Nghiên cứu định lượng selen có trong các chế phẩm thuốc.
Trang 1Tên đề tài
NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG SELEN CÓ
TRONG CÁC CHẾ PHẨM THUỐC BẰNG PHƯƠNG
PHÁP QUANG PHÔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
Chủ nhiệm đê tài: ThS BUI THI HOA
Cơ quan chủ trì: VIÊN KIỂM NGHIỆM
Cấp quản lý: BỘ Y TẾ
Mã số đề tài:
Thời gian thực hiện: Từ tháng năm 2003 đến tháng năm 2005 |
Tổng kinh phí thực hiện dé tài: 200 triệu đồng Trong đó: kinh phí SNKH 170 triệu đồng
Trang 21 Tên đề tài: NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG SELEN CÓ TRONG
CÁC CHẾ PHẨM THUỐC BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG
PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
2 Chủ nhiệm dé tai: ThS BUI THI HOA
3 Cơ quan chủ trì dé tài: VIEN KIEM NGHIEM
4 Cấp quản lý đề tài: BỘ Y TẾ
5 Những người thực hiện chính:
TS Trịnh Văn Lầu DS Hoàng Thanh Tâm
TS Lê Thành Phước DS Đô Thị Thanh Thuỷ
Th§ Lê Hường Hoa DS Nguyễn Thị Hoàng Liên
DS Nguyễn Văn Hà DS Đỗ Thu Trang ThS Đỗ Thị Thanh DS Nguyễn Thanh Bách
DSTH Tran Thi Thu Trang DS Bai Thi Van
6 Thời gian thực hién: Tit thang 1nam 2003 dén thang 12 năm 2005 |
HÀ NỘI - 2005
Trang 3Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, đồ thị „ -
PHẦN A: TÓM TẮT CÁC KẾT QUẢ NỔI BẬT CỦA ĐỀ TÀI
1.Kết quả nổi bật của đề tài
2.Áp dụng vào sản xuất và đời sống
3.Đánh giá thực hiện đề tài đối chiếu với đề cương nghiên cứu đã được
duyệt
PHAN B: NOI DUNG BAO CAO CHI TIẾT KẾT QUẢ NGHIÊN
CUU DE TAI CAP BO
1.1.5 Nhu cầu Selen của con người
1.2 CÁC DẠNG THUỐC CHỨA SELEN
1.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CÚU VỀ SELEN TRONG NƯỚC
1.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ SELEN NGOÀI NƯỚC
1.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG SELEN
1.6 PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
1.6.1 Cơ sở lý thuyết của phương pháp AAS
1.6.2 Các quá trình thực hiện trong phép đo AAS
1.6.3 Kỹ thuật nguyên tử hoá mẫu bằng ngọn lửa
1.6.4 Các yếu tố ảnh hưởng
1.6.5 Các phương pháp địnhlượng _
1.7 PHƯƠNG PHÁP VÔ CƠ HOÁ MẪU
1.7.1 Phương pháp vô cơ hoá khô
1.7.2 Phương pháp vô cơ hoá ướt
1.7.3 Phương pháp vô cơ hoá trong lò vi sóng
1.7.4 Phương pháp lên men
1.7.5 Tác nhân vô cơ hoá
1.7.6 Xử lý mẫu để xác định Selen trong một số đối tượng cụ thể
Trang 4Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1
2.2
243
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU
PHƯƠNG PHÁP XỬLÝ VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUÁ
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
KHẢO SÁT, NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN VÔ CƠ HOÁ MẪU
KHẢO SÁT, NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG QUI TRÌNH ĐỊNH
LƯỢNG SELEN BẰNG PHƯƠNG PHÁP F - AAS, KỸ THUẬT
HOÁ HƠI TRỰC TIẾP
Khảo sát các điều kiện đo
Xây dựng qui trình vô cơ hoá mẫu và chiết Selen
Chuẩn bị dung dịch chuẩn và thử
Tiến hành
Đánh giá phương pháp
Khảo sát khoảng tuyến tính giữa nông độ và độ hấp
thụ của Selen
Khảo sát qui trình vô cơ hoá
Xác định độ lặp lại của phương pháp
Xác định độ đúng của phương pháp
Šo sánh phương pháp đường chuẩn và phương pháp
thêm đường chuẩn
KHẢO SÁT, NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG QUI TRÌNH ĐỊNH
LƯỢNG SELEN BẰNG PHƯƠNG PHÁP F - AAS, KỸ THUẬT
HYDRID HOÁ
Khảo sát các điều kiện đo
Xây dựng qui trình vô cơ hoá mẫu và chiết Selen
Chuẩn bị dung dịch chuẩn và thử
Tiến hành
Đánh giá phương pháp
Khảo sát khoảng tuyến tính giữa độ hấp thụ và nồng độ
của Selen
Khảo sát qui trình vô cơ hoá
Xác định độ lặp lại của phương pháp
Xác định độ đúng của phương pháp
ĐỊNH LƯỢNG SELEN TRONG CHE PHAM BẰNG PHƯƠNG
PHÁP QUANG PHỔ HẤP THU UV - VIS
Trang 5SELEN TRONG MỘT SỐ CHẾ PHẨM THUỐC ĐANG LƯU
Phụ lục 1: Qui trình định lượng Selen trong chế phẩm thuốc bằng
phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử F-AAS, kỹ thuật hoá
hơi trực tiếp
Phụ lục 2: Qui trình định lượng Selen trong chế phẩm thuốc bằng
phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử F-AAS, kỹ thuật hydrid
Trang 6001 - UNK 005) và mẫu M; - Nguyên liệu nấm men Việt Nam (UNK
006 - UNK 010)
Phụ lục 8: Kết quả khảo sát độ lặp lại của phương pháp F - AAS, kỹ thuật hoá hơi trực tiếp trên mẫu MỊ; - Viên nang mềm Cigelton - Phương
pháp thêm đường chuẩn
Phụ lục 9: Kết quả khảo sát khoảng tuyến tính của phương pháp F -
AAS, kỹ thuật Hydrid hoá
Phụ lục 10: Kết quả khảo sát qui trình vô cơ hoá của phương pháp F - AAS, kỹ thuật hydrid hoá
Phụ lục 11: Kết quả khảo sát độ lặp lại của phương pháp F - AAS, kỹ thuật hydrid hoá trên mẫu M, - Viên nang mềm Cigelton (UNK 002 -
006)
Phụ lục 12: Kết quả khảo sát độ lặp lại của phương pháp F - AAS, kỹ thuật hydrid hoá trên mẫu M; - Nguyên liệu nấm men Việt Nam
Phu lục 13: Kết quả định lượng Selen trong mẫu M, - Viên nang mềm
Cigelton bằng phương pháp quang phổ hấp thụ UV - VỊS
Phu lục 14: Kết quả định lượng Selen trong mẫu M; - Nguyên liệu nấm
men Việt Nam bằng phương pháp quang phổ hấp thụ UV - VIS
Phụ lục 15: Khảo sát độ lặp lại của phương pháp F-AAS, kỹ thuật hoá
hơi trực tiếp trên mẫu Mẹ - Viên nén Centovit woman
Phụ lục 16: Kết quả định lượng Selen trên mẫu M, - Viên nén Centovit woman bằng phương pháp UV - VỊS
Trang 7AAS: Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
(Atomic Absorption Spectrophotometry)
F-AAS: Phép đo phổ hấp thụ nguyên tử trong ngọn lửa
(Flame - Atomic Absorption Spectrophotometry)
ETA-AAS: Phép đo phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa
(Electro - Themal Atomic Absorption Spectrophotometry)
HCL: Đèn catod rỗng (Hollow cathod lamp)
USP: Duoc dién M§ (United States Pharmacopiea)
UV - VIS: Tit ngoai - kha kién (Utraviolet - Visible)
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
1 Hình 1.1 Mối quan hệ giữa độ hấp thụ và nồng độ dung dịch
2 Hình 3.2 Đồ thị biểu diễn sự liên quan giữa nồng độ acid nền và độ
3 Hình 3.3 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của độ hấp thụ vào nồng độ
Selen trong F - AAS kỹ thuật hoá hơi trực tiếp -c.cc-
4 Hình 3.4 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của độ hấp thụ vào nồng độ S%elen trong F - AAS kỹ thuật hydrid hoá c5 cc<secsrer
Trang 9trong phương pháp F - ÀAAS cà Hy 35 Bảng 3.4 Sự phụ thuộc của độ hấp thụ vào nồng độ Selen trong
F-AAS kỹ thuật-hoá hơi trực tIẾP -. -c+cscsesrereekeererrree 37
Bảng 3.5 Kết quả khảo sát qui trình vô cơ hoá trong F -AAS
kỹ thuật hoá hơi trực tIẾP HH HH rrrrree 38 Bảng 3.6 Kết quả khảo sát độ lặp lại của F - AAS kỹ thuật hoá
hơi trực tiếp trên mẫu CigeÏton scctttvterirertirerrrerrrrrrres 38
Bảng 3.7 Kết quả khảo sát độ lặp lại của F - AAS kỹ thuật hoá
Seeman
Bảng 3.8 Kết quả khảo sát độ lặp lại của F - AAS kỹ thuật hoá
hơi trực tiếp trên mẫu PrucellL - 5+ < 5s s+2sSs+estcccerrrrcrrerrex 39 Bảng 3.9 Kết quả khảo sát độ lặp lại của F - AAS kỹ thuật hoá
hơi trực tiếp trên mẫu GaliC - Se - 2+ 2tr re, 39
Bảng 3.10 Kết quả khảo sát độ lặp lại của F - AAS kỹ thuật hoá
hơi trực tiếp trên mẫu Belaf 5< 2s tt 1 crcee 40 Bảng 3.11 Kết quả khảo sát độ lặp lại của F - AAS kỹ thuật hoá
hơi trực tiếp trên mẫu Centovit Woman - c«-cccce-e- 40 Bảng 3.12 Kết quả khảo sát độ lặp lại của F - AAS kỹ thuật hoá
hơi trực tiếp trên mẫu nguyên liệu nấm men Việt Nam 40 Bảng 3.13 Kết quả khảo sát độ lặp lại của F - AAS kỹ thuật hoá
hơi trực tiếp trên mẫu nguyên liệu nấm men Đức 41
Bảng 3.14 Kết quả khảo sát độ đúng của F - AAS kỹ thuật hoá
hơi trực tiếp trên mẫu MĨ(, - cv xxx scey 41
Bảng 3.15 Kết quả khảo sát độ lặp lại của F - AAS kỹ thuật hoá hơi trực tiếp với phương pháp định lượng thêm đường chuẩn trên mẫuM, 42
Bảng 3.16 Kết quả so sánh phương pháp đường chuẩn và thêm
đường chuẩn trong F - AAS kỹ thuật hoá hơi trực tiếp 42
Trang 10thuật hydrid hOá -.- Ăn HH TH 2H H1 1 HH H00 1 tr 48
Bang 3.20 Kết quả khảo sát độ lặp lại của F - AAS kỹ thuật hydrid
hoá trên mẫu CigeltOT cành re 48 Bảng 3.21 Kết quả khảo sát độ lặp lại của F - AAS kỹ thuật hydrid
hoá trên mẫu CenftOvit WOImain - Ặc scn+cnetererrrrerrrrkrsrrer 49
Bảng 3.22 Kết quả khảo sát độ lặp lại của F - AAS kỹ thuật hydrid
hoá trên mẫu nguyên liệu nấm men Việt Nam ++ 49 Bảng 3.23 Kết quả khảo sát độ đúng của F - AAS kỹ thuật
hydrid hoá trên mẫu Cigelton -sttnt+.éHervrrerreevrey 50
Bảng 3.24 Qui trình định lượng Selen theo phương pháp
quang phổ hấp thụ UV - VÍC tt 52
Bảng 3.25 Kết quả định lượng Selen trong mẫu Cigelton bằng
phương pháp quang phổ hấp thụ UV - VIR, +-ccccccecce 53
Bảng 3.26 Kết quả định lượng Selen trong mẫu Cenftovit woman
bằng phương pháp quang phổ hấp thụ UV - VIR - 53
Bảng 3.27 Kết quả định lượng Selen trong nguyên liệu nấm men
Việt Nam bằng phương pháp quang phổ hấp thụ UV - VỊS 34
Bảng 3.28 Kết quả so sánh phương pháp phương pháp F - AAS kỹ
thuật hoá hơi trực tiếp với phương pháp quang phổ hấp thụ UV - VỊS 55 Bảng 3.29 Kết quả so sánh phương pháp phương pháp E - AAS ky
thuật hydrid hoá với phương pháp quang phổ hấp thụ UV - VIS 56
Bảng 3.30 Kết quả định lượng Selen trong một số chế phẩm thuốc
đang lưu hành trên thị trường bằng AAS Ă site 57
Trang 11TOM TAT CAC KET QUA NOI BAT CUA DE TAI
Trang 12Xây dựng phương pháp định lượng Selen
1 KẾT QUẢ NỔI BẬT CỦA ĐỀ TÀI
a Đóng góp mới của đề tài
- Đề tài đã góp phần phát triển các phương pháp mới trong nghiên cứu phân tích thuốc, là cơ sở cho việc ban hành các tài liệu mang tính pháp quy về
định lượng Selen trong các chế phẩm thuốc
- Đã xây dựng quy trình vô cơ hoá mẫu và phương pháp định lượng Selen
bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử, có thể áp dụng rộng rãi và phù
hợp cho nhiều đối tượng mẫu
b Kết quả cụ thể
- Xây dựng quy trình vô cơ hoá mẫu: chọn phương pháp vô cơ hoá ướt, dùng nhiệt và tác nhân oxy hoá là hỗn hợp acid nitric và acid percloric
* Tác nhân vô co hoa: acid nitric 65% va acid percloric 70%
* Tỷ lệ: khối lượng mẫu - acid nitric - acid percloric 1a
0,1 gam - 4ml - Iml đối với nguyên liệu nấm men
1gam - 10ml - 1ml đối với chế phẩm thuốc
Dùng tác nhân vô cơ hoá mạnh như acid nitric và acid percloric có thể vô
cơ hoá được những hợp chất hữu cơ có trong nền mẫu đồng thời có thể chuyển
Sclen từ dạng có mức oxy hoá thấp lên dạng có mức oxy hoá cao bên hơn với nhiệt, đo đó an toàn hơn trong quá trình vô cơ hoá mẫu
- Xây dựng phương pháp định lượng Selen bằng quang phổ hấp thụ nguyên
tử (F - AAS ) với hai kỹ thuật hoá hơi: Hoá hơi trực tiếp và hydrid hoá gồm các
nội dung:
* Khảo sát, lựa chọn được các điều kiện tối ưu để thực hiện phép đo F - AAS với hai kỹ thuật hoá hơi: trực tiếp và hydrid hoá Với các thông số đã được lựa chọn, quá trình nguyên tử hoá có độ nhạy cao và ổn định
* Phương pháp này có độ đúng, độ chính xác cao và mối liên quan tuyến tính chặt chẽ giữa độ hấp thụ và nồng độ S%len trong khoảng 2 - 10 ug/ml d6i voi
kỹ thuật hoá hơi trực tiếp; trong khoảng 5 - 20ng/ml đối với kỹ thuật hydrid hoá
Trang 13- So sánh, đánh giá phương pháp xây dựng với phương pháp quang phổ hấp thụ UV - VIS theo USP 24 Két qua cho thay:
* Độ chính xác: Phương pháp xây dựng và phương pháp đã ban hành có độ chính xác ngang nhau ở mức tin cậy P = 0,05 (n = 5)
* Kết quả định lượng: Kết quả khi định lượng bằng phương pháp xây dựng
và phương pháp đã ban hành khác nhau không có ý nghĩa thống kê ở mức tin cậy
P=0,05 (n=5)
- áp dụng phương pháp xây dựng định lượng Selen trong một số nguyên liệu
nấm men, một số chế phẩm thuốc đang lưu hành trên thị trường
c Hiệu quả đào tạo
- Đào tạo được 0L Thạc sĩ dược học (Trường đại học Dược Hà Nôi, năm
2005)
- Đào tạo cho cán bộ của phòng Mỹ phẩm, Viện kiểm nghiệm về kỹ thuật
xử lý mẫu, bảo quản và phân tích thuốc trên nhiều dạng mẫu Các cán bộ đã tham gia để tài đã có cơ hội để học tập, thực hành vẻ kỹ thuật phân tích, về thẩm định phương pháp và thiết kế nghiên cứu
- Cán bộ của Viện kiểm nghiệm sau khi tham gia đề tài đã có được những kinh nghiệm nghiên cứu nhất định trong lĩnh vực này, có thể tham gia vào đào tạo cho các cán bộ của Trung tâm kiểm nghiệm, các cơ số sản xuất hoặc các học
