1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Tài liệu bồi dưỡng sử dụng phương pháp dạy học và giáo ...

104 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 3,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thành phần năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh (đưa ra câu hỏi, quan sát, ghi lại kết quả, rút ra nhận xét, …). Thành phần nhận thức khoa học tự nhiên: nhận biết được tính [r]

Trang 1

1

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG

SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH TIỂU HỌC

Môn Khoa học

(Mô-đun 2.5)

HÀ NỘI, 2020

Trang 2

MỤC LỤC

A MỤC TIÊU 4

B NỘI DUNG CHÍNH 4

C HÌNH THỨC TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG 4

D TÀI LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 4

PHẦN 1 DẠY HỌC PHÁT TRIỂN PC, NL HS TIỂU HỌC QUA MÔN KHOA HỌC 5

CHƯƠNG 1 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC 5

PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC HỌC SINH 5

Chủ đề 1 Một số vấn đề chung về môn Khoa học 5

Chủ đề 2 Tìm hiểu một số phương pháp dạy học đặc thù môn Khoa học 10

CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH LỰA CHỌN VÀ XÂY DỰNG NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC MỘT CHỦ ĐỀ (BÀI HỌC) MÔN KHOA HỌC 35

Chủ đề 1 Tìm hiểu mối quan hệ giữa xác định nội dung, năng lực, biểu hiện năng lực, và phương pháp, kĩ thuật dạy học một chủ đề (bài học) 35

Chủ đề 2 Quy trình thiết kế bài học nhằm phát triển PC, NL HS tiểu học 56

PHẦN 2 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MINH HỌA DẠY HỌC PHÁT TRIỂN PC, NL HỌC SINH TIỂU HỌC 59

Kế hoạch bài dạy minh họa lớp 4 và câu hỏi 59

Kế hoạch bài dạy minh họa lớp 5 và câu hỏi 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 104

Trang 4

B NỘI DUNG CHÍNH

Phần 1 Dạy học phát triển PC, NL HS tiểu học qua môn Khoa học

Chương 1 Phương pháp DH môn Khoa học phát triển PC, NL HS

Chương 2 Quy trình lựa chọn và xây dựng nội dung, phương pháp, kĩ thuật

DH môn Khoa học

Phần 2 Giáo án minh hoạ DH phát triển NL HS tiểu học

Giáo án minh họa lớp 4: Sự lan truyền âm thanh

Giáo án minh họa lớp 5: Môi trường của chúng ta

C HÌNH THỨC TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG

Bồi dưỡng tập trung (trước khi bồi dưỡng tập trung học viên tự nghiên cứu qua hệ thống LMS)

D TÀI LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

1 Tài liệu chính: CT GDPT 2018; Tài liệu bồi dưỡng “Sử dụng PPDH và giáo dục phát triển PC, NL học sinh tiểu học” môn Khoa học

2 Thiết bị dạy học: Bút dạ, giấy A0; máy tính kết nối internet; Projector; khung kế hoạch bài học in sẵn trên giấy A3.

Trang 5

5

PHẦN 1 DẠY HỌC PHÁT TRIỂN PC, NL HS TIỂU HỌC QUA MÔN

KHOA HỌC CHƯƠNG 1 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC

PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC HỌC SINH

 MỤC TIÊU

Sau khi học chương này, học viên có thể:

- Phân tích được yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực chung và năng lực đặc thù

- Xác định được những định hướng chung về phương pháp giáo dục môn Khoa học

- Trình bày các phương pháp đặc thù môn Khoa học Phân tích yêu cầu về phương pháp dạy học phát triển năng lực đáp ứng yêu cầu cần đạt mà chương trình môn Khoa học đã quy định

 NỘI DUNG

Chủ đề 1 Một số vấn đề chung về môn Khoa học

Hoạt động 1 Tìm hiểu về yêu cầu phát triển phẩm chất, năng lực (gồm

năng lực chung và năng lực đặc thù) trong dạy học Khoa học

Mục tiêu của hoạt động:

Nêu, phân tích được yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực chung và năng lực đặc thù trong dạy học Khoa học

Trình bày được định hướng chung về phương pháp giáo dục khoa học và liên hệ được với thực tiễn

Nhiệm vụ của học viên:

Trang 6

Làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi dưới đây Tham khảo thông tin 1 trong thực hiện nhiệm vụ Sau đó chia sẻ trong nhóm/trước lớp về kết quả tìm hiểu

Câu hỏi 1 Theo anh/chị, môn Khoa học có thể góp phần (có ưu thế trong) phát triển những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung như thế nào?

Câu hỏi 2 Các thành phần của năng lực đặc thù (năng lực khoa học tự nhiên) trong dạy học Khoa học ở tiểu học? Theo anh/chị, trong thực tế dạy học Khoa học ở tiểu học thì những thành phần năng lực nào của năng lực đặc thù đã được thực hiện tốt/còn hạn chế? Lý do?

Câu hỏi 3 Ở trường anh/chị, việc thực hiện phương pháp giáo dục khoa học theo các định hướng trong chương trình có những thuận lợi, khó khăn gì?

Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi

Thông tin cơ bản cho hoạt động 1 (Theo Chương trình môn Khoa học)

1.1 Mục tiêu của chương trình môn Khoa học

Môn KH góp phần hình thành, phát triển ở HS tình yêu con người, thiên nhiên; trí tưởng tượng khoa học, hứng thú tìm hiểu thế giới tự nhiên; ý thức bảo

vệ sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng; ý thức tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên; tinh thần trách nhiệm với môi trường sống

Môn học góp phần hình thành và phát triển ở HS năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Đặc biệt, môn học góp phần hình thành và phát triển ở HS năng lực khoa học tự nhiên, giúp các em có những hiểu biết ban đầu về thế giới tự nhiên, bước đầu có kĩ năng tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh và khả năng vận dụng kiến thức

để giải thích các sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên, giải quyết các vấn đề đơn giản trong cuộc sống, ứng xử phù hợp bảo vệ sức khoẻ của bản thân

và những người khác, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường xung quanh

1.2 Yêu cầu cần đạt

1.2.1 Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung

Môn KH góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại Chương trình tổng thể

1.2.2 Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù

Môn KH hình thành và phát triển ở HS năng lực khoa học tự nhiên, bao gồm các thành phần: nhận thức khoa học tự nhiên; tìm hiểu môi trường tự nhiên

Trang 7

− Trình bày được một số thuộc tính của một số sự vật và hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và đời sống

− Mô tả được sự vật và hiện tượng bằng các hình thức biểu đạt như ngôn ngữ nói, viết, sơ đồ, biểu đồ

− So sánh, lựa chọn, phân loại được các sự vật và hiện tượng dựa trên một số tiêu chí xác định

− Giải thích được về mối quan hệ (ở mức độ đơn giản) giữa các

sự vật và hiện tượng (nhân quả, cấu tạo – chức năng, )

Tìm hiểu môi

trường tự

nhiên xung

quanh

− Quan sát và đặt được câu hỏi về sự vật, hiện tượng, mối quan

hệ trong tự nhiên, về thế giới sinh vật bao gồm con người và vấn

đề sức khoẻ

− Đưa ra dự đoán về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng (nhân quả, cấu tạo – chức năng, )

− Đề xuất được phương án kiểm tra dự đoán

− Thu thập được các thông tin về sự vật, hiện tượng, mối quan

hệ trong tự nhiên và sức khoẻ bằng nhiều cách khác nhau (quan sát các sự vật và hiện tượng xung quanh, đọc tài liệu, hỏi người lớn, tìm trên Internet, )

− Sử dụng được các thiết bị đơn giản để quan sát, thực hành, làm thí nghiệm tìm hiểu những sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và ghi lại các dữ liệu đơn giản từ quan sát, thí nghiệm, thực hành,

− Từ kết quả quan sát, thí nghiệm, thực hành, rút ra được nhận

Trang 8

− Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn đơn giản trong đó vận dụng kiến thức khoa học và kiến thức kĩ năng từ các môn học khác có liên quan

− Phân tích tình huống, từ đó đưa ra được cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống có liên quan đến sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng và môi trường tự nhiên xung quanh; trao đổi, chia sẻ, vận động những người xung quanh cùng thực hiện

− Nhận xét, đánh giá được phương án giải quyết và cách ứng xử trong các tình huống gắn với đời sống

1.3 Nội dung giáo dục

Nội dung giáo dục của môn KH bao gồm 6 chủ đề: Chất, Năng lượng,

Thực vật và động vật; Nấm, Vi khuẩn; Con người và sức khỏe; Sinh vật và môi trường Những chủ đề này được phát triển từ lớp 4 đến lớp 5 Tùy theo từng chủ

đề, nội dung giáo dục giá trị và kĩ năng sống; giáo dục sức khỏe, công nghệ, giáo dục môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh giảm nhẹ rủi ro thiên tai, được thể hiện ở mức độ đơn giản và phù hợp

Nội dung khái quát:

Trang 9

− Vai trò của năng lượng

− Năng lượng điện

− Sự sinh sản ở thực vật và động vật

− Sự lớn lên và phát triển của thực vật và động vật

Con người và sức

khỏe

− Dinh dưỡng ở người

− Một số bệnh liên

dưỡng

− An toàn trong cuộc sống: Phòng tránh đuối nước

− Sự sinh sản và phát triển ở người

− Chăm sóc sức khoẻ tuổi dậy thì

− An toàn trong cuộc sống: Phòng tránh bị xâm hại

Sinh vật và môi

trường

− Chuỗi thức ăn

− Vai trò của thực vật trong chuỗi thức

ăn

− Vai trò của môi trường đối với sinh vật nói chung và con người nói riêng

− Tác động của con người đến môi

Trang 10

Mạch nội dung Lớp 4 Lớp 5

trường

1.4 Định hướng chung về phương pháp giáo dục

Phương pháp giáo dục môn KH được thực hiện theo các định hướng chung nêu tại Chương trình tổng thể, bảo đảm các yêu cầu sau:

- Tổ chức các hoạt động học tập phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS Chú trọng tạo cơ hội cho HS học qua trải nghiệm; học qua điều tra, khám phá thế giới tự nhiên, qua quan sát, thí nghiệm, thực hành, xử lí tình huống thực tiễn, qua hợp tác, trao đổi với bạn; học ở trong và ngoài lớp học, ngoài khuôn viên nhà trường

- Dạy học gắn liền với thực tiễn; quan tâm rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để phát hiện và giải quyết các vấn đề trong đời sống thực của HS

- Vận dụng các phương pháp giáo dục một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể; quan tâm đến hứng thú và chú ý tới sự khác biệt về khả năng của học sinh để áp dụng phương pháp dạy học phù hợp, hiệu quả nhằm hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực ở mỗi HS

Tùy theo từng chủ đề, từng bài học, GV có thể lựa chọn một số phương pháp và hình thức tổ chức dạy học như phương pháp quan sát, thí nghiệm, thực hành, thảo luận theo nhóm, dạy học giải quyết vấn đề, học theo dự án, học tập dựa trên khám phá/điều tra, học theo mô hình 5E; và một số kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, động não, sư đồ tư duy, KWL,

Chủ đề 2 Tìm hiểu một số phương pháp dạy học đặc thù môn Khoa học

Hoạt động 2 Tìm hiểu phương pháp dạy học nhằm hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực trong dạy học Khoa học

Mục tiêu của hoạt động:

- Trình bày được một số phương pháp dạy học môn Khoa học

Trang 11

Nhiệm vụ của học viên:

Làm việc cá nhân rồi thảo luận theo nhóm các nhiệm vụ dưới đây Tham khảo thông tin 2 trong thực hiện nhiệm vụ Sau đó chia sẻ trong nhóm/trước lớp

về kết quả tìm hiểu

Nhiệm vụ 1 Lựa chọn 01 phương pháp dạy học và cho ví dụ minh họa thể hiện rõ các bước đã nêu của phương pháp dạy học đó và phân tích cơ hội hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực chung và năng lực đặc thù của HS

Nhiệm vụ 2 Liên hệ thực tế:

a/ Ở trường bạn, GV có thường xuyên sử dụng phương pháp này trong dạy học môn Khoa học không? Sử dụng PP này đã hiệu quả chưa? Đưa ra ví dụ minh họa cho nhận định của bạn

b/ Tìm hiểu những ưu điểm/thuận lợi và khó khăn của GV khi tổ chức cho

HS theo 1 phương pháp dạy học mà bạn lựa chọn

Nhiệm vụ 3 Thực hành hoạt động minh họa phương pháp dạy học đã chuẩn bị (có thể chỉ một/một số bước) - trao đổi, rút kinh nghiệm về cách thức

sử dụng phương pháp

Sản phẩm: Kết quả thảo luận trình bày trên giấy A0 hoặc Powerpoint

Thông tin cơ bản cho hoạt động 2

2.1 Phương pháp quan sát

2.1.1 Đặc trưng của phương pháp quan sát

Học sinh sử dụng giác quan để thu thập thông tin về các sự vật, hiện tượng Sau đó các em xử lí các thông tin đã tìm được bằng cách đối chiếu, so sánh, phân tích, tổng hợp, để rút ra kết luận

Đối tượng quan sát là tranh, ảnh, sơ đồ, mô hình, vật thật, các hiện tượng, quá trình xảy ra trong đời sống xã hội hàng ngày, trong tự nhiên, hiện tượng diễn ra trong thí nghiệm, các “bóng nói”, ô chữ trong tranh

Trong quá trình quan sát, HS có thể sử dụng các phương tiện hỗ trợ như: nhiệt kế, kính lúp, để quan sát hoặc bút giấy để ghi chép thông tin quan sát được

Địa điểm quan sát có thể thực hiện ở trong lớp, ngoài lớp (sân trường, vườn trường, cánh đồng ), trong phòng thí nghiệm

Trang 12

quan sát

Tùy theo câu lệnh hoặc câu hỏi nếu có từ ngữ/thuật ngữ khó thì GV cần

phải giải thích cho HS

Bước 2: Thực hiện quá trình quan sát để thu thập thông tin Sử dụng một

hoặc nhiều giác quan để quan sát đối tượng

Trước khi HS vào quan sát, GV nên nói để HS biết nhiệm vụ quan sát sẽ được thực hiện trong khoảng thời gian bao lâu để HS chủ động và cố gắng,

không bị sa đà vào đối tượng quan sát hoặc nói chuyện riêng

Giải thích cho HS cách tiến hành quan sát Chẳng hạn như: quan sát theo trình tự; theo thứ tự từng tranh; quan sát xem có ai/cái gì trong tranh, họ đang làm gì, nói gì; tranh vẽ gì; hiện tượng gì sẽ xảy ra khi thực hiện thí nghiệm;

ghi lại các thông tin quan sát được (nếu cần thiết);

GV khuyến khích HS đưa ra những thắc mắc, câu hỏi khi quan sát Tổ chức cho HS quan sát để tìm tòi, phát hiện kiến thức theo hình thức cá nhân, cặp hoặc nhóm tùy theo mức độ khó của thông tin cần thu thập Nếu việc quan sát cần thu thập các thông tin đơn giản, dễ phát hiện thì có thể theo hình thức cá nhân hoặc cặp Yêu cầu thu thập, phát hiện thông tin phức tạp hơn thì tổ chức theo hình thức nhóm để các em hỗ trợ nhau Hạn chế việc sử dụng đối tượng quan sát chỉ

để minh hoạ cho điều GV giảng giải

Bước 3: Xử lí thông tin đã thu thập được để rút ra kết luận

Trang 13

13

Trên cơ sở HS đã quan sát, GV gợi ý, hướng dẫn HS xử lí các thông tin đã tìm được bằng cách đối chiếu, so sánh, phân tích, tổng hợp, nhận xét, khái quát

hóa để rút ra kết luận

GV có thể sử dụng những câu hỏi để dẫn dắt HS biết cách phân tích, xử lí

và thu nhận thông tin, chẳng hạn như: Em hãy quan sát lại xem mọi người trong

tranh đang làm gì? Việc làm đó là đúng/sai, nên/không nên? Em hãy quan sát

lại từng hình, nhìn kĩ vào từng bông hoa và tìm ra nhị, nhụy của hoa

Bước 4: Thông báo kết quả, trình bày kết quả theo nhóm hoặc trước lớp

HS báo cáo kết quả thu được qua quá trình quan sát và xử lí thông tin Tùy theo nội dung kiến thức và đặc điểm lớp học, GV có thể tổ chức để HS báo cáo

trong nhóm hoặc các nhóm báo cáo kết quả trước lớp

Lưu ý khi tổ chức cho HS báo cáo trước lớp cần tạo cơ hội cho nhiều nhất các nhóm HS được báo cáo, nên mỗi nhóm báo cáo từng phần, từng ý khác nhau

để tránh lặp lại, tạo sự nhàm chán cho HS Nhóm này báo cáo, các nhóm lắng

nghe để nhận xét

Nên đặt ra những câu hỏi chẳng hạn như: Vì sao các em lại biết điều đó?

Để tạo cơ hội cho HS được giải thích, nêu được cách các em tư duy để điều

chỉnh khi các em sai hoặc khuyến khích khi các em làm đúng

Trang 14

- Ham hiểu biết, tìm hiểu thế giới tự nhiên, vận dụng kiến thức vào giải thích các sự vật, hiện tượng quan sát được, và vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống

 Năng lực khoa học tự nhiên:

- Phương pháp quan sát góp phần hình thành và phát triển cả 3 thành phần năng lực khoa học tự nhiên Đó là:

Thành phần năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh (đưa ra câu hỏi, quan sát, ghi lại kết quả, rút ra nhận xét, …)

Thành phần nhận thức khoa học tự nhiên: nhận biết được tính chất của sự vật hiện tượng từ kết quả nghiên cứu

Thành phần vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Trong phân tích, giải thích kết quả

b) Cần sử dụng kết hợp phương pháp quan sát với các phương pháp khác

Phương pháp quan sát thường được sử dụng kết hợp với phương pháp hỏi – đáp hoặc phương pháp hợp tác nhóm, …

Việc kết hợp với phương pháp hỏi đáp giúp cho GV định hướng, dẫn dắt, gợi mở HS quan sát tập trung hơn, hướng việc quan sát tới nhiệm vụ học tập cần giải quyết

Việc kết hợp với phương pháp hợp tác nhóm giúp cho các HS hỗ trợ, tương tác cùng nhau để giải quyết nhiệm vụ học tập Cần lưu ý có sự phân công cụ thể

rõ ràng trong nhóm, và đảm bảo các thành viên trong nhóm đều tham gia học tập

2.1.4 Ví dụ minh họa

Khi dạy học về Chủ đề Đất, các nội dung về nguyên nhân gây xói mòn đất

GV tổ chức cho HS quan sát một số hình như:

+ Hình trời mưa, nước đục ngầu chảy mạnh

+ Hình ở cánh đồng, gió thổi mạnh làm bụi mù mịt

+ Hình sườn dốc, nước đục ngầu đang chảy mạnh, tạo thành các rãnh trên đồi

+ Hình người dân đang phá rừng, làm nương rẫy

Trang 15

15

+ Hình đàn bò đang gặm cỏ, một số con chạy, cày xới đất làm bụi mù mịt

Có thể tiến hành theo phương pháp quan sát với các bước như sau (Có thể

tổ chức cho HS quan sát theo hình thức cá nhân, cặp hoặc nhóm):

Bước 1 HS biết rõ nhiệm vụ quan sát: quan sát các hình, chỉ ra nguyên

nhân gây xói mòn đất

Bước 2 HS quan sát mỗi hình; GV hướng dẫn các em theo các câu hỏi

như: Dấu hiệu nào cho thấy đất bị xói mòn? Nguyên nhân nào đã dẫn tới điều đó? Điều gì đã ảnh hưởng tới mức độ xói mòn đất? Hoạt động (quan sát được trong hình) gây ảnh hưởng gì? …

Các em ghi lại thông tin quan sát (nếu thấy cần thiết)

Bước 3 Xử lí thông tin đã thu thập được để rút ra kết luận

Trên cơ sở HS đã quan sát, gợi ý, hướng dẫn HS xử lí các thông tin đã tìm được bằng cách đối chiếu, so sánh, phân tích, tổng hợp, nhận xét để rút ra kết luận

GV có thể sử dụng những câu hỏi để dẫn dắt HS biết cách phân tích, xử lí thông tin, chẳng hạn như: Với kết quả quan sát được như vậy, có những nguyên nhân nào gây ra xói mòn đất? … Ngoài ra GV cũng gợi ý để các em liên hệ với kinh nghiệm về các hiện tượng thực tế mà các em đã quan sát được

Bước 4 Thông báo/trình bày kết quả theo nhóm hoặc trước lớp

HS báo cáo kết quả thu được (GV có thể tổ chức để HS báo cáo trong nhóm hoặc các nhóm báo cáo kết quả trước lớp)

Nên đặt ra những câu hỏi giúp các HS phân tích, mở rộng thêm Ví dụ sau khi HS trình bày các nguyên nhân dẫn đến đất trồng bị xói mòn, GV nêu câu hỏi: Vì sao các em lại đưa ra những nguyên nhân làm xói mòn đất như vậy? Tiếp theo, GV có thể giúp các em hệ thống lại những nguyên nhân đã đưa ra thành các nhóm nguyên nhân:

+ Tác động của tự nhiên: mưa, gió

+ Tác động của động vật: đào, xới đất

+ Tác động của con người: chặt phá rừng, cây cối, làm mất lớp cỏ trên mặt đất,

2.2 Phương pháp thí nghiệm

Trang 16

2.2.1 Đặc trưng của phương pháp thí nghiệm

Trong PP thí nghiệm, HS tác động lên sự vật, hiện tượng cần nghiên cứu Qua quan sát những hiện tượng, biến đổi xảy ra trong thí nghiệm, HS thiết lập các mối quan hệ, giải thích các kết quả thí nghiệm để rút ra kết luận

2.2.2 Quy trình thực hiện

Bước 1: Xác định mục đích của thí nghiệm

Xác định tính chất, mối quan hệ gì cần tìm hiểu Dự đoán cần được kiểm tra?

Bước 2: Vạch kế hoạch tiến hành thí nghiệm:

Xác định những dụng cụ cần thiết; Vạch kế hoạch cụ thể (cần thực hiện thao tác gì để làm bộc lộ tính chất, mối quan hệ cần nghiên cứu; Yếu tố gì thay đổi? Yếu tố gì được giữ nguyên?; Quan sát yếu tố gì? Quan sát, ghi lại kết quả quan sát bằng cách nào?; )

Bước 3: Tiến hành thí nghiệm

Bố trí, lắp ráp và làm thí nghiệm theo các bước đã vạch ra

Bước 4: Phân tích kết quả để rút ra kết luận

Từ kết quả, suy luận, phân tích để rút ra nhận xét, kết luận về tính chất, mối quan hệ Kết luận về tính đúng đắn của dự đoán?

Bước 5: Thông báo kết quả

HS báo cáo kết quả thu được GV có thể tổ chức để HS báo cáo trong nhóm hoặc các nhóm báo cáo kết quả trước lớp Các HS, các nhóm lắng nghe để nhận xét

Nên đặt ra những câu hỏi chẳng hạn như: Tại sao? Các em đã làm như thế

nào? Các em có nhận xét gì về kết quả thu được? …

Trang 17

- Năng lực hợp tác (khi HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm)

 Phẩm chất chủ yếu:

- Tình yêu thiên nhiên (khi HS làm thí nghiệm tìm hiểu về các sự vật, hiện tượng tự nhiên)

- Trung thực trong tiến hành, thông báo kết quả thí nghiệm

- Cẩn thận, tuân thủ các quy định về an toàn trong làm thí nghiệm

- Ham hiểu biết, tìm hiểu thế giới tự nhiên qua việc tiến hành thí nghiệm

 Năng lực khoa học tự nhiên:

Phương pháp thí nghiệm góp phần hình thành và phát triển năng lực đặc thù – năng lực khoa học tự nhiên Cụ thể là:

Thành phần năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh (quan sát,

dự đoán, đề xuất phương án kiểm tra dự đoán, sử dụng thiết bị để làm thí nghiệm, ghi lại kết quả, rút ra nhận xét, …)

Thành phần nhận thức khoa học tự nhiên: Nhận biết được tính chất của sự vật hiện tượng từ kết quả nghiên cứu

Thành phần vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: trong đưa ra dự đoán, phương án kiểm tra dự đoán, giải thích kết quả

b) Một số lưu ý khác

- Cần xác định rõ mục đích, nhiệm vụ, thời gian làm thí nghiệm

- GV cần hướng dẫn rõ ràng một số kĩ thuật cần thiết (VD: cách sử dụng dụng cụ); lưu ý các em về vấn đề an toàn trong khi tiến hành thí nghiệm

- Việc hướng dẫn cách làm thí nghiệm cần rõ, gọn và không quá tỉ mỉ làm ảnh hưởng tới tính độc lập của HS Trong một số trường hợp, khi mà HS có nhiều kinh nghiệm liên quan GV có thể chỉ nêu yêu cầu thí nghiệm, HS trao đổi, thảo luận để tìm ra cách tiến hành thí nghiệm

Trang 18

- Các pha dự đoán, thảo luận, giải thích và rút ra kết luận từ kết quả quan sát được cần được quan tâm thấu đáo để giúp HS thấy được sự gắn kết giữa thí nghiệm các em làm với nội dung bài học Không nên thông báo trước những kết luận suy ra từ việc làm thí nghiệm để khỏi làm ảnh hưởng tới suy nghĩ của các

em

Trong khi HS làm thí nghiệm, GV theo dõi, khuyến khích các em đặc biệt

là những nhóm yếu và có những hướng dẫn cần thiết (tuy nhiên không làm hộ)

Trong khi tổ chức cho HS tiến hành các thí nghiệm, cần lưu ý hình thành dần cho các em các kĩ năng lập kế hoạch thí nghiệm, bố trí dụng cụ, quan sát, ghi kết quả, ; giáo dục cho các em thái độ trung thực, cẩn thận, kiên nhẫn trong học tập

Tạo cho các em hứng thú muốn tìm hiểu, mong muốn làm thí nghiệm để tìm câu trả lời (chẳng hạn, GV có thể đưa ra một hiện tượng hoặc ứng dụng gần gũi mà các em muốn tìm hiểu; trình diễn một hiện tượng mâu thuẫn với suy nghĩ thông thường của các em; )

Tuỳ vào từng nội dung bài học, điều kiện thời gian và cơ sở vật chất, GV

có thể phân công cho mỗi nhóm một nhiệm vụ thí nghiệm hoặc các nhóm cùng tiến hành một thí nghiệm sau đó sẽ chia sẻ với cả lớp Việc tổ chức thí nghiệm theo nhóm nhỏ tạo điều kiện cho HS được trực tiếp tham gia nhiều hơn vào việc tìm tòi, xây dựng kiến thức cho bản thân và có nhiều cơ hội rèn luyện kĩ năng

GV cần chú ý cho HS phân công, hợp tác, trao đổi với nhau trong quá trình vạch

kế hoạch tiến hành, dự đoán, thao tác thực hiện, quan sát, ghi kết quả, giải thích kết quả thu nhận được,

Trong một số trường hợp, khó tiến hành theo nhóm do điều kiện cơ sở vật chất, thời gian, GV cũng có thể tiến hành thí nghiệm chung cho cả lớp, lúc này

GV cũng cần lưu ý phát huy tối đa tính tích cực của HS trong việc tham gia vào

dự đoán, lập kế hoạch, phân tích kết quả để rút ra kết luận,

Cần có sự chuẩn bị đầy đủ, chu đáo về các dụng cụ thí nghiệm trước khi lên lớp (GV nên làm trước thí nghiệm để rút kinh nghiệm đặc biệt là về kĩ thuật thực hiện)

- Hướng dẫn cụ thể về yêu cầu thí nghiệm Nếu hoạt động bao gồm một chuỗi nhiệm vụ cần làm, có thể viết sẵn yêu cầu cho các em, trong đó chia nhỏ thành từng phần việc nhỏ hơn Cũng có thể sử dụng tranh ảnh, … cụ thể hóa, trực quan hóa cho sơ đồ, quy trình thí nghiệm nếu thấy cần thiết

- Quan tâm sử dụng các phương tiện dạy học đơn giản, gần gũi, thu hút, hấp dẫn đối với HS nhằm kích thích nhu cầu, động cơ học tập của HS

- Chú trọng tới việc phát triển ngôn ngữ cho HS Trong đó có thể sử dụng mẫu câu để giúp HS nêu ra kết quả, nhận xét rút ra từ thí nghiệm (từ đó rèn cho

Trang 19

Có thể cho HS đưa ra các dự đoán

Bước 2 Vạch kế hoạch tiến hành thí nghiệm:

Sau đây là một thí nghiệm tìm hiểu về sự tạo thành bóng của vật Bố trí thí nghiệm như hình Đặt quyển sách chắn giữa đèn và tấm bìa Khi bật đèn, trên tấm bìa ta quan sát thấy bóng của quyển sách

Bước 3 Làm thí nghiệm để tìm hiểu (kiểm tra các dự đoán)

Rút ra nhận xét về sự tạo thành bóng (điều kiện để tạo thành bóng, vị trí của bóng) và sự thay đổi của bóng

Trang 20

Bước 4 Phân tích kết quả để rút ra kết luận

Từ kết quả, suy luận, phân tích để rút ra nhận xét, kết luận về sự tạo thành bóng (điều kiện để tạo thành bóng, vị trí của bóng) và sự thay đổi của bóng Kết luận về tính đúng đắn của các dự đoán

Bước 5: Thông báo kết quả

HS báo cáo kết quả thu được GV có thể tổ chức để HS báo cáo trong nhóm hoặc các nhóm báo cáo kết quả trước lớp Các HS, các nhóm lắng nghe để nhận xét

Nên đặt ra những câu hỏi chẳng hạn như: Các em đã thay đổi vị trí tấm

chắn như thế nào? Các em có có gặp khó khăn gì khi tiến hành thí nghiệm hay không? …

2.3 Dạy học dựa trên tìm tòi, khám phá khoa học (dạy học khám phá)

2.3.1 Đặc trưng của dạy học khám phá

Dạy học khám phá có một số đặc trưng sau đây:

(1) HS được thu hút bởi các câu hỏi định hướng khoa học

Trong nghiên cứu khoa học, các nhà khoa học thường đặt ra hai loại câu hỏi chủ yếu là “Tại sao?” và “Như thế nào?” Loại câu hỏi thứ nhất hỏi về những điều hiển nhiên đang tồn tại, ví dụ: Tại sao cây bàng rụng lá vào mùa đông? Tại sao gấu không cần ăn vào mùa đông? Tại sao tim có thể hoạt động suốt đời? Loại câu hỏi thứ hai hỏi về cách thức hình thành những điều đó, ví dụ: Cá hô hấp như thế nào? Quá trình tiêu hóa của chúng ta diễn ra như thế nào? Các câu hỏi thứ hai thường dễ tìm được câu trả lời hơn so với các câu hỏi loại một

Trong dạy học khám phá, GV đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng cho HS tìm kiếm câu trả lời cho các câu hỏi như vậy Đôi khi, để đơn giản và phù hợp với mức độ nhận thức của HS, GV cũng có thể chuyển từ một câu hỏi “tại sao” thành một câu hỏi “như thế nào”

(2) HS tiến hành tìm kiếm, thu thập các bằng chứng và sử dụng chúng để xây dựng và đánh giá các cách giải thích cho câu hỏi định hướng khoa học đã được đặt ra ban đầu

Các nhà khoa học thu thập các bằng chứng như những dữ liệu khoa học bằng cách ghi lại những quan sát và thực hiện các đo lường Các dữ liệu chính xác có thể được kiểm tra bằng cách lặp lại các quan sát hoặc thực hiện các đo lường mới Trong lớp học, HS sử dụng các dữ liệu này để tạo thành các giải

Trang 21

Khám phá khoa học khác với các dạng khám phá khác ở chỗ các giải thích được đề xuất có thể được xem xét lại, thậm chí có thể bị loại bỏ dưới ánh sáng của những phát hiện mới Các nhà khoa học cần phải công bố nghiên cứu của mình một cách trung thực và chi tiết đủ để những nhà khoa học khác có thể tái tạo lại các nghiên cứu đó nếu cần thiết

Tương tự như vậy, HS sẽ thu được nhiều lợi ích khi họ chia sẻ và so sánh kết quả của mình với các bạn trong lớp, thông qua đó, tạo cơ hội cho họ đặt ra các câu hỏi, kiểm tra các bằng chứng, xác định các lập luận sai lầm, xem xét các giải pháp thay thế Họ cũng có thể nhận thức được kết quả của họ có quan hệ với các kiến thức khoa học hiện tại như thế nào

Dạy học dựa trên tìm tòi, khám phá khoa học theo quan điểm dạy học khám phá, thể hiện quan điểm dạy học khoa học cần tổ chức cho học sinh tìm tòi, khám phá kiến thức, giúp các em phát triển các phẩm chất, năng lực, có những hiểu biết ban đầu về hoạt động nghiên cứu khoa học (không phải là học, tiếp nhận hệ thống kiến thức đã sẵn có mà là quá trình tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên, từ đó xây dựng nên hệ thống kiến thức khoa học) Quan điểm dạy học khám phá được chú trọng thực hiện trong dạy học các chủ đề của môn Khoa học

2.3.2 Quy trình dạy học khám phá

Dạy học khám phá không phải là một chuỗi các hoạt động theo quy trình cứng nhắc mà có thể được thay đổi và sử dụng linh hoạt phụ thuộc vào mức độ nhận thức và năng lực của HS Trong bài học này, có thể thấy đầy đủ các đặc trưng của dạy học khám phá; nhưng trong bài học khác, chỉ một vài đặc trưng được thể hiện rõ Căn cứ vào mức độ chủ động của HS trong quá trình học tập,

có thể phân chia và vận hành dạy học khám phá theo các bước và các mức độ sau đây:

Trang 22

HS làm rõ hơn câu hỏi được cung cấp bởi

GV hoặc các nguồn tài liệu khác

HS lựa chọn trong số các câu hỏi có sẵn, từ đó cũng có thể

đề xuất câu hỏi mới

HS tự đặt ra các câu hỏi

và hướng dẫn cách phân tích

HS được cung cấp các dữ liệu

và được yêu cầu phân tích

hướng dẫn để thu thập các

dữ liệu

HS xác định

bằng chứng phù hợp cần thu thập

HS được cung

cách thức sử dụng các bằng chứng để tạo thành các giải thích

hướng dẫn để tổng hợp các bằng chứng

và tạo ra các giải thích

HS tạo nên các giải thích

nghiên cứu, tổng hợp các bằng chứng

có liên quan đến các giải thích

HS độc lập kiểm tra các

liệu khác và tạo ra kết nối giữa chúng với các giải thích

Công bố kết

quả, chia sẻ,

đánh giá các

HS được chỉ dẫn từng bước trong quy trình

HS được trợ giúp ở một số bước trong quy

Trang 23

trình công bố

đánh giá các giải thích

trình tạo ra

luận logic, khoa học để công bố kết quả và đánh giá các giải thích

khoa học để công bố kết quả và đánh giá các giải thích

- Tình yêu con người, cây cối, con vật, (khi HS làm khám phá tìm hiểu

về các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên)

- Phát huy trí tưởng tượng khoa học, hứng thú tìm hiểu thế giới tự nhiên

 Năng lực khoa học tự nhiên:

Phương pháp dạy học khám phá giúp phát triển năng lực đặc thù – năng lực khoa học tự nhiên Cụ thể là:

Thành phần năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh: đưa ra câu hỏi, đề xuất các phương án thực nghiệm, tìm kiếm, thu thập dữ liệu và các bằng chứng cần thiết, ghi lại kết quả, đưa ra các giải thích từ các bằng chứng thu thập được, …)

Trang 24

Thành phần nhận thức khoa học tự nhiên: nhận biết được tính chất của sự vật hiện tượng từ kết quả nghiên cứu; tạo ra kết nối giữa các giải thích của họ với kiến thức khoa học

Thành phần vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: trong đưa ra dự đoán, phương án kiểm tra dự đoán, giải thích kết quả, tự đánh giá việc thực hiện

2.3.4 Ví dụ về việc vận dụng dạy học khám phá theo định hướng năng lực học sinh

Bài Nhu cầu ánh sáng của thực vật

Những kĩ năng cần hướng tới: kĩ năng đặt ra các câu hỏi có thể kiểm chứng được (đặt câu hỏi định hướng khoa học), kĩ năng giải thích, kĩ năng vận dụng những điều đã học vào những tình huống tương tự hoặc tình huống mới …

Mở đầu bài học, GV nêu tình huống và hướng dẫn HS thảo luận các câu hỏi dựa trên tình huống đó như sau:

Tình huống xuất phát: Một nhà nghiên cứu muốn tìm hiểu nhu cầu sống

của cây đậu tương (Chủ đề Nhu cầu sống của thực vật và động vật, lớp 4) Ông

chọn hai cây đậu tương đang phát triển tốt được trồng trong các hộp xốp có đất

ẩm Sau đó, ông đặt một cây trong phòng có ánh sáng và cây còn lại đặt trong phòng tối Cả hai phòng này đều có nhiệt độ, độ ẩm và độ thoáng khí như nhau Khi kiểm tra lại sau một tuần, ông thấy một cây vẫn xanh tốt, một cây có lá chuyển dần sang màu vàng

Các câu hỏi và tiến trình GV cùng HS lần lượt thảo luận:

1 Trong thí nghiệm trên, nhân tố nào tạo ra sự khác biệt giữa 2 cây đậu tương? Nhân tố đó đã ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển của cây?

(Nhà nghiên cứu đã thiết kế thí nghiệm để kiểm tra ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng đến sự phát triển của cây Tuy nhiên, một số HS có thể phát biểu rằng thí nghiệm đó cho thấy độ ẩm cần thiết cho sự phát triển (dựa trên dữ kiện các hộp xốp có đất ẩm) Một số HS khác cho rằng nhiệt độ ấm áp là cần thiết Cũng

có những HS nêu được một vài ý tưởng liên quan đến ánh sáng … GV nên để HS thảo luận về các ý tưởng đó, đặc biệt lưu ý với HS về sự giống và khác nhau giữa các dữ kiện về độ ẩm, nhiệt độ và ánh sáng trong thí nghiệm đó Từ đó, đặt

và hướng dẫn HS thảo luận câu hỏi 2)

2 Cây sẽ phát triển tốt hơn khi có ánh sáng hay không có ánh sáng? Để kiểm chứng điều này, Nhà nghiên cứu đã thiết kế thí nghiệm như thế nào?

(Khi trả lời câu hỏi này, HS nhận ra rằng cần phải so sánh sự phát triển của cây đặt trong bóng tối và trong điều kiện có áng sáng, để kiểm tra ảnh

Trang 25

25

hưởng của một nhân tố “ánh sáng”, cần bố trí thí nghiệm sao cho các nhân tố khác là giống nhau, chỉ khác nhau về nhân tố cần kiểm tra Việc đặt câu hỏi định hướng nghiên cứu ban đầu rất quan trọng Câu hỏi càng rõ ràng thì việc thiết kế thí nghiệm, thu thập bằng chứng và rút ra kết luận càng hiệu quả)

3 Em hãy xem xét lại kết quả của thí nghiệm trên Em có thể rút ra kết luận

gì từ kết quả đó?

(HS có thể rút ra kết luận rằng: Các bằng chứng (kết quả thí nghiệm) cho thấy ánh sáng cần thiết cho sự phát triển của cây đậu tương và với nhiều loại cây khác)

Ngoài ra, GV có thể đặt thêm các câu hỏi để giúp HS có thể vận dụng các kiến thức vừa học để giải quyết các tình huống tương tự hoặc các tình huống

mới

4 Em hãy đặt câu hỏi định hướng và thiết kế thí nghiệm để kiểm tra ảnh hưởng của các nhân tố khác (nhiệt độ, độ ẩm, độ thoáng khí …) đến sự phát triển của cây Thực hiện thí nghiệm và báo cáo kết quả sau một tuần

Có thể thấy, với việc vận dụng tìm tòi – khám phá trong dạy học, HS không những có thể hiểu biết một cách sâu sắc kiến thức của bài học, mà còn được tham gia vào quá trình nghiên cứu và học cách suy nghĩ như một nhà khoa học: phân tích sự phù hợp của câu hỏi định hướng, tìm kiếm, thu thập dữ liệu và các bằng chứng cần thiết, xây dựng các giải thích, tạo ra kết nối giữa các giải thích của họ với kiến thức khoa học HS cũng có cơ hội để trao đổi, tranh luận, biết cách lập luận để bảo vệ ý kiến của mình cũng như biết cách lắng nghe và học hỏi từ bạn bè Đó là những kĩ năng mà giáo dục cần trang bị cho người học để

có thể có một cuộc sống thành công trong thế kỉ 21

2.4 Dạy học theo phương pháp bàn tay nặn bột

2.4.1 Đặc trưng của phương pháp bàn tay nặn bột

PP bàn tay nặn bột (BTNB) có những đặc trưng nổi bật sau:

- Rèn tư duy và phương pháp làm việc của nhà khoa học

- Rèn cho HS từng bước làm chủ ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

- Tạo thuận lợi cho HS bộc lộ và thay đổi quan niệm ban đầu theo con đường kiến tạo

- Rèn cho HS biết cách sử dụng vở thực hành: giúp người học nhìn lại quá trình học, là công cụ để GV biết được sự tiến bộ của HS

Trang 26

Phương pháp bàn tay nặn bột theo quan điểm dạy học khám phá, với các bước cụ thể được trình bày dưới đây

Trong dạy học theo Phương pháp bàn tay nặn bột hay Dạy học dựa trên tìm tòi, khám phá khoa học, các phương pháp quan sát và phương pháp thí nghiệm được sử dụng (và đóng vai trò quan trọng) ở các khâu, các bước trong quá trình khám phá, chiếm lĩnh tri thức

2.4.2 Tiến trình tổ chức dạy học theo BTNB

Các bước của tiến trình dạy học đưa ra dưới đây dành cho các GV với mục đích trang bị cho họ các bước để áp dụng phương pháp BTNB vào dạy học các môn khoa học Việc vận dụng được sáng tạo và linh hoạt giữa các bước, tùy theo chủ đề học tập

Bước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề

Tình huống xuất phát hay tình huống nêu vấn đề là một tình huống do GV chủ động đưa ra như là một cách dẫn nhập vào bài học Tình huống xuất phát phải ngắn gọn, gần gũi dễ hiểu đối với HS Tình huống xuất phát nhằm lồng ghép câu hỏi nêu vấn đề Tình huống xuất phát càng rõ ràng thì việc dẫn nhập cho câu hỏi nêu vấn đề càng dễ Tuy nhiên có những trường hợp không nhất thiết phải có tình huống xuất phát mới đề xuất được câu hỏi nêu vấn đề (tùy vào từng kiến thức và từng trường hợp cụ thể)

Câu hỏi nêu vấn đề là câu hỏi lớn của bài học (hay mô đun kiến thức mà học sinh sẽ được học) Câu hỏi nêu vấn đề cần đảm bảo yêu cầu phù hợp với trình độ, gây mâu thuẫn nhận thức và kích thích tính tò mò, thích tìm tòi, nghiên cứu của HS nhằm chuẩn bị tâm thế cho HS trước khi khám phá, lĩnh hội kiến thức GV phải dùng câu hỏi mở, tuyệt đối không được dùng câu hỏi đóng (trả lời

có hoặc không) đối với câu hỏi nêu vấn đề Câu hỏi nêu vấn đề càng đảm bảo các yêu cầu nêu ra ở trên thì ý đồ dạy học của giáo viên càng dễ thực hiện thành công

Bước 2: Hình thành câu hỏi của học sinh

Làm bộc lộ quan niệm ban đầu để từ đó hình thành các câu hỏi của HS là pha quan trọng, đặc trưng của phương pháp BTNB Trong pha này, GV khuyến khích HS nêu những suy nghĩ, nhận thức ban đầu của mình trước khi được học kiến thức mới Để làm bộc lộ quan niệm ban đầu của HS, GV có thể yêu cầu HS nhắc lại kiến thức cũ đã học có liên quan đến kiến thức mới của bài học Khi yêu cầu HS trình bày quan niệm ban đầu, GV có thể yêu cầu bằng nhiều hình thức biểu hiện của HS như có thể là bằng lời nói (thông qua phát biểu cá nhân), bằng cách viết hay vẽ để biểu hiện suy nghĩ Từ những quan niệm ban đầu của HS,

GV giúp HS đề xuất các câu hỏi Chú ý xoáy sâu vào những quan niệm liên quan đến kiến thức trọng tâm của bài học (hay mô đun kiến thức)

Trang 27

Bước 3: Xây dựng giả thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm

Từ các câu hỏi được đề xuất, GV nêu câu hỏi cho HS, đề nghị các em đề xuất các giả thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm tìm tòi - nghiên cứu để để kiểm chứng các giả thuyết nhằm tìm câu trả lời cho các câu hỏi đó Các phương

án thực nghiệm tìm tòi - nghiên cứu ở đây là các phương án để tìm ra câu trả lời như quan sát, thực hành thí nghiệm, nghiên cứu tài liệu, …

Tùy theo kiến thức hay vấn đề đặt ra mà HS có thể đề xuất các phương án thực nghiệm tìm tòi - nghiên cứu khác nhau Trong quá trình đề xuất phương án thực nghiệm, nếu ý kiến của HS nêu lên có ý đúng nhưng ngôn từ chưa chuẩn xác hoặc diễn đạt chưa rõ thì GV nên gợi ý và từng bước giúp HS hoàn thiện diễn đạt GV cũng có thể yêu cầu các HS khác chỉnh sửa cho rõ ý Đây là một vấn đề quan trọng trong việc rèn luyện ngôn ngữ cho HS Trường hợp HS đưa ra ngay phương án đúng nhưng vẫn còn nhiều phương án khác khả thi thì GV nên tiếp tục hỏi các HS khác để làm phong phú các phương án tìm câu trả lời GV có thể nhận xét trực tiếp nhưng yêu cầu các HS khác cho ý kiến về phương pháp

mà HS đó nêu ra thì tốt hơn Phương pháp BTNB khuyến khích HS tự đánh giá

ý kiến của nhau hơn là của GV nhận xét

Sau khi HS đề xuất được phương án thực nghiệm tìm tòi - nghiên cứu, GV nêu nhận xét chung và quyết định tiến hành phương án với các dụng cụ đã chuẩn

bị sẵn

Bước 4: Tiến hành thực nghiệm tìm tòi - nghiên cứu

Từ các phương án thực nghiệm tìm tòi - nghiên cứu mà HS nêu ra, GV nhận xét và lựa chọn dụng cụ thí nghiệm hay các thiết bị dạy học thích hợp để

HS tiến hành nghiên cứu Nếu phải làm thí nghiệm thì ưu tiên thực hiện thí nghiệm trực tiếp trên vật thật Một số trường hợp không thể tiến hành thí nghiệm trên vật thật có thể làm trên mô hình, hoặc cho HS quan sát tranh vẽ Đối với phương pháp quan sát, giáo viên cho HS quan sát vật thật trước, sau đó mới cho

HS quan sát tranh vẽ khoa học hay mô hình để phóng to những đặc điểm không thể quan sát rõ trên vật thật

Khi tiến hành thí nghiệm, GV nêu rõ yêu cầu và mục đích thí nghiệm hoặc yêu cầu HS cho biết mục đích của thí nghiệm chuẩn bị tiến hành Sau đó GV

Trang 28

mới phát các dụng cụ và vật liệu thí nghiệm tương ứng với hoạt động Nếu để sẵn các vật dụng thí nghiệm trên bàn HS sẽ nghịch các đồ vật mà không chú ý đến các đồ vật khác trong lớp; hoặc HS tự ý thực hiện thí nghiệm trước khi GV yêu cầu; hoặc HS sẽ dựa vào đó để đoán các thí nghiệm cần phải làm (trường hợp này mặc dù HS có thể đề xuất thí nghiệm đúng nhưng ý đồ dạy học của GV chưa đạt)

Các thí nghiệm được tiến hành lần lượt tương ứng với từng đơn vị kiến thức Mỗi thí nghiệm được thực hiện xong, GV nên dừng lại để HS rút ra kết luận (tìm thấy câu trả lời cho các vấn đề đặt ra tương ứng) GV lưu ý cho HS ghi chép vật liệu thí nghiệm, cách bố trí và thực hiện thí nghiệm (mô tả bằng lời hay

vẽ sơ đồ), ghi chú lại kết quả thực hiện thí nghiệm, kết luận sau thí nghiệm vào

vở thực hành Phần ghi chép này GV để HS ghi chép tự do, không nên gò bó và

có khuôn mẫu quy định, nhất là đối với những lớp mới làm quen với phương pháp BTNB Đối với các thí nghiệm phức tạp và nếu có điều kiện, giáo viên nên thiết kế một mẫu sẵn để HS điền kết quả thí nghiệm, vật liệu thí nghiệm Ví dụ như các thí nghiệm phải ghi số liệu theo thời gian, lặp lại thí nghiệm ở các điều kiện nhiệt độ khác nhau, …

Khi HS làm thí nghiệm, giáo viên bao quát lớp, quan sát từng nhóm Nếu thấy nhóm hoặc HS nào làm sai theo yêu cầu thì GV chỉ nhắc nhỏ trong nhóm

đó hoặc với riêng HS đó, không nên thông báo chung cho cả lớp vì làm như vậy

sẽ ảnh hưởng đến các nhóm HS khác GV chú ý yêu cầu HS thực hiện độc lập các thí nghiệm trong trường hợp các thí nghiệm được thực hiện theo từng cá nhân Nếu thực hiện theo nhóm thì cũng yêu cầu tương tự như vậy Thực hiện độc lập theo cá nhân hay nhóm để tránh việc HS nhìn và làm theo cách của nhau, thụ động trong suy nghĩ và cũng giúp GV phát hiện các nhóm hay các cá nhân thực hiện tốt thí nghiệm nghiên cứu, đặc biệt là các thí nghiệm được thực hiện với các dụng cụ, vật liệu thí nghiệm giống nhau nhưng nếu bố trí thí nghiệm không hợp lý sẽ không thu được kết quả thí nghiệm như ý

Bước 5: Kết luận và hệ thống hóa kiến thức

Sau khi thực hiện thực nghiệm tìm tòi - nghiên cứu, các câu trả lời dần dần được giải quyết, các giả thuyết được kiểm chứng, kiến thức được hình thành, tuy nhiên vẫn chưa có hệ thống hoặc chưa chuẩn xác một cách khoa học

GV có nhiệm vụ tóm tắt, kết luận và hệ thống lại để học sinh ghi vào vở coi như là kiến thức của bài học Trước khi kết luận chung, giáo viên nên yêu cầu một vài ý kiến của học sinh cho kết luận sau khi thực nghiệm (rút ra kiến thức của bài học) Giáo viên khắc sâu kiến thức cho học sinh bằng cách cho học sinh nhìn lại, đối chiếu lại với các ý kiến ban đầu (quan niệm ban đầu) trước khi học kiến thức Như vậy từ những quan niệm ban đầu sai lệch, sau quá trình thực nghiệm tìm tòi - nghiên cứu, chính học sinh tự phát hiện ra mình sai hay đúng

mà không phải do giáo viên nhận xét một cách áp đặt Chính học sinh tự phát

Trang 29

- Năng lực hợp tác (khi HS tiến hành khám phá theo nhóm)

 Phẩm chất chủ yếu:

- Tình yêu con người, động vật, thực vật, (khi HS thực nghiệm tìm tòi về các sự vật, hiện tượng tự nhiên)

- Trung thực trong tiến hành, thông báo kết quả thực nghiệm

- Cẩn thận, tuân thủ các quy định về an toàn trong làm thực nghiệm

- Ham hiểu biết, tìm hiểu thế giới tự nhiên qua việc tiến hành thực nghiệm

 Năng lực khoa học tự nhiên:

Phương pháp BTNB góp phần hình thành và phát triển năng lực đặc thù – năng lực khoa học tự nhiên Cụ thể là:

Thành phần năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh (đưa ra câu hỏi, đề xuất các phương án thực nghiệm tìm tòi - nghiên cứu, sử dụng thiết bị để làm thí nghiệm, ghi lại kết quả, rút ra nhận xét, …)

Thành phần nhận thức khoa học tự nhiên: Nhận biết được tính chất của sự vật hiện tượng từ kết quả nghiên cứu

Trang 30

Thành phần vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: trong đưa ra dự đoán, phương án kiểm tra dự đoán, giải thích kết quả, tự phát hiện những sai lệch trong nhận thức và tự sửa chữa, thay đổi một cách chủ động

2.4.4 Ví dụ minh họa

Bài Nấm rơm và vai trò của nấm rơm (Chủ đề Nấm, vi khuẩn)

1 Mục tiêu

- Mô tả được các thành phần cấu tạo, đặc điểm chủ yếu của nấm rơm

- Trình bày được vai trò của nấm rơm trong đời sống

2 Thiết bị dạy học

- Mẫu vật thật: nấm rơm

- Kính lúp, kim mũi mác dùng để phân tích mẫu vật

3 Tiến trình dạy học cụ thể

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bước 1: Tình huống xuất phát

GV giới thiệu nấm gồm rất nhiều loại,

thường sống trên đất ẩm, rơm rạ hoặc

thân cây gỗ mục

GV đặt câu hỏi: "Theo các em thành

phần,đặc điểm cấu tạo của nấm rơm

như thế nào?"

HS khám phá tìm hiểu nấm và ý thức được nhiệm vụ cần làm

Bước 2: Hình thành câu hỏi của học sinh

+ GV yêu cầu: HS dự đoán về hình

dạng, cấu tạo khuyến khích dùng hình

vẽ để mô tả lại cấu tạo

GV yêu cầu HS: "Các em hãy vẽ vào

vở thực hành hình vẽ theo suy nghĩ của

mình thành phần, đặc điểm cấu tạo của

nấm rơm"

HS suy nghĩ cá nhân ban đầu về thành phần cấu tạo, đặc điểm, nơi sống của nấm rơm

HS vẽ theo suy nghĩ cá nhân ban đầu về thành phần cấu tạo, đặc điểm của nấm

Trang 31

31

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trong thời gian HS vẽ các ý kiến của

Bước 3: Xây dựng giả thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm

Giả sử sau khi quan sát nhanh hoạt

động cá nhân của các học sinh trong

lớp về hình vẽ biểu tượng ban đầu

“Thành phần cấu tạo của nấm rơm?”

- Nhóm biểu tượng 1: Hình vẽ của HS

đều cho rằng cấu tạo nấm rơm gồm 2

phần: mũ nấm, cuống nấm

- Nhóm biểu tượng 2: Hình vẽ của HS

đều cho rằng cấu tạo nấm rơm gồm 3

phần: mũ nấm, cuống nấm, chân nấm

- Nhóm biểu tượng 2: Hình vẽ của HS

đều vẽ cấu tạo nấm rơm gồm 4 phần:

mũ nấm, cuống nấm, chân nấm và các

sợi chân nấm

Sau khi giúp HS so sánh và gợi ý để HS phân nhóm các ý kiến ban đầu, GV hướng dẫn các HS đặt các câu hỏi nghi vấn Cụ thể trong trường hợp đang xét,

HS có thể đưa ra các câu hỏi:

- Có phải cấu tạo nấm rơm gồm 3 phần:

mũ nấm, cuống nấm, chân nấm?

- Có phải cấu tạo nấm rơm gồm 4 phần:

mũ nấm, cuống nấm, chân nấm?

- Có phải nấm rơm mọc trên đất?

- Có phải nấm rơm mọc quanh các đống rơm, rạ ẩm, mục?

Lưu ý các câu hỏi là những câu nghi vấn

từ những điểm khác biệt ở biểu tượng

ban đầu nói trên của HS

Trang 32

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV yêu cầu HS đề xuất hoạt động thực

nghiệm tìm tòi - Nghiên cứu cho các

câu hỏi xuất phát từ sự khác nhau của

các biểu tượng ban đầu về cấu tạo, nơi

sống của nấm rơm

HS có thể đề xuất nhiều phương án như:

- Dùng kính lúp, kim mũi mác để quan sát mẫu vật nấm rơm

- Xem hình vẽ trong sách giáo khoa

- Xem tranh vẽ khoa học chụp hình nấm rơm và nơi sống của nấm rơm

Bước 4: Tiến hành thực nghiệm tìm tòi - nghiên cứu

- GV tổ chức hoạt động nhóm

(4HS/nhóm)

GV nhận xét các ý kiến trên đều có lý

nhưng cả lớp sẽ thực hiện 2 phương

án:

+ Quan sát mẫu vật thật tìm hiểu thành

phần, cấu tạo của nấm rơm Lúc này

GV mới phát cho mỗi nhóm HS một

cụm nấm rơm; đồng thời hướng dẫn

HS dùng kính lúp, kim phân tích mẫu

vật để quan sát

Yêu cầu HS vẽ lại hình vẽ quan sát và

chú thích các bộ phận của nấm rơm

Nếu HS chưa chú thích đúng cho hình

vẽ quan sát thì GV chưa nên chỉnh sửa

cho HS ngay lúc đó

+ Quan sát 1 video về nơi sống và vai

trò của nấm rơm Yêu cầu HS ghi chép

lại vào vở ghi chép cá nhân

- GV tổ chức cho HS thảo luận đồng

Trang 33

33

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bước 5: Kết luận và hợp thức hóa kiến thức

Sau khi cả lớp thực hiện quan sát, vẽ

hình, chú thích xong thì GV cho HS

quan sát thêm một tranh vẽ phóng to

cấu tạo nấm rơm có chú thích (trên

màn hình hoặc tranh vẽ)

Lưu ý: Trong quá trình HS vẽ hình và

thực hiện thí nghiệm, nếu SGK có hình

vẽ tương ứng thì không cho HS mở

SGK để tránh việc các em không quan

sát mà chỉ sao chép lại hình vẽ trong

sách ra vở thực hành

HS quan sát tranh vẽ về thành phần, cấu tạo của nấm rơm, vẽ lại hình và ghi chú vào vở thực hành Lúc này HS sẽ tự điều chỉnh các thