1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tài liệu bồi dưỡng sử dụng phương pháp dạy học và giáo ...

68 40 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

– Có ý nghĩa to lớn trong việc hình thành NL tìm hiểu lịch sử và địa lí của HS thông qua các hoạt động học tập tích cực: biết quan sát, tra cứu tài liệu để tìm thông tin hoặc thực hiệ[r]

Trang 1

NGÂN HÀNG THẾ GIỚI DỰ ÁN HỖ TRỢ ĐỔI MỚI GDPT

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG

SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH TIỂU HỌC

Môn Lịch sử và Địa lí

(Mô–đun 2.6)

HÀ NỘI, 2020

Trang 2

TÁC GIẢ TÀI LIỆU

1 TS Nguyễn Thị Thu Thủy, Trường ĐHSP Hà Nội

2 PGS.TS Nguyễn Tuyết Nga, Viện Khoa Học Giáo Dục Việt Nam

Trang 3

MỤC LỤC

A MỤC TIÊU 5

B NỘI DUNG CHÍNH 5

C HÌNH THỨC TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG 5

D TÀI LIỆU VÀ THIẾT BỊ DH 5

PHẦN I DH PHÁT TRIỂN PC, NL HS TIỂU HỌC QUA MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6

CHƯƠNG 1 PP DH MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ NHẰM PHÁT TRIỂN PC VÀ NL HS 6

Chủ đề 1 Một số PP DH tích cực 7

Chủ đề 2 Một số PP DH đặc thù của Lịch sử 14

Chủ đề 3 Một số PP DH đặc thù của Địa lí 22

CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH LỰA CHỌN, SỬ DỤNG PP VÀ KĨ THUẬT DH PHÁT TRIỂN NL HS QUA DH MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 31

Chủ đề 1 Quy trình lựa chọn, sử dụng PP và kĩ thuật DH phát triển NL HS qua DH môn Lịch sử và Địa lí 31

Chủ đề 2 Quy trình thiết kế tổ chức hoạt động DH nhằm phát triển PC, NL HS tiểu học qua môn Lịch sử và Địa lí 39

Hướng dẫn tổ chức hoạt động chương 2 45

Phần 2: KẾ HOẠCH BÀI DẠY MINH HOẠ DH PHÁT TRIỂN PC, NL HS TIỂU HỌC 48

Kế hoạch bài dạy minh họa lớp 4 48

Kế hoạch bài dạy minh họa lớp 5 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 4

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chương trình: CT Dạy học: DH

Trang 5

HS tiểu học

B NỘI DUNG CHÍNH

Phần 1 DH phát triển PC, NL HS tiểu học qua môn Lịch sử và Địa lí

Chương 1 PP DH môn Lịch sử và Địa lí phát triển PC, NL HS

Chương 2 Quy trình lựa chọn và xây dựng nội dung, PP, kĩ thuật DH môn Lịch

sử và Địa lí

Phần 2 Giáo án minh hoạ DH phát triển NL HS tiểu học

Giáo án minh họa lớp 1: Tây Nguyên

Giáo án minh họa lớp 2: Đất nước Việt Nam

C HÌNH THỨC TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG

Bồi dưỡng tập trung (trước khi bồi dưỡng tập trung học viên tự nghiên cứu qua

hệ thống LMS)

D TÀI LIỆU VÀ THIẾT BỊ DH

1 Tài liệu chính: CT GDPT 2018; Tài liệu bồi dưỡng “Sử dụng PPDH và GD phát triển PC, NL HS tiểu học” môn Lịch sử và Địa lí

2 Thiết bị DH: Bút dạ; giấy A0; máy tính kết nối internet; Projector; khung kế hoạch bài học in sẵn trên giấy A3

Trang 6

PHẦN I DH PHÁT TRIỂN PC, NL HS TIỂU HỌC QUA MÔN LỊCH SỬ VÀ

ĐỊA LÍ CHƯƠNG 1 PP DH MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ NHẰM PHÁT TRIỂN PC VÀ

NL HS

 MỤC TIÊU

Sau khi học chương này, học viên có thể:

– Trình bày được một số PP DH tích cực trong môn Lịch sử và Địa lí, PP DH đặc thù của Lịch sử và PP DH đặc thù của Địa lí nhằm phát triển PC, NL HS

– Sử dụng được các PP DH tích cực, PP DH đặc thù của Lịch sử và PP DH đặc thù của Địa lí vào thiết kế một chủ đề/bài học nhằm hình thành và phát triển PC, NL

THÔNG TIN CƠ BẢN

Theo CT môn học (2018), PP GD môn Lịch sử và Địa lí cấp tiểu học được thực hiện theo các định hướng chung sau:

– Đề cao vai trò chủ thể học tập của HS, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo; tập trung rèn luyện NL tự học, bồi dưỡng PP học tập để HS có thể tiếp tục tìm hiểu, mở rộng vốn văn hoá cần thiết cho bản thân; rèn luyện KN vận dụng KT vào thực tiễn

– Vận dụng các PP, kĩ thuật DH một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục tiêu, nội dung GD, đối tượng HS và điều kiện cụ thể Kết hợp các PP DH truyền thống (thuyết trình, đàm thoại, ) với PP DH tích cực (thảo luận, tranh luận, đóng vai,

dự án, ) Chú trọng các PP DH có tính đặc trưng cho môn học

– Sử dụng hợp lí và có hiệu quả các thiết bị DH trong đó chú trọng các loại hình:

mô hình hiện vật, tranh lịch sử, ảnh, băng ghi âm lời nói của các nhân vật lịch sử, ; bản đồ, sơ đồ, các bản thống kê, so sánh, ; phim video; các phiếu học tập có các nguồn sử liệu; phần mềm DH,

Như vậy, để phát triển PC và NL cho HS, CT môn Lịch sử và Địa lí (2018) đặc biệt quan tâm đến các PP DH tích cực và các PP DH đặc thù môn học bao gồm PP

DH đặc thù của Lịch sử và PP DH đặc thù của Địa lí

Trang 7

Chủ đề 1 Một số PP DH tích cực

Trong những năm gần đây, có khá nhiều PP DH tích cực đã được vận dụng và triển khai thực hiện DH các môn học ở trường phổ thông Việt Nam Sau đây xin đề cập một số PP DH khá hữu hiệu với môn Lịch sử và Địa lí nhằm tạo các cơ hội phát triển PC và NL cho HS

1 DH hợp tác

GV đọc thông tin cơ bản về PPDH theo nhóm tại Phụ lục: Một số PP, kĩ thuật

dạy học tích cực nhằm phát triển PC, NL HS kèm theo mô–đun 2.0

Một số kĩ thuật DH hợp tác

1.1 Kĩ thuật khăn trải bàn

GV đọc thông tin cơ bản về kĩ thuật khăn trải bàn tại Phụ lục: Một số PP, kĩ

thuật dạy học tích cực nhằm phát triển PC, NL HS kèm theo mô–đun 2.0

2.2 Kĩ thuật mảnh ghép

GV đọc thông tin cơ bản về kĩ thuật mảnh ghép tại Phụ lục: Một số PP, kĩ thuật

dạy học tích cực nhằm phát triển PC, NL HS kèm theo mô–đun 2.0

Ví dụ minh họa

Mạch nội dung “Nam Bộ” (Lớp 4)

Ví dụ: Để tổ chức cho HS tìm hiểu về vấn đề khai thác thế mạnh ở Nam Bộ, GV

có thể sử dụng phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm và kỹ thuật các mảnh ghép

để tổ chức các hoạt động học tập của học sinh một cách hiệu quả

Vòng 1 (nhóm chuyên sâu):

Làm việc chung cả lớp, giáo viên chia lớp thành 3 nhóm (dựa trên 3 thế mạnh của vùng), giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm tìm hiểu về một thế mạnh của vùng:

– Nhóm 1: Tìm hiểu về hoạt động sản xuất lúa

– Nhóm 2: Tìm hiểu về hoạt động nuôi trồng và đánh bắt thủy sản

– Nhóm 3: Tìm hiểu về hoạt động công nghiệp

Trong trường hợp lớp có đông học sinh thì có thể chia thành 6 nhóm (2 nhóm tìm hiểu về một thế mạnh của vùng như trên)

Vòng 2 (nhóm mảnh ghép):

GV yêu cầu HS thành lập 3 nhóm mới (nhóm gồm các thành viên đại diện cho mỗi thế mạnh của vùng ở vòng 1) Vòng này cả 3 nhóm đều cùng một nhiệm vụ là tìm hiểu chung về 3 thế mạnh của vùng

– Sau khi kết thúc hoạt động thảo luận nhóm mảnh ghép ở vòng 2, GV tổ chức cho các nhóm mảnh ghép báo cáo kết quả thảo luận nhóm (một nhóm đại diện báo cáo), cả lớp thảo luận, góp ý kiến Giáo viên nhận xét, đánh giá, tổng kết ý kiến thảo luận của lớp và chuẩn hoá kiến thức của bài học

Trang 8

2 DH dự án

GV đọc thông tin cơ bản về PPDH dự án tại Phụ lục: Một số PP, kĩ thuật dạy

học tích cực nhằm phát triển PC, NL HS kèm theo mô–đun 2.0

+ Tên gọi Thăng Long có từ bao giờ? Những tên gọi khác của Thăng Long – Hà Nội

+ Thăng Long – Hà Nội đã trải qua những giai đoạn phát triển nào?

+ Những câu chuyện lịch sử – văn hóa liên quan đến Thăng Long – Hà Nội Sau khi đã xác định được những câu hỏi cần trả lời, HS cần có bảng phân công nhiệm vụ cụ thể, GV cùng giúp HS hoàn thành nhiệm vụ này

Tên thành viên Nhiệm vụ Thời hạn hoàn thành Dự kiến sản phẩm

– Bước 2: Thực hiện dự án

Các thành viên đã được phân công nhiệm vụ thực hiện việc thu thập tài liệu, xử

lí thông tin và hoàn thành nhiệm vụ được giao

3 DH phát hiện và giải quyết vấn đề

GV đọc thông tin cơ bản về PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề tại Phụ lục: Một số PP, kĩ thuật dạy học tích cực nhằm phát triển PC, NL HS kèm theo mô–đun

Trang 9

– GV cho HS đọc một đoạn trong Chiếu dời đô của Lý Công Uẩn và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Đặc điểm tự nhiên của Thăng Long được phản ánh như thế nào trong Chiếu dời đô?

– GV hướng dẫn HS giải quyết vấn đề bằng cách hướng dẫn HS tìm những từ nói về đặc điểm tự nhiên của Thăng Long và nêu ý nghĩa của những từ đó

– HS trình bày những đặc điểm tự nhiên của Thăng Long qua Chiếu dời đô, như:

trung tâm của đất trời, có núi và sông, đất rộng và bằng phẳng, thuận lợi cho canh tác – GV nhận xét, chuẩn KT cho HS

4 DH tình huống

GV đọc thông tin cơ bản về PPDH tình huống tại Phụ lục: Một số PP, kĩ thuật

dạy học tích cực nhằm phát triển PC, NL HS kèm theo mô–đun 2.0

Ví dụ minh họa

Mạch nội dung “Địa phương em” (Lớp 4)

Quan sát các hình ảnh dưới đây và cho biết hiện tượng nào là hiện tượng phổ biến ở địa phương em Em hãy đưa ra thông điệp bằng hình ảnh hoặc bằng lời để nhắc nhở mọi người cùng giữ gìn vệ sinh nơi công cộng để bảo vệ môi trường

Trang 10

Rác ở sân vận động Rác ở bãi biển

5 DH thực địa

5.1 Khái niệm/bản chất

Bài học môn Lịch sử và Địa lí được tiến hành không chỉ ở trên lớp mà còn được tiến hành tại thực địa, nơi xảy ra các sự kiện, hiện tượng lịch sử, địa lí, trong nhà bảo tàng (bảo tàng lịch sử, bảo tàng tự nhiên), cơ sở sản xuất, sự kiện văn hóa Bài học tại thực địa khác với hoạt động ngoại khóa tại thực địa, nó được thực hiện theo nội dung được quy định trong CT học, là bài học nội khóa và việc học tập bài học này là bắt buộc với toàn bộ HS

5.2 Tác dụng

– Bài học thực địa có ý nghĩa lớn đối với việc GD và phát triển HS, giúp nâng cao hiểu biết về KT lịch sử, địa lí, văn hóa và GD, tình yêu quê hương đất nước – Đa dạng hóa hoạt động nhận thức và gây hứng thú học tập cho HS thông qua thực hiện DH gắn với thực tế, gắn với đời sống Biết áp dụng các KT đã học vào trong thực tiễn một cách nhanh chóng

– Biết quan sát, tra cứu tài liệu để tìm thông tin hoặc thực hiện điều tra ở mức độ đơn giản để tìm hiểu về các sự kiện lịch sử và hiện tượng địa lí

– Trình bày được ý kiến của mình về một số sự kiện, nhân vật lịch sử và hiện tượng địa lí, Đề xuất được ý tưởng về sử dụng tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá,

5.3 Quy trình thực hiện

Gợi ý thông điệp bằng hình

ảnh

Trang 11

Bài học ở thực địa/bảo tàng (lịch sử, tự nhiên), việc tổ chức, hướng dẫn có thể

GV hoặc cán bộ của bảo tàng thực hiện Trong trường hợp bài học do cán bộ bảo tàng hướng dẫn, GV giữ vai trò chỉ đạo, tổ chức để buổi học thực hiện đúng mục tiêu bài học

Bài học do GV đảm nhận, quy trình tiến hành có thể như sau:

* Bước 1: Chuẩn bị cho bài học tại bảo tàng, thực địa

+ Liên hệ với cán bộ phụ trách ở di tích lịch sử, khu vực cảnh quan, cơ sở sản xuất, bảo tàng để có sự phối hợp phù hợp;

– Tổ chức hoạt động học tập: GV cần kết hợp khéo léo, hợp lí các biện pháp: + Kết hợp huy động KT cũ, KT mới đã chuẩn bị trước của HS với trao đổi, thảo luận để tìm hiểu nhanh các KT của bài học ít hoặc không được phản ảnh bởi các chứng tích, hiện vật ở bảo tàng, di tích lịch sử, thực địa

+ Kết hợp nhuần nhuyễn giữa việc hướng dẫn HS quan sát các chứng tích, hiện vật ở bảo tàng, di tích lịch sử, cảnh quan địa lí với HS trao đổi, thảo luận để làm rõ

KT bài học trên cơ sở hướng dẫn của GV

+ Kết hợp giữa việc hướng dẫn HS quan sát các chứng tích, hiện vật tại di sản với việc trình bày, thuyết minh của GV

+ Cần gắn nội dung bài học với lịch sử địa phương, địa lí nơi tổ chức tiến hành bài học (nếu ở thực địa)

* Bước 3: Báo cáo kết quả sau khi học tập

Trang 12

– Kết thúc bài học, GV có thể đưa ra những câu hỏi thảo luận nhóm để kiểm tra hoạt động nhận thức của HS và HS báo cáo kết quả; hoặc HS báo cáo kết quả dựa trên yêu cầu của GV khi tiến hành bài học; hoặc GV nêu bài tập vận dụng để HS hoàn thiện sau bài học

CT lịch sử dân tộc, địa lí đất nước (chiến thắng Điện Biên Phủ ở Điện Biên, lễ hội Đền Hùng), còn với những địa phương không có những di tích gắn với sự kiện lịch sử lớn của dân tộc thì tiến hành bài học thực địa về lịch sử, địa lí địa phương

– Chuẩn bị nội dung bài học cần kết hợp với việc bổ sung các tài liệu địa phương, tư liệu hiện vật có ở địa phương hoặc khu di tích;

Bài học lịch sử ở bảo tàng hoặc nhà truyền thống diễn ra không phải ở nơi đã từng xảy ra sự kiện mà là nơi trưng bày những vật thực, hình ảnh về sự kiện lịch sử

Do đó, HS được trực quan sinh động các hiện vật lịch sử, đồ phục chế, gây được cảm xúc mạnh mẽ đối với HS về sự kiện đang học

– Các điều kiện đảm bảo để bài học tại thực địa, nhà bảo tàng hoặc nhà truyền thống đạt hiệu quả:

+ Chuẩn bị trước cho HS về tư tưởng và KT chuyên môn: thông báo cho HS về mục tiêu bài học, địa điểm và nội dung sự kiện, hiện tượng đã xảy ra, chuẩn bị các đồ dùng cần thiết và nội quy học tập;

+ Chuẩn bị kĩ về chuyên môn (có thể do GV đảm nhiệm hoặc nhân viên bảo tàng hay hướng dẫn tham quan đảm nhiệm với sự trao đổi chuyên môn của GV); + Xác định mối quan hệ giữa nội dung bài giảng với các di tích, hiện vật được trình bày (KT của bài, hay dẫn chứng cho KT của bài);

+ Phát triển KN quan sát, NL tư duy của HS;

+ Tổ chức để HS phát triển NL tự học trong và sau bài học

– Việc tiến hành bài học có thể do cán bộ ở bảo tàng, di tích lịch sử hướng dẫn hoặc do GV thực hiện Nếu do cán bộ ở bảo tàng, di tích lịch sử hướng dẫn, có thể tiến hành nghiên cứu bài học nghiên cứu KT mới như sau: GV giới thiệu về nội dung

KT bài học có liên quan đến di tích lịch sử, khu vực của bảo tàng; Hướng dẫn viên ở bảo tàng, di tích lịch sử sẽ tiến hành các hoạt động giúp HS khai thác các nội dung

Trang 13

KT, KN liên quan đến bài học Lưu ý nếu hướng dẫn viên tiến hành lên lớp, GV cần trao đổi để hướng dẫn viên hiểu được những KT trọng tâm cần truyền đạt và những hoạt động cần tổ chức cho HS để đạt được mục đích của bài GV chốt lại những nội dung KT cốt lõi của bài học; yêu cầu HS làm thu hoạch hoặc kiểm tra – đánh giá về kết quả học tập của HS

5.5 Ví dụ minh họa

Chủ đề: “Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954” thuộc mạch nội dung “Xây dựng và bảo vệ đất nước Việt Nam” (Lớp 5)

Khi DH chủ đề “Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954” với các yêu cầu cần đạt

về diễn biến chính của chiến dịch Điện Biên Phủ và các tấm gương anh hùng trong chiến dịch này Bài học có thể được tổ chức tại Bảo tàng cách mạng Việc thực hiện giờ học lịch sử tại bảo tàng được thực hiện với nội dung và các bước như sau:

* Bước 1: Chuẩn bị cho bài học tại bảo tàng cách mạng

– HS:

+ Sưu tầm các tư liệu, thông tin liên quan đến nội dung bài học dưới sự hướng dẫn của GV (thông qua sách báo, Internet, hỏi người lớn,…): HS có thể tìm hiểu các thông tin về chiến dịch Điện Biên Phủ với nguồn tư liệu do cá nhân, người thân sưu tầm được

+ HS tự đánh giá, phân tích các tài liệu sưu tầm được: bước đầu hiểu được các nội dung tư liệu này

– GV:

+ Đọc và nghiên cứu trước các tài liệu có liên quan đến các tư liệu, hiện vật (hiện vật thật và tái chế) liên quan đến chiến dịch Điện Biên Phủ tại bảo tàng dự định

sẽ tổ chức bài học

+ Xác định mục tiêu bài học phù hợp với HS;

+ Liên hệ với cán bộ phụ trách ở bảo tàng để có sự phối hợp phù hợp;

+ GV giảng dạy bình thường tại một phòng riêng của Bảo tàng theo kế hoạch

như DH trên lớp Sau khi thực hiện xong bài học, GV hướng dẫn HS tham quan các hiện vật có liên quan đến bài giảng Qua đó, giúp HS có biểu tượng LS cụ thể về các

sự kiện, nhân vật lịch sử liên quan đến bài học Qua đó, tác động đến tư tưởng, tình cảm, tạo xúc cảm LS cho HS

+ GV tiến hành bài học ngay tại phòng trưng bày của bảo tàng Với cách thức

này bảo tàng sẽ trở thành phòng học và tài liệu, hiện vật trong bảo tàng sẽ trở thành

Trang 14

Hoặc, đối với nội dung về các nhân vật lịch sử tiêu biểu của chiến dịch, cũng với

tư liệu tại bảo tàng, GV yêu cầu HS quan sát tranh, ảnh, hiện vật, thông tin về các anh hùng đó rồi báo cáo kết quả trước lớp

Tổ chức hoạt động học tập: GV cần kết hợp khéo léo, hợp lí các biện pháp: – Kết hợp huy động KT cũ, KT mới đã chuẩn bị trước của HS với trao đổi, thảo luận để tìm hiểu nhanh các KT của bài học ít hoặc không được phản ảnh bởi các chứng tích, hiện vật ở bảo tàng

– Kết hợp nhuần nhuyễn giữa việc hướng dẫn HS quan sát các chứng tích, hiện vật ở bảo tàng với HS trao đổi, thảo luận để làm rõ KT bài học trên cơ sở hướng dẫn của GV

– Kết hợp giữa việc hướng dẫn HS quan sát các chứng tích, hiện vật tại di sản với việc trình bày, thuyết minh của GV

* Bước 3: Báo cáo kết quả sau khi học tập

Các hình thức kể chuyện:

– GV trực tiếp kể chuyện, thông qua đó cung cấp thông tin bài học

– HS tham gia kể chuyện sau khi đã tìm hiểu bài học, đối thoại để hiểu tình tiết

Trang 15

chủ yếu của bài học lịch sử hoặc đọc thêm tài liệu

– Kể chuyện kết hợp với các phương tiện nghe nhìn, dưới dạng dẫn chuyện hoặc thuyết minh

– Kể chuyện có thể xen kẽ với các nội dung khoa học khi HS đang tìm hiểu các chủ đề môn học

1.2 Tác dụng

PP kể chuyện có vai trò quan trọng đối với việc DH các tri thức lịch sử

– Giúp nội dung lịch sử được truyền tải thông qua các câu chuyện, giúp hình thành biểu tượng hoặc khái niệm dễ dàng cho HS

– Làm cho các khái niệm xa lạ cũng có thể trở nên gần gũi, dễ hiểu với HS, nhất

là HS tiểu học

– Kể chuyện tạo nên bức tranh sinh động về quá khứ, các vùng đất, về các nhân vật, các sự kiện lịch sử (chuyện về Trần Quốc Toản, chuyện về Hội nghị Diên Hồng,…)

– Kể chuyện tạo ra niềm tin vào chân – thiện – mĩ, vào sức mạnh vô hạn của con người trong cuộc sống, trong cải tạo thế giới

– Kể chuyện chính là tái sinh văn bản, là sự “sao chép sáng tạo” giúp phát triển trí tưởng tượng và khả năng sáng tạo của HS

– Kể chuyện còn rèn cho HS tập diễn đạt câu chuyện theo ý tưởng và ngôn ngữ của mình, vì vậy, góp phần phát triển ở HS các KN sử dụng ngôn ngữ: nghe, đọc, nói, kể,…

– Kể chuyện cũng giúp cho giờ học trở nên sinh động, lôi cuốn, HS sẽ tiếp thu bài, hình thành biểu tượng và ghi nhớ tốt hơn

Cách dạy này tạo điều kiện cho HS phát huy được tính tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo, biết tự trình bày những hiểu biết về lịch sử, góp phần làm cho tiết học diễn ra sôi nổi, gây được hứng thú học tập, bồi dưỡng lòng ham hiểu biết Lịch sử dân tộc cho HS

1.3 Quy trình thực hiện

Từ đặc điểm của CT Lịch sử ở Tiểu học, đặc điểm tâm sinh lí HS và từ định hướng đổi mới PP DH, việc sử dụng PP kể chuyện có thể tiến hành theo các bước sau đây:

* Bước 1: Tổ chức cho HS tìm hiểu truyện

GV xác định mục tiêu bài học, dự kiến nội dung cần tổ chức cho HS kể chuyện, trên cơ sở đó chuẩn bị các đồ dùng DH cần thiết và phiếu học tập cho các nhóm HS Các câu hỏi trong phiếu học tập phải logic, gắn với diễn biến của các sự kiện và trình

tự hoạt động của nhân vật

– GV đặt câu hỏi làm chỗ dựa cho HS tìm hiểu truyện

– GV tổ chức cho HS chỉ trên lược đồ, bản đồ diễn biến chiến dịch hoặc trận

Trang 16

đánh

– GV tổ chức cho HS xây dựng bảng niên biểu phản ánh diễn biến cuộc khởi nghĩa hay trận đánh

– GV tổ chức cho HS sắp xếp hệ thống tranh liên hoàn

* Bước 2: Tổ chức cho HS thảo luận và kể chuyện trong nhóm

GV chia HS thành từng nhóm (mỗi nhóm từ 4 – 6 HS), phát phiếu học tập cho các nhóm, hướng dẫn nhiệm vụ thảo luận, cách kể chuyện trong nhóm cho HS, hướng dẫn cách diễn tả câu chuyện sao cho chính xác, sinh động, hấp dẫn

Các nhóm HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập qua phiếu học tập và hướng dẫn của

GV, cử người đại diện cho nhóm trình bày trước cả lớp, tiến hành làm việc với SGK, với các đồ dùng học tập (tranh ảnh, lược đồ ), trao đổi, thảo luận và tập kể trong nhóm về các sự kiện, nhân vật lịch sử theo gợi ý của các câu hỏi trong phiếu học tập

và qua hướng dẫn của GV Các thành viên trong nhóm theo dõi và góp ý cho nhau về cách kể chuyện sao cho sinh động, hấp dẫn, kết hợp kể chuyện với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt sao cho lôi cuốn người nghe

* Bước 3: Tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp

Kết thúc thời gian thảo luận nhóm, đại diện các nhóm lên kể lại các sự kiện, nhân vật lịch sử bằng ngôn ngữ của mình, kết hợp sử dụng tranh ảnh, tư liệu lịch sử, bản đồ, lược đồ (nếu cần thiết) Các nhóm khác theo dõi nội dung, cách kể chuyện của các bạn để có những nhận xét đánh giá một cách chính xác GV theo dõi cách trình bày, kể chuyện của đại diện các nhóm để đánh giá một cách khách quan, công bằng, uốn nắn những sai sót về KT cũng như KN của HS

* Bước 4: Nhận xét và rút ra kết luận chung

Trên cơ sở tự đánh giá của HS, GV đưa ra nhận xét, đánh giá cuối cùng, biểu dương những nhóm hoạt động tích cực, có kết quả kể chuyện tốt, hay, sinh động Đồng thời, GV cần nhấn mạnh những KT trọng tâm của bài học được rút ra từ câu chuyện kể của HS

1.4 Một số lưu ý

– GV cần tái hiện quá khứ đúng như nó tồn tại, tôn trọng tính chân thực của lịch

sử, tránh “hiện đại hóa” lịch sử

– Kể chuyện là sự “sao chép sáng tạo” nên cần tránh cho HS học thuộc từng câu, từng chữ rồi đọc lại GV cần hướng dẫn HS không học thuộc SGK mà phải kể chuyện bằng ngôn ngữ của mình và bồi dưỡng KN kể chuyện cho HS

– GV có thể sử dụng nhiều hình thức kể chuyện: trong nhóm, trước lớp, một đoạn hay cả câu chuyện,…

– Nên phối hợp PP kể chuyện với các PP khác, như thảo luận nhóm,…

– Thời gian kể chuyện không nên dài quá 5 – 7 phút, còn lại dành thời gian cho

HS làm việc với tư liệu, qua đó hình thành biểu tượng, khái niệm

Trang 17

– Để sử dụng PP kể chuyện hiệu quả, cần có những điều kiện sau:

+ Về phía GV, phải thường xuyên tự bồi dưỡng KT lịch sử, rèn luyện các KN tổ chức, hướng dẫn HS học tập lịch sử, nhất là KN tổ chức cho HS kể chuyện, thảo luận nhóm Tuy nhiên, không phải bài học nào GV cũng có thể sử dụng kết hợp thảo luận nhóm mà phải vận dụng chúng một cách linh hoạt, sáng tạo, tuỳ thuộc vào đặc trưng, nội dung của từng bài cụ thể Sử dụng PP kể chuyện kết hợp với thảo luận nhóm phù hợp hơn cả đối với các bài học về các sự kiện (các cuộc khởi nghĩa, các trận đánh, các chiến dịch) và các nhân vật lịch sử tiêu biểu GV phải có sự chuẩn bị chu đáo về

kế hoạch DH, không nên chia nhóm quá đông, phải theo dõi được hoạt động của các nhóm Đồng thời cần rèn cho HS KN kể chuyện lịch sử một cách sinh động, diễn cảm kết hợp cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, biết kết hợp sử dụng các phương tiện trực quan cần thiết Có như vậy mới tác động mạnh mẽ đến tư tưởng, tình cảm của học sinh, giúp các em tái tạo lại lịch sử một cách chân thực

+ Về phía HS, phải chuẩn bị trước nội dung bài học một cách chu đáo, tích cực giải quyết nhiệm vụ học tập

+ Về cơ sở vật chất, có đầy đủ đồ dùng DH như tranh ảnh, tư liệu lịch sử, sơ đồ, lược đồ , bàn ghế phải phù hợp với cách học nhóm

1.5 Ví dụ minh họa

Chủ đề: “Đấu tranh giành độc lập thời kì Bắc thuộc” thuộc mạch nội dung

“Xây dựng và bảo vệ đất nước Việt Nam” (Lớp 5)

Ví dụ khi dạy về nội dung liên quan đến yêu cầu: Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện về Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, Ngô Quyền, GV có thể chọn nội dung về Hai Bà Trưng thiết kế câu hỏi trong phiếu học tập cho HS làm việc theo nhóm và kể lại trước lớp như sau:

+ Vì sao Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa?

+ Cuộc khởi nghĩa nổ ra vào thời gian nào và ở đâu?

+ Cuộc khởi nghĩa diễn ra như thế nào?

+ Nêu ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

– HS tìm hiểu trước bài học, sưu tầm tranh ảnh, tư liệu liên quan đến cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng và tổ chức kể chuyện trong nhóm

– HS thực hiện kể chuyện về Hai Bà Trưng trước lớp

– GV nhận xét, đánh giá và hoàn thiện nhận thức cho HS về Hai Bà Trưng

2 PP đóng vai

GV đọc thông tin cơ bản về PP/ kĩ thuật đóng vai tại Phụ lục: Một số PP, kĩ

thuật dạy học tích cực nhằm phát triển PC, NL HS kèm theo mô–đun 2.0

Ví dụ minh họa

Chủ đề: “Khởi nghĩa Lam Sơn và triều Hậu Lê” thuộc mạch nội dung “Xây dựng

và bảo vệ đất nước Việt Nam” (Lớp 5)

Trang 18

Khi dạy chủ đề này, GV có thể cho HS thử đóng vai một người lính tham gia trận đánh Chi Lăng mô tả lại trận đánh Chi Lăng

– Bước 1: GV lựa chọn nội dung dạy về chiến thắng Chi Lăng để cho HS đóng vai

– Bước 2: GV giáo nhiệm vụ cho nhóm HS: đóng vai một người lính tham gia trận đánh Chi Lăng kể lại trận đánh Chi Lăng cho mọi người nghe, quy định rõ thời gian chuẩn bị “kịch bản” và thời gian thể hiện vai diễn theo kịch bản

– Bước 3: Các nhóm thảo luận, xây dựng “kịch bản”, thông qua kịch bản với

GV, phân công vai diễn, tập dượt diễn xuất trong nhóm

– Bước 4: Các nhóm được phân công lên đóng vai theo “kịch bản” đã xây dựng – Bước 5: Nhận xét, đánh giá

Trong DH lịch sử có nhiều loại đồ dùng trực quan khác nhau: bản đồ, tranh ảnh,

mô hình mà còn các loại phương tiện kĩ thuật hiện đại (tài liệu minh họa, phim điện ảnh video, ti vi), tác động tới tất cả các giác quan của HS (thấy, nghe, nhìn)

– Giúp HS phát triển khả năng quan sát, trí tưởng tượng, tư duy và ngôn ngữ của

– Từ những nguồn tư liệu, số liệu, biểu đồ, lược đồ, bản đồ, nêu nhận xét về đặc điểm và mối quan hệ giữa các sự kiện lịch sử và các đối tượng, hiện tượng địa lí

3.3 Quy trình thực hiện

Đồ dùng, thiết bị DH trực trong DH lịch sử đa dạng, phong phú và việc sử dụng

Trang 19

loại thiết bị nào cũng còn tùy thuộc vào nội dung bài học cụ thể Chính vì thế, quy trình khai thác mỗi loại thiết bị có những điểm khác nhau do đặc điểm của từng loại hình thiết bị (tranh ảnh, bản đồ, nghe nhìn ) Tuy nhiên, một điểm chung cơ bản trong quy trình thực hiện ở đây là GV cần tổ chức cho HS nghiên cứu đồ dùng, phương tiện trực quan để từ đó tự rút ra những thông tin cần thiết nhằm thực hiện nhiệm vụ học tập mà GV đề ra

– GV (hoặc HS) sưu tầm các tài liệu trực quan liên quan đến nội dung CT học tập

– GV yêu cầu HS quan sát (tranh/ảnh/bản đồ/lược đồ/hiện vật ), hoặc nghe thông tin, hoặc xem clip, video với sự định hướng của GV (GV có thể đưa câu hỏi/vấn đề trước hoặc sau khi HS thực hiện các hoạt động nghiên cứu thiết bị trực quan)

– HS quan sát, xem, nghe và ghi nhận thông tin lịch sử từ nguồn tài liệu trực quan

– Sau khi HS quan sát, nghe xong, GV có thể yêu cầu HS bằng các hình thức tổ chức học tập cá nhân, cặp đôi, nhóm ghi nhận kết quả nghiên cứu (viết, vẽ ) rồi trình bày trước lớp Với việc chỉ bản đồ, lược đồ, GV có thể yêu cầu HS quan sát bản đồ/lược đồ, kết hợp với thông tin trong SGK và các nguồn tư liệu khác, trình bày trước lớp về sự kiện/hiện tượng lịch sử theo yêu cầu của nhiệm vụ

Có thể khái quát quy trình sử dụng đồ dùng trực quan bằng mấy bước sau:

* Bước 1: Lựa chọn đồ dùng trực quan phục vụ bài học Đồ dùng trực quan có

thể là bản đồ, sơ đồ, mô hình, vật thật hoặc video clip, phim lịch sử … căn cứ vào mục tiêu, nội dung của từng bài học mà GV lựa chọn cho phù hợp

* Bước 2: Nêu yêu cầu/nhiệm vụ nghiên cứu phương tiện trực quan (xem tranh,

ảnh, clip, video, nghe băng đĩa tư liệu )

* Bước 3: Tổ chức và hướng dẫn HS khai thác thông tin thiết bị trực quan

Có thể tổ chức cho HS nghiên cứu theo nhóm, cá nhân hoặc cả lớp, tùy thuộc vào loại hình thiết bị trực quan (kênh hình trong SGK) Các nhóm có thể cùng làm việc với thiết bị để giải quyết chung một nhiệm vụ học tập, hoặc mỗi nhóm có thể một đối tượng riêng, giải quyết nhiệm vụ riêng Thông thường khi sử dụng PP quan sát, GV hướng dẫn HS sử dụng thị giác để quan sát các đối tượng một cách có mục đích, có kế hoạch

* Bước 4 Tổ chức cho HS báo cáo kết quả

Kết thúc quan sát, từng cá nhân hoặc đại diện các nhóm báo cáo kết quả cả lớp lắng nghe và bổ sung ý kiến

* Bước 5 Hoàn thiện kết quả, rút ra kết luận chung

GV chính xác hóa kết quả quan sát, rút ra kết luận khoa học

3.4 Một số lưu ý

– Phải căn cứ vào nội dung, yêu cầu GD của bài học để lựa chọn đồ dùng trực

Trang 20

quan tương ứng thích hợp Vì vậy, cần xây dựng một hệ thống đồ dùng trực quan phong phú, phù hợp với từng bài học

– Có PP thích hợp đối với việc sử dụng mỗi loại đồ dùng trực quan

– Phải đảm bảo được sự quan sát đầy đủ đồ dùng trực quan của HS Với kênh hình trong SGK, GV cần hướng dẫn, từng bước hình thành KN khai thác kênh hình SGK cho HS

– Nhiệm vụ: Sử dụng đồ dùng trực quan kết hợp với kênh chữ trong SGK và các

tư liệu mà HS sưu tầm được, hãy kể về chiến thắng Chi Lăng

– GV hướng dẫn HS quan sát và sử dụng tư liệu: Quan sát lược đồ trận Chi Lăng, tranh ảnh địa hình Chi Lăng, qua đó lí giải vì sao nghĩa quân Lam Sơn lại chọn

ải chi Lăng làm điểm quyết chiến lược với quân Minh xâm lược

– Thông qua quan sát và trao đổi trong nhóm, HS kể lại (trong nhóm) về chiến thắng Chi Lăng trên lược đồ

– Đại diện các nhóm kể lại chiến thắng Chi Lăng trên lược đồ với những thông tin mà các nhóm đã sưu tầm được

– GV chuẩn KT, giúp HS hoàn thiện nhận thức về chiến thắng Chi Lăng

4 PP sưu tầm tài liệu

4.1 Khái niệm/bản chất

Tổ chức cho HS sưu tầm tài liệu là hoạt động tìm hiểu, sưu tầm, khai thác thông tin từ các nguồn tư liệu khác nhau của HS nhằm giải quyết những nhiệm vụ học tập được giao Đây là một trong những kĩ thuật DH tích cực nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo trong lĩnh hội tri thức, tìm tòi và khám phá của HS Kĩ thuật DH tích cực này được GV thực hiện phổ biến và và đem lại hiệu quả tích cực trong tổ chức

DH môn Lịch sử và Địa lí

4.2 Tác dụng

– Thông qua việc chủ động tìm kiếm, khai thác tư liệu, HS chủ động, sáng tạo trong lĩnh hội KT

– Có ý nghĩa to lớn trong việc hình thành NL tìm hiểu lịch sử và địa lí của HS

thông qua các hoạt động học tập tích cực: biết quan sát, tra cứu tài liệu để tìm thông tin hoặc thực hiện điều tra ở mức độ đơn giản để tìm hiểu về các sự kiện lịch sử và hiện tượng địa lí

Trang 21

– Góp phần quan trọng hình thành NL vận dụng KT, KN đã học thông quan hoạt

động: sưu tầm và sử dụng các nguồn tư liệu lịch sử và địa lí để thảo luận và trình bày quan điểm về một số vấn đề lịch sử, địa lí, xã hội đơn giản

4.3 Quy trình thực hiện

* Bước 1: Căn cứ mục tiêu và yêu cầu cần đạt của bài học và thực tế điều kiện,

trình độ HS, GV xác định những nhiệm vụ học tập cần được HS sưu tầm và khai thác tài liệu

* Bước 2: GV giao nhiệm vụ sưu tầm tư liệu cho HS Thông thường, việc giao

nhiệm vụ này được thực hiện theo nhóm, mỗi nhóm một nội dung của bài học Hoặc

có thể giao nhiệm vụ chung cho tất cả các nhóm Việc giao nhiệm vụ này phải bảo đảm:

– Nhiệm vụ học tập được giao rõ ràng giúp HS hiểu nhiệm vụ để có thể thực hiện một cách hiệu quả

– GV cần gợi ý cho HS những nguồn tư liệu có thể khai thác được: từ Internet, bảo tàng/nhà truyền thống địa phương, cơ sở sản xuất, nhân chứng lịch sử, nghệ nhân văn hóa

– GV gợi ý cho HS những loại tư liệu cần sưu tầm: tranh, ảnh, video, clip, hiện vật

– GV gợi ý cho HS cách thức sưu tầm: chụp ảnh, ghi chép, nhờ sự hỗ trợ của người thân, cộng đồng

* Bước 3: Tổ chức cho HS nghiên cứu tài liệu đã sưu tầm thực hiện nhiệm vụ

học tập

Trên cơ sở các tài liệu HS đã sưu tầm, GV tổ chức cho HS khai thác tư liệu theo hình thức nhóm nhỏ hoặc cặp đôi để giải quyết nhiệm vụ được đặt ra Các nhóm nghiên cứu tư liệu của mình để khai thác thông tin giải quyết nhiệm vụ đặt ra

* Bước 4: HS trình bày sản phẩm của nhóm trước lớp

GV yêu cầu các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình đã sưu tầm trên bảng, giới thiệu các tư liệu này, đưa ra câu trả lời đối với nhiệm vụ đặt ra từ nguồn thông tin của tư liệu

* Bước 5 Các nhóm quan sát, nhận xét, đánh giá tư liệu của nhóm khác trong

việc đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đặt ra

* Bước 6: Nhận xét của GV, kết nối tư liệu sưu tầm của HS với tiến trình nội

dung bài học

4.4 Một số lưu ý

– Việc giao nhiệm vụ cho HS sưu tầm tư liệu cần căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương (có các nguồn tư liệu đó không, việc khai thác có thuận lợi không, ) – Việc lựa chọn nhiệm vụ giao cho HS sưu tầm tư liệu luôn là những vấn đề quan trọng, mấu chốt của nội dung bài học

Trang 22

– Khuyến khích HS sử dụng các công cụ hiện đại (nếu điều kiện cho phép) để sưu tầm, khai thác tư liệu (Internet, máy ảnh, ghi âm )

– Tạo điều kiện để các nhóm HS có thể trình bày, phân tích, giới thiệu tư liệu nhóm đã sưu tầm, bởi lẽ đây là một NL hết sức quan trọng cần hình thành cho HS đó

là khai thác thông tin từ những nguồn khác nhau, bên cạnh NL trình bày

– Bước 1: GV nghiên cứu yêu cầu cần đạt của mạch nội dung, nghiên cứu nội dung bài học trong SGK, tìm hiểu về nguồn tư liệu liên quan đến bài học ở địa phương Trên cơ sở đó, GV xác định nhiệm vụ giao cho HS sưu tầm: Một số tư liệu lịch sử về sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc Lập ngày 30/4/1975

– Bước 2: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm (mỗi nhóm một nhiệm vụ) với những gợi ý cụ thể về nguồn tư liệu, cách thức sưu tầm Ví dụ:

+ Nhóm 1: Sưu tầm những bài báo liên quan đến sự kiện tiến vào Dinh Độc lập + Nhóm 2: Sưu tầm lời kể của các cựu chiến binh tham gia chiến dịch hiện đang