sinh sau đại học
d Hiệu quả kinh tế
- Là cơ sổ cho các nhà sản xuát dược phẩm có thé 4p dung để định lượng
%elen trong quá trình nghiên cứu các công thức bào chế mới, tiết kiệm được chi
phí cho việc khảo sất và thẩm định phương pháp
e Hiệu quả xã hội
- Là cơ sở áp dụng để kiểm tra chất lượng các thuốc có chứa Selen đang lưu hành trên thị trường cũng như các sản phẩm mới xin cấp số đăng ký, góp phần vào công tác quản lý chất lượng thuốc, đảm bảo thuốc đến tay người bệnh có chất lượng cao, an toàn và hiệu quả
ii
Trang 14Xây dựng phương pháp định lượng Selen
f Các hiệu quả khác
- Khai thác và sử dụng hiệu quả các thiết bị và các phương pháp phân tích hiện đại, từng bước nâng cao trình độ và khả năng phân tích để hội nhập cùng với khu vực và trên thế giới
2 AP DUNG VAO THUC TIEN SAN XUAT VA DOI SONG XÃ HỘI
- Các kỹ thuật phân tích được áp dụng cho việc nghiên cứu xây dựng
phương pháp và thẩm định đánh giá các phương pháp phân tích
- Qui trình và phương pháp phân tích sẽ được áp dụng cho việc kiểm tra chất lượng các thuốc có chứa Selen đang lưu hành trên thị trường cũng như các sản phẩm mới xin cấp số đăng ký, góp phần vào nhiệm vụ quản lý chất lượng thuốc, đảm bảo người bệnh được dùng những chế phẩm thuốc có chất lượng cao,
an toàn và hiệu quả
3 ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI ĐỐI CHIẾU VỚI ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN
CỨU ĐÃ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT
- Kéo đài thời gian nghiên cứu
b, Thực hiện mục tiêu nghiên cứu
- Thực hiện được các mục tiêu nhưng không hoàn chỉnh
- Chỉ thực hiện được một số mục tiêu đề ra
Trang 15
c, Các sản phẩm tạo ra so với dự kiến của đề cương
- Tạo ra đầy đủ các sản phẩm dự kiến trong để cương
d, Cac tai liệu có liên quan tới kết quả của đề tài đã công bố: Không
e, Đánh giá việc sử dụng kinh phí
- Tổng kinh phí thực hiện đề tài: 200 triệu đồng
- Trong đó: kinh phí sựnghiệp 170 triệu đồng
- Kinh phí từ nguồn khác 30 triệu động (hoạt động thường xuyên
của Viện, khấu hao máy móc thiết bị, điện nước.)
- Toàn bộ kinh phí của đề tài đã được quyết toán
- Chưa thanh quyết toán xong: Không
- Kinh phí tồn đọng : Không
4 CÁC Ý KIẾN ĐỀ XUẤT
- Hàng năm, việc tổ chức xem xét và tuyển chọn các đề tài nghiên cứu nên được
thực hiện sớm hơn, có thể tiến hành vào cuối năm trước, để đầu năm sau có thể
bắt đầu thực hiện được ngay
- Việc cấp kinh phí cho các đề tài nghiên cứu cũng nên được cấp theo tiến độ của
dé tai đã đăng ký
IV
Trang 16PHẦB
NỘI DUNG BÁO CÁO CHI TIẾT
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP BỘ.
Trang 17ĐẶT VẤN ĐỀ
Những năm đầu của thế kỷ 20, Selen được nhìn nhận như một nguyên
tố độc hại, nó có thể gây què và tử vong cho các động vật ăn có Cho đến những năm 1960, tác dụng có lợi của Selen mới được công nhận Ở một nồng
độ nhất định, Selen được nhìn nhận như một nguyên tố vi lượng thiết yếu cho người và động vật Các công trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng Selen có vai trò quan trọng trong quá trình hô hấp tế bào vì liên quan đến sinh tổng hợp Co- Enzym Q, là thành phần cấu tạo nên Glutathion peroxydase (GSHPx)- một
enzym chống lại quá trình oxy hoá lipid, bảo vệ tế bào, ngoài ra Selen còn tham gia vào thành phần của nhiều chất hoạt động chứa nhóm SH, SeH như
GSH, Selenomethionin Selen có liên quan đến rất nhiều bệnh lý khác nhau,
nó có vai trò quan trọng giúp cơ thể chống lại quá trình oxy hoá tế bào, trong bệnh lão khoa, các bệnh tim mạch, ung thư, bệnh loạn dưỡng cơ, đục thuy tỉnh
thể
Chính vì Selen có những tác dụng lớn như vậy, các hãng Dược phẩm trên
thế giới và Việt Nam gần đây đã cho ra đời rất nhiều biệt dược có chứa Selen,
hay Selen phối hợp với các nguyên tố vi lượng khác như Calci, Sắt, Kẽm ,
Đồng, Mangan cũng như với các vitamin như Vitamin A, E, C, để tăng
cường khả năng phòng và điều trị Selen được bào chế dưới nhiều dạng bào
chế khác nhau như viên nang mềm, viên nén, vên nén sủi, thuốc tiêm, như Viên nang mềm Cigelton, Belaf, Selelans, Garlic selen, Prucell; Vién nén
Centovit women, Centovit active; Vién sti Myvita, Plenyl, Thuốc tiêm Selenium injectable
Tuy nhiên hàm lượng Selen trong các chế phẩm thuốc thường nhỏ, việc
đưa ra được phương pháp định lượng Selen phù hợp đang là một vấn đề cần
thiết, góp phần vào công tác kiểm tra chất lượng thuốc Trong nước hiện chưa
có tài liệu pháp quy nào đưa ra phương pháp định lượng Selen trong các chế
phẩm thuốc Trong USP đưa ra phương pháp định lượng Selen bằng UV-V]S,
1
Trang 18Xây dựng phương pháp định lượng Selen
Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) là một phương pháp phân
tích hiện đại, đang được ứng dụng rộng rãi để xác định hàm lượng các nguyên
tố vi lượng trong các đối tượng mẫu đa dạng như mẫu quặng, mẫu nước, thực
phẩm, dược phẩm Trong USP cũng đưa ra phương pháp định lượng Selen
bằng AAS, nhưng để chuẩn bị được một dung dịch thử có nồng độ lớn như trong USP (khoảng 20 mcg/ml) từ các chế phẩm thuốc trên thị trường thì lượng mẫu đem vô cơ hoá là rất lớn, việc vô cơ hoá mẫu sẽ rất khó khăn đồng thời nếu sử dụng nền mẫu như trong USP, (thêm nền amomi clorid vào dung dịch đo) chúng tôi thấy khe đầu đốt sẽ bị tắc và ngọn lửa sẽ bị tất sau một vài lần đo Chính vì những lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu xây dựng đề
tài “Nghiên cứu xây dựng phương pháp định lượng selen trong các chế
phẩm thuốc bàng phương pháp quang phố hấp thụ nguyên tử”, Với các
mục tiêu
e Xây dựng được phương pháp vô cơ hoá mẫu phù hợp để định lượng Selen
trong: Nguyên liệu, trong các chế phẩm thuốc như viên nang, viên nén
e_ Khảo sát xây dựng được phương pháp định lượng Selen trong Nguyên liệu,
trong các chế phẩm thuốc như viên nang, viên nén bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử, so sánh với phương pháp quang phổ tử ngoại
UV-VIS
© Áp dụng phương pháp đã xây dựng định lượng Selen trong một số chế
phẩm thuốc chứa Selen đang lưu hành trên thị trường.
Trang 19Chương 1 - TỔNG QUAN
1.1 VÀI NÉT VỀ NGUYÊN TỐ SELEN
1.1.1.Đặc điểm [4], [10], [16], [21], [26] [48]
Tên quốc tế: Selenium
Kí hiệu hoa hoc: Se
Nguyên tử lượng: 78,96
Nguyên tố Selen được Berzelius (1779 - 1848) nhà hoá học người Thuy Điển phát hiện năm 1817 ở trong chất thải của quá trình oxy hoá SO; từ quặng đồng pyrit khi sản xuất acid sulfuric
Selen là nguyên tố hoá học thuộc nhóm VỊ A trong bảng tuần hoàn các
nguyên tố, có số thứ tự 34, cấu hình electron lớp ngoài cùng là: 4s”4p Các
nguyên tố cùng nhóm với Selen là: Oxy, Lưu huỳnh, Telu và Poloni
Vạch phổ hấp thụ đặc trưng và nhạy nhất của Selen là vạch 196,lnm
được sử dụng khi dùng kỹ thuật F - AAS và ETA - AAS [17], [37], [38] [39],
[49]
Tính chất hoá học của Selen rất giống Lưu huỳnh, chúng đều thể hiện
mức oxy hoá -2; +4; +6 tương ứng với các hợp chat Sulfid - Selenid; Sulfit -
Selenit; Sulfat - Selenat
Trang 20Xây dựng phương pháp định lượng Selen
cơ Những năm đầu thế kỷ 20 chỉ thấy có những thông báo về tác hại của hợp chất chứa Selen đối với sức khoẻ của con người và động vật Thế nhưng đến năm 1949, Claton và Bauman đã nhận thấy rằng hàm lượng Selen trong
khẩu phần ăn có tác dụng ngăn chặn sự phát sinh ung thư ở chuột [22] Năm
1958, người ta đã nhận ra lợi ích của Selen đối với sức khoẻ con người và
động vật, khi mà Schwars chiết ra từ thận động vật một yếu tố chứa Selen có tác dụng cực mạnh trong điều trị thoái hoá và hoại tử gan [22], [26] Năm
1971, vai trò của nó trong Ơlutathion peroxydase được phát hiện đánh dấu
một giai đoạn quan trọng trong lịch sử y học Ngày nay, Selen được coi là nguyên tố vi lượng rất quan trọng, không thể thiếu được cho hệ thống bảo vệ
cơ thể chống gốc tự do và có nhiều vai trò sinh học khác [22], [23], [27]
Gốc tự do luôn tồn tại trong cơ thể, hình thành do chính hoạt động sống của mỗi tế bào và do tác động của môi trường sống Gốc tự do có thể tấn công vào bất cứ cơ quan nào của cơ thể gây ra các nguy cơ sau:
- Tấn công vào các lipoprotein ty trong thap (LDL) 1a nguyén nhân hình
thành các đám tế bào bọt lắng đọng ở thành mạch máu, tạo ra các mảng xơ
vữa gây nên nhiều bệnh tim mạch
- Tấn công vào tổ chức màng, gây tổn thương màng với quá trình
peroxyd hoá lipid (POL) gia tăng là bước chuyển dịch đầu tiên của các quá trình viêm
- Tấn công vào ADN gây đột biến gen tế bào là nguyên nhân phát sinh ung thư
- Tấn công dần dần vào các phân tử sinh học quan trọng, vào vật chất đi
truyền, màng tế bào, các tế bào miễn dịch, sự tích tụ các tổn thương ngày một
gia tăng sẽ dẫn đến đấu hiệu tuổi già
- Ngoài ra, gốc tự do còn làm suy giảm hệ thống miễn dịch, thoái hoá
võng mạc, đục thuỷ tỉnh thể
Trang 21Như vậy, các gốc tự do, các chất chống oxy hoá nói chung hay Selen nói riêng liên quan chặt chẽ tới nhiều quá trình bệnh lý Sự thiếu hụt Selen trong
cơ thể có thể dẫn đến một trong các hội chứng: giảm khả năng sinh trưởng,
giảm trương lực cơ, tổn thương thần kinh, suy giảm miễn dịch, bệnh tim mạch,
hoại tử gan, xơ hoá tuy, giảm sắc tố mô, các đạng ung thư và có thể dẫn đến tử
vong Người ta đã quan sát và chứng minh được nhiều quá trình bệnh lý liên
quan tdi Selen
Selen và bệnh từn mạch: Selen là chất antioxydant, có thể hạn chế sự oxy hoá các LDL cholesterol nên ngăn chặn quá trình tạo các mảng xơ vữa động mạch - nguyên nhân của cao huyết áp, thiếu máu cục bộ ở các cơ quan,
thiểu năng tuần hoàn não Nhiều tác giả đã chứng minh rõ tác dụng hạ huyết
áp của Co - enzym Q, do đó Selen cũng có tác dụng hạ huyết áp [26], [30],
[41]
Selen và bệnh ung thư: Khi khẩu phần Selen cao, hàm lượng Selen trong
máu cũng cao sẽ ức chế quá trình sinh ung thư Các nhà nghiên cứu cho rằng chính Selen có tác dụng chống oxy hoá, trung hoà gốc tự do, do đó làm tăng chức năng hoạt động miễn dịch của tế bào Ngoài ra Selen còn ngăn chặn sự
tưới máu cho khối u [22], [26], [30], [40], [41], [46]
Selen và quá trình viêm: Selen đã được chứng minh là có tác dụng chống viêm do nó có thể làm ổn định Lysosom vì màng Lysosom không
nguyên vẹn là nguyên nhân của quá trình viêm Tác dụng của Selen tăng nhiều khi phối hợp cùng với vitamin E [22], [26], [30], 41]
Selen và hệ thống miễn dịch của cơ thể: Có tất nhiều thí nghiệm chứng
minh Selen là một yếu tố quan trọng cho khả năng chống đỡ của cơ thể đối với hiện tượng nhiễm khuẩn, nhiễm virut kể cả HIV/AIDS [22], [26], [30], [41] Selen trong nhấn khoa: Người ta cho rằng Selen tham gia vào phản ứng quang hoá xảy ra ở võng mạc Tác dụng làm sáng mắt của Selen là do sự điều
5
Trang 22Xây dựng phương pháp định lượng Selen
hoà quá trình sinh các gốc tự do trong võng mạc Ngoài ra, Sclen còn đảm bao
sự toàn vẹn của thuỷ tinh thể [22], [26], [30], [41]
Selen và sự lão hoá: Các hợp chất của Selen và của Co - enzym Q có khả
năng chống oxy hoá các lipit ở màng tế bào, phân huỷ các peroxyd đã tạo thành trong tế bào nên Selen đảm bảo sự vẹn toàn của tế bào, làm chậm quá
trình lão hoá của cơ thể, kéo dài tuổi thọ của con người [22], [26], [30], [41]
Ngoài ra, Selen còn có tác dụng khử độc Nó có khả năng liên kết với các
kim loại nặng như thuỷ ngân và đào thải các kim loại nặng ra nước tiểu Selen cũng bảo vệ cơ thể khỏi tác hại của bạc, đồng, chì, cadimi, arsen, platin [22], [41]
1.1.4 Độc tính của Selen
1.1.4.1 Đốt với động vát [10], [26]
Độc tính của Selen trên động vật đã được nhiều tác giả nghiên cứu Độc tính phụ thuộc vào liều lượng, thời gian dùng và loại súc vật Có ba loại ngộ
độc là ngộ độc cấp tính, bán trường diễn và trường diễn
1.1.4.2 Đốt với con người [10], [26]
Không thấy có báo cáo về tác hại nghiêm trọng do ngộ độc Selen gây ra
Chỉ thấy có những thông báo về những dấu hiệu mơ hồ như chán ăn, suy dinh dưỡng, hỏng răng, mất màu da, mất móng chân, móng tay, phù đưới da
Việc sử dụng lâu dài Selen hữu cơ với liều 3000ug/ngày có thể gây ra những
triệu chứng của ngộ độc trường diễn
1.1.5 Nhu cầu Selen của con người
Nhu cầu Selen ở người được xác định dựa vào chế độ ăn có hàm lượng
Selen cần thiết để tăng tối đa hoạt tính của hệ enzym GSH-Px Năm 1980, các
nhà khoa học Mỹ làm thí nghiệm trên động vật và đã xác định hàm lượng
Selen cần thiết trong chế độ ăn dinh dưỡng của người lớn là 50 - 200ug/ngày
Trang 231.2 CÁC DẠNG THUỐC CHỨA SELEN [10], [22] [23] [26] [28], [34]
Với vai trò quan trọng trong quá trình chống lại gốc tự do, Selen trở thành một nguyên tố rất quan trọng trong nhu cầu bổ xung muối khoáng Hiện nay, có bốn hoạt chất đã được nghiên cứu cơ bản và thừa nhận là có hoạt tính
chống oxy hoá điển hình dùng cho bào chế các dạng thuốc Đó là vitamin C,
vitamin E, caroten, và Selen [6]
Vận dụng những thành quả nghiên cứu về chất chống gốc tự do đã được thử nghiệm trên người, các nhà bào chế và công nghệ dược ngày nay đã chế tạo thành công những viên thuốc chứa bốn loại hoạt chất quan trọng nhất:
vitamin C, vitamin E, B caroten (hoặc vitamin A) va Selen [22], [27], [41]
Trên thị trường Việt nam hiện nay có rất nhiều chế phẩm chống oxy hoá chứa Selen, chủ yếu ở dạng viên nang mềm, ngoài ra nó cũng được bào chế ở đạng viên nén, thuốc tiêm Trong các chế phẩm này, Selen thường dưới dạng hữu cơ trong nấm men (Dried yeast containing Selenium), một số chế phẩm chứa Selen ở dạng vô cơ, với hàm lượng phổ biến khoảng 50ug Selen trong một viên
Trang 24Xây dựng phương pháp định lượng Selen
6 caroten: 15mg
3 | Youngton (Y) | Vién nang mềm | Men khô có S%e hữu cơ tương đương
v6i 501g Selen Vitamin C: 500mg
Vitamin E: 400UI
Vitamin A: 5000UI
4 | Cigelton Viên nang mềm | Thành phần như vién nang mém Y
5 | Nifot Vién nang mém | Thanh phan nhu vién nang mém Y
6 | Trabelen Vién nang mém | Thanh phan nhu vién nang mém Y
7 | Saylom Viên nang mềm | Thành phần như viên nang mềm Y
8 | Radicalsol Vién nang mém | Thanh phan nhu vién nang mém Y
9 | Geriton Viên nang mềm | Selen hữu co tương đương 70uùg Se Dịch chiết nhân sâm
Hôn hợp các Vitamin
Trang 25
11 |Superenergy | Viên nang mềm | Men khô chứa Selen hữu cơ và các
khoáng chất: Ca, Cu, Cr, P, Mn,
Mo, Zn
Vitamin: A, C, D, E, B;, B,, By, By
12 | Selenans Viên nang mềm | Men khô có Se hữu cơ tương đương
với 50ug Selen
14 |Celium-50ug | Viên nang mềm | Selen: 50ug trong men bia
15 | Lycored Vién nén Selen dioxyd: 70ug
Vitamin A: 5000UI
Vitamin E: 4000UI
16 | Centovit Vién nén Selen hitu co: 70 pg tinh theo Selen
17 | Centovit Viên nén Selen hữu cơ: 50 ng tính theo Selen
active
Các Vitamin và khoáng chất
Trang 26
Xây dựng phương pháp định lượng Selen
1.3 TINH HINH NGHIEN CUU VE SELEN TRONG NUGC
Năm 1992, Đặng Hồng Thuý - Đỗ Thu Huyền - Từ Minh Koóng nghiên cứu nuôi cấy được nấm men chứa 126 - 17lùg Selen trong 1gam sinh khối khô [15]
Năm 1997, Lê Thị Hương Giang (Trường đại học Tổng hợp) nghiên cứu xác định Selen bằng phương pháp cực phổ xung vi phân và Volt - ampe hoà
tan [11]
Năm 2000, trung tâm phân tích khoáng sản - địa chất đã nghiên cứu và ban hành qui trình phân tích: Xác định hàm lượng Selen trong các loại mẫu
đất đá, quặng từ 10'% đến 0,1% bằng phương pháp quang phổ hấp thụ
nguyên tử - kỹ thuật hydrid hoá
Năm 2001, Lê Thị Uyển Chi (Trường Đại học Dược Hà nội) nghiên cứu
tính chất chống oxy hóa của một số chế phẩm chứa nấm men giàu Selen [9] Năm 2002, Tiến sĩ Nguyễn Quang Thường công bố công trình nghiên
cứu sản xuất nấm men giàu Selen ở qui mô phòng thí nghiệm và xây dựng phương pháp định lượng Selen trong nấm men bằng phương pháp quang phổ hấp thụ UV - VI§ theo USP 24; Nhóm nghiên cứu của Phân viện Khoa học Vật liệu tại Nha Trang sử dụng Niken nitrit để nâng cao độ nhạy và độ chính xác của phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa trong phân
tích Selen [19]
Trang 27Đến nay, ở Việt Nam chưa có tài liệu pháp qui nào nêu phương pháp định
lượng Selen trong các dạng thuốc chế phẩm đa thành phần ở dạng vi lượng
1.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ SELEN NGOÀI NƯỚC
Theo hồ sơ tiêu chuẩn chất lượng của một số chế phẩm thuốc do Hàn
Quốc sản xuất đang lưu hành trên thị trường nước ta, Selen được định lượng
bằng phương pháp quang phổ hấp thụ UV - VIS (áp dụng theo Dược điển Mỹ
24)
Trên thế giới có rất nhiều công trình nghiên cứu đã được công bố về các phương pháp xác định selen với nhiều loại mẫu rất đa dạng như: thuốc, mẫu máu, dịch sinh học, các chế phẩm dinh đưỡng.v.v nhưng đối tượng mẫu
là nang mềm có chứa các vitamin và nguyên tố vi lượng không nhiều bởi đạng chế phẩm này chủ yếu tập trung ở một số nước Châu á như Hàn quốc, Trung quốc, Thái lan và Việt nam Selen trong các mẫu này thường được định lượng bằng phương pháp AAS hoặc UV - VIS tuy nhiên phương pháp xử lý mẫu,
cách tiến hành cũng như điều kiện đo cụ thể thường chỉ áp dụng riêng biệt cho
từng chế phẩm
1.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG SELEN
1.5.1 Phương pháp phân tích khối lượng
Nguyên tắc: Chuyển những hợp chất Selenat (SeO,”), Selenit (SeO;”) trong các mẫu thử về Selen nguyên tố kết tủa đỏ bằng các chất khử như: khí
sulfurơ, ion sắt (ID, ion đồng (D, thioure; thu lấy tủa, rửa tủa, sấy khô rồi đem cân khối lượng và tính kết quả Có thể cho Selen tác dụng với thuốc thử O- diamino thơm tạo phức Piazoselenol kết tủa, thu lấy tủa, rửa tủa, sấy khô, cân
và tính kết quả [4], [7] [26]
(Phương pháp này chỉ áp dụng cho các mẫu có nông độ Selen lớn và nền
mẫu đơn giản)
11
Trang 28Xây dựng phương pháp định lượng Selen
1.5.2 Phương pháp quang phổ hấp thụ UV - VIS
Nguyên tắc: Selen (IV) phản ứng nhạy và chọn lọc với O- diamino thơm, tạo phức Piazoselenol tan trong các dung môi hữu cơ Phức này có cực đại hấp thụ rất đặc trưng, có thể đo quang để xác định hàm lượng Selen Thuốc thử 3,3' diaminobenzidin và 2,3-diaminonaphtalen là phổ biến nhất [18], [26],
[32], [49]
Uu điểm của phương pháp này là phản ứng tạo phức nhạy, chọn lọc, áp dụng được với các mẫu có hàm lượng Selen thấp nhưng hạn chế lớn nhất là phitc piazoselenol dé bi phân huỷ ngoài ánh sáng, các chất oxy hoá mạnh
ngăn cần phản ứng tạo phúc, các chất màu ảnh hưởng đến mật độ quang, do
đó dẫn đến kết quả định lượng thiếu chính xác Như vậy, nếu áp dụng phương
pháp này để định lượng các dạng viên nang mêm, viên nén, vién sui bọt có
thành phân nên phức tạp thì gặp nhiều khó khăn
1.5.3 Phương pháp huỳnh quang
Nguyên tắc: Phức Piazoselenol tạo thành giữa Selen (IV) và các O- điamino thơm phát huỳnh quang ở bước sóng nhất định Do đó, có thể đo cường độ huỳnh quang để định lượng Selen [26], [48]
