1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Tài liệu bồi dưỡng sử dụng phương pháp dạy học và giáo ...

65 87 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS được phát triển một số biểu hiện PC và NL như: trách nhiệm (có ý thức thực hiện nội quy trường lớp), tự chủ và tự học (tự thực hiện được những công việc theo nội quy trường lớp), gi[r]

Trang 1

NGÂN HÀNG THẾ GIỚI DỰ ÁN HỖ TRỢ ĐỔI MỚI

GDPT

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG

SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH TIỂU

HỌC

Môn Đạo đức

(Mô-đun 2.3)

HÀ NỘI, 2020

Trang 2

2

TÁC GIẢ TÀI LIỆU

1 PGS.TS Nguyễn Hữu Hợp, Đại Học Sư Phạm Hà Nội

2 TS Nguyễn Thị Thu Hằng, Đại Học Sư Phạm - ĐH Thái Nguyên

Trang 3

3

MỤC LỤC

CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4

A MỤC TIÊU 5

B NỘI DUNG CHÍNH 5

C HÌNH THỨC TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG 5

D TÀI LIỆU VÀ THIẾT BỊ DH 5

PHẦN 1 DẠY HỌC PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH TIỂU HỌC 6

CHƯƠNG 1 PP DH MÔN ĐẠO ĐỨC HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN PC, NL HS 6

Chủ đề 1 Những NL đặc thù cần phát triển cho HS trong môn Đạo đức 6

Chủ đề 2 Định hướng PP DH trong CT giáo dục phổ thông tổng thể 9

Chủ đề 3 Đặc điểm chung về PP DH phát triển NL HS 10

Chủ đề 4 Các phương pháp DH môn Đạo đức đặc trưng phát triển NL HS 14

CHƯƠNG 2 LỰA CHỌN MỤC TIÊU, XÂY DỰNG NỘI DUNG, PP VÀ KĨ THUẬT DH PHÁT TRIỂN NL HS TIỂU HỌC QUA DH MÔN ĐẠO ĐỨC 33

Chủ đề 1 Lựa chon mục tiêu bài học phát triển NL HS 33

Chủ đề 2 Lựa chọn và xây dựng nội dung bài học phát triển NL HS 35

Chủ đề 3 Lựa chọn và vận dụng PP, phương tiện và hình thức tổ chức DH 36

Chủ đề 4 Quy trình thiết kế và tổ chức kế hoạch bài học nhằm phát triển PC, NL HS tiểu học 41

PHẦN 2 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MINH HỌA DH PHÁT TRIỂN PC, NL HS TIỂU HỌC 46

Kế hoạch bài dạy minh họa lớp 1 và câu hỏi 46

Kế hoạch bài dạy minh họa lớp 2 và câu hỏi 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

Trang 4

4

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chương trình: CT Dạy học: DH Giáo viên: GV Học sinh: HS Kiến thức: KT

Kĩ năng: KN Năng lực: NL Phẩm chất: PC Phương pháp: PP Sách giáo khoa: SGK Yêu cầu cần đạt: YCCĐ

Trang 5

B NỘI DUNG CHÍNH

Phần 1 DH phát triển PC, NL HS tiểu học qua môn Đạo đức

Chương 1 Phương pháp dạy học môn Đạo đức hình thành và phát triển PC,

NL HS

Chương 2 Quy trình lựa chọn và xây dựng nội dung, PP, kĩ thuật DH môn Đạo đức

Phần 2 Giáo án minh hoạ DH phát triển NL HS tiểu học

Giáo án minh họa lớp 1: “THỰC HIỆN NỘI QUY TRƯỜNG” (2 tiết) Giáo án minh họa lớp 2: “BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN VÀ GIA

ĐÌNH” (2 tiết)

C HÌNH THỨC TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG

Bồi dưỡng tập trung (trước khi bồi dưỡng tập trung học viên tự nghiên cứu qua hệ thống LMS)

D TÀI LIỆU VÀ THIẾT BỊ DH

1 Tài liệu chính: CT GDPT 2018; Tài liệu bồi dưỡng “Sử dụng PPDH và giáo dục phát triển PC, NL HS tiểu học” môn Đạo đức

2 Thiết bị DH: Bút dạ, giấy A0; máy tính kết nối internet; Projector; khung

kế hoạch bài học in sẵn trên giấy A3

Trang 6

6

PHẦN 1 DẠY HỌC PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC

SINH TIỂU HỌC CHƯƠNG 1 PP DH MÔN ĐẠO ĐỨC HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

PC, NL HS

Chủ đề 1 Những NL đặc thù cần phát triển cho HS trong môn Đạo đức

Hoạt động 1 Tìm hiểu những NL đặc thù cần phát triển cho HS qua DH môn Đạo đức

Mục tiêu hoạt động

Sau khi nghiên cứu hoạt động này, học viên có thể:

1 Phân tích được mối quan hệ giữa các NL cốt lõi và các NL đặc thù cần phát triển cho HS qua DH môn Đạo đức

2 Phân tích được mối quan hệ giữa từng NL đặc thù và các NL cụ thể cùng

với những YCCĐ tương ứng cần được phát triển cho HS qua DH môn Đạo đức

Thông tin cơ bản

Những NL đặc thù cần phát triển cho HS qua DH môn Đạo đức

Môn Đạo đức ở tiểu học nằm trong hệ thống môn Giáo dục công dân trong

CT giáo dục phổ thông tổng thể, góp phần hình thành và phát triển PC chủ yếu

và NL chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định trong CT tổng thể

Các NL cốt lõi (gồm các NL chung và NL đặc thù) trong CT tổng thể được biểu hiện qua các NL được hình thành, phát triển trong môn Đạo đức gồm: 1) NL điều chỉnh hành vi; 2) NL phát triển bản thân; 3) NL tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội

Mỗi NL này của môn Đạo đức gồm những NL cụ thể và có những YCCĐ tương ứng như sau

NL điều chỉnh hành vi

NL này gồm các NL cụ thể là: nhận thức chuẩn mực hành vi; đánh giá hành

vi của bản thân và người khác; điều chỉnh hành vi

NL nhận thức chuẩn mực hành vi có những YCCĐ sau:

– Nhận biết được một số chuẩn mực hành vi đạo đức và pháp luật thường gặp phù hợp với lứa tuổivà sự cần thiết của việc thực hiện theo các chuẩn mực đó – Có KT cần thiết, phù hợp để nhận thức, quản lí, tự bảo vệ bản thân

và duy trì mối quan hệ hoà hợp với bạn bè

Trang 7

7

– Nhận biết được sự cần thiết của giao tiếp và hợp tác; trách nhiệm của bản thân và của nhóm trong hợp tác nhằm đáp ứng các nhu cầu của bản thân và giải quyết các vấn đề học tập, sinh hoạt hằng ngày

NL đánh giá hành vi của bản thân và người khác có những YCCĐ sau:

– Nhận xét được tính chất đúng – sai, tốt – xấu, thiện – ác của một số thái

độ, hành vi đạo đức và pháp luật của bản thân và bạn bè trong học tập và sinh hoạt – Thể hiện được thái độ đồng tình với cái thiện, cái đúng, cái tốt; không đồng tình với cái ác, cái sai, cái xấu

– Nhận xét được thái độ của đối tượng giao tiếp; một số đặc điểm nổi bật của các thành viên trong nhóm để phân công công việc và hợp tác

NL điều chỉnh hành vi có những YCCĐ sau:

– Tự làm được những việc của mình ở nhà, ở trường theo sự phân công, hướng dẫn; không dựa dẫm, ý lại người khác

– Bước đầu biết điều chỉnh và nhắc nhở bạn bè điều chỉnh cảm xúc, thái độ, hành vi, thói quen của bản thân phù hợp với chuẩn mực hành vi đạo đức, pháp luật và lứa tuổi; không nói hoặc làm những điều xúc phạm người khác; không mải chơi, làm ảnh hưởng đến việc học hành và các việc khác; biết sửa chữa sai sót, khuyết điểm trong học tập và sinh hoạt hằng ngày

– Thực hiện được một số hoạt động cần thiết, phù hợp để nhận thức, phát triển, tự bảo vệ bản thân và thiết lập, duy trì mối quan hệ hoà hợp với bạn bè