ở địa phương

+ Nhóm 3: Sưu tầm những hình ảnh về sự kiện

+ Nhóm 4: Sưu tầm những thước phim về sự kiện

Về nguồn tư liệu: Internet, thư viện, báo chí, ảnh, các nhân chứng lịch sử

Bước 3: Trao đổi, trình bày về tư liệu đã sưu tầm

Các nhóm sẽ trao đổi, thống nhất nội dung trình bày về sự kiện rồi trình bày, phân tích tư liệu nhóm mình đã sưu tầm

Bước 4: Các nhóm cùng lắng nghe, quan sát và nhận xét

Bước 5: GV nhận xét và tùy điều kiện cụ thể có thể kết nối tư liệu HS đã sưu tầm với tiến trình bài học

Chủ đề 3 Một số PP DH đặc thù của Địa lí

1 PP hình thành biểu tượng địa lí

Biểu tượng địa lí là hình ảnh về sự vật hoặc hiện tượng địa lí được tri giác, phản ánh vào trong ý thức của HS, được giữ lại trong trí nhớ và có khả năng tái tạo theo ý muốn

Trang 23

1.1 Khái niệm/Bản chất

PP hình thành biểu tượng địa lí là PP, trong đó GV tổ chức cho HS quan sát trực tiếp đối tượng địa lí tại thực địa hoặc qua tranh ảnh, băng hình,…để HS có được hình ảnh cụ thể về đối tượng đó

1.2 Tác dụng

– HS được sử dụng phối hợp nhiều giác quan để tri giác sự vật, hiện tượng địa lí, giúp các em có những hình ảnh cụ thể về đối tượng địa lí được học trong CT

– Nâng cao tính tự lực, tích cực của HS, tạo hứng thú học tập

– Tạo cơ hội phát triển khả năng tập trung chú ý, NL tư duy, NL khoa học cho

HS

1.3 Quy trình thực hiện

* Bước 1: Lựa chọn đối tượng quan sát: Tuỳ theo nội dung học tập, GV sẽ lựa

chọn đối tượng quan sát phù hợp với trình độ HS và điều kiện địa phương

* Bước 2: Xác định mục đích quan sát: Trong quá trình quan sát, không phải lúc

nào HS cũng đều rút ra được những đặc điểm của đối tượng Vì vậy với mỗi đối tượng địa lí, GV cần xác định mục đích của việc quan sát (Ví dụ: Khi hình thành biểu tượng về một con sông, nếu đối tượng quan sát là tranh ảnh, thì đặc điểm "động" của

nó như hiện tượng nước chảy không nên là mục đích quan sát của HS Tuy nhiên, HS lại có thể quan sát được nó, nếu các em được tiếp xúc với một con sông thực, hoặc xem nó trong băng hình )

* Bước 3: Tổ chức, hướng dẫn cho HS quan sát đối tượng thông qua hệ thống

câu hỏi, bài tập Hệ thống câu hỏi, bài tập này được xây dựng dựa trên mục đích quan sát và trình độ hiểu biết của HS nhằm:

– Hướng cho HS chú ý đến đối tượng quan sát

– Điều khiển tri giác và hướng dẫn tư duy của HS theo hướng quan sát cần thiết (quan sát từ tổng thể đến chi tiết; từ bên ngoài vào bên trong…)

– Giúp HS tổng kết và khái quát những điều đã quan sát, liên hệ với các đối tượng cùng loại mà các em đã nhìn thấy, rồi rút ra những kết luận khách quan, khoa học

* Bước 4: Tổ chức cho HS báo cáo kết quả quan sát được về đối tượng Sau đó,

GV cùng HS trao đổi, thảo luận, xác nhận và hoàn thiện kết quả, nhằm giúp cho các

em có biểu tượng đúng về đối tượng

1.4 Một số lưu ý

Trong những trường hợp cần thiết, để HS có biểu tượng đầy đủ về đối tượng địa

lí, GV nên kết hợp cho HS quan sát đối tượng từ nhiều nguồn khác nhau như quan sát ngoài thực địa, tranh ảnh, mô hình, bản đồ, …

1.5 Ví dụ minh họa

Chủ đề: “Thiên nhiên” thuộc mạch nội dung “Tây Nguyên” (Lớp 4)

Trang 24

Hình thành biểu tượng rừng rụng lá trong mùa khô (rừng khộp) – Một loại rừng tiêu biểu ở Tây Nguyên

– Bước 1: HS quan sát tranh ảnh/ video về rừng khộp vào cả mùa mưa và mùa khô

– Bước 2: Những đặc điểm của rừng khộp mà HS có thể quan sát từ tranh ảnh: + Rừng thưa

+ Chỉ có một loại cây

+ Lá rụng vào mùa khô

– Bước 3: Nhóm HS quan sát và phân tích tranh ảnh/video theo hệ thống câu hỏi, bài tập sau :

+ Câu 1: Đánh dấu x vào những ý em cho là đúng

+ rừng rậm

Rừng khộp là + rừng chỉ có một loại cây (x)

+ rừng có nhiều loại cây

+ Câu 2: a) Các cây trong rừng khộp có kích thước gần như nhau hay rất khác nhau? (gần như nhau)

b) Các cây ở rừng khộp vào mùa khô trông xanh tốt hay xơ xác?

Vì sao? (xơ xác vì rụng lá gần hết)

+ Câu 3: Cảnh rừng khộp giống hoặc khác với cảnh rừng nhiệt đới ở những điểm nào?

– Bước 4:

+ Đại diện HS báo cáo kết quả quan sát

+ GV hoặc HS mô tả về rừng khộp: Rừng thưa, thường chỉ có một loại cây Vào mùa khô, trông rừng xơ xác vì lá rụng gần hết

2 PP sử dụng bản đồ

Bản đồ địa lí là hình vẽ thu nhỏ bề mặt Trái Đất hoặc một bộ phận của bề mặt Trái Đất trên mặt phẳng dựa vào các PP toán học, PP biểu hiện bằng kí hiệu để thể hiện các thông tin cần thiết về địa lí

– Trong trường hợp không yêu cầu tính chính xác cao và nội dung cũng cần giản lược thì người ta dùng lược đồ

2.1 Khái niệm/Bản chất

PP sử dụng bản đồ là PP, trong đó GV tổ chức cho HS vận dụng những hiểu biết về bản đồ để tìm được vị trí địa lí, một số đặc điểm của đối tượng địa lí cũng như phát hiện ra mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí trên bản đồ

2.2 Tác dụng

Trang 25

– Giúp HS dễ dàng nhận ra sự phân bố và những mối quan hệ của các đối tượng địa lí trên bề mặt Trái Đất

– Nâng cao tính tự lực, tích cực của HS, tạo hứng thú học tập

– Tạo cơ hội phát triển NL tư duy, NL khoa học cho HS

2.3 Quy trình thực hiện

GV hướng dẫn HS thực hiện các bước sau khi làm việc với bản đồ

– Bước 1: Đọc tên bản đồ và nắm được mục đích làm việc với bản đồ

– Bước 2: Xem bảng chú giải để có biểu tượng địa lí cần tìm trên bản đồ

– Bước 3: Tìm vị trí địa lí của đối tượng trên bản đồ dựa vào kí hiệu

– Bước 4: Quan sát đối tượng trên bản đồ, nhận xét và nêu đặc điểm đơn giản của đối tượng

– Bước 5: Xác lập mối quan hệ địa lí đơn giản giữa các yếu tố và các thành phần như địa hình và khí hậu; địa hình, khí hậu, sông ngòi; thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con người,… trên cơ sở HS biết kết hợp những KT bản đồ và KT địa lí để so sánh và phân tích,…

2.4 Một số lưu ý

– Đối với HS tiểu học, không bắt buộc áp dụng bước thứ 5 trong quá trình tổ chức cho HS khai thác KT từ bản đồ

– GV nên soạn một hệ thống câu hỏi dựa trên bản đồ và trình độ HS để dẫn dắt

HS tự khám phá KT Các câu hỏi nên thể hiện dưới nhiều hình thức: tự luận, test (câu nhiều lựa chọn, câu điền, câu nối, …)

– HS phải được trang bị một số KT tối thiểu, cần thiết để biết cách làm việc với bản đồ như: xác định phương hướng trên bản đồ, nắm được kí hiệu trong bảng chú giải và có biểu tượng về những sự vật và đối tượng địa lí trên bản đồ, nghĩa là đọc và hiểu được các kí hiệu trên bản đồ,…

2.5 Ví dụ minh hoạ

Chủ đề: “Thiên nhiên Việt Nam” thuộc mạch nội dung “Đất nước và con

người Việt Nam” (Lớp 5)

Sử dụng bản đồ sông ngòi Việt Nam

– Bước 1: Kể tên các sông chính ở Việt Nam và nhận xét mạng lưới sông ngòi nước ta

– Bước 2: Xem bảng chú giải, biết kí hiệu sông để tìm những con sông trên bản

Trang 26

Bắc

Trung

Nam – Bước 4: Quan sát sự phân bố các con sông trên bản đồ và nhận xét mạng lưới sông ngòi nước ta: (Đánh dấu x vào ở ý đúng)

+ Thưa thớt

+ Dày đặc phân bố tập trung ở miền Bắc và miền Nam

+ Dày đặc phân bố rộng khắp trên cả nước (x)

– PP này có nhiều lợi thế để chứng minh, làm sáng tỏ KT địa lí

– Tạo cơ hội phát triển NL tư duy như so sánh, phân tích, tổng hợp; NL khoa học

3.3 Quy trình thực hiện

GV hướng dẫn HS thực hiện các bước sau khi làm việc với bảng số liệu

– Bước 1: Đọc tên bảng số liệu để biết nội dung của bảng số liệu

– Bước 2: Nắm được mục đích làm việc với bảng số liệu

– Bước 3: Xem tên cột, nắm được ý nghĩa đơn vị và thời điểm đi kèm với các số liệu ở từng cột

– Bước 4: Đối chiếu các số liệu theo hàng dọc, hàng ngang của bảng số liệu để rút ra nhận xét

3.4 Một số lưu ý

– Đối với HS tiểu học, trong quá trình hướng dẫn HS làm việc với bảng số liệu,

GV nên soạn một hệ thống câu hỏi sao cho phù hợp với trình độ HS để dẫn dắt HS rút ra nhận xét về KT địa lí Các câu hỏi nên thể hiện dưới nhiều hình thức: tự luận, test (câu nhiều lựa chọn, câu điền, câu nối,…)

– GV cần bồi dưỡng cho HS NL đối chiếu, so sánh, phân tích các số liệu

3.5 Ví dụ minh hoạ

Chủ đề: “Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca” thuộc mạch nội dung “Đất nước và con người Việt Nam” (Lớp 5)

Trang 27

Sử dụng bảng số liệu về diện tích và dân số của một số thành phố lớn:

Thành phố Diện tích (km 2 ) Số dân năm 2011

– Bước 2: So sánh diện tích và dân số của các thành phố có trong bảng

– Bước 3: Bảng số liệu có 3 cột, cột 1: tên thành phố; cột 2: diện tích, đơn vị là

km2; cột 3: số dân, đơn vị là nghìn người, thời điểm thống kê năm 2019 (theo số liệu tổng điều tra dân số 2019)

– Bước 4: Đối chiếu các số liệu theo hàng dọc, hàng ngang của bảng số liệu và trả lời câu hỏi sau:

+ Sắp xếp các thành phố theo thứ tự từ số dân nhiều đến số dân ít

+ Sắp xếp các thành phố theo thứ tự từ diện tích lớn đến diện tích nhỏ

4 PP sử dụng biểu đồ

Biểu đồ là một phương tiện để cụ thể hoá các mối quan hệ về số liệu bằng hình

vẽ Biểu đồ có nhiều loại (hình cột, hình tròn, ) Tài liệu này đề cập biểu đồ hình cột

4.1 Khái niệm/Bản chất

PP sử dụng biểu đồ là PP, trong đó GV tổ chức cho HS đối chiếu, so sánh, phân tích các số liệu của biểu đồ để rút ra nhận xét về KT địa lí

4.2 Tác dụng

– PP này có nhiều lợi thế để chứng minh, làm sáng tỏ KT địa lí

– Tạo cơ hội phát triển NL tư duy như so sánh, phân tích, tổng hợp; NL khoa học

4.3 Quy trình thực hiện

GV hướng dẫn HS thực hiện các bước sau khi làm việc với biểu đồ hình cột – Bước 1: Đọc tên biểu đồ để biết được nội dung của biểu đồ

Trang 28

– Bước 2: Nắm được mục đích làm việc với biểu đồ

– Bước 3: Hiểu các giá trị được biểu hiện ở 2 trục: trục dọc và trục ngang

– Bước 4: Đọc các số liệu ghi trên từng cột (đối chiếu với 2 trục)

– Bước 5: So sánh độ cao của các cột và rút ra kết luận

Sử dụng biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm

– Bước 1: Đọc tên biểu đồ “Dân số Việt Nam qua các năm”

– Bước 2: Nhận xét về số dân và đặc điểm tăng dân số của nước ta

– Bước 3: Hiểu các giá trị được biểu hiện ở 2 trục: trục dọc (số dân, đơn vị triệu người) và trục ngang (mốc thời gian, tính theo năm)

– Bước 4, 5: Đọc các số liệu ghi trên từng cột và trả lời câu hỏi:

+ Cho biết số dân của Việt Nam trong từng năm 1979, 1989, 1999, 2009, 2019 + So sánh số dân gia tăng của mốc năm sau so với mốc năm trước đó

+ Nhận xét về sự tăng dân số của Việt Nam

NHIỆM VỤ

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu một số PP DH tích cực

 Nhiệm vụ 1 Làm việc cả lớp

Trang 29

– GV sử dụng kĩ thuật KWL để cùng HV liệt kê các PP DH tích cực cho HS mà

HV thường sử dụng trong môn Lịch sử và Địa lí

– Cùng thảo luận để chọn những PPDH trong các PP DH tích cực đã liệt kê có nhiều cơ hội để hình thành và phát triển NL cho HS

– Mỗi nhóm chọn 1 – 2 PP DH (hoặc GV cho bắt thăm), thiết kế 1 – 2 trích đoạn

có sử dụng PP DH đó và phân tích cơ hội hình thành và phát triển NL

 Nhiệm vụ 3 Báo cáo kết quả làm việc nhóm

– Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc nhóm

– Các nhóm khác lắng nghe, trao đổi, bổ sung

Trang 30

PP DH đặc thù

Lịch sử Khái niệm

Các bước tiến hành

NL hình thành và phát triển

Lưu ý thực hiện

– Mỗi nhóm chọn 1 – 2 PP DH (hoặc GV cho bắt thăm), thiết kế 1 – 2 trích đoạn

có sử dụng PP DH đó và phân tích cơ hội hình thành và phát triển NL

 Nhiệm vụ 3 Báo cáo kết quả làm việc nhóm

– Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc nhóm

– Các nhóm khác lắng nghe, trao đổi, bổ sung

– GV kết luận hoạt động

HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu một số PP DH đặc thù Địa lí

 Nhiệm vụ 1 Làm việc cả lớp

– GV sử dụng kĩ thuật động não để liệt kê các PP DH, HV thường sử dụng trong

DH môn Lịch sử và Địa lí (Phần Địa lí)

– Cùng thảo luận để chọn những PPDH trong các PP DH đã liệt kê có nhiều cơ hội để hình thành và phát triển NL cho HS

 Nhiệm vụ 2 Làm việc nhóm

– Cá nhân đọc thông tin cơ bản của hoạt động 3

– Nhóm thảo luận và trình bày ngắn gọn theo bảng sau (viết vào giấy A0)

PP DH đặc thù

Địa lí Khái niệm

Các bước tiến hành

NL hình thành và phát triển

Lưu ý thực hiện

1

2

3

4

– Mỗi nhóm chọn 1 – 2 PP DH (hoặc GV cho bắt thăm), thiết kế 1 – 2 trích đoạn

có sử dụng PP DH đó và phân tích cơ hội hình thành và phát triển NL

Trang 31

 Nhiệm vụ 3 Báo cáo kết quả làm việc nhóm

– Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc nhóm

– Các nhóm khác lắng nghe, trao đổi, bổ sung

– GV kết luận hoạt động

CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH LỰA CHỌN, SỬ DỤNG PP VÀ KĨ THUẬT DH

PHÁT TRIỂN NL HS QUA DH MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ

 MỤC TIÊU

Sau khi học chương này, học viên có thể:

– Kể được tên các bước của quy trình lựa chọn và xây dựng nội dung, PP và kĩ thuật DH của một chủ đề/bài học trong môn Lịch sử và Địa lí

– Sử dụng được các PP DH tích cực, PP DH đặc thù của Lịch sử và PP DH đặc thù của Địa lí vào thiết kế một chủ đề/bài học nhằm hình thành và phát triển PC, NL

HS

 NỘI DUNG

Chủ đề 1 Quy trình lựa chọn, sử dụng PP và kĩ thuật DH phát triển NL HS qua

DH môn Lịch sử và Địa lí

Chủ đề 2 Quy trình thiết kế tổ chức hoạt động DH nhằm phát triển PC, NL HS tiểu học qua môn Lịch sử và Địa lí

THÔNG TIN CƠ BẢN

Chủ đề 1 Quy trình lựa chọn, sử dụng PP và kĩ thuật DH phát triển NL HS

qua DH môn Lịch sử và Địa lí

Hoạt động 1 Xác định mục tiêu của chủ đề/bài học

Có thể hiểu mục tiêu dạy học phải được xác định dựa vào các yêu cầu cần đạt tương ứng với chủ đề/bài học và các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực đã

được quy định trong văn bản chương trình môn Lịch sử và Địa lí Cụ thể:

* Xác định yêu cầu cần đạt của chủ đề/bài học

Trong DH lịch sử và địa lí, xác định yêu cầu cần đạt là yếu tố quan trọng hàng đầu của mỗi chủ đề, mỗi bài học, từng hoạt động được tổ chức cho HS Xác định được yêu cầu cần đạt đúng thì việc phát triển PC, NL HS mới có hiệu quả

Trong CT Lịch sử và Địa lí (Tiểu học) đã quy định các yêu cầu cần đạt cho mỗi mạch nội dung, từng chủ đề Tuy nhiên, yêu cầu cần đạt là mục tiêu tối thiểu mà các

HS cần đạt được trong quá trình DH Vì vậy, căn cứ vào yêu cầu cần đạt của các chủ

đề được quy định trong CT môn học, tùy vào điều kiện DH, NL cụ thể của HS, GV

Trang 32

có thể đưa thêm các yêu cầu cần đạt để giúp HS phát triển PC và NL

Ví dụ:

(Theo CT)

Yêu cầu cần đạt (Phát triển – không bắt buộc)

Thăng Long –

Hà Nội

– Xác định được vị trí địa lí của Thăng Long – Hà Nội trên bản đồ hoặc lược đồ

– Phân tích được đặc điểm tự nhiên của Thăng Long thể hiện ở Chiếu dời đô của Lý Công Uẩn

– Nêu được một số tên gọi khác của Thăng Long – Hà Nội

– Trình bày được một số nét chính

về lịch sử Thăng Long – Hà Nội thông qua các tư liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử về Thăng Long tứ trấn, sự tích Hồ Gươm, Hoàng Diệu chống thực dân Pháp, chuyện Hà Nội đánh Mỹ

– Sử dụng các nguồn tư liệu lịch sử

và địa lí, nêu được Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, GD quan trọng của Việt Nam

– Thể hiện được ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống văn hoá của Thăng Long – Hà Nội

– Phân tích những thuận lợi

và khó khăn do vị trí địa lí của Thăng Long – Hà Nội

– Mô tả và nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca

– Bày tỏ được cảm nghĩ của em các

– Phân tích những thuận lợi

và khó khăn do vị trí địa lí đối với Việt Nam

Trang 33

biểu tượng quốc gia, hình dạng đất nước

* Cụ thể hóa những biểu hiện của NL, PC được hình thành, phát triển trong chủ đề/ bài học

Biểu hiện của PC, NL được hình thành, phát triển phụ thuộc vào những yếu tố

cơ bản là:

– PC cần chú ý phát triển cho HS gồm: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực

và trách nhiệm NL chung cần phát triển cho HS, nhất là ba nhóm NL cốt lõi: tự chủ

và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo và NL đặc thù (nhận thức khoa học lịch sử và địa lí; tìm hiểu lịch sử và địa lí; vận dụng KT, KN đã học)

Do đó, khi thiết kế từng chủ đề DH, GV cần cân nhắc và tự trả lời các câu hỏi:

+ Qua chủ đề/bài học này, HS tự học như thế nào?

+ HS giao tiếp và hợp tác như thế nào?

+ HS giải quyết vấn đề gì và như thế nào?

+ Những NL thực tiễn, chuyên môn gì có thể được phát triển cho HS qua chủ đề/bài học này?

– Tính chất của chủ đề, bài học và khả năng của nó trong việc phát triển PC, NL cho HS Khi đó, GV cần cân nhắc và trả lời câu hỏi: Chủ đề này có thể giúp HS phát triển những PC, NL gì?

– Khả năng, NL của HS trong việc thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động để đạt được mục tiêu chủ đề/bài học Khi đó, GV cần cân nhắc và tự trả lời câu hỏi: Thông qua học tập chủ đề này, HS có khả năng phát triển được những NL gì?

– Những điều kiện thực hiện (phương tiện, thời gian, không gian, thực tiễn địa phương,…) Khi đó, GV cần cân nhắc và tự trả lời các câu hỏi:

+ Để phát triển những NL dự kiến trên, cần những điều kiện gì?

+ Những điều kiện này hiện tại có phù hợp với hoàn cảnh của lớp, trường, địa phương,… hay không?

Trên cơ sở đó, GV chỉ ra những biểu hiện của PC, NL được hình thành thông qua DH chủ đề đó Bên cạnh đó, cần chú ý khi diễn đạt những biểu hiện PC, NL được hình thành là quá trình HS thực hiện hoạt động và kết quả cần đạt ở HS, cho nên trong diễn đạt cần chú ý đối tượng chủ thể là HS

Việc hình thành PC, NL cho HS phải được thực hiện qua từng chủ đề, từng bài học, từng tiết học, từng hoạt động,… Vì vậy, biểu hiện cụ thể của PC, NL được hình thành cần được cụ thể hóa bằng những mục tiêu của các hoạt động được tổ chức Do vậy, GV cần đảm bảo sự thống nhất giữa biểu hiện PC, NL được hình thành với mục tiêu của chủ

đề và các hoạt động

Ví dụ:

Trang 34

Chủ đề

NL đặc thù

NL chung PC Ghi chú

Nhận thức khoa học lịch sử và địa lí

Tìm hiểu lịch sử và địa lí

Vận dụng

Hà Nội trên bản

đồ hoặc lược đồ,

được một

số tên gọi khác của Thăng Long –

Hà Nội

– Trình bày được một số nét chính về lịch sử Thăng Long – Hà Nội thông qua các tư liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử về Thăng Long

tứ trấn, sự tích Hồ Gươm, Hoàng Diệu chống thực dân Pháp, chuyện Hà Nội đánh Mỹ

– Phân tích được đặc điểm tự nhiên của Thăng Long thể hiện ở Chiếu dời

đô của Lý Công Uẩn

– Sử dụng các nguồn

tư liệu lịch sử

và địa

lí, nêu được

Hà Nội

là trung tâm chính trị, kinh

tế, văn hoá, GD quan trọng của Việt Nam

– Tự chủ

và tự học

– Giao tiếp và hợp tác

– Giải quyết vấn

đề và sáng tạo

dưỡng giữ gìn và phát huy truyền thống văn hoá của Thăng Long –

Hà Nội, tình yêu đối với Hà Nội

Việc góp phần hình thành các

NL chung còn căn

cứ vào việc tổ chức các hoạt động

DH cụ thể trong kế hoạch DH của chủ đề/bài học

Hoạt động 2 Lựa chọn nội dung DH của một chủ đề

Các nội dung DH của một chủ đề thường đã được đưa ra hoặc được gợi ý trong

CT môn học Tuy nhiên, GV cũng có thể tự xác định nội dung DH cho phù hợp với hoàn cảnh địa phương, trình độ HS Để lựa chọn nội dung DH một chủ đề, GV cần

Ngày đăng: 01/04/2021, 21:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bernd Meier – Nguyễn Văn Cường, Lí luận DH hiện đại, cơ sở đổi mới mục tiêu, nội dung và PP DH, NXB Đại học Sư phạm, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận DH hiện đại, cơ sở đổi mới mục tiêu, nội dung và PP DH
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
3. Nguyễn Lăng Bình (chủ biên), Dạy và học tích cực một số PP và kĩ thuật DH, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy và học tích cực một số PP và kĩ thuật DH
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
4. Bộ GD và Đào tạo, Tài liệu tập huấn DH tích cực ở trường Tiểu học (dùng cho cán bộ quản lí, GV Tiểu học), NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn DH tích cực ở trường Tiểu học (dùng cho cán bộ quản lí, GV Tiểu học)
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
6. Bộ GD và Đào tạo, CT GDPT môn Lịch sử và Địa lí (cấp tiểu học) (tháng 12/2019) Sách, tạp chí
Tiêu đề: CT GDPT môn Lịch sử và Địa lí (cấp tiểu học)
7. Nguyễn Hữu Hợp, Thiết kế bài học phát triển NL HS tiểu học. NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài học phát triển NL HS tiểu học
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
9. Nguyễn Thị Lan Phương (chủ biên), Dương Văn Hưng, Nguyễn Đức Minh, Nguyễn Lê Thạch. Đánh giá kết quả học tập của HS phổ thông: Một số vấn đề lí luận và thực tiễn. NXB GD Việt Nam, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả học tập của HS phổ thông: Một số vấn đề lí luận và thực tiễn
Nhà XB: NXB GD Việt Nam
8. Nghị quyết của Quốc hội, số 88/2014/QH13 về Đổi mới CT, SGK GDPT Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w