viên: gọi học sinh đọc bài tập 1
? Bài tập 1 yêu cầu điều gi?
Học sinh: Phân tích tính thống nhất về chủ của
văn bản
Giáo viên: hướng dẫn học sinh làm bài
Giáo viên: gọi học sinh đọc bài tập 2
? Bài tập 2 yêu cầu điều gì?
Học sinh: Ý nào làm bài viết lạc đề
Giáo viên: hướng dẫn học sinh làm bài
Giáo viên: gọi học sinh đọc bài tập 3
? Bài tập 3 yêu cầu điều gì?
Học sinh: tìm các ý cho thật xác với yêu cầu
“Dù ai đi ngược về xuôi Cơm nắm lá cọ là người sông thao”
Trang 13? Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
? Tính thống nhất của văn bản thể hiện ở các phương diện nào?
- Về nhà học bài
- Làm bài tập còn lại
- Soạn bài: “Bố cục của văn bản”
Trang 14+ Đồng cảm với nỗi đau tinh thần, tỡnh yờu mónh liệt, nồng nàn của chỳ bộ Hồng
đối với người mẹ đỏng thương được biểu hiện qua ngồi bỳt hồi kớ - tự truyện thấm đuợm
chất trữ tỡnh chõn thanh và truyền cảm của tỏc giả
+ Tớch hợp với phần Tiếng việt ở bài Trường từ vựng và phần tập làm văn ở bài
Bố cục văn bản, đặc biệt là sự sắp xếp cỏc ý của phần thõn bài
+ Rốn luyện kĩ năng phần tớch nhõn vật, khỏi quỏt đặc điểm tớnh cỏch, lời núi nột
mặt, tõm trạng của nhõn vật
II Chuẩn bị:- Giỏo viờn: Sỏch giỏo khoa, giỏo ỏn, đồ dựng dạy học
- Học sinh: Sỏch giỏo khoa, chuẩn bị bài
III Tiến trỡnh bài dạy:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ 5’
? Văn bản Tụi đi học được viết theo thể loại nào? Vỡ sao em biết?
? Một trong những thành cụng của việc thể hiện cảm xỳc, tõm trạng của Thanh Tịnh
trong bài Tụi đi học là biện phỏp so sỏnh Em hóy nhắc lại 3 so sỏnh trong bài và phõn
tớch hiệu quả nghệ thuật đú?
3 Bài mới :
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Mục tiờu: Tạo tõm thế, định hướng chỳ ý cho hs
Phương phỏp: Thuyết trỡnh Trực quan cho học sinh xem chân dung Nguyên Hồng và
cuốn ;''Những ngày thơ ấu''
Thời gian: 2’
Tuổi thơ cay đắng, tuổi thơ ngọt ngào, tuổi thơ dữ dội, tuổi thơ ờm đềm, tuổi thơ của
em, tuổi thơ của tụi Ai cũng cú một tuổi thơ, một thời thơ ấu đó trụi qua và khụng bao
giờ trở lại Những ngày thơ ấu của nhà văn Nguyờn Hồng đó được kể, tả, nhớ lại rung
động cực điểm của một linh hồn trẻ dạy mà thấm đẫm tỡnh yờu Đú là tỡnh yờu mẹ
*Hoạt động 2: Huớng dẫn đọc, tỡm hiểu tỏc giả, từ khú, bố cục, thể loại văn bản
Mục tiờu:Nắm được tỏc giả tỏc phẩm, từ khú, thể loại, bố cục
Phương phỏp: Vấn đỏp, thuyết trỡnh , tái hiện thông qua hoạt động ngôn ngữ Kỹ thuật
góc , bảng phụ
Thời gian: 20’
Giỏo viờn: gọi học sinh đọc chậm phần chỳ thớch
? Hãy nêu khái quát những hiểu biết của em về nhà văn
Nguyên Hồng
? Đặc điểm phong cách sáng tác của ông
*Văn xuôi Nguyên Hồng giàu chất trữ tình, dạt dào
cảm xúc thiết tha, rất mực chân thành
? Em hiểu gì về tác phẩm ''Những ngày thơ ấu''
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
- Học sinh đọc chú thích trong SGK
- Do hoàn cảnh sống Nguyên Hồng 1982) sớm thấm thía nỗi cơ cực và gần gũi những ngời nghèo khổ Ông đợc coi là nhà văn của những ngời lao động cùng khổ, lớp
Trang 15(1918-*''Những ngày thơ ấu'' là tập hồi ký của tác giả.
+Đoạn trích là chơngIV của tác phẩm
- Giới thiệu thể hồi ký:thể văn ghi lại những truyện có
thật đã xảy ra trong cuộc đời một con ngời cụ thể
-Treo bảng phụ: Bài tập tắc nghiệm về thể loại
+Chọn đáp án A, giáo viên chốt: Thể hồi ký (tự truyện)
của tác phẩm - nhân vật chính là ngời kể truyện và trực
tiếp bộc lộ cảm nghĩ
+Liên hệ với thể tuỳ bút, bút ký
Giỏo viờn nhấn mạnh học sinh chỳ ý cỏc từ ngữ, hỡnh
ảnh thể hiện cảm xỳc thay đổi nhận vật tụi, nhất là đoạn
cuối của cuộc trũ chuyện với bà cụ, đoạn tả chỳ bộ
Hồng nằm trong lũng mẹ
Giỏo viờn: hướng dẫn học sinh đọc thầm phần chỳ
thớch và trỡnh bày ngắn gọn về phần tỏc giả Nguyờn
Hồng
Giỏo viờn: gọi học sinh đọc phần chỳ thớch trang 19,20
Giỏo viờn cú tể hỏi thờm
Giỏo viờn Giỏo viờn: Nhõn vật kể chuyện xưng tụi ngụi
thứ nhất cũng chớnh là tỏc giả kể chuyện đời mỡnh một
cỏch trung thực chõn thành
? Văn bản này thuộc thể loại gỡ ?
Học sinh: Thể loại: Tiểu thuyết tự thuật - kết hợp, kể
chuyện-miờu tả- biểu cảm
? Văn bản này bố cục chia làm mấy phần?Nội dung?
Học sinh: Bố cục chia làm hai đoạn:
+ Từ đầu người hỏi đến chứ
=> Cuộc trũ chuyện giữa bộ hồng và bà cụ
+ Đoạn cũn lại
=> Cuộc gặp gỡ giữa hai mẹ con bộ Hồng
Giỏo viờn: nờu vấn đề: so với bố cục, mạch truyện và
cỏch kể chuyện bài trong lũng mẹ cú gỡ giống va khỏc
nhau với Tụi đi học
- Giống: Kể tả theo trỡnh tự thời gian
Kể tả biểu hiện cảm xỳc khụng hợp
- Khỏc: Tụi đi học chuyện liền ạch, trong một khoảng
một thời gian ngắn, khụng ngắt quóng: buổi sỏng đầu
tiờn đến trường
Trong lũng mẹ: chuyện khụng thật liền; cú một gạch
nối nhỏ, ngắn về thời gian dài ngày khi chưa gặp v2 khi
gặp mẹ
ngời ''dới đáy'' xã hội sáng tác của ông hớng
về họvới tình yêu thơng mãnh liệt, trân trọng
-Học sinh trả lời
+ Giỗ đầu: thuần Việt
+ Đoạn tang, hoài nghi, phát tài, tâm can, thành kiến, cổ tục, ảo ảnh :: từ Hán việt
Trang 16- Mục tiêu : Nắm đợc giá trị nội dung của đoạn trích , liên hệ với thực tiễn , qua phân tích
nhân vật bà cô - Phơng pháp : Vấn đáp tái hiện , phân tích cắt nghĩa , trực quan , nêu và
giải quyết vấn đề
- Thời gian : 15’
Giỏo viờn: hướng dẫn học sinh đọc văn bản
? Giải nghĩa: ''rất kịch''; ''tha hơng cầu thực''
? Trong số các từ sau, từ nào là từ thuần việt, từ nào là
từ hán việt
? Tìm từ đồng nghĩa với từ ''đoạn tang''
? Có thể chia đoạn trích thành mấy đoạn
? Có gì đặc biệt trong cách hỏi của bà cô
? Từ ngữ nào đã phản ánh thực chất thái độ của bà
* Thái độ của bà cô giả dối đợc che đậy dới giọng ngọt
ngào
? Sau lời từ chối của bé Hồng, bà cô lại hỏi gì
? Nét mặt và thái độ của bà thay đổi ra sao
? Điều đó thể hiện cái gì
* Ăn nói mâu thuẫn, tráo trở
? Qua phân tích trên em có nhận xét khái quát gì về bà
cô của Hồng
- Giáo viên chốt lại
* Bản chất của bà cô là lạnh lùng độc ác, thâm hiểm,
giả dối Đó là hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo hạng ngời
sống tàn nhẫn, khô héo cả tình máu mủ, ruột rà trong
xã hội thực dân nửa phong kiến lúc bấy giờ
- Học sinh thảo luận nhóm
- Học sinh trình bày kết quả
- ''Tôi đã bỏ chiếc khăn tang ''
- Mẹ tôi ở Thanh Hoá cha về
Hồng mồ côi cha; mẹ do nghèo túng phải tha hơng cầu thực Hai anh em sống nhờ nhà ngời cô ruột
+ Cô tôi gọi tôi đến, cời hỏi: Hồng, mày có muốn vào Thanh Hoá không?
Cuộc gặp gỡ và đối thoại do chính bà cô tạo ra
- ''cời hỏi'' chứ không phải lo lắng hỏi, nghiêmnghị hỏi, âu yếm hỏi Lẽ ra với một chú bé thiếu thốn tình thơng, chú phải trả lời là có Nhng chú nhận ra ý nghĩa cay độc của bà cô nên không đáp
- Cời rất kịch : rất giống ngời đóng kịchrất giả dối, giả vờ Bà cô hỏi với giọng ngọt ngào nhng không hề có ý định tốt đẹp mà nh
đang bắt đầu 1 trò chơi tai ác đối với đứa cháu
đáng thơng của mình
- Sao lại không vào? Mợ mày phát tài lắm
- Hai con mắt long lanh chằm chặp nhìn
lời nói, cử chỉ này chứng tỏ sự giả dối, độc
ác của bà, tiếp tục trêu cợt cháu Hành động tai ác theo dõi cháu
- Mày dại quá thăm em bé chứ
- Hai tiếng em bé ngân dài thật ngọt
Bà cô đã châm chọc, nhục mạ, săm soi, hành hạ, động chạm vào vết thơng lòng của Hồng
+ Cách ngân dài 2 tiếng ''em bé'' của bà rất hiệu quả khiến Hồng vô cùng đau đớn:
xoáyvào nỗi đau
- Vẫn tơi cời kể các chuyện về chị dâu mình(mâu thuẫn với phát tài lắm), rồi đổi giọng vỗ vai nghiêm nghị, tỏ rõ sự thơng xót anh trai (bố bé Hồng)
Bà tỏ ra lạnh lùng trớc sự đau đớn của đứa cháu kể về ngời mẹ túng thiếu với thái độ thích thú làm Hồng khổ tâm hơn sau đó mới
tỏ vẻ thơng xót ngời đã mất Thật giả dối trơ trẽn
4 Củng cố, dặn dũ: 3’
- Kể tóm tắt văn bản, nắm đợc bản chất nhân vật bà cô
Trang 17- Tìm những câu thành ngữ nói lên bản chất bà cô ( giặc bên Ngô không bằng )
- Soạn tiết 2 của bài
Giáo viên: Bài soạn, SGK, t liệu
HS: Soạn theo hớng dẫn, phiếu học tập
III Tiến trình lên lớp:
1 ổn định lớp:(1')
2 Kiểm tra bài cũ: (3')Nêu bố cục văn bản
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Mục tiờu: Tạo tõm thế, định hướng chỳ ý cho hs
Phương phỏp: Thuyết trỡnh
Thời gian: 2’
*Hoạt động 2: Huớng dẫn tỡm hiểu văn bản
Mục tiêu : HS nắm đợc cảm xúc của nhân vật bé Hồng và những cảm xúc chính
Phơng pháp Vấn đáp , gợi mở Kỹ thuật sơ đồ KWL , sơ đồ t duy phõn tớch, bỡnh giảng
Th i gian: 20’ờ
HS đọc lại đoạn kể về cuộc gập gỡ và
đối thoại giữa bà cô và bé Hồng ? Hoàn 2 Nhõn vật bộ Hồng. a Diễn biến tõm trạng của bộ Hồng
Trang 18cảnh sống hiện tại của bé Hồng như thế
nào?
Học sinh: Hoàn cảnh đáng thương của bé
Hồng:
+ Bố chơi bời nghiện ngập, mất sớm
+ Mẹ tha hương cầu thực
+ Hồng phải sống với bà cô lạnh lùng
? Qua cuộc trò chuyện với bà cô, Hồng có
tâm trạng như thế nào?
Học sinh: Hồng rất muốn thăm mẹ
? Hồng trả lời như thế nào ?Qua đó Hồng
nhận ra điều gì?
Học sinh: Hồng trả lời không => nhận ra sự
giả dối trong giọng nói của bà cô
- Nghe cô nói Hồng đã “cười dài trong tiếng
khóc” Xúc dộng tích tụ, trào dâng, đau xót
và dạt dào niềm tin yêu người mẹ khốn khổ
của mình
Giáo viên: Trước những câu hỏi, lời khuyên
như xác muối vào lòng bé Hồng như thắt ại
vì đau đớn, vì tủi nhục, xúc động vì thương
mẹ và thương mình
Giáo viên: nêu vấn đề thảo luận: Tiếng gọi
thảng thốt, bối rối: Mợ ơi! Của bé Hồng và
cái giả thiết mà tác giả đặt ra Nếu người
quay mặt lại ấy là người khác chứ không
phải mẹ mình thì cảm giác tủi thẹn của bé
Hồng đã được làm rõ bằng một so sánh kì lạ
và đầy sực thuyết phục: “Khác gì cái ảo
ảnh giữa sa mạc”
? Ý kiến của em về tâm trạng của bé Hồng
và hiệu quả nghệ thuật của biện pháp so
sánh ấy?
Học sinh: Tiếng gọi “Mợ ơi!Mợ ơi!” cuống
quýt, mừng tủi, xót xa, đau đớn, hy vọng
- So sánh - giả định : bộc lộ tâm trạng: hi
vọng tột cùng – thất vọng cũng tột cùng
Giáo viên: gọi học sinh đọc lại đoạn văn tả
cảnh bé Hồng gặp lại mẹ, trèo lên xe nằm
trong lòng mẹ
? Cử chỉ hành động và tâm trạng của bé
Hồng khi bất ngờ gặp đúng mẹ mình như
thế nào?
trong cuộc đối thoại với bà cô.
- Hoàn cảnh đáng thương của bé Hồng:+ Bố chơi bời nghiện ngập, mất sớm.+ Mẹ tha hương cầu thực
+ Hồng phải sống với bà cô lạnh lùng
- Hồng rất muốn thăm mẹ=> Hồng trả lờikhông => nhận ra sự giả dối trong giọngnói của bà cô
- Nghe cô nói Hồng đã “cười dài trongtiếng khóc” Xúc động tích tụ, trào dâng,đau xót và dạt dào niềm tin yêu người mẹkhốn khổ của mình
b Diễn biến tâm trạng của bé Hồng khi được bất ngờ gặp mẹ, đuợc nằm trong lòng mẹ.
- Tiếng gọi “Mợ ơi!Mợ ơi!” cuống quýt,mừng tủi, xót xa, đau đớn, hy vọng
- So sánh - giả định: bộc lộ tâm trạng: hivọng tột cùng- thát vọng cũng tột cùng
- Niềm sung sướng vô bờ, dạt dào Miênman được mnằm trong lòng mẹ, đượccảm nhận bằng tất cả các giác quan củabé
- Trong lòng mẹ, hạnh phúc dạt dào, tất
cả những phiền muộn, những sầu đau, tủi
hổ chớp mắt trôi đi chỉ còn lại lòng kínhyêu mẹ vô bờ
Trang 19Học sinh:
- Niềm sung sướng vụ bờ, dạt dào Miờn
man được mnằm trong lũng mẹ, được cảm
nhận bằng tất cả cỏc giỏc quan của bộ
- Trong lũng mẹ, hạnh phỳc dạt dào, tất cả
những phiền muộn, những sầu đau, tủi hổ
chớp mắt trụi đi chỉ cũn lại lũng kớnh yờu
lời K/đ chân thành đầy cảm động về sự bất
diệt cảu tình mẫu tử )
III Tổng kết
Nhân vật- ngời kết chuyện để ở ngôi thứ 1
- Tình huống truyện phù hợp, đặc sắc,
điển hình có điều kiện bộc lộ tâm trạng
- Kết hợp nhuần nhuyển giữa kể, tả và biểu hiện cảm xúc
- Những so sanh mới mẽ, hay hấp dẫn
- Miêu tả tâm lý đặc sắc, tinh tế+ Nội dung:
* Ghi nhớ: SGK
* Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập ,củng cố dặn dũ :
Mục tiờu : Hệ thống hoỏ kiến thức, rốn cho hs kĩ năng cảm thụ
Phương phỏp: Gợi dẫn, tớch hợp dọc
Thời gian: 5’
- Có nhà nghiên cứu cho rằng Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và trẻ em Qua chơng
" Trong lòng mẹ " em thấy ý kiến trên có đúng không? vì sao?
Bài cũ: - Học kĩ nội dụng văn bản và chú ý đến mặt thành công về nghệ thuật.
- Viết một đoạn văn ghi lại những ấn tợng sâu sắc nhất về ngời mẹ của em
Bài mới: Xem trớc bài: Tức nớc vỡ bờ Đọc tóm tắt nội dung TT Tắt đèn
- Nắm được khỏi niệm trường từ vựng
- Nắm được mối quan hệ ngữ nghĩa giữa trường từ vựng với cỏc hiện tượng đồngnghĩa, trỏi nghĩa và cỏc thủ phỏp nghệ thuật ần dụ, hoỏn dụ, nhấn hoỏ
Trang 20- Rốn luyện kĩ năng lập trường từ vựng và sử dụng trường từ vựng trong núi vàviết.
II Chuẩn bị:
- Giỏo viờn: Sỏch giỏo khoa, giỏo ỏn, đồ dựng dạy học
- Học sinh: Sỏch giỏo khoa, chuẩn bị bài
III Tiến trỡnh bài dạy:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ 3’
? Thế nào là cấp độ khỏi quỏt của nghĩa từ ngữ?
Học sinh: - Một từ cú nghĩa rộng khi phạm vi của nú bao hàm phạm vi nghĩa của một số
từ ngữ khỏc
- Một từ cú nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của nú được bao hàm trong phạm vi nghĩa củamột từ ngữ khỏc
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Mục tiờu: Tạo tõm thế, định hướng chỳ ý cho hs
Phương phỏp: Thuyết trỡnh
Thời gian: 2’
ễÛ tieỏt trửụực, ta ủaừ xeựt veà caỏp ủoọ khaựi ủoọ cuỷa nghúa tửứ ngửừ Coứn hoõm nay, ta
xeựt veà hụùp caực tửứ coự chung moọt neựt nghúa vaứo moọt trửụứng tửứ vửùng Vaọy “trửụứng tửứ vửùng” laứ gỡ?
*Hoạt động 2: Hỡnh thành khỏi niệm trường từ vựng
Mục tiờu: Nắm được khỏi niệm về trường từ vựng
Phương phỏp: Thuyết trỡnh vấn đỏp, phõn tớch gợi dẫn, giải thích đối chiếu ,so sánh Thời gian: 5’
Giỏo viờn: yờu cầu học sinh đọc kĩ đoạn văn
trong sgk, chỳ ý cỏc từ in đậm sau đú trả lời
? Nột chung về nghĩa của nhúm từ trờn là gỡ?
Học sinh: Nột chung về nghĩa: chỉ bộ phận cơ
Giỏo viờn: gọi học sinh đọc ghi nhớ
Giỏo viờn: đưa bài tập nhanh
* Ghi nhớ: SGK.trang 21.
Trang 21- Cho các nhóm từ sau: cao, thấp, lùn, gầy,
béo, bị thịt
? Nếu dùng nhóm từ trên để miểu tả người thì
trường tự vựng của nhóm từ là gì?
Học sinh: Chỉ hình dáng của con người
*Hoạt động 3: Các bậc của trường từ vựng
Mục tiêu: Nắm được các bâc về trường từ vựng
Phương pháp: Thuyết trình vấn đáp, phân tích gợi dẫn,
Thời gian: 10’
Giáo viên: yêu cầu học sinh đọc kĩ mục I2
trong sgk và trả lời các câu hỏi sau:
+ Đặc điểm của mắt: đờ đãn, sắc, lờ đờ, tinh
anh, toét, mù, loà
+ Càm giác của mắt: chói, quáng, hoa, cộm
+ bệnh về mắt: quáng gà, thong manh, cận thị,
? Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể
thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau không ?
vì sao?
Học sinh: Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc
nhiều trường từ vựng khác nhau Ví dụ: từ
ngọt
+ Trường từ vựng mùi vị: chát, thơm
+ Trường âm thanh: the thé, êm dịu
+ Trường thời tiết: hanh, ẩm
? Em hãy cho biết tác dụng của cách chuyển
trường từ vưng trong thơ văn và trong cuộc
II Các bậc của trường từ vựng
- Thường có 2 bậc trường từ vựng lớnnhỏ
- Các từ trong 1 trường từ vựng có thểkhác nhau về từ loại
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộcnhiều trường từ vựng khác nhau Vídụ: từ ngọt
+ Trường từ vựng mùi vị: chát, thơm + Trường âm thanh: the thé, êm dịu + Trường thời tiết: hanh, ẩm
- Tác dụng làm tăng sức gợi hình, gợi
Trang 22Suy nghĩ của con người : tưởng, ngỡ, nghĩ
Hành động của con người: mừng, vui,
buồn
Cách xưng hô của con người: cô, cậu, tớ
cảm
*Hoạt động 3: Phân biệt trường từ vựng và cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
Mục tiêu: Phân biệt được trường từ vựng và cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
Phương pháp: Thuyết trình vấn đáp, phân tích gợi dẫn,
Thời gian: 10’
Giáo viên: nêu vấn đề:
? Trường từ vựng và cấp độ khái quát của
nghĩa từ ngữ khác nhau ở chổ nào?
Học sinh: Trường từ vựng: là tập hợp những từ
có ít nhất một nét chung về nghĩa, trong đó các
từ có thê khác nhau về từ loại
Vd: trường từ vựng về cây:
+ Bộ phận của cây: Thân, rễ
+ Hình dáng của cây: cao, thấp, to, bé
=> Các từ: thân, thấp khác nhau về từ loại
- Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ là 1 tập
III Phân biệt trường từ vựng và cấp
độ khái quát của nghĩa từ ngữ
- Trường từ vựng: là tập hợp những từ
có ít nhất một nét chung về nghĩa,trong đó các từ có thê khác nhau về từloại
Vd: trường từ vựng về cây:
+ Bộ phận của cây: Thân, rễ
+ Hình dáng của cây: cao, thấp, to,bé
=> Các từ : thân, thấp khác nhau về từloại
- Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ là
1 tập hợp các từ có quan hệ so sánh vềphạm vi nghĩa rộng hay hẹp, trong đócác từ phải cùng loại
Vd:
- Tốt (nghĩa rộng) - đảm đang ( hẹp):tính từ
- Bàn( rộng ) - bàn gỗ( hẹp ): danh từ
- Đánh( rộng ) - cắn ( hẹp) : động từ
*Hoạt động 4: hướng dẫn Hoạt động luyện tập
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào làm bài tập
Phương pháp: Hoạt động nhóm
Thời gian: 14’
Giáo viên: Gọi học sinh đọc bài tập 1 II Luyện tập.
Trang 23? Bài tập 1 yêu cầu điều gì?
Học sinh: Tìm các từ thuộc trường từ vựng “
người ruột thịt “trong văn bản “Trong lòng
mẹ”
Giáo viên: Hướng dẫn học sinh làm bài
Giáo viên: Gọi học sinh đọc bài tập 2
? Bài tập 2 yêu cầu điều gì?
Học sinh: Yêu cầu đặt tên cho dãy trường từ
vựng đã cho
Giáo viên: Hướng dẫn học sinh làm bài
Giáo viên: Gọi học sinh đọc bài tập 3
? Bài tập 3 yêu cầu điều gì?
Học sinh: Xác định trường từ vựng trong đoạn
văn đã cho
Giáo viên: Hướng dẫn học sinh làm bài
Giáo viên: Gọi học sinh đọc bài tập 4
? Bài tập 4 yêu cầu điều gì?
Học sinh: Xếp từ đã cho vào đúng trường từ
vựng
Giáo viên: Hướng dẫn học sinh làm bài
* Giáo viên: Hướng dẫn học sinh bài tập 5,6,7
- Vậy theo em trường từ vựng là gì?
- Em hãy cho biết tác dụng của cách chuyển trường từ vưng trong thơ văn và trong cuộcsống hằng ngày?
- Về nhà học bài.- Làm bài tập còn lại
- Soạn bài: “Từ tượng hình và từ tượng thanh:.
Trang 24- Rốn luyện kĩ năng xõu dựng bố cục văn bản trong núi và viết.
II Chuẩn bị:
- Giỏo viờn: Sỏch giỏo khoa, giỏo ỏn, đồ dựng dạy học
- Học sinh: Sỏch giỏo khoa, chuẩn bị bài
III Tiến trỡnh bài dạy:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ 6’
? Thế nào là tớnh thống nhất của chủ đề văn bản?
Học sinh: - Văn bản cú tớnh thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đó xỏc
định, khụng xa rời hay lạc sang chủ đề khỏc
? Tớnh thống nhất của văn bản thể hiện ở cỏc phương diện nào?
Học sinh: Tớnh thống nhất của văn bản thể hiện ở cỏc phương diện:
- Hỡnh thức: Nhan đề của văn bản
- Nội dung: Mạch lạc, từ ngữ chi tiết tập truing làm rừ ý đồ
- Đối tượng: Xoay quanh nhõn vật Tụi
3 Bài mới:
* Hoạt động 1 Giới thiệu bài
Mục tiêu : Tạo chú ý bài mới với học sinh , chuẩn bị tâm thế giờ học
Phơng pháp : Giảng giải …
Thời gian :1’
Hoõm nay chuựng ta seừ tỡm hieồu moọt khớa caùnh khaực cuỷa vaờn baỷn, ủoự laứ boỏ cuùc cuỷa vaờn
baỷn Vaọy boỏ cuùc cuỷa vaờn baỷn laứ gỡ?
* Hoạt động 2: Tỡm hiểu bố cục của văn bản
Mục tiêu : Học sinh hiểu khái niệm bố cục của văn bản Đặc điểm cụ thể
Phơng pháp :Vấn đáp gợi mở …
Thời gian : 10’
Giỏo viờn: Yờu cầu học sinh dọc văn bản ở mục I sỏch
giỏo khoa và trả lời cỏc cõu hỏi
? Văn bản trờn cú thể chia ra làm mấy phần? Chỉ rừ
ranh giới giữa cỏc phần đú?
Học sinh: Văn bản trờn chia làm 3 phần:
- Phần 1: Từ đến khụng mang danh lợi
- Phần 2: Tiếp theo vào thăm
- Phần 3: Cũn lại
?Em hóy cho biết nhiệm vụ của cỏc phần đú?
Học sinh: Nhiệm vụ của cỏc phần:
- Phần 1: Giới thiệu Chu Văn An
- Phần 2: Cụng lao, uy tớn và tớnh cỏch của ụng
- Phần 3: Tỡnh cảm của mọi người đối với ụng
? Em hóy phần tớch mối quan hệ giữa cỏc phần trong
văn bản?
I Bố cục của văn bản.
1 Văn bản trờn chia làm 3 phần:
- Phần 1: Từ đến khụng mang danh lợi
- Phần 2: Tiếp theo vào thăm
- Phần 3: Cũn lại
2 Nhiệm vụ của cỏc phần:
- Phần 1: Giới thiệu Chu Văn An
- Phần 2: Cụng lao, uy tớn và tớnh cỏch củaụng
- Phần 3: Tỡnh cảm của mọi người đối vớiụng
Trang 25Học sinh: Mối quan hệ giữa các phần trong văn bản:
- Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau
- Các phần tập chung làm rõ chủ đề của văn bản là:
Người thầy đạo cao đức trọng
? Từ vịêc phần tích trên em hãy cho biết bố cục văn
bản gồm mấy phần? Nhiệm vụ của từng phần? Các
phần của văn bản có quan hệ với nhau như thế nào?
Học sinh: Bố cục văn bản gồm 3 phần
+ Mở bài: Nêu ra chủ đề của văn bản
+ Thân bài: Triển khia chủ đề
+ Kết bài: Tổng kết chủ đề
=> Các phần trong văn bản luôn gắn bó chặt chẽ với
nhau để tập chung làm rõ chủ đề của văn bản
3 Mồi quan hệ giữa các phần trong văn bản:
- Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau
- Các phần tập chung làm rõ chủ đề của vănbản là: Người thầy đạo cao đức trọng
4 Bố cục văn bản gồm 3 phần.
+ Mở bài: Nêu ra chủ đề của văn bản
+ Thân bài: Triển khia chủ đề
+ Kết bài: Tổng kết chủ đề
=> Các phần trong văn bản luôn gắn bó chặtchẽ với nhau để tập chung làm rõ chủ đề củavăn bản
* Hoạt động 3: Sắp xếp nội dung phần thân
bài-Môc tiªu : BiÕt c¸ch bè trÝ v¨n b¶n phÇn th©n bµi
Ph¬ng ph¸p : §µm tho¹i , gîi më
Thêi gian :10’
Giáo viên: yêu cầu học sinh đọc mục II và trả lời các
câu hỏi
? Phần thân bài “Tôi đi học” của Thanh Tịnh được xếp
trên cơ sở nào?
Học sinh: Cách sắp xếp:
- Hồi tưởng và đồng hiện
- Liên tưởng
? Phần tích diễn biến tâm lí của bé Hồng ở văn bản
Trong Lòng Mẹ của Nguyên Hồng?
Học sinh: Diễn biến tâm lí
- Tình cảm và thái độ:
+ Yêu mẹ sâu sắc
+ Căm ghét kẻ nói xấu mẹ
- Niềm vui hồn nhiên khi được ở trong lòng mẹ
? Hãy nêu trình tự miêu tả người, vật, con vật, phong
cảnh?
Học sinh: Trình tự miêu tả:
* Người, vật, con vật:
- Không gian: xa => gần hoặc ngược lại
- Thời gian: quá khứ - hiện tại - đồng hiện
- Từ ngoại hình đến quan hệ cảm xúc hoặc ngược lại
* Tả phong cảnh:
- Không gian: rộng - hẹp, gần - xa, cao - thấp
II Cách sắp xếp bố trí nội dung phần thân bài của văn bản.
+ Căm ghét kẻ nói xấu mẹ
- Niềm vui hồn nhiên khi được ở trong lòngmẹ
3 Trình tự miêu tả:
* Người, vật, con vật:
- Không gian: xa => gần hoặc ngược lại
- Thời gian: quá khứ - hiện tại - đồng hiện
- Từ ngoại hình đến quan hệ cảm xúc hoặcngược lại
* Tả phong cảnh:
Trang 26- Ngoại cảnh đến cảm xỳc hặocngược lại.
? Từ cỏc ý phõn tớch trờn em hóy cho biết trỡnh tự sắp
xếp nội dung phần thõn bài?
Học sinh: Văn bản thường cú bố cục gồm 3 phần
- Nội dung phần thõn bài đuợc sắp xếp mạch lạc theo
kiểu bài và ý đồ giao tiếp của người viết
Giỏo viờn: gọi học sinh đọc ghi nhớ Trang 25
- Khụng gian: rộng - hẹp, gần - xa, cao - thấp
- Ngoại cảnh đến cảm xỳc hặocngược lại
4 Kết luận:
- Văn bản thường cú bố cục gồm 3 phần
- Nội dung phần thõn bài đuợc sắp xếp mạchlạc theo kiểu bài và ý đồ giao tiếp của ngườiviết
Giỏo viờn: gọi học sinh đọc ghi nhớ Trang25
* Hoạt động 4: Luyện
tập-Mục tiêu : Biết cách trình bày ý trong đoạn trích
Phơng pháp : Thảo luận nhóm Sơ đồ t duy
Thời gian : 13’
Giỏo viờn: Gọi học sinh đọc bài tập 1
? Bài tập 1 yờu cầu điều gỡ?
Học sinh: Phần tớch cỏch trỡnh bày ý trong đoạn trớch
Giỏo viờn: Hướng dẫn học sinh làm bài
Giỏo viờn: gọi học sinh đọc bài tập 2
? Bài tập 2 yờu cầu điều gỡ?
Học sinh: Em sẽ trỡnh ày những ý gỡ và sắp xếp chỳng
ra sau
Giỏo viờn: Hướng dẫn học sinh làm bài
1 Bài tập 1:
a Theo khụng gian:
- Giới thiệu đàn chim: xa - gần
- Miờu tả đàn chim bằng những quan sỏt mắtthấy tai nghe xen với miờu tả là cảm xỳc vànhững liờn tưởng so sỏnh
* Theo khụng gian: ấn tượng về đàn chim:gần - xa
b Theo khụng gian hẹp: Miờu tả trực tiếp BaVỡ
* Theo khụng gian rộng: Miờu tả Ba Vỡ trongmối quan hệ hài hoà với cỏc sự vật xungquanh nú
c Bàn về mối quan hệ giữa sự thật lịch sử vàcỏc truyền thuyết
- Luận chứng về lời bàn trờn
- Phỏt triển lời bàn và luận chứng
2 Bài tập 2:
- Học sinh: Về nhà làm bài
4 Củng cố , dặn dũ: 5’
? Bố cục văn bản gồm mấy phần? Nội dung của từng phần?
? Mối quan hệ giữa cỏc phần trong văn bản như thế nào?
Trang 27- Về nhà học bài.
- Làm bài tập còn lại
- Chuẩn bị làm bài viết số 1
Trang 28Ngày soạn: 11-9-2010
Ngày giảng : 13-9-2010
Tiết 9 Bài 3- Văn bản:
TỨC NƯỚC VỠ BỜ Trích “ Tắt đèn”
( Ngô Tất Tố )
I Mục tiêu cần đạt:
- Thấy được bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội thực dân nửa phong kiến trướcCMT8 ở Việt Nam Tình cản khốn khổ, cùng cực của người nông dân bĩ áp bức và vẽ đẹptâm hồn sức sống tiềm tàng, mạnh mẽ cuả người phụ nữ nông thôn Việt Nam Đồng thờicảm nhận được quy luật của cuộc sống: “Có áp bức thì có đấu tranh” như là quy luật của
- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, đồ dùng dạy học
- Học sinh: Sách giáo khoa, chuẩn bị bài
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị vào bài
2 Kiểm tra bài cũ 5’
? Em hãy phần tích tậm trạng của bé Hồng khi nằm trong lòng mẹ?
Học sinh:
- Niềm sung sướng vô bờ, dạt dào Miên man được mnằm trong lòng mẹ, đượccảm nhận bằng tất cả các giác quan của bé
- Trong lòng mẹ, hạnh phúc dạt dào, tất cả những phiền muộn, những sầu đau, tủi
hổ chớp mắt trôi đi chỉ còn lại lòng kính yêu mẹ vô bờ
? Tác phầm “Trong lòng mẹ và Tôi đi học” là những áng văn tự sự đậm chất trữtình Chất trữ tình, chất thơ ấy được toát lên từ:
a Tâm trạng của nhân vật chính
b Cảnh thiên nhiên thơ mộng
c Tình huống truyện
d Ngôn ngữ giàu biểu cảm, giàu hình ảnh
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho hs
Phương pháp: Thuyết trình
Thời gian: 2’
Trang 29Trong tự nhiờn cú quy luật đó đuợc khỏi quỏt thành cõu tục ngữ: “Tức
nước vỡ bờ” Trong xó hội đú quy luật: cú ỏp bức thỡ cú đấu tranh Quy luật ấy đó được
chứng minh rất hựng hồn trong chướng XVIII tiểu thuyết Tắt Đốn của Ngụ Tất Tố
*Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc- chỳ thớch
Mục tiờu:Nắm được tỏc giả tỏc phẩm, từ khú, thể loại, bố cục
Phương phỏp: Vấn đỏp, thuyết trỡnh
Thời gian: 15’
Giỏo viờn: Yờu cầu học sinh đọc chỳ thớch và nờu
những nột sơ lược về tỏc giả và tỏc phẩm
Giỏo viờn: Yờu cầu đọc làm rừ khụng khớ truyện hồi
hợp, khẩn trương, căng thẳng ở đoạn đầu, bi hài, sảng
khoỏi ở đoạn cuối, chỳ ý thể hiện sự tương phản, đối
lập giữa cỏc nhõn vật trong đoạn trớch
Giỏo viờn: Gọi giải thớch những từ khú
? Qua phần đọc văn bản và dựa vào nội dung đoạn trớch
chỳng ta cú thể chia đoạn trớch thành mấy đoạn?
Hoạt động 3: Tỡm hiểu chi tiết
Mục tiêu : Nắm đợc cách đọc biết đợc bố cục đoạn trích học Khai thác tính cách nhân vật
chính diện và phản diện qua nội dung và nghệ thuật của tác phẩm
Phơng pháp Vấn đáp , đàm thoại , giảng bình , khăn phủ bàn , thảo luận nhóm
Thời gian :20’
Giỏo viờn: Cú thể núi toàn bộ nội dung đoạn trớch kể
chuyện buổi sỏng ở nhà chị Dậu, khi anh Dậu vừa tỉnh
lại, chị Dậu vừa thương xút, vừa lo lắng, vừa hồi hợp,
vừa chờ đợi
? Qua đấy ta cú thể thấy tỡnh cảnh gia đỡnh của chị Dậu
như thế nào?
Học sinh: Tỡnh thế của gia đỡnh chị Dậu:
- Mún nợ sưu nhà nước vẫn chưa cú cỏch gỡ trả được
- Anh Dậu đau ốm
- Chị Dậu người đàn bà nghốo xỏc xơ với 3 đứa con đúi
khỏt
Giỏo viờn: nờu vấn đề thảo luận
II Tỡm hiểu văn bản
1 Tỡnh thế của gia đỡnh chị Dậu:
- Mún nợ sưu nhà nước vẫn chưa cú cỏch gỡtrả được
- Anh Dậu đau ốm
- Chị Dậu người đàn bà nghốo xỏc xơ với 3đứa con đúi khỏt
Trang 30? Trong đoạn văn ngắn vừa đọc em thấy cai lệ hiện lên
như thế nào? Bản chất tính cách của hắm ra sao?
Những lời nói cử chỉ và hành động của hắn đối với anh
Dậu, với chị Dậu khi đến thúc sưu thuế được Ngô Tất
Tố miệu tả như thế nào? Chi tiết cai Lệ bị chi Dậu ấn
giúi ra cửa, ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn
nham nhãm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu thuế đã gợi
cho em cảm xúc và liên tưởng gì?
Học sinh: Nhân vật cai Lệ:
- Là tên tay sai chuyên nghiệp mạt hạn của huyện và
quan phủ
- Ngôn ngữ cửa miệng của hắn là: quát, thét, chửi,
mắng, hầm hè cử chỉ hành động cực kì thô bạo, vũ phu
- Cai lệ bỏ ngoài tai những lời van xin thảm thiết của
chị Dậu => Cai Lệ như một công cụ bằng sắt vô tri, vô
giác, chỉ có một mụch đích duy nhất: bắt trói anh Dậu
giải ra đình làng theo lệnh quan
=> Bản chất quen thói bắt nạt, đe dọ, áp bức người
khác còn thực lực thì yếu ớt, hèn kém và đáng cười
Giáo viên: nêu vấn đề
? Chị Dậu đã tìm mọi cách để bảo vệ chồng như thế
nào? Quá trình đối phó của chị Dậu với hai tện tay sai
diễn ra như thế nào? Quá trình ấy có hợp lí không? Vì
sao?
Học sinh: Nhân vật chị Dậu
- Sợ hãi: một mực van xin, tha thiết, xưng cháu, xin
Giáo viên: nêu câu hỏi tiếp
? Vì sao chị Dậu có đủ dũmg khí để quật ngã 2 tên đàn
ông độc ác, tàn nhẫn ấy? Việc hai tên tay sai thảm bại
trước chị Dậu còn có ý nghĩa gì và chứng tỏ điều gì?
Học sinh:
- Vì lòng yêu thương chồng, chị Dậu không còn một
con đường nào khác
- Cai lệ bỏ ngoài tai những lời van xin thảmthiết của chị Dậu, tiếng kêu khóc của hai đứatrẻ, tình cảnh thể thảm của anh Dậu => Cai Lệnhư một công cụ bằng sắt vô tri, vô giác, chỉ
có một mụch đích duy nhất: bắt trói anh Dậugiải ra đình làng theo lệnh quan
=> Bản chất quen thói bắt nạt, đe dọ, áp bứcngười khác còn thực lực thì yếu ớt, hèn kém
và đáng cười
3 Nhân vật chị Dậu.
- Sợ hãi, một mực van xin, tha thiết, xưng
cháu, xin ông.
=> Chị luôn xem mình là kẻ nghèo khổ bậcnhất nhì trong làng
- Khi cai lệ chạy sầmsập vào anh Dậu => chịDậu thay đổi tháy độ:
+ Xưng hô; mày, bà => lời cảnh báo
+ Hành động: nhanh nhẹn: “túm tóc hắn, lẳngmột cái khiến hắn ngã nhào ra thềm”
- Vì lòng yêu thương chồng, chị Dậu khôngcòn một con đường nào khác
Trang 31Giáo viên: Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ - Có áp bức thì có đấu tranh.
Trang 32- Hiểu được khái niệm đoạn văn, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn
và cách trình bày nội dung đoạn văn
- Tích hợp với văn ở văn bản “ Tức nước vỡ bờ”, với tiếng việt qua bài “Trường
từ vựng”
- Rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn hồn chỉnh theo các yêu cầu về kiến trúc và
ngữ nghĩa
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, đồ dùng dạy học
- Học sinh: Sách giáo khoa, chuẩn bị bài
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị vào bài
2 Kiểm tra bài cũ 5’
? Bố cục văn bản gồm mấy phần? Kể ra? Nhiệm vụ của từng phần?
Học sinh: Bố cục văn bản gồm 3 phần
+ Mở bài: Nêu ra chủ đề của văn bản
+ Thân bài: Triển khai chủ đề
+ Kết bài: Tổng kết chủ đề
? Các phần của văn bản cĩ quan hệ với nhau như thế nào?
Học sinh: Các phần trong văn bản luơn gắn bĩ chặt chẽ với nhau để tập chung làm rõ chủ
đề của văn bản
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho hs
Phương pháp: Thuyết trình
Thời gian: 1’- GV giới thiệu về mục tiêu trọng tâm của bài học:
Để phục vụ cho bài TLV số 1, hôm nay ta sẽ tìm hiểu việc xây dựng đoạn văn
trong văn bản
* Hoạt động 2: Hình thành khái niệm đoạn văn
Mơc tiªu : häc sinh nhËn thøc râ vỊ ®o¹n v¨n ,vai trß cđa ®o¹n v¨n trong v¨n b¶n
Ph¬ng ph¸p : §µm tho¹i , gi¶i thÝch , Ph©n tÝch , c¾t nghÜa
Thêi gian :7’
Giáo viên: yêu cầu học sinh đọc mục I SGK và trả lời
các câu hỏi sau:
I Thế nào là đoạn văn.
1 Văn bản trên gồm 2 ý Mỗi ý viết thành
Trang 33? Văn bản trờn gồm mấy ý? Mỗi ý viết thành mấy đoạn
văn?
Học sinh: Văn bản trờn gồm 2 ý Mỗi ý viết thành một
đoạn văn
? Dấu hiệu hỡnh thức nào giỳp em nhận biết đoạn văn?
Học sinh: Viết hoa lựi đầu dũng và dấu chấm xuống
dũng
? Vậy theo em đạon văn là gỡ?
Học sinh: Đoạn văn là:
- Đợn vị trực tiếp tạo văn bản
- Về hỡnh thức: Viết hoa lựi đầu dũng và cú dấu chấm
- Đợn vị trực tiếp tạo văn bản
- Về hỡnh thức: Viết hoa lựi đầu dũng và cúdấu chấm xuống dũng
- Về nội dung: Thường diễn đạt một ý tươngđối hoàn chỉnh
Hoạt động 3: Hỡnh thành khỏi niệm từ ngữ chủ đề và cõu chủ đề của đoạn văn
Mục tiêu : Nắm đựơc khái niệm về từ ngữ và câu chủ đề là gì
Phơng pháp : Vấn đáp , giải thích minh hoạ cắt nghĩa nêu vấn đề
Thời gian : 12’
Giỏo viờn: Yờu cầu học sinh đọc thầm văn bản và tỡm
cỏc từ ngữ chủ đề cho mỗi đoạn văn
? Truớc hết em nào cho biết từ ngữ chủ đề là gỡ?
Học sinh: Là từ ngữ cú tỏc dụng duy trỡ đối tượng trong
đoạn văn
? Trong văn bản trờn em hóy cho biết đõu là từ ngữ chủ
đề của mỗi đoạn văn?
Học sinh : Cỏc từ ngữ chủ đề:
- Đoạn 1: Ngụ Tất Tố.( ễng, Nhà văn )
- Đoạn 2: Tắt đốn.( Tỏc phẩm )
Giỏo viờn: Yờu cầu học sinh đọc thầm đoạn thứ 2 của
văn bản và trả lời cỏc cõu hỏi
? í khỏi quỏt bao trựm của cả đoạn văn là gỡ?
Học sinh: Đoạn văn đỏnh giỏ những thành cụng của
Ngụ Tất Tố => Khẳng định phẩm chất người lao động
chõn chớnh
? Cõu nào trong đoạn văn chứa ý khỏi quỏt đú?
Học sinh: Cõu: Tắt đốn là tỏc phẩm tiờu biểu nhất của
Ngụ Tất Tố
? Cõu chứa đựng ý khỏi quỏt của đoạn văn được gọi là
cõu chủ đề Em cú nhận xột gỡ về cõu chủ đề?
Gợi ý: về nội dung, hỡnh thức, vị trớ
II Từ ngữ và cõu trong đoạn.
1 Từ ngữ chủ đề và cõu chủ đề của đoạn văn.
- Từ ngữ chủ đề là từ ngữ cú tỏc dụng duy trỡđối tượng trong đoạn văn
- Cõu: Tắt đốn là tỏc phẩm tiờu biểu nhất củaNgụ Tất Tố
Trang 34Học sinh: Nhận xét:
- Nội dung: câu chủ đề thường mang ý nghĩa khái quát
của cả đoạn văn
- Hình thức: Lời lẽ ngắn gọn, đủ chủ ngữ, vị ngữ
- Vị trí: Đứng đầu hoặc đứng cuối
Giáo viên : Từ ngữ chủ đề là các từ ngữ được dùng làm
đề mục, được lặp lài nhiều lần nhằm duy trì đối tượng
được nói đến trong đoạn văn Câu chủ đề có vai trò
định hướng về nội dung của cả đọan văn
* Nhận xét:
- Nội dung: câu chủ đề thường mang ý nghĩakhái quát của cả đoạn văn
- Hình thức: Lời lẽ ngắn gọn, đủ chủ ngữ, vịngữ
- Vị trí: Đứng đầu hoặc đứng cuối
Giáo viên: yêu cầu học sinh tìm hiểu 2 đoạn văn trong
văn bản ở mục I SGK và đoạn văn II2 SGK sau đó trả
lời các câu hỏi
? Cho biết đoạn văn nào có câu chủ đề, đoạn văn nào
không có câu chủ đề? Vị trí của câu chủ đề trong mỗi
đoạn văn?
Học sinh:
- Mục I:
+ Đoạn 1: không có câu chủ đề
+ Đoạn 2: câu chủ đề nằm ở đầu đoạn văn
- Mục II ( 2.b) Câu chủ đề nằm ở cuối đoạn văn
? Nội dung của đoạn văn được trình bày theo thứ tự
nào?
Học sinh: Cách trình bày của các đoạn văn:
- Mục I:
+ Đoạn 1: Trình bày ý theo kiểu song hành
+ Đoạn 2: Trình bày ý theo kiểu diễn dịch
- Mục II: Trình bày ý theo kiểu quy nạp
Giáo viên: Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
2 Cách trình bày nội dung đoạn văn.
- Mục I:
+ Đoạn 1: không có câu chủ đề
+ Đoạn 2: câu chủ đề nằm ở đầu đoạn văn
- Mục II ( 2.b) Câu chủ đề nằm ở cuối đoạnvăn
* Cách trình bày của các đoạn văn:
Môc tiªu : Häc sinh vËn dông kiÕn thøc vµo bµi tËp thùc hµnh
Ph¬ng ph¸p : VËn dông kü thuËt c¸c m¶nh ghÐp , kü thuËt kh¨n phñ bµn
Thêi gian :15’
Giáo viên: Gọi học sinh đọc bài tập 1
? Bài tập 1 yêu cầu điều gì?
Học sinh: Văn bản chia làm mấy ý, mỗi ý bao nhiêu
Trang 35Giỏo viờn: Gọi học sinh đọc bài tập 2.
? Bài tập 2 yờu cầu điều gỡ?
Học sinh: Phõn tớch cỏch trỡnh bày nội dung trong cỏc
đoạn văn
Giỏo viờn: Hướng dẫn học sinh làm bài
Giỏo viờn: Hướng dẫn học sinh về nhà làm bài tập 3,4
+ Mục tiêu : Khái quát khắc sâu kiến thức vừa đợc học
+ Phơng pháp : Vấn đáp , đàm thoại gợi mở
Trang 36- Ơn lại kiểu bài tự sự đã học ở lớp 6, cĩ kết hợp với kiểu bài biểu cảm ở lớp 7.
- Luyện tập viết đoạn văn đã được học, và cách triễn khai câu chủ đề
- Qua đĩ luyện tập khả năng làm bài của học sinh
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Đề, đáp án, biểu điểm
- Học sinh: Giấy và chuẩn dàn bài ở nhà
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị vào bài
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
Giáo viên: phát đề cho học sinh
- GV chép đề lên bảng
? Hãy phân tích y/c của đề?
- Nhắc nhở HS cần chú ý kể
người, kể việc, những cảm xúc
tâm hồn một cách rõ nét
? Trong bài văn ta cần sử dụng
phương thức biểu đạt nào?
- Lưu ý HS cách trình bày
- Cho HS thời gian làm bài
4 Thu bài:
- GV yêu cầu HS nộp bài và chú
ý ghi tên, lớp
Vắng:
Chép đề vào giấy
Phân tích thể loại và nội dung
Kể, tả xen lẫn bộc lộ cảm xúc
Làm bài Nộp bài
Đề: Hãy kể lại những kỉ niệm
ngày đầu tiên đi học
Gợi ý:
1 Mở bài: Giới thiệu kỉ niệm gì? Xảy ra trong hoàn cảnh nào?
- Xác định ngôi kể: ngôi 1
- Làm rõ vấn đề từ các đoạn văn, câu văn
Trang 373 Kết bài: Nêu cảm nghĩ của
em đ/v kỉ niệm ấy
4 Củng cố:
- Giáo viên thu bài của học sinh
- Giáo viên hướng dẫn học sinh sửa bài
5 Dặn dị:
- Về nhà học bài
- Soạn bài tiếp theo: “ Liên kết các đoạn trong văn bản”
Trang 38- Qua tỡnh cảnh cựng khổ và nhõn cỏch cao quý của nhõn vật Lóo Hạc Hiểu thờm
về số phận đỏng thương và vẽ đẹp tõm hồ rất đỏng trõn trọng của người nộng dõn trước
CMT8
- Qua nhõn vật ụng Giỏo (người kể chuyện) thấy được tấm lũng nhõn ỏi sõu sắc
của Nam Cao Đú là tấm lũng thương cảm, xút xa và thật sự trõn trọng đối với những
người nụng dõn nghốo khổ
- Rốn luyện kĩ năng: Tỡm hịểu và phõn tớch nhõn vật qua ngụn ngữ đối thoại, độc
thoại, qua hỡnh dỏng, cử chỉ hành động
II Chuẩn bị:- Giỏo viờn: Sỏch giỏo khoa, giỏo ỏn, đồ dựng dạy học
- Học sinh: Sỏch giỏo khoa, chuẩn bị bài
II Tiến trỡnh bài dạy:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
? Từ cỏc nhõn vật anh Dậu, chị Dậu, bà lóo hàng xúm em cú thể khỏi quỏt điều gỡ
về số phận và phẩm chất của người nụng dõn Việt Nam trước CMT8?
? Qua đấy ta cú thể thấy tỡnh cảnh gia đỡnh của chị Dậu như thế nào?
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
- Mục tiêu : Tạo tâm thế cho học sinh học tập
- Phơng pháp : Thuyết trình + Trực quan
- Thời gian :1’cho học sinh xem ảnh Nam Cao và tập truyện ngắn của ông
Cú những người nuụi chú quý như người, như con Nhưng quý cho đến mức như Lóo
Hạc thỡ thật là hiếm Và Lóo Hạc quý đến thế tại sao Lóo Hạc vẫn bỏn chú để rồi tự vằn
vặt và hành hạ mỡnh Cuối cựng tự tỡm đến cỏi chết dữ dội, thờ thảm Qua đú, ta thấy
Nam Cao muốn gửi gấm điều gỡ qua truyện này?
* Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc, túm tắt truyện, giải thớch từ khú, tỡm bố cục-
Mục tiêu : Giới thiệu về tác giả tác phẩm khái quát
- Phơng pháp : Vấn đáp gợi mở
- Thời gian :5’
Giỏo viờn: Gọi học sinh đọc chỳ thớch trong SGK
? Nêu vài nét về tiểu sử của nhà văn Nam Cao
?Vị trí của ông trong dòng văn học hiện thực
?Sự nghiệp sáng tác của ông
?Nêu đôi nét về văn bản “Lão Hạc”
I.Tìm hiểu chung :
1 Tác giả
-Nam Cao(1915-1951)(SGKt45)-Ông là nhà văn hiện thực xuất sắc viết về ngờinông dân và trí thức nghèo trong xã hội cũ
- Mục tiêu : Giới thiệu cách đọc , hiểu chú thích , nắm bố cục,
- Phơng pháp : vấn đáp gợi mở , thuyết trình , bình giảng kỹ thuật góc , kỹ thuật khăn
Trang 39phủ bàn
- Thời gian :20’
Giỏo viờn: Hướng dẫn học sinh đọc:
- Chỳ ý phõn biệt cỏc giọng dọc:
+ Giọng nhõn vật ễng Giỏo nguời kể chuyện
? Qua phần chỳ thớch em hóy cho biết những nột cơ bản
về tỏc giả, tỏc phẩm?
Học sinh: SGK.- Bũn ( vườn ): Tận dụng, nhặt nhạnh
một cỏch chi li tiết kiệm
- Ầng ậng: Nước mắt dõng lờn sắp sửa trào ra ngoài
- Nằn nỡ: Nài nỉ, cố núi, xin cho đạt nguyện vọng
? Dựa vào nội dung đoạn trớch em cú thể chia đoạn
trớch ra làm mấy đoạn?Nội dung của mấy đoạn?
II Đọc -hiểu văn bản
1 Đọc : 2.Tìm hiểu chú thích:
+bòn: tận dụng, nhặt nhạnh một cách chi ly tiếtkiệm
+ầng ậng: n'ớc mắt dâng lên, sắp sửa tràn ra ngoài
mi mắt
3 Bố cục:
-Phần 1:Những việc làm của lão Hạc trớc khi chết
- Phần 2: Cái chết của lão Hạc
* Hoạt động 4: Hướng dẫn tỡm hiểu, phõn tớch chi tiết
-Mục tiêu : Hiểu về nội dung nghệ thuật miêu tả tâm trạng của lão Hạc sau khi bán cậu
vàng
- Phơng pháp : Dùng kỹ thuật khăn phủ bàn
- thời gian : 5’
Giỏo viờn: Em hóy tỡm những từ ngữ hỡnh ảnh miờu tả
thỏi độ, tõm trạng của Lóo Hạc khi kể chuyện bỏn Cậu
Vàng với ụng Giỏo?
Học sinh: Tậm trạng của Lóo hạc khi bỏn cậu Vàng
- Cố làm ra vui vẻ, cười như mếu hu hu khúc
? Em hóy giải thớch từ ầng ậng cỏi hay của cỏch miờu tả
ấy của tỏc giả là ở chổ nào?
Học sinh: Từ lỏy: ầng ậng => lột tả sự đau đớn, hối
hận, xút xa, thương tiếc
? Trong những lời kể phõn trần, than vón với ụng Giỏo
tiếp đú cũn cho ta thấy rừ hơn tậm tạng, tậm hồn và
tớnh cỏch của Lóo Hạc như thế nào?
? Cõu chuệyn hoỏ kiếp làm kiếp người sung sướng hơn
hoặc cõu núi: “Khụng bào giời hoón sự sung sướng
lại” núi lờn điều gỡ?
- “ Kiếp chú là kiếp khổ, thỡ ta hoỏ kiếp cho nú để làm
kiếp người may ra cú sung sướng hơn 1 chỳt” => đuợm
màu triết lớ nhõn gian cảu người nụng dõn Việt Nam
nghốo khổ
=> Nỗi buồn bất lực sõu sắc trước hiện tại và tương lại
II Tỡm hiểu văn bản.
1 Tậm trạng của Lóo hạc khi bỏn cậu Vàng.
Con chó là kỉ niệm cuối cùng, là bạn của lão Bán
nó là việc bất đắc dĩ vì lão nghèo , yếu sau trậnốm,không ai giúp đỡ Cậu Vàng ăn rất khoẻ, lãokhông nuôi nổi
-Lão cời nh mếu, đôi mắt ầng ậng nớc Mặt lão
đột nhiên co rúm lại , vết nhăn xô lại , ép cho nớcmắt chảy ra, đầu ngoẹo, miệng mếu máo nh connít hu hu khóc
-Gợi lên gơng mặt cũ kĩ, già nua, khô héo, mộttâm hôn đau khổ đến cạn kiệt cả nớc mắt, mộthình hài đáng thơng
- Tác giả sử dụng một loạt từ láy:ầng ậng, mómmém, hu hu lột tả sự đau đớn , hối hận, xót xa,thơng tiếc dâng trào, đang vỡ oà Cách thể hiệnchân thật cụ thể, chính xác diển biến tâm trạngnhân vật rất phù hợp với tâm lý, hình dáng của ng-
ời già
-Ta càng thấm thía lòng thơng con sâu sắc của
ng-ời cha nghèo khổ Lão Hạc có lẽ đã mòn mỏi đợichờ và ăn năn ''mắc tội với con Cảm giác day dứtvì không cho con bán vờn cới vợ nên lão có tíchcóp dành dụm để khoả lấp cảm giác ấy Dù rất th-
ơng cậu Vàng nhng cũng không thể phạm vào
đồng tiền, mảnh vờn cho con
+Những lời chua chát, ngậm ngùi đợm màu sắctriết lý dung dị của ngời nông dân nghèo thất họcnhng đã trải nghiệm cùng năm tháng Đó là nỗibuồn về số phận hiện tại và tơng lai mờ mịt.+''Không nên hoãn .''thể hiện sự lạc quan, phachút hóm hỉnh của ngời bình dân
Trang 40? Nêu và phân tích những nét tâm trạng chính của lão Hạc sau khi bán con chó.
- Học lại bài cũ.- Đọc và kể tóm tắt lại truyện “lão Hạc”
- Soạn tiếp phần bài còn lại của truyện theo câu hỏi Đọc –Hiểu văn bản SGK
- Phân tích nhân vật ông giáo và rút ra triết lý về cuộc sống dới chế độ Phong kiến ngày
xa nhng ngời nông dân vẫn giữ đợc phẩm chất cao quý: Thật thà ngay thẳng , thuỷ
chung ,can đảm
Vận dụng kiến thức về tự sự kết hợp các phơng thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phântích tác phẩm
- Tổng kết khắc sâu ý nghĩa ,nội dung câu chuyện
- Giáo dục thái độ tôn trọng , kính yêu những phẩm chất tốt đẹp của ngời nông dân trongxã hội cũ
II Chuẩn bị:
- Thày: Soạn giáo án.Bảng phụ , tranh minh họa , bảng so sánh tổng kết
- Trò:Soạn trớc bài ở nhà Tập kể tóm tắt truyện ngắn lão Hạc nhiều lần
III Tiến trình bài dạy:
* Hoạt động 1 Giới thiệu bài …
- Mục tiêu : Tạo tâm thế học tập tiếp tiết 2
- Phơng pháp : Đàm thoại gợi mở , giảng bình , kỹ thuật khăn phủ bàn
- Thời gian : 25’
Hoạt động của thày- Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
? Qua việc lão Hạc nhờ vả ông giáo, em có nhận
xét gì về nguyên nhân và mục đích của việc này
I.Tìm hiểu chung :
II Đọc -hiểu văn bản
1