– Bước đầu biết thực hành tiết kiệm và sử dụng tiền hợp lí

NL phát triển bản thân

NL này gồm các NL cụ thể là: tự nhận thức bản thân; lập kế hoạch phát triển bản thân; thực hiện kế hoạch phát triển bản thân

NL tự nhận thức bản thân có YCCĐ sau: Nhận biết được một số điểm

mạnh, điểm yếu của bản thân theo chỉ dẫn của thầy giáo, cô giáo và người thân

NL lập kế hoạch phát triển bản thân có những YCCĐ sau:

– Nêu được các loại kế hoạch cá nhân, sự cần thiết phải lập kế hoạch

cá nhân, cách lập kế hoạch cá nhân

– Lập được kế hoạch cá nhân của bản thân

NL thực hiện kế hoạch phát triển bản thân có những YCCĐ sau:

– Thực hiện được các công việc của bản thân trong học tập và sinh hoạt theo kế hoạch đã đề ra với sự hướng dẫn của thầy giáo, cô giáo và người thân

– Có ý thức học hỏi thầy giáo, cô giáo, bạn bè, người khác và học tập, làm theo những gương tốt để hoàn thiện, phát triển bản thân

Trang 8

8

NL tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội

NL này gồm các NL cụ thể là: tìm hiểu các hiện tượng kinh tế – xã hội;

tham gia hoạt động kinh tế – xã hội

NL tìm hiểu các hiện tượng kinh tế – xã hội có những YCCĐ sau:

– Bước đầu nhận biết được một số khái niệm cơ bản về xã hội và quan sát xã hội như: cá nhân, gia đình, xã hội, đất nước, tốt – xấu,

– Bước đầu biết quan sát, tìm hiểu về gia đình, quê hương, đất nước, các hành vi ứng xử trong đời sống hằng ngày với sự giúp đỡ của thầy giáo,

cô giáo và người thân

– Nhận biết được vai trò của tiền; sự cần thiết phải bảo quản, tiết kiệm, sử dụng hợp lí tiền

NL tham gia hoạt động kinh tế – xã hội có những YCCĐ sau:

– Bước đầu nêu được cách giải quyết và tham gia giải quyết được các vấn đề đơn giản, phù hợp với lứa tuổi về đạo đức, pháp luật, KN sống trong học tập và sinh hoạt hằng ngày

– Có được cách cư xử, thói quen, nền nếp cơ bản, cần thiết trong học tập, sinh hoạt

– Đề xuất được phương án phân công công việc phù hợp; thực hiện được nhiệm vụ của bản thân; biết trao đổi, giúp đỡ thành viên khác để cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ trong nhóm theo sự phân công, hướng dẫn – Tham gia các hoạt động phù hợp với lứa tuổi do nhà trường, địa phương

tổ chức

Nhiệm vụ thực hiện hoạt động

Trả lời các câu hỏi:

- Giữa các NL cốt lõi và các NL đặc thù cần phát triển cho HS qua DH môn Đạo đức có mối quan hệ với nhau như thế nào?

- Từng NL đặc thù cần được phát triển cho HS qua DH môn Đạo đức có những NL cụ thể nào? Mỗi NL cụ thể đó có những YCCĐ tương ứng gì?

Trang 9

9

Chủ đề 2 Định hướng PP DH trong CT giáo dục phổ thông tổng thể

Hoạt động 2 Tìm hiểu định hướng PP DH trong CT giáo dục phổ thông tổng thể

Mục tiêu hoạt động

Sau khi nghiên cứu hoạt động này, học viên có thể:

1 Phân tích được định hướng PP DH trong CT giáo dục phổ thông tổng thể

2 Nêu được khả năng vận dụng định hướng này vào DH môn Đạo đức ở tiểu học

Thông tin cơ bản

Định hướng PP DH trong CT giáo dục phổ thông tổng thể

Các môn học và hoạt động giáo dục trong nhà trường áp dụng các PP tích cực hoá hoạt động của HS, trong đó GV đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn hoạt động cho HS, tạo môi trường học tập thân thiện và những tình huống có vấn đề

để khuyến khích HS tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, tự phát hiện

NL, nguyện vọng của bản thân, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, phát huy tiềm năng và những KT, KN đã tích luỹ được để phát triển

Các hoạt động học tập của HS bao gồm hoạt động khám phá vấn đề, hoạt động luyện tập và hoạt động thực hành (ứng dụng những điều đã học để phát hiện và giải quyết những vấn đề có thực trong đời sống), được thực hiện với sự hỗ trợ của thiết

bị DH, đặc biệt là công cụ tin học và các hệ thống tự động hoá của kĩ thuật số Các hoạt động học tập nói trên được tổ chức trong và ngoài khuôn viên nhà trường thông qua một số hình thức chủ yếu sau: học lí thuyết; thực hiện bài tập, thí nghiệm, trò chơi, đóng vai, dự án nghiên cứu; tham gia xêmina, tham quan, cắm trại, đọc sách; sinh hoạt tập thể, hoạt động phục vụ cộng đồng

Tuỳ theo mục tiêu, tính chất của hoạt động, HS được tổ chức làm việc độc lập, làm việc theo nhóm hoặc làm việc chung cả lớp nhưng phải bảo đảm mỗi HS được tạo điều kiện để tự mình thực hiện nhiệm vụ học tập và trải nghiệm thực tế

Nhiệm vụ thực hiện hoạt động

1 Trả lời các câu hỏi:

- Định hướng PP DH trong CT giáo dục phổ thông tổng thể đề cập đến những yếu tố nào?

- Từng yếu đó nêu ra những yêu cầu cụ thể gì?

2 Nêu khả năng vận dụng từng yếu tố của định hướng PP DH trong CT giáo dục phổ thông tổng thể vào DH môn Đạo đức nhằm phát triển PC, NL cho HS tiểu học

Trang 10

10

Chủ đề 3 Đặc điểm chung về PP DH phát triển NL HS

Hoạt động 3 Tìm hiểu đặc điểm chung về PP DH môn Đạo đức phát triển NL HS

Mục tiêu hoạt động

Sau khi nghiên cứu hoạt động này, học viên có thể:

1 Phân tích được các đặc điểm chung về PP DH môn Đạo đức phát triển NL

HS

2 Nêu được khả năng vận dụng từng đặc điểm này vào DH một số bài đạo đức cụ thể

Thông tin cơ bản

Đặc điểm chung về PP DH môn Đạo đức phát triển NL HS

Chúng ta biết, mục đích của quá trình giáo dục “đặt” vào người HS – nhằm phát triển PC và NL cho HS tiểu học Vì vậy, PP DH môn Đạo đức phải lấy mục tiêu phát triển PC, NL HS tiểu học làm “xuất phát điểm”, tức là quá trình DH môn Đạo đức phải được tổ chức theo những PP sao cho giúp HS đạt được những mục tiêu hoạt động, mục tiêu bài học và sau đó là mục tiêu môn học, mục tiêu cấp học theo CT giáo dục quy định

Do đó, PP DH môn Đạo đức phát triển NL HS có những đặc điểm sau

3.1 Việc tự học của HS được chú trọng

Về bản chất, DH là quá trình HS biến những giá trị xã hội thành giá trị cá nhân dưới sự tổ chức, điều khiển, hướng dẫn, hỗ trợ của GV Do đó, để bảo đảm học tập thành công, HS phải có PP tự học đúng đắn

Trong việc tự học, HS (cá nhân, nhóm và lớp) đóng vai trò chủ thể tích cực

với những biểu hiện như:

– Xác định được mục tiêu hoạt động của mình một cách phù hợp, từ đó, lập

kế hoạch và huy động các nguồn lực, thời gian để đạt được mục tiêu

– Tập trung, say mê, hăng hái, mong muốn, yêu thích khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh mình, tích cực tham gia các hoạt động được tổ chức – Ham thích vận dụng, ứng dụng những điều chiếm lĩnh được qua học tập vào thực tiễn ; phát hiện và tự lực giải quyết các vấn đề trong cuộc sống hằng ngày, nhờ đó, dễ dàng thích ứng với cuộc sống xung quanh

– Ước muốn, sẵn sàng trình bày, tranh luận, bảo vệ kết quả hoạt động của mình

– Luôn tự đánh giá việc học tập của mình, trong đó, phát hiện những hạn chế (nếu có) và thực hiện việc khắc phục để tiến bộ