(Phương pháp này nhạy nhưng nếu trong chế phẩm chứa nhiều nguyên
tố vì lượng thì kết quả có thể bị ảnh hưởng)
1.5.4 Phương pháp cực phổ
Nguyên tắc: Đưa Selen trong mẫu về Se(IV) rồi đem đo trên thiết bị giọt
thuỷ ngân với dung dịch điện ly nên là acid Dưới thế 0 - 1000mV, Selen bị khử ở catod cho hai thế bán sóng Đo cường độ dòng khuyếch tán giới hạn tại thế bán sóng thứ hai sẽ xác định được nồng độ Selen trong dung dịch đo [1 I],
[12], [26], [30], [47]
(Trong phương pháp này, sự có mặt của mỘt số nguyên tố và các thành phần có trong chế phẩm ảnh hưởng đến việc lựa chọn dung dịch nền)
Trang 291.5.5 Phương pháp kích hoạt phóng xạ
Nguyên tắc: Selen được chuyển về các đồng vị do bắn phá mẫu bằng
chùm nơtron, sau đó đo các cường độ bức xa của đồng vị mới tạo thành [20], [26], [41]
(Độ nhạy của phương pháp này đạt được 0,01ug, phương pháp có ưu thế trong việc kiểm tra hàm lượng Selen trong các chế phẩm thuốc Tuy nhiên, phương pháp này đồi hỏi phải có thiết bị phức tạp và phương tiện chống nhiễm xạ)
1.5.6 Phương pháp quang phổ phát xạ nguyên tử
Nguyên tắc: Selen được nguyên tử hoá chuyển thành các nguyên tử tự
do 6 dang hơi Các nguyên tử tự do ở trạng thái cơ bản được kích thích bằng năng lượng của ánh sáng, ngọn lửa, lò, tia lửa điện, hồ quang sẽ chuyển sang
trạng thái kích thích Từ trạng thái kích thích khi chuyển về trạng thái cơ bản các nguyên tử sẽ phát ra các bức xạ có bước sóng À = 196,1nm Hàm lượng Selen trong mẫu tỷ lệ với cường độ bức xa và tuân theo định luật Lambert -
Beer - Buger [42]
1.5.7 Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
Nguyên tắc: Selen được nguyên tử hoá chuyển thành các nguyên tử tự do
ở đạng hơi sẽ hấp thụ chùm tia sáng có bước sóng À = 196,l1nm Hàm lượng Selen trong mẫu tỷ lệ với cường độ hấp thụ và tuân theo định luật Lambert -
Beer - Buger [19], [26], [31], [33], [35], [43], [44], [49], [50], [51]
(Phương pháp này có thể định lượng Selen đến khoảng nồng độ 105uslml
và có tu thế đối với những mẫu có nên phức tạp như các dạng viên nang mêm
có chứa hôn hợp các chất chống oxy hoá)
1.6 PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬI2], [13], [17], [24], [25], [37], [38], [391
13
Trang 30Xây dựng phương pháp định lượng Selen
Sự phát hiện hiệu ứng hấp thụ nguyên tử được công bố lần đầu tiên vào năm 1802 khi Wollaston nhận thấy những vạch tối trong phổ ánh sáng mặt trời Năm 1961, người ta bắt đầu sản xuất hàng loạt phổ kế hấp thụ nguyên tử
có ứng dụng phân tích Trong những năm gần đây, phương pháp AAS đã được ứng dụng khá rộng rãi để xác định kim loại trong các mẫu quặng, đất, đá, nước, các mẫu của y học, sinh học, các sản phẩm công nghiệp, rau quả, thực phẩm; các nguyên tố vi lượng trong phân bón, thức ăn gia súc [19], [26],
[31], [33], [35], 143], [44], [49], [50], [51] Trong ngành Dược cũng đã áp dụng phương pháp AAS để định lượng các nguyên tố vi lượng trong các chế
phẩm thuốc, xác định giới hạn các kim loại độc trong các dược liệu, tá được
và nguyên liệu làm thuốc
Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử có độ chính xác và độ nhạy cao nên chúng tôi sẽ ứng dụng phương pháp này để xác định hàm lượng Selen
trong chế phẩm thuốc
1.6.1 Cơ sở lý thuyết của phương pháp AAS
Trong điều kiện bình thường, nguyên tử không thu và cũng không phát ra năng lượng dưới dạng các bức xạ Ở trạng thái này, nguyên tử bền vững và
nghèo năng lượng nhất được gọi là trạng thái cơ bản của nguyên tử Nhưng khi nguyên từ đang tồn tại ở trạng thái hơi tự do, nếu kích thích nó bằng một
chùm tia bức xạ đơn sắc có năng lượng phù hợp, có độ dài sóng trùng với các vạch phổ phát xạ đặc trưng của nguyên tố đó thì các nguyên tử sẽ hấp thụ
năng lượng của bức xạ chiếu vào nó và chuyển lên trạng thái kích thích có năng lượng cao hơn trạng thái cơ bản, sinh ra một loại phổ của nguyên tử Quá
trình này gọi là quá trình hấp thụ năng lượng của nguyên tử tự do ở trạng thái hơi và tạo ra phổ hấp thụ nguyên tử của nguyên tố đó
Sự giảm cường độ ánh sáng do nguyên tử hấp thụ cũng tuân theo định
luật theo định luật Lambert - Beer - Buger:
Trong đó:
Trang 31lạ: Cường độ chùm sáng tới
1: Cường độ chùm sáng sau khi đi qua môi trường hấp thụ
D: Cường độ hấp thụ của một vạch phổ
Ky: là một hằng số, được gọi là hệ số hấp thụ của mỗi vạch phổ
L: Bề dày của môi trường hấp thụ chứa nguyên tố cần phân tích
ở trạng thái hơi
Nạ: Số nguyên tử tự do của nguyên tố phân tích ở trạng thái hơi
Nạ và nồng độ C của nguyên tố phân tích trong mẫu có mối quan hệ rất phức tạp, một cách tổng quát mối quan hệ giữa Nụ và C được xác định theo
Trong đó: Ki là hằng số thực nghiệm được xác định bởi các diéu kién hoá hơi và nguyên tử hoá mẫu phân tích Trong những điều kiện nhất định, Ki là hằng số, b là hằng số bản chất, được quyết định bởi mỗi loại nguyên tử và nồng độ của nó trong mẫu Trong mọi điều kiện ta đều có: 0<b<]
Kết hợp biểu thức (1.1) và (1.2) có: D = k.C° (1.3)
Trong một điều kiện thực nghiệm thì k = const, nên biểu thức (3) sẽ là:
Đây là phương trình cơ sở của phép định lượng các nguyên tố theo AAS
Đường biểu diễn phương trình này có hai đoạn (hình 1.1):
Trang 32Xây dựng phương pháp định lượng Selen
C; được gọi là nồng độ giới hạn trên của vùng tuyến tính AB Trong phân
tích, người ta thường chỉ sử dụng đoạn thẳng AB, vì trong đoạn này (vùng
nông độ này) đường chuẩn là một đường thẳng và việc tính toán sẽ được kết
quả chính xác hơn Nếu nồng độ chất cần nghiên cứu C, > C, thì cần phải tiến hành pha loãng dung dịch về nồng độ nằm trong khoảng tuyến tính AB
1.6.2 Các quá trình thực hiện trong phép đo AAS
Muốn thực hiện được phép đo phổ hấp thụ nguyên tử của một nguyên tố, cần phải thực hiện các quá trình sau:
1 Quá trình hoá hơi và nguyên tử hoá mẫu: chuyển mẫu phân tích từ
trạng thái ban đầu (rắn hay dung dịch) thành trạng thái hơi của các nguyên tử
tự do Đám hơi này chính là môi trường hấp thụ bức xạ Số nguyên tử tự do
trong trạng thái hơi quyết định cường độ vạch phổ hấp thụ Do đó, quá trình
nguyên tử hoá mẫu ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả phân tích một nguyên tố
Mục đích của nguyên từ hoá mẫu là tạo ra được đám hơi các nguyên tử tự do
từ mẫu phân tích với hiệu suất cao và ổn định để phép đo đạt kết quả chính
2 Chiếu chùm tia sáng bức xạ đặc trưng của nguyên tố cần phân tích qua
đám hơi nguyên tử vừa điều chế được ở trên Các nguyên tử của nguyên tố cần xác định trong đám hơi đó sẽ hấp thụ một phần năng lượng của tia bức xạ
Trang 33Phần năng lượng của bức xạ bị hấp thụ phụ thuộc vào nồng độ của các nguyên
tử tự do trong môi trường hấp thụ
3 Thu toàn bộ chùm sáng bằng một hệ thống máy quang phổ, phân ly và
chọn một vạch phổ hấp thụ của nguyên tố cần nghiên cứu để đo cường độ của
nó Cường độ đó chính là tín hiệu hấp thụ của vạch phổ hấp thụ nguyên tử
Trong một giới hạn nhất định của nồng độ C, giá trị cường độ này phụ thuộc
tuyến tính vào nồng độ C của nguyên tố trong mẫu phân tích theo phương
Trong phép đo F - AAS, mọi quá trình xảy ra trong khi nguyên tử hoá mẫu phụ thuộc vào các tính chất và đặc trưng của ngọn lửa đèn khí, chủ yếu là nhiệt độ của ngọn lửa Nhiệt độ của ngọn lửa lại phụ thuộc rất nhiều vào bản
chất, thành phần của chất khí được đốt cháy và tốc độ dẫn khí vào để tạo ra
ngọn lửa Điều đó có nghĩa là ứng với mỗi hỗn hợp khí cháy sẽ cho ngọn lửa
có nhiệt độ khác nhau Thành phần của hỗn hợp khí cháy thay đổi thì nhiệt độ của ngọn lửa cũng bị thay đổi Nói chung, nhiệt độ của các loại đèn khí nằm trong vùng từ 1900- 3300°C Hai loại hỗn hợp khí đã và đang được sử dụng phổ biến trong phép đo F - AAS là hỗn hợp của không khí nén và acetylen hoặc mitơoxit và acetylen
1.6.3.3 Các quá trình xảy ra trong ngọn lửa:
17
Trang 34Xây dựng phương pháp định lượng Sclen
bay hơi làm cho Me,X,, trong dung dịch chuyển thành các hạt rắn nhỏ mịn
Các hạt Me,X,„ bị nóng chảy ở nhiệt độ cao chuyển sang dạng Me,X,„ lỏng
Tiếp theo là quá trình hoá hơi và nguyên tử hoá với hai cơ chế chính sau xảy
ra:
Cơ chế I: Nếu E;„ < E,, tức là năng lượng hoá hơi E¿ nhỏ hon nang lượng
nguyên tử hoá E, thì các phân tử Me,X„ sẽ hoá hơi Sau đó các phân tử khí
này sẽ bị phân ly (nguyên tử hoá) thành các nguyên tử tự do Các nguyên tử này sẽ hấp thụ bức xạ tạo ra phổ AAS của nó
Me,X„(lông) > Me,X,(khi) > nMe%(khi) + mX(khi)
nMe"(khi) + n(hv) -> phé AAS
Các muối halogenid, acetat và một số muối nitrat của các kim loại
thường xảy ra theo cơ chế này Cơ chế này cho phép đo có độ nhạy và độ ổn
định cao
Co ché II: néu E, > E,, céc phan tir Me,X,, sẽ bị phân ly thành nguyên tử
Sau đó, các nguyên tử mới hoá hơi và hấp thụ tia bức xạ để tạo ra phổ AAS
của nó
Me,X,(long) —> nMe(ran, long) + mX(ran,l6ng) — nMe° (khi)
nMe(khif) + n(hv) > phé AAS
Muối sulfat, phosphat và silicat của các kim loại thường xảy ra theo cơ
chế này Cơ chế này cho phép đo có độ nhạy và độ ổn định kém cơ chế l Bên cạnh quá trình chính như trên, trong ngọn lửa còn có các quá trình
phụ làm ảnh hưởng đến kết quả của phép đo như:
Trang 35- Quá trình ion hoá của nguyên tố phân tích, làm giảm số nguyên tử tự do trong ngọn lửa, do đó làm giảm cường độ của vạch hấp thụ
- Quá trình hấp thụ của các phân tử ở trạng thái hơi hoặc của các hạt mẫu rắn chưa bị hoá hơi trong ngọn lửa gây nên sự hấp thụ giả
- Sự tạo thành các hợp chất bền nhiệt: một số kim loại có thể hình thành các hợp chất bền nhiệt kiểu monoxit Các hợp chất này sẽ khó phân ly thành các nguyên tử tự do trong ngọn lửa đèn khí
- Sự phát xạ của một số nguyên tử có vạch phát xạ gần với vạch phát xạ
của nguyên tố phân tích sẽ sinh ra phổ nền và sự hấp thụ giả
1.6.4 Các yếu tố ảnh hưởng
Nhóm I: là các thông số của hệ máy đo phổ Các thông số này cần được
khảo sát và lựa chọn cho từng trường hợp cụ thể Thực hiện công việc này
chính là tối ưu hoá các thông số của máy cho một đối tượng phân tích
Nhóm 2: là các điều kiện nguyên tử hoá mẫu Các yếu tố này thể hiện rất khác nhau tuỳ thuộc vào kỹ thuật được lựa chọn để nguyên tử hoá mẫu
Nhóm 3: là các ảnh hưởng về phổ như sự hấp thụ nên, sự chen lấn của vạch phổ và sự hấp thụ của các hạt rắn
Nhóm 4: là các kỹ thuật và phương pháp xử lý mẫu Đây là một công
việc quan trọng có thể làm mất hay nhiễm bẩn thêm nguyên tế phân tích vào
mẫu gây cho kết quả phân tích không đúng với thực tế của mẫu
Nhóm 5: là các yếu tố vật lý như độ nhớt và sức căng bể mặt dung dịch
mẫu thường thể hiện nhiều trong phép đo F - AAS, nhất là khi mẫu phân tích
có nồng độ lớn Các yếu tố khác như sự ion hoá và kích thích phổ phát xạ chỉ
có ý nghĩa khi phân tích phổ hấp thụ của kim loại kiểm và kiểm thổ,
Nhóm 6: là các yếu tố hoá học như nồng độ acid và loại acid trong dung dịch mẫu, ảnh hưởng của các cation và anion khác nhau trong dung dịch, ảnh hưởng của thành phần nền và ảnh hưởng của dung môi hữu cơ Trong nhiều
19
Trang 36Xây dựng phương pháp định lượng Selen
trường hợp, một trong những ảnh hưởng này lại được lợi dụng để làm tăng độ
nhạy của vạch phổ
Vì vậy, để kết quả chính xác và tin cậy đòi hỏi người phân tích phải biết
xử lý hóa học, tách loại, làm giàu, che tránh các yếu tố ảnh hưởng về mặt hoá
học cũng như về phổ hấp thụ trong mỗi trường hợp
1.6.5 Các phương pháp định lượng
1.6.5.1 Phương pháp đường chuẩn
Áp dụng cho những mẫu phân tích có nền đơn giản, có thể chuẩn bị dãy
chuẩn có nền tương ứng với nên mẫu phân tích Chuẩn bị một đẫy chuẩn có từ
3 đến 5 điểm chuẩn, thêm những loại thuốc thử , lượng thuốc thử tương ứng
vào dung dịch đẫy chuẩn sao cho nền các dung địch chuẩn tương ứng nền
dung địch thử Tiến hành đo độ hấp thụ của các dung dịch dãy chuẩn, lập
đường chuẩn biểu điễn sự liên quan giữa độ hấp thụ và nồng độ dung dịch
chuẩn Tính toán nồng độ nguyên tố cần phân tích trong dung dịch thử dựa
vào đường chuẩn
1.6.5.2 Phương pháp thêm đường chuẩn
Áp dụng cho những mẫu phân tích có thành phần nền phức tạp, không
chuẩn bị được thành phần nên của dung dịch dẫy chuẩn phù hớp với thành phần nền của mẫu phân tích Phương pháp này loại trừ được sự ảnh hưởng bởi thành phần nền của mẫu Nguyên tác của phương pháp này là dùng ngay mẫu phân tích làm nền và gia thêm vào đó những lượng nhất định của nguyên tố cần phân tích, để tạo dãy dung dịch chuẩn
1.7 PHƯƠNG PHAP VÔ CƠ HOÁ MẪU [1], [3], [8]
Các nguyên tố trong mẫu phân tích thường ở dạng hợp chất hữu cơ hoặc hợp chất vô cơ nhưng có lẫn các tạp chất hữu cơ Việc xác định chúng đòi hỏi
phải vô cơ hoá hoàn toàn phần hữu cơ trong mẫu Các chất hữu cơ rất phong phú và đa dạng Trước khi phân tích, mẫu thường được xử lý bằng một trong
các phương pháp sau: Vô cơ hoá khô, vô cơ hoá ướt, vô cơ hoá trong lò vi sóng và lên men
Trang 371.7.1 Phương pháp vô cơ hoá khô
Nguyên tắc: Đốt cháy các chất hữu cơ có trong mẫu phân tích để giải
phóng nguyên tố ra dưới dạng oxit hoặc muối của chúng bằng nhiệt Sau đó,
hoà tan cắn trong acid để tạo dung dịch
Phương pháp này thực hiện đơn giản, vô cơ hoá được triệt để nhưng có
nhược điểm chính là nhiệt độ tro hoá cao (khoảng 500 - 600°C) nên làm mất các nguyên tố dễ bị bay hơi như: chì, kẽm, bạc, selen, asen , thời gian xử lý mẫu kéo dài Người ta khắc phục bằng cách cho thêm chất bảo vệ như magie
nitrit hoặc kali ntrrt và chọn nhiệt độ thích hợp
1.7.2 Phương pháp vô cơ hoá ướt
Nguyên tắc: Oxi hoá chất hữu cơ bằng một acid hoặc một hỗn hợp acid
có tính oxy hoá mạnh thích hợp
Phương pháp này rút ngắn được thời gian phân tích so với phương pháp
vô cơ hoá khô, bảo toàn được chất phân tích (vì nhiệt độ vô cơ hoá không cao) nhưng phải dùng một lượng acid lớn (thường gấp 3 đến 5 lần mẫu) Vì vậy,
phương pháp này đồi hỏi các acid sử dụng phải có độ tĩnh khiết cao và chỉ thích hợp với những mẫu có khối lượng nhỏ
1.7.3 Phương pháp vô cơ hoá mẫu trong lò vỉ sóng
Nguyên tắc: Dùng năng lượng vị sóng đốt nóng tác nhân vô cơ hoá và
mẫu trong bình kín Ở điều kiện này, phản ứng xảy ra dưới áp suất và nhiệt độ cao làm tăng tốc độ vô cơ hoá (Thực chất đây là quá trình vô cơ hoá ướt thực
hiện trong lò vi sóng)
Đây là phương pháp xử lý mẫu hiện đại nhất hiện nay, làm giảm đáng kể
thời gian xử lý mẫu, không mất mẫu và vô cơ hoá triệt để, có thể vô cơ hoá
nhiều mẫu cùng một đối tượng Có thể điều khiển quá trình vô cơ hoá từ xa
bằng một máy vi tính do đó làm tăng độ an toàn cho người sử dụng và độ tin cậy của hệ thống Tuy nhiên, phương pháp này chỉ vô cơ hoá được một lượng
mẫu nhỏ và đòi hỏi thiết bị đắt tiền
1.7.4 Phương pháp lên men
21
Trang 38Xây dựng phương pháp định lượng Selen
Nguyên tắc: Hoà tan mẫu thành dung dịch huyền phù, thêm men xúc tác
và lên men ở nhiệt độ 37 - 40°C trong thời gian 7 - 10 ngày Trong thời gian
lên men, các chất hữu cơ bị phân huỷ thành khí carbonic, acid, nước và giải phóng nguyên tố trong hợp chất hữu cơ dưới dạng cation trong dung dịch
nước
Phương pháp lên men là phương pháp vô cơ hoá mẫu êm dịu, không cần hoá chất, không làm mất nguyên tố cần phân tích, rất thích hợp cho việc phân huỷ các mẫu đường, nước ngọt, nước giải khát, tinh bột nhưng thời gian xử lý mẫu lâu và phải chọn được loại men thích hợp
1.7.5 Tác nhân vô cơ hoá [í], [38], [52]
Khi xử lý mẫu bằng phương pháp vô cơ hoá ướt và trong lò vị sóng thì
việc lựa chọn các tác nhân oxi hoá phải căn cứ vào khả năng, đặc tính oxy hoá của thuốc thử và đối tượng mẫu
Acid Nitric (HNO,): 1 tác nhân oxy hoá mạnh dùng để oxy hoá các chất hữu cơ, được sử dụng rộng rãi để giải phóng các nguyên tố từ các cốt sinh học
và thực vật Nhiệt độ sôi T,= 120C
Acid sulfuric (H,SO,): c6 tinh oxy hod manh, T,=339°C, cé kha nang
phá huỷ hoàn toàn hầu hết các chất hữu cơ, có thể phối hợp với HNO
Acid percloric (HCIO,: có tính oxy hoá mạnh, có thể ăn mòn các kim
loại, không phản ứng với các acid khác, phá huỷ được các hợp chất hữu cơ
HGCIO, gây nổ mạnh khi tiếp xúc với nguyên liệu hữu cơ và chất vô cơ dễ bị
oxy hoá nên phải oxy hoá bằng HNO; trước khi sử dụng HCIO, T=200°C
Ngoai ra, acid hydrocloric (HCI), acid hydrofluoric(HF), hydroperoxyd
(H,O,) cũng được dùng làm tác nhân oxy hoá
Trong nhiều trường hợp, phải sử dụng hỗn hợp các acid để đạt được mục đích vô cơ hoá Các hỗn hợp acid hay được sử dụng: acid sulfuric - hydro peroxyd; acid nitric - hydroperoxyd; acid sulfuric - acid nitric; acid sulfuric -
acid nitric - acid percloric; acid nitric - acid percloric; acid sulfuric - acid nitric - acid hydrocloric; acid sulfuric - acid nitric - acid hydrofluoric
Trang 391.7.6 Xử lý mẫu để xác định Selen trong một số đối tượng cụ thể
Khi định lượng Selen, ngoài nhiệm vụ vô cơ hoá Selen dạng hữu cơ thành
dạng vô cơ, một số kỹ thuật định lượng đòi hỏi Selen phải ở mức oxy hoá nhất
dinh (Se** hoac Se*®) Do đó, khi xử lý mẫu, ta phải lựa chọn được phương
pháp va tác nhân vô cơ hoá thích hợp để thu được dạng Selen có mức oxy hoá đáp ứng được yêu cầu của kỹ thuật định lượng
Mẫu đất, đá, trầm tích: Định lượng bằng phương pháp F - AAS với kỹ
thuật hydrid hoá, sử dụng phương pháp vô cơ hoá ướt
Mẫu than và thực vật: Định lượng bằng phương pháp F - AAS với kỹ
thuật hoá hơi trực tiếp, sử dụng phương pháp vô cơ hoá ướt
Mẫu nước và địch chiết: Định lượng bằng phương pháp F - AAS với kỹ thuật hoá hơi trực tiếp, sử dụng phương pháp vô cơ hoá ướt
Nấm men chứa Selen: Định lượng bằng phương pháp quang phổ UV -
VIS, sử dụng phương pháp vô cơ hoá khô bằng cách đốt mẫu trong bình
để nguội, cho tiếp HCIO,, tiếp tục đun đến khi xuất hiện khói trắng [49]
Định lượng bằng phương pháp quang phổ hấp thụ UV - VIS, sử dụng
phương pháp vô cơ hoá ướt: mẫu + HNO¿, đun sôi nhẹ khoảng 15 phút, để
nguội, cho tiếp HCIO,, tiếp tục đun đến khi xuất hiện khói trắng, thêm tiếp
HNO, rồi đun đến mất màu Thêm dung dịch HCI 10% và đun sôi trong 3 phút [49]
23
Trang 40Xây dựng phương pháp định lượng Sclen
Chương 2
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỜNG NGHIÊN CÚU
Mẫu 1 (M,): Viên nang mềm Cigelton
Công thức: (xem bảng 1.1.)
Số kiểm soát: 00003
Noi sản xuất: Công ty Dược phẩm Chon Kun Dang-Korea
Mẫu 2 (M,): Viên nang mềm Selelans
Công thức: (xem bảng 1.1.)
Số kiểm soát: 020403
Nơi sản xuất: Công ty Dược phẩm Chung Gei - Korea
Mau 3 (M,): Viên nang mềm Prucell
Công thức: (xem bảng 1.1.)
Số kiểm soát: 330502
Nơi sản xuất: Công ty Dược phẩm Green-Korea
Mẫu 4(M,): Viên nang mềm Garlic - Se
Nơi sản xuất: Công ty Dược phẩm SuDo - Korea
Mẫu 6 (M,): Viên nén Centovit woman
Công thức: (xem bảng 1.1.)
Số kiểm soát: 010204 Nơi sản xuất: Công ty Dược phẩm OPV