Trang 11

– Lập kế hoạch hoạt động: Dựa vào những yêu cầu, nhiệm vụ được giao, với

sự gợi ý, định hướng, giúp đỡ của GV, HS tự lập kế hoạch hoạt động của mình, sau đó, báo cáo và thông qua GV

– Tiến hành các hoạt động: Theo kế hoạch đã đề ra, HS tư duy, tìm tòi, bày

tỏ ý kiến, sáng kiến, suy nghĩ của mình, trao đổi, thảo luận, tự mình làm và giúp

đỡ nhau, phối hợp và hợp tác với nhau trong việc thực hiện các công việc

– Kiểm tra quá trình thực hiện hoạt động: HS tự kiểm tra việc thực hiện trên

cơ sở đối chiếu kế hoạch đề ra, kết quả tạm thời và từ đó, biết điều chỉnh thích hợp (nếu cần)

– Trình bày, báo cáo kết quả hoạt động: HS trình bày, báo cáo kết quả hoạt

động (tuỳ tính chất của hoạt động, không gian có thể là trong lớp, trong trường,

tại hiện trường, nơi công cộng ), trong đó, các em tranh luận với nhau, bổ sung

ý kiến cho nhau và có thể tự đi đến kết luận cần thiết

– Đánh giá quá trình tham gia, thực hiện hoạt động: HS tự đánh giá hoạt động trên cơ sở đối chiếu kế hoạch, kết quả và những điều kiện thực hiện, từ đó, rút kinh nghiệm cần thiết, tự hoàn thiện để tiến bộ

Để HS có thể tự học có hiệu quả, các em cần được học tập trong một môi trường thuận lợi: được cung cấp phương tiện (các tài liệu, đồ dùng học tập, dụng

cụ, phương tiện để tiến hành các loại hình hoạt động khác nhau ), được tổ chức tốt (theo lớp, nhóm, cá nhân ), được mở rộng không gian học tập (không chỉ trong lớp mà còn tại hiện trường, những nơi công cộng, cộng đồng ), được GV định hướng, hướng dẫn, giúp đỡ, hỗ trợ đi theo con đường hợp lí nhất, được hoạt

động trong bầu không khí thân thiện với cảm giác thoải mái

Việc học nói chung và tự học nói riêng của HS không thể thiếu vai trò tổ chức, định hướng, hướng dẫn, giúp đỡ, hỗ trợ của GV tiểu học thể hiện qua những

hành động sư phạm như:

– Thiết kế hoạt động phù hợp (trên cơ sở tính đến tính chất, mục tiêu hoạt

động, khả năng của HS, điều kiện thực hiện, lựa chọn được nội dung, PP, hình

thức tổ chức thích hợp), từ đó, định hướng hoạt động cho HS, trong đó, HS có thể

được tham gia các khâu khác nhau của quá trình tổ chức hoạt động (lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch và đánh giá)

– Tổ chức, điều khiển, hướng dẫn HS tiến hành các hoạt động, trong đó, đưa

ra nhiệm vụ, nội dung hoạt động phù hợp với các em (nhóm, cá nhân), tạo không gian thích hợp, mở rộng phạm vi hoạt động cho HS sáng tạo (như DH tại hiện trường, hoạt động ngoại khoá, tham quan ), khuyến khích, động viên các em bày

tỏ ý kiến, sáng kiến, suy nghĩ của mình, tạo điều kiện, khuyến khích HS giúp đỡ nhau, phối hợp và hợp tác với nhau trong khi tham gia, thực hiện các hoạt động

Trang 12

12

– Kiểm tra quá trình tham gia, thực hiện hoạt động của HS, trong đó, phát

hiện những lỗi, khó khăn, vướng mắc mà các em gặp phải để giúp đỡ, hỗ trợ kịp thời, nhất là những em “chậm” để các em tự tin và theo kịp “tiến độ” chung của các bạn; đồng thời nâng cao mức yêu cầu đối với những em “nhanh” để giúp HS phát huy được NL riêng của mình

– Hướng dẫn HS trình bày, báo cáo kết quả hoạt động của mình, trong đó, với

vai trò trọng tài khách quan, tạo điều kiện cho các em được tranh luận với nhau,

bổ sung ý kiến cho nhau và trong một số trường hợp, có thể chấp nhận ý kiến, quan điểm đa dạng của HS

– Đánh giá và hướng dẫn HS tự đánh giá quá trình tham gia, thực hiện hoạt

động, trong đó, giúp các em tự phát hiện ra những sai sót, hạn chế, định hướng cho HS tự khắc phục và từ đó tiến bộ

Vai trò này của GV biểu hiện không giống nhau ở các hoạt động, điều này phụ thuộc vào tính chất và nội dung hoạt động, khả năng và kinh nghiệm của HS,

các điều kiện thực hiện Ví dụ: khâu thiết kế hoạt động, đối với các hoạt động trò

chơi, thảo luận nhóm , thông thường được GV thực hiện, nhưng đối với việc tổ chức dự án thì HS tự thiết kế hoạt động của mình Tuy nhiên, trong mọi trường hợp, GV cần bảo đảm rằng mình luôn chủ động “kiểm soát được tình hình” (hoạt động của HS) hay khâu đánh giá không thể thiếu vai trò của GV

Như vậy, theo bài học phát triển NL, GV không làm thay cho HS, không cung cấp hay nhồi nhét, áp đặt những KT có sẵn cho các em theo kiểu “rót nước vào bình”, không bày sẵn các dạng bài mẫu mà đặt các em vào vị thế chủ thể tích cực, sáng tạo

3.2 Quá trình học tập được tổ chức qua các hoạt động của HS

Những hoạt động được tổ chức phải là dành cho HS, của HS (mà không phải của GV) nhằm mục tiêu phát triển NL HS với những PP DH tích cực như: giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, điều tra, tổ chức trò chơi, dự án

Thông thường, theo logic nhận thức, một bài học có thể được tổ chức qua

các hoạt động sau:

– Hoạt động khởi động: HS chia sẻ, “hâm nóng” những KT, KN liên quan bài học đạo đức, kinh nghiệm sống sẵn có, kích hoạt tư duy của mình cho bài học mới, tạo ra không khí học tập vui vẻ, thân thiện, gần gũi

– Hoạt động hình thành tri thức: HS giải quyết một vấn đề cụ thể, từ đó, khái quát hoá, tổng hợp kết quả thành KT bài học đạo đức (yêu cầu, sự cần thiết, cách thực hiện bài học đạo đức)

– Hoạt động thực hành: HS vận dụng KT chiếm lĩnh được vào việc thực hiện các bài tập (đánh giá hành vi, xử lý tình huống, thực hiện trò chơi ) tốt nhất là với những nội dung gắn với các bối cảnh cuộc sống, chứa đựng các yếu tố liên quan đến cuộc sống của mình, thực tiễn địa phương

Trang 13

13

– Hoạt động ứng dụng: HS vận dụng KT, KN được học vào thực tiễn để giải quyết các vấn đề liên quan bài học đạo đức, thực hiện các hành vi đạo đức ở gia đình, tại cộng đồng, nơi công cộng

– Hoạt động mở rộng: HS tìm kiếm, mở rộng nội dung bài học (các bài thơ, bài hát, ca dao, tục ngữ ) qua các kênh thông tin khác nhau, nhất là internet, thực tiễn cuộc sống, sách, báo

Qua các hoạt động trên, HS chiếm lĩnh được KT đạo đức, hình thành được thái độ, tình cảm và kỹ năng, hành vi đạo đức, song song, phát triển được những

PC, NL tương ứng

3.3 Việc phát triển tư duy của HS được coi trọng

Trong DH, việc phát triển tư duy HS là cực kì quan trọng, bởi lẽ, nhờ có tư duy mà HS mới có khả năng tự tìm tòi, phát hiện, tự làm giàu vốn KT của mình,

tự vận dụng vào thực tiễn cuộc sống, làm chủ được bản thân trong môi trường cuộc sống đa dạng, nhờ đó, các em phát triển được các NL đa dạng Do đó, bài học đạo đức phát triển NL HS không cho phép GV truyền đạt KT, đưa ra các dạng bài mẫu nhận xét hành vi, xử lý tình huống để HS làm theo mà đòi hỏi GV tổ chức

cho các em giải quyết các vấn đề đa dạng trên cơ sở sử dụng các thao tác tư duy

phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá, trừu tượng hoá Qua đó, HS không những tự phát hiện ra KT, hình thành được KN, mà còn nắm được PP, con đường

đi đến các kết quả đó và phát triển tư duy cùng với những NL khác nhau Hay nói cách khác, ở đây, GV không trực tiếp dạy KT, kỹ năng mà dạy tư duy, tức cách tìm kiếm, con đường đi từ KT, KN, kinh nghiệm đã biết đến KT, kỹ năng mới qua việc giải quyết các vấn đề và nhờ đó, các em phát triển được các NL khác nhau, nhất là tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo Có thể nói, tư duy vừa là một phần của mục tiêu DH, vừa là phương tiện không chỉ giúp HS đạt được kết quả (KT, thái độ, KN, hành vi) mà quan trọng là phát triển được các PC, NL và

tự học suốt đời

Tư duy của HS được phát triển qua các hoạt động khác nhau (khởi động, hình thành KT, thực hành, ứng dụng, mở rộng) Do đó, khi tổ chức những hoạt động này, GV cần đưa ra các vấn đề cho HS giải quyết Ví dụ: Để hình thành KT

là yêu cầu của chuẩn mực hành vi theo bài học đạo đức quy định, GV có thể đưa

ra một tình huống đạo đức cho HS giải quyết Từ việc giải quyết tình huống, HS khái quát hoá kết quả này thành bài học đạo đức

3.4 Hoạt động trải nghiệm của HS được chú trọng khai thác, tổ chức

Đạo đức của con người nói chung và của HS tiểu học nói riêng luôn gắn với cuộc sống thực hằng ngày Do đó, trong quá trình DH môn Đạo đức, trải nghiệm cuộc sống của các em được đặc biệt coi trọng

Trong học tập dựa vào trải nghiệm, HS được trực tiếp tiếp xúc với thực tiễn cuộc sống xung quanh mình ở gia đình, nhà trường, cộng đồng, nơi công cộng Khi đó, các em sử dụng các giác quan khác nhau để quan sát, tác động đến thực tiễn như: nhìn thấy các sự vật, sự việc liên quan các bài học đạo đức, nghe lời nói

Trang 14

14

của mọi người, thực hiện hành vi đối với các đối tượng khác nhau Qua đó, HS khái quát hóa, tổng hợp những cảm nhận thông thường, những gì mình quan sát được thành tri thức đạo đức, đối chiếu tri thức được học qua các bài học với thực tiễn phong phú (trong một số trường hợp, giúp các em “đính chính” lại những kinh nghiệm sai, chưa đúng, thiếu chính xác của mình), vận dụng KT để trải nghiệm qua các tình huống đạo đức giả định, ứng dụng tri thức vào cuộc sống hằng ngày để làm rõ, điều tra, tìm hiểu các sự vật, sự việc liên quan bài đạo đức, thực hiện hành vi đạo đức trong cuộc sống

DH đạo đức dựa vào trải nghiệm được thực hiện qua các khâu sau:

- Khai thác vốn kinh nghiệm sống, giúp HS chia sẻ, bộc lộ những trải nghiệm trước đây của mình liên quan bài học mới

- Tổ chức cho HS trải nghiệm (thông thường qua trò chơi sắm vai hoặc quan sát thực tiễn cuộc sống) trong giờ học

- Giúp HS khái quát hoá, tổng hợp những hiểu biết, kinh nghiệm sống của mình thành tri thức đạo đức

- Tổ chức cho HS các hoạt động, nhất là hoạt động thực tiễn, nhằm giúp các

em vận dụng KT đạo đức vào việc tìm hiểu thực tiễn, giải quyết các vấn đề cuộc sống, thực hiện hành vi đạo đức trong cuộc sống hằng ngày của mình

Nhiệm vụ thực hiện hoạt động

1 Trả lời các câu hỏi:

- PP DH môn Đạo đức phát triển NL HS có những đặc điểm gì?

- Từng đặc điểm đó đề cập đến những chi tiết gì?

- Các đặc điểm trên có mối quan hệ với nhau như thế nào?

2 Nêu khả năng vận dụng từng đặc điểm trên vào việc DH môn Đạo đức và cho ví dụ minh hoạ

Chủ đề 4 Các phương pháp DH môn Đạo đức đặc trưng phát triển NL

HS

Hoạt động 1 Tìm hiểu phương pháp “Thảo luận nhóm’

Mục tiêu hoạt động

Sau khi nghiên cứu hoạt động này, học viên có thể:

1 Phân tích được đặc trưng của PP thảo luận nhóm trong DH môn Đạo đức

2 Phân tích được mối quan hệ giữa các bước tiến hành PP thảo luận nhóm

3 Vận dụng được PP này qua hoạt động được tổ chức cho HS qua một bài đạo đức cụ thể

Trang 15

15

Thông tin cơ bản 1

Thảo luận nhóm là PP tổ chức cho HS trao đổi với nhau theo nhóm nhỏ để đưa ra ý kiến chung của nhóm về giải quyết vấn đề liên quan đến bài học đạo đức Đặc trưng của PP này là ở chỗ, HS trao đổi, thảo luận, thậm chí tranh luận, với nhau trong nhóm nhỏ để thực hiện nhiệm vụ học tập, giải quyết vấn đề bài học và từ đó, các em phát hiện được KT hay hình thành được KN theo mục tiêu

đề ra Kết quả này là sự nỗ lực chung, là sự phối hợp, hợp tác, chia sẻ của các thành viên trong nhóm

1.1 Bước chuẩn bị

Trong quá trình chuẩn bị, GV cần xác định, dự kiến những mặt sau:

– Xác định nội dung thảo luận:

Căn cứ vào mục tiêu bài học, mục tiêu của hoạt động, khả năng của HS, điều kiện thực hiện (thời gian, phương tiện ), GV xác định nội dung thảo luận cho phù hợp như: phân tích truyện kể để rõ rút ra bài học đạo đức, làm rõ bản chất của chuẩn mực hành vi (sự cần thiết và cách thực hiện chuẩn mực hành vi), nhận xét hành vi, xử lý tình huống đạo đức

– Dự kiến đáp án và khả năng, kết quả thảo luận của HS:

Theo từng nội dung thảo luận, GV cần dự kiến đáp án và khả năng, kết quả thảo luận của HS Nói chung, GV tiểu học không nên kì vọng rằng mọi nhóm HS đều thành công trong việc giải quyết vấn đề khi thảo luận, mà phải chấp nhận một điều rằng có thể có những nhóm đạt được kết quả như mong muốn, có một vài nhóm chỉ đạt được một số kết quả, thậm chí có nhóm mắc sai lầm

– Chuẩn bị phương tiện:

Phương tiện thảo luận nhóm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: nội dung bài học, khả năng của HS tiểu học, điều kiện của trường, của lớp Những phương tiện này có thể là SGK, vở bài tập (nếu nội dung trong những tài liệu này phù hợp cho việc thảo luận của HS), phiếu thảo luận nhóm, đa phương tiện (máy tính, máy chiếu )

1Ngoài các thông tin cơ bản tại tài liệu này, GV tham khảo thêm thông tin cơ bản chung tại Phụ lục: Một số PP,

kỹ thuật dạy học tích cực nhằm phát triển PC, NL HS kèm theo mô-đun 2.0

Trang 16

16

Ví dụ: Phiếu thảo luận nhóm với nội dung là sự cần thiết và cách thực hiện bài học “Bảo vệ môi trường sống” (lớp 5) có thể được thiết kế như sau:

Lớp:

Nhóm:

PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM Bài: Bảo vệ môi trường sống

Các em hãy cùng nhau thảo luận để làm các bài tập sau i) Điền vào chỗ chấm những từ, cụm từ phù hợp vào câu dưới đây Chúng ta cần phải bảo vệ môi trường sống vì: - Môi trường sống xung quanh chúng ta gồm

, là nơi con người

- Việc bảo vệ môi trường sống làm cho môi trường trở nên ., điều đó có lợi cho của mọi người - Nếu bảo vệ môi trường sống không được bảo vệ thì nó sẽ bị ., điều đó có cho sức khoẻ ii) Nêu ra những việc cần làm và những việc cần tránh để bảo vệ môi trường sống - Những việc cần làm là:………

- Những việc cần tránh là:

Trang 17

17

– Dự kiến việc tổ chức nhóm HS:

+ Về số lượng, có hai phương án tối ưu: nhóm cặp đôi (2 HS) và nhóm

“vuông” (4 HS)

+ Về trình độ, các nhóm là tương đương nhau, tạo ra sự đồng đều, cân sức,

do đó, trong nhóm nên có những HS với trình độ, học lực khác nhau

+ Về vị trí ngồi, cần bố trí các em ngồi theo quy tắc “gần nhau” và “đối diện nhau”

+ Về nhóm trưởng và thư kí, nên để HS thay phiên nhau làm nhiệm vụ, trong

đó, những em có NL tốt hơn “gương mẫu” làm trước để những bạn khác học tập kinh nghiệm

– Ngoài ra, GV còn phải dự kiến thời gian dành cho thảo luận

1.2 Bước tiến hành thảo luận

Bước này được thực hiện trên lớp khi GV tổ chức cho HS hoạt động tương ứng theo trình tự như sau:

– Thông báo nội dung và giao nhiệm vụ thảo luận:

GV chia lớp thành các nhóm thích hợp, thông báo nội dung, giao nhiệm vụ, hướng dẫn HS cách thực hiện và có thể giới hạn khoảng thời gian dành cho thảo luận; phát phiếu thảo luận cho các nhóm (nếu cần)

– Các nhóm độc lập thảo luận:

Nhóm trưởng nêu nội dung cần thảo luận, các cá nhân phát biểu ý kiến và các em trao đổi tính hợp lí của từng ý kiến, đi đến thống nhất ý kiến chung của nhóm; thư kí ghi lại kết quả thảo luận

Trong khi các nhóm HS thảo luận, GV quan sát, bao quát, tiếp cận tất cả các nhóm để nắm bắt sự tham gia quá trình thảo luận của các thành viên mỗi nhóm, bảo đảm rằng tất cả HS đều tích cực tham gia việc thảo luận, kết quả của từng nhóm và giúp đỡ những nhóm gặp khó khăn nếu cần

1.3 Bước trình bày kết quả và tổng kết

– HS trình bày kết quả thảo luận trước lớp:

Theo từng nội dung, đại diện một số nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình (nên để những nhóm có kết quả sai, thiếu chính xác trình bày trước; các nhóm có kết quả đúng trình bày sau; sau mỗi ý kiến, GV khuyến khích HS bằng câu hỏi

“Nhóm nào có ý kiến khác/ kết quả khác/ suy nghĩ khác/ cách làm khác ”); các nhóm khác nêu ý kiến khác, tranh luận hoặc bổ sung (nếu có)

– Tổng kết việc thảo luận:

GV tổng kết ngắn gọn về kết luận chung theo từng nội dung thảo luận (tốt nhất nên để HS làm việc này)

Trang 18

18

Ngoài ra, GV có thể khen ngợi hay nhắc nhở thái độ làm việc, những biểu hiện của các NL giao tiếp và hợp tác, sự sáng tạo của các nhóm trong quá trình tiến hành thảo luận

Nhiệm vụ thực hiện hoạt động

1 Trả lời các câu hỏi:

- Đặc trưng của PP thảo luận nhóm là gì?

- Các bước tiến hành PP này có mối quan hệ với nhau như thế nào?

2 Nêu sự vận dụng PP thảo luận nhóm để tổ chức hoạt động tương ứng cho một nội dung của bài đạo đức “Tuân thủ quy định nơi công cộng” (lớp 2)

Hoạt động 2 Tìm hiểu phương pháp “Tổ chức trò chơi”

Mục tiêu hoạt động

Sau khi nghiên cứu hoạt động này, học viên có thể:

1 Phân tích được đặc trưng của PP tổ chức trò chơi trong DH môn Đạo đức

2 Phân tích được mối quan hệ giữa các bước tiến hành PP tổ chức trò chơi

3 Vận dụng được PP này qua hoạt động được tổ chức cho HS qua một bài đạo đức cụ thể

Thông tin cơ bản

Tổ chức trò chơi là PP tổ chức cho HS thực hiện những thao tác, hành động phù hợp với bài học đạo đức thông qua trò chơi

Các trò chơi được vận dụng trong DH khá đa dạng: sắm vai, “Rung chuông vàng”, đố vui

PP này có thể được vận dụng để tổ chức các hoạt động hình thành tri thức đạo đức hay thực hành cho HS

2.1 Bước chuẩn bị

Trong quá trình chuẩn bị, GV cần xác định, dự kiến những mặt sau:

– Thiết kế trò chơi:

Căn cứ vào tính chất và mục tiêu của bài học, khả năng và kinh nghiệm của

HS, phương tiện vật chất cần thiết, quỹ thời gian dành cho hoạt động tương ứng ,

GV thiết kế trò chơi phù hợp

Đối với một trò chơi, thông thường, GV cần làm rõ:

+ Mục tiêu của trò chơi

+ Tên trò chơi

+ Nội dung

+ Người tham gia

+ Cách chơi, cách tiến hành

Trang 19

19

+ Người đánh giá và cách đánh giá

+ Phương tiện phục vụ trò chơi

+ Thời gian

– Dự kiến những HS tham gia trò chơi:

Trong trường hợp cần thiết, nên dự kiến trước những HS tham gia, thực hiện trò chơi Trong đó, ưu tiên cho những em rụt rè, nhút nhát, chưa có KN tham gia, thực hiện trò chơi; đối với những trò chơi mang tính đồng đội, cần bảo đảm sự cân sức hợp lí giữa các đội chơi và thành phần HS trong đội nên đa trình độ – Chuẩn bị phương tiện phục vụ cho trò chơi:

Những phương tiện này có thể do GV chuẩn bị hoặc giao cho HS chuẩn bị ở nhà và mang tới lớp, hoặc có sẵn ở phòng đồ dùng DH

– Ngoài ra, GV cần dự kiến khả năng thực hiện của HS, những HS làm trọng tài, tham gia ban giám khảo (nếu cần)

– HS thảo luận với nhau về thực hiện trò chơi (nếu cần)

– Trò chơi được tiến hành theo dự kiến

Ví dụ: Một trò chơi sắm vai với mục tiêu hình thành kỹ năng xử lý tình huống

có thể được tiến hành như sau (bài “Bảo quản đồ dùng cá nhân và gia đình”, lớp 2)

- GV chia lớp thành các nhóm 4 em, yêu cầu các nhóm sắm vai để xử lý tình huống sau:

Minh được bố mẹ mua cho chiếc cặp rất đẹp Thấy Cường cứ ngắm mãi khen đẹp, Minh liền hiến kế: “Cậu làm hỏng cặp của cậu đi! Thế nào bố mẹ cũng mua cặp mới cho cậu!”

Cường băn khoăn chưa biết nên làm thế nào

- Các nhóm HS thảo luận để xử lý tình huống, rồi phân vai cho nhau GV bao quát lớp, tiếp cận các nhóm để nắm bắt việc thảo luận và kết quả, giúp đỡ những nhóm gặp khó khăn (nếu cần)

- Một nhóm HS (nên cho những nhóm có cách giải quyết sai, chưa phù hợp làm trước, nếu có) thực hiện trò chơi sắm vai trước lớp

Trang 20

20

Các nhóm khác tiếp tục thực hiện trò chơi theo cách giải quyết của mình qua câu hỏi của GV “Nhóm nào có cách giải quyết khác?”

GV đề nghị các nhóm giải thích cách giải quyết của mình (nên để các nhóm

có cách giải quyết sai, chưa phù hợp trình bày trước): “Tại sao các em lại ứng xử như vậy trong tình huống đó?”

– GV nhận xét, đánh giá chung và tuyên bố nhóm (hay cá nhân) thắng cuộc (nếu có)

Nhiệm vụ thực hiện hoạt động

1 Trả lời các câu hỏi:

- Đặc trưng của PP tổ chức trò chơi là gì?

- Các bước tiến hành PP này có mối quan hệ với nhau như thế nào?

2 Nêu sự vận dụng PP tổ chức trò chơi để tổ chức một hoạt động của bài đạo đức “Tuân thủ quy định nơi công cộng” (lớp 2)

Hoạt động 3 Tìm hiểu phương pháp “Điều tra”

Mục tiêu hoạt động

Sau khi nghiên cứu hoạt động này, học viên có thể:

1 Phân tích được đặc trưng của PP điều tra trong DH môn Đạo đức

2 Phân tích được mối quan hệ giữa các bước tiến hành PP điều tra

3 Vận dụng được PP này qua hoạt động được tổ chức cho HS qua một bài đạo đức cụ thể

Thông tin cơ bản

Điều tra là PP tổ chức cho HS tìm hiểu thực trạng những sự vật, hiện tượng xung quanh trong thực tiễn cuộc sống các em liên quan đến bài học đạo đức Khi điều tra, HS phải thâm nhập thực tế, quan sát hiện trạng, đối chiếu nội dung bài học với thực tiễn cuộc sống, đánh giá thực trạng đó, thu thập được những thông tin, số liệu cần thiết về thực trạng, xác định nguyên nhân, và từ đó đề ra những biện pháp giải quyết

3.1 Bước chuẩn bị

Trong quá trình chuẩn bị, GV cần xác định, dự kiến những mặt sau:

– Xác định nội dung điều tra:

Trang 21

21

GV cần căn cứ vào tính chất và mục tiêu của bài học, khả năng và kinh nghiệm của HS, điều kiện thực tế xung quanh để xác định nội dung điều tra cho phù hợp

Nội dung điều tra có thể gồm:

+ Thực trạng của sự vật, hiện tượng liên quan đến bài học

+ Nguyên nhân gây nên thực trạng đó

+ Những biện pháp cải thiện thực trạng (nếu cần)

– Cách tiến hành điều tra của HS:

Căn cứ vào nội dung điều tra, khả năng của HS, điều kiện thực tế , GV gợi

ý cho các em những cách tiến hành điều tra và thu thập thông tin liên quan như: quan sát các sự vật, hiện tượng, phỏng vấn, hỏi những người có hiểu biết, thu thập hiện vật, chụp ảnh những sự vật, hiện tượng

Ngoài ra, GV còn hướng dẫn HS tiểu học cách ghi chép thông tin điều tra được, những “cảnh” cần chụp (nếu sử dụng máy ảnh, điện thoại để chụp ảnh) – Chuẩn bị phương tiện điều tra:

Để giúp HS ghi lại kết quả cho thuận lợi, nên có phiếu điều tra được thiết kế thích hợp

Ví dụ: Đối với bài học “Biết ơn những người có công với quê hương, đất nước” (lớp 5), GV tổ chức cho HS điều tra các gia đình thương binh, liệt sỹ (nhất

là những gia đình có hoàn cảnh khó khăn) gần nơi các em sinh sống tại cộng đồng (thôn xóm, khu phố ), tìm hiểu hoàn cảnh của họ và đề xuất biện pháp giúp đỡ Khi đó, phiếu điều tra có thể được thiết kế như sau

Trang 22

22

Lớp:

Nhóm:

PHIẾU ĐIỀU TRA

Bài: Biết ơn những người có công với quê hương, đất nước

Các em hãy điều tra, tìm hiểu về những gia đình thương binh, liệt sĩ tại rồi ghi rõ kết quả vào phiếu này

Stt Hộ gia đình

thương binh, liệt sỹ

Hoàn cảnh gia đình Những công việc cần giúp đỡ

Nhận xét của thầy (cô giáo) Nhóm trưởng kí tên

Nếu điều kiện cho phép, HS có thể sử dụng máy ảnh, điện thoại để ghi lại những hình ảnh cần thiết

Ngoài ra, nếu dự kiến đánh giá bằng việc HS trình bày việc thực hiện và kết

quả điều tra trước lớp thì cần có phiếu báo cáo

Ví dụ: Phiếu báo cáo kết quả điều tra về các gia đình thương binh, liệt sĩ (bài

“Biết ơn những người có công với quê hương, đất nước” (lớp 5) nêu trên có thể được thiết kế như sau

Lớp:

Nhóm:

PHIẾU BÁO CÁO

Bài: Biết ơn những người có công với quê hương, đất nước

Sau khi thực hiện nhiệm vụ điều tra về các gia đình thương binh, liệt sĩ, chúng tôi xin báo cáo với các bạn và thầy giáo/ cô giáo kết quả như sau

1 Địa bàn điều tra:

Trang 23

b) Những gia đình liệt sĩ:

c) Hoàn cảnh những gia đình thương binh, liệt sĩ gặp khó khăn và những công việc cần được giúp đỡ:

4 Một số đề nghị:

Trang 24

– Dự kiến thời gian tiến hành điều tra:

Căn cứ vào mục tiêu bài học, ý đồ sử dụng kết quả điều tra, vị trí của đối

tượng , GV có thể tổ chức cho HS điều tra vào những thời điểm khác nhau –

trước khi, trong khi và sau khi học bài đạo đức đó

– Dự kiến địa điểm điều tra:

Địa điểm điều tra phải có đối tượng phù hợp với nội dung điều tra, phải an

toàn với HS tiểu học, không quá xa đối với các em

Trong trường hợp cần thiết, GV nên “thị sát” địa điểm này trước

– Dự kiến hình thức tổ chức điều tra:

Căn cứ vào tính chất công việc, nội dung điều tra, khả năng của HS tiểu học ,

GV dự kiến hình thức phù hợp, như: tổ, nhóm hay cá nhân

– Dự kiến cách đánh giá quá trình và kết quả điều tra:

Tuỳ thuộc vào ý đồ sư phạm, GV có thể lựa chọn một hay phối hợp một số

cách đánh giá sau:

+ HS trình bày kết quả điều tra khi GV kiểm tra bài cũ ở tiết học sau (nếu

HS điều tra sau tiết học trước)

+ HS sử dụng kết quả điều tra để liên hệ thực tế trước lớp (nếu HS điều tra

trước tiết học này)

+ HS nộp các phiếu điều tra, báo cáo (cùng kết quả); GV nhận xét

+ HS báo cáo kết quả điều tra trước lớp

Bên cạnh đó, HS còn tự đánh giá quá trình các thành viên trong nhóm thực

hiện nhiệm vụ được giao

Trang 25

25

– Ngoài ra, GV còn phải dự kiến kết quả điều tra của HS (những thông tin

cụ thể, các phiếu điều tra, báo cáo cần hoàn thành, hiện vật cần thu thập ), dự kiến phối hợp các lực lượng giáo dục để hỗ trợ, đánh giá HS trong quá trình điều tra

3.2 Bước giao nhiệm vụ

Bước này thường được thực hiện vào tiết học thích hợp, thường là cuối tiết

1 của bài đạo đức liên quan đến nội dung điều tra (xem yếu tố thời gian nêu trên)

Khi đó, GV giúp HS nắm vững:

– Nội dung điều tra

– Yêu cầu về kết quả, sản phẩm cần hoàn thành

– Cách tiến hành công việc điều tra, cách ghi chép kết quả vào các phiếu – Phương tiện cần thiết cho việc điều tra

– Địa điểm điều tra

– Thời gian và thời hạn hoàn thành công việc điều tra, các loại phiếu liên quan

– Dự kiến cách đánh giá (HS nộp phiếu điều tra, báo cáo (nếu có) trước lớp ) Sau đó, GV giao nhiệm vụ cho HS theo hình thức đã dự kiến và phát các phiếu điều tra, báo cáo (nếu cần) cho các em

3.3 Bước điều tra của HS

Theo nhiệm vụ được giao, HS thực hiện việc điều tra và hoàn thành các phiếu theo yêu cầu như phiếu điều tra, phiếu báo cáo (nếu có) để sau này nộp lại cho GV hoặc báo cáo, trình bày trước lớp

3.4 Bước đánh giá việc điều tra

Đánh giá việc điều tra này được thực hiện vào thời điểm thích hợp (trong tiết

2 chẳng hạn) và theo cách đã dự kiến như: HS trình bày kết quả điều tra khi GV kiểm tra bài cũ; HS sử dụng kết quả điều tra để liên hệ thực tế trước lớp; HS nộp phiếu điều tra, báo cáo, GV nhận xét; HS báo cáo việc điều tra trước lớp

Nhiệm vụ thực hiện hoạt động

1 Trả lời các câu hỏi:

- Đặc trưng của PP điều tra là gì?

- Các bước tiến hành PP này có mối quan hệ với nhau như thế nào?

2 Nêu sự vận dụng PP điều tra để tổ chức hoạt động tương ứng của bài đạo đức

“Tuân thủ quy định nơi công cộng” (lớp 2)

Hoạt động 4 Tìm hiểu phương pháp ‘Rèn luyện”

Mục tiêu hoạt động

Sau khi nghiên cứu hoạt động này, học viên có thể:

Trang 26

26

1 Phân tích được đặc trưng của PP rèn luyện trong DH môn Đạo đức

2 Phân tích được mối quan hệ giữa các bước tiến hành PP rèn luyện

3 Vận dụng được PP này qua hoạt động được tổ chức cho HS qua một bài đạo đức cụ thể

Thông tin cơ bản

Rèn luyện là PP tổ chức cho HS thực hiện những hành vi, công việc trong cuộc sống hằng ngày theo bài học đạo đức

Việc rèn luyện có tác dụng to lớn trong việc hình thành ở HS hành vi, thói quen đạo đức như là mục tiêu chủ yếu của quá trình DH môn đạo đức

Trong thực tiễn DH môn đạo đức, các công việc rèn luyện có thể được tổ chức cho HS vào thời gian trong giờ lên lớp (thường là cuối tiết 1, hay trong quá trình thực hành ở tiết 2) nhưng chủ yếu vào thời gian ngoài giờ lên lớp (ví như, vào những ngày nghỉ thứ bảy, chủ nhật)

4.1 Bước chuẩn bị

Trong quá trình chuẩn bị, GV cần xác định, dự kiến những mặt sau:

- Xác định nội dung rèn luyện: Căn cứ vào tính chất bài đạo đức, mục tiêu của bài, khả năng của HS, điều kiện thực tế xung quanh để xác định những hành

vi, công việc mà các em cần thực hiện cho phù hợp Ví dụ: Khi dạy bài học về trường lớp, GV tổ chức cho HS thực hiện các hành động, việc làm giữ gìn, bảo vệ trường lớp cho sạch đẹp

- Dự kiến kết quả, sản phẩm hoạt động của HS qua rèn luyện, như kết quả của buổi lao động, những loại phiếu mà các em cần hoàn thành

- Dự kiến thời gian tổ chức: Có những loại công việc do GV tổ chức cho các

em không thường xuyên (có khi chỉ được thể chất một lần, sau khi học xong bài đạo đức thì có thể không được tổ chức lần nữa) và những loại công việc được HS

tự giác thực hiện một cách thường xuyên (những công việc này có thể được HS thực hiện hằng ngày)

- Chuẩn bị phiếu rèn luyện: Cần có phiếu rèn luyện được thiết kế thích hợp nhằm giúp HS ghi lại quá trình, công việc, kết quả hoạt động để sau này nộp lại cho GV hoặc trình bày trước lớp

Ví dụ: Khi dạy bài “Biết ơn những người có công với quê hương, đất nước” (lớp 5), GV tổ chức cho những HS cùng địa bàn dân cư giúp đỡ một gia đình thương binh, liệt sĩ gần nơi các em ở theo điều kiện, khả năng của mình (tốt nhất

là dựa vào kết quả điều tra đã được HS tìm hiểu sau khi học tiết 1) Phiếu rèn luyện dành cho hoạt động này có thể được thiết kế như sau:

Trang 27

27

Lớp:

Nhóm:

PHIẾU RÈN LUYỆN

Bài: Biết ơn những người có công với quê hương, đất nước

Sau khi thực hiện xong những công việc giúp đỡ gia đình thương binh, liệt sĩ, các em hãy ghi lại công việc, kết quả, ý kiến đề nghị vào phiếu này

1 Hộ gia đình gia đình thương binh, liệt

5 Kết quả:

6 Nhận xét của gia đình gia đình thương binh, liệt sĩ:

7 Ý kiến đề nghị:

Trang 28

28

Nhận xét của thầy (cô)

giáo

Nhóm trưởng kí tên

- Ngoài ra, GV cần dự kiến địa điểm tiến hành, việc phân công HS theo tổ, nhóm, cá nhân, cách đánh giá, việc phối hợp các lực lượng giáo dục

4.2 Bước giao nhiệm vụ

Bước này thường được thực hiện ở phần hướng dẫn thực hành bài học hoặc trong tiết học (chủ yếu là tiết thực hành) Khi đó, GV giúp HS nắm vững:

- Nội dung công việc cần thực hiện và những kết quả cần đạt

- Cách tiến hành, thực hiện công việc; cách ghi phiếu rèn luyện

- Thời gian thực hiện

- Địa điểm tiến hành

- Dự kiến cách đánh giá (HS nộp phiếu rèn luyện hay báo cáo trước lớp chẳng hạn)

Sau đó, GV phát phiếu rèn luyện cho các em và hướng dẫn HS ghi lại quá trình thực hiện công việc vào phiếu rèn luyện (và phiếu báo cáo, nếu cần)

4.3 Bước HS thực hiện nhiệm vụ

HS thực hiện những hành vi, công việc được giao chủ yếu vào thời gian ngoài giờ học – ở gia đình, nhà trường, nơi công cộng (tuỳ hành vi, công việc cụ thể) Song song, các em ghi lại những công việc mình làm và kết quả vào phiếu rèn luyện, hoàn thành báo cáo (nếu cần) để nộp lại hay báo cáo trước lớp

Nhiệm vụ thực hiện hoạt động

1 Trả lời các câu hỏi:

- Đặc trưng của PP rèn luyện là gì?

- Các bước tiến hành PP này có mối quan hệ với nhau như thế nào?

2 Nêu sự vận dụng PP rèn luyện để tổ chức một hoạt động của bài đạo đức

“Tuân thủ quy định nơi công cộng” (lớp 2)

Hoạt động 5 Tìm hiểu phương pháp “Dự án”

Mục tiêu hoạt động

Trang 29

29

Sau khi nghiên cứu hoạt động này, học viên có thể:

1 Phân tích được đặc trưng của PP dự án trong DH môn Đạo đức

2 Phân tích được mối quan hệ giữa các bước tiến hành PP dự án

3 Vận dụng được PP này qua hoạt động được tổ chức cho HS qua một bài đạo đức cụ thể

Thông tin cơ bản 2

Dự án là PP DH, trong đó HS thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có

sự kết hợp giữa lí thuyết và thực hành, tạo ra các sản phẩm có ý nghĩa xã hội có thể giới thiệu

PP dự án có bốn đặc trưng cơ bản sau:

– Định hướng thực tiễn: Chủ đề của dự án xuất phát từ những tình huống của thực tiễn xã hội, đời sống của HS tiểu học Khi đó, nhiệm vụ cơ bản của dự án là cải tạo thực tiễn đó nhằm phục vụ lợi ích cộng đồng, xã hội

– Ý nghĩa thực tiễn xã hội: Các dự án học tập góp phần gắn việc học tập trong nhà trường với thực tiễn đời sống xã hội, do đó, việc thực hiện và kết quả

dự án mang lại những tác động xã hội tích cực

– Tính phức hợp: Dự án là một vấn đề mang tính phức hợp, do đó, việc thực hiện dự án đòi hỏi vận dụng nội dung KT, kỹ năng một số môn học, lĩnh vực khác nhau

– Định hướng sản phẩm: Trong quá trình thực hiện dự án, các sản phẩm được tạo ra – có thể là bài thu hoạch, những sản phẩm vật chất, hiện thực được cải tạo Những sản phẩm này có thể được sử dụng, công bố, giới thiệu

2Ngoài các thông tin cơ bản tại tài liệu này, GV tham khảo thêm thông tin cơ bản chung tại Phụ lục: Một số PP,

kỹ thuật dạy học tích cực nhằm phát triển PC, NL HS kèm theo mô-đun 2.0

Trang 30

30

+ Trong trường hợp thích hợp, sáng kiến về việc xác định chủ đề xuất phát

từ phía HS nhờ việc quan sát, điều tra hay “trinh sát” thực tiễn trước đó của các

em

Sau khi các ý tưởng dự án được đề xuất, GV tạo điều kiện cho HS thảo luận Kết quả là HS xác định được chủ đề dự án (gán cho dự án một cái tên như là một hoạt động chẳng hạn) và mục đích của nó (kết quả cần đạt được qua dự án và ý nghĩa của nó)

Ví dụ: Đối với bài “Biết ơn những người có công với quê hương, đất nước”, một vài dự án có thể được tổ chức là: chăm sóc, giữ gìn nghĩa trang liệt sỹ; giúp

đỡ gia đình thương binh, liệt sỹ có hoàn cảnh khó khăn; quyên góp giúp đỡ những nạn nhân chất độc da cam

– Dự kiến những công việc cần làm theo dự án:

Theo mục đích đã xác định, cần dự kiến những công việc mà HS cần thực hiện Những công việc này cần đảm bảo tính khả thi – phù hợp với khả năng của

HS tiểu học, với điều kiện thực tế địa phương, thời gian tiến hành, phương tiện – Dự kiến địa điểm thực hiện dự án:

Để bảo đảm tính khả thi, tính giáo dục của dự án, GV nên tư vấn cho HS những địa điểm phù hợp tại địa phương

– Dự kiến hình thức tổ chức dự án:

Tuỳ thuộc vào tính chất dự án, những công việc đã xác định, dự án có thể được

tổ chức theo hình thức toàn lớp, tổ hay nhóm

– Dự kiến thời gian thực hiện dự án:

Thời gian thực hiện dự án có thể kéo dài một tuần lễ hoặc vài tuần

– Dự kiến phương tiện, cơ sở vật chất phục vụ việc thực hiện dự án:

Có thể nói, để thực hiện hoạt động theo dự án, nhất thiết cần đến những phương tiện, cơ sở vật chất nhất định, như: dụng cụ lao động, vật liệu, kinh phí

Do đó, GV cần dự tính nguồn của những phương tiện, cơ sở vật chất này (ví dụ:

từ sự hỗ trợ của nhà trường, gia đình HS, các nhà doanh nghiệp )

– Dự kiến sự phối hợp với các lực lượng giáo dục:

Các lực lượng giáo dục (như gia đình, các cơ quan, doanh nghiệp ) có thể giúp đỡ, hỗ trợ HS thực hiện dự án như: gia đình tạo điều kiện thời gian, phương tiện, hướng dẫn thực hiện một số công việc; các cơ quan liên quan hướng dẫn thực hiện dự án, doanh nghiệp hỗ trợ kinh phí

Ví dụ: Bước chuẩn bị này có thể được vận dụng cho bài “Biết ơn những người có công với quê hương, đất nước” (lớp 5) như sau

- Xác định chủ đề và mục đích của dự án:

Căn cứ vào tính chất và mục tiêu của bài học (ví như thực hiện được một số việc làm thể hiện lòng biết ơn thương binh, liệt sỹ ), khả năng và kinh nghiệm

Trang 31

31

của HS (ví như trước đây HS chưa từng "làm dự án" ), phương tiện vật chất cần thiết (ví như dụng cụ lao động ), quỹ thời gian dành cho hoạt động tương ứng (ví như thời gian ngoài giờ học của HS ) , GV và HS cùng nhau đề xuất ý tưởng, xác định chủ đề và mục đích của dự án

Một số ý tưởng có thể được đề xuất là: chăm sóc, bảo vệ nghĩa trang liệt sỹ; giúp đỡ một vài gia đình thương binh, liệt sỹ có hoàn cảnh khó khăn ở địa phương

GV cần tạo điều kiện cho HS thảo luận để lựa chọn phương án phù hợp với điều kiện và hứng thú của mình Sau đó, trong trường hợp cần thiết, GV cho HS biểu quyết - giả dụ, các em lựa chọn việc chăm sóc, bảo vệ nghĩa trang liệt sỹ (Trong trường hợp này, không loại trừ trường hợp lớp HS quyết định thực hiện cả hai dự án trên)

Khi một ý tưởng dự án được lựa chọn, cần đặt tên cho dự án ("chăm sóc nghĩa trang liệt sỹ", chẳng hạn) và xác định mục đích của nó (làm cho nghĩa trang liệt sỹ được sạch đẹp để tỏ lòng biết ơn các liệt sỹ đã hy sinh vì Tổ quốc)

- Dự kiến những công việc cần làm theo dự án:

Theo mục đích đã xác định, cần dự kiến những công việc mà HS cần thực hiện như: quét dọn, làm sạch nghĩa trang, trồng và chăm sóc cây xanh, thắp hương tưởng niệm

- Dự kiến địa điểm thực hiện dự án:

Để bảo đảm tính khả thi, địa điểm phù hợp là nghĩa trang liệt sỹ tại địa phương

- Dự kiến hình thức tổ chức:

Dự án này có thể được tổ chức theo lớp

- Dự kiến thời gian:

Thời gian thực hiện dự án có thể kéo dài một tuần lễ (thực tế là được thực hiện vào một buổi trong tuần, sáng chủ nhật chẳng hạn) hoặc một vài tuần (tức là, sau khi kết thúc bài đạo đức này, lớp HS vẫn tiếp tục chăm sóc nghĩa trang liệt sỹ theo định kỳ)

- Dự kiến phương tiện, cơ sở vật chất:

Để triển khai dự án, cần đến những phương tiện, cơ sở vật chất nhất định, như: dụng cụ lao động, phân bón cho cây, nước tưới cho cây, cây con Nguồn của những phương tiện, cơ sở vật chất này có thể là: hỗ trợ của nhà trường (ví như tiền mua phân bón ), gia đình HS (ví như dụng cụ lao động ), các nhà doanh nghiệp (ví như cung cấp cây con )

- Dự kiến sự phối hợp với các lực lượng giáo dục:

Các lực lượng giáo dục có thể giúp đỡ, hỗ trợ HS thực hiện dự án như: gia đình tạo điều kiện thời gian, phương tiện, hướng dẫn thực hiện một số công việc

Trang 32

Theo kế hoạch đã đề ra, các em HS (tuỳ hình thức tổ chức đã xác định – lớp,

tổ, nhóm) bàn bạc cách tiến hành và phân công công việc cho nhau

Tiếp theo, các thành viên thực hiện công việc của mình (theo nhóm hay cá nhân) Khi đó, các em vận dụng KT, kỹ năng, kinh nghiệm để thực hiện các công việc đã dự kiến

Trong quá trình đó, sản phẩm của dự án được tạo ra, có thể là vật chất (ví dụ quần áo ấm tặng gia đình có hoàn cảnh khó khăn ), hiện thực được cải tạo (ví dụ một vài nơi công cộng được làm vệ sinh sạch đẹp ), phi vật chất (ví dụ những bài hát, bài thơ tặng cho trẻ khuyết tật )

Một số kết quả thực hiện dự án có thể được viết dưới dạng thu hoạch, báo cáo, bài báo

Quá trình và kết quả của dự án cũng có thể đuợc đánh giá từ bên ngoài, ví dụ

Nhiệm vụ thực hiện hoạt động

1 Trả lời các câu hỏi:

- Đặc trưng của PP dự án là gì?

- Các bước tiến hành PP này có mối quan hệ với nhau như thế nào?

2 Nêu sự vận dụng PP dự án để tổ chức một hoạt động của bài đạo đức “Bảo

vệ môi trường sống” (lớp 5)

Ngày đăng: 01/04/2021, 21:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo. CT giáo dục phổ thông, CT tổng thể. Hà Nội. 2018 Khác
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo. CT giáo dục phổ thông môn Giáo dục công dân. Hà Nội, 2018 Khác
3. Nguyễn Hữu Hợp. Giáo trình Đạo đức và PP DH môn Đạo đức ở tiểu học. Nhà xuất bản Đại học Sư phạm. Hà Nội, 2015 Khác
4. Nguyễn Hữu Hợp. Thiết kế bài học phát triển NL HS tiểu học. Nhà xuất bản Đại học Sư phạm. Hà Nội, 2018 Khác
5. Nguyễn Hữu Hợp. Hỏi - đáp về DH phát triển NL HS tiểu học. Nhà xuất bản Đại học Sư phạm. Hà Nội, 2019 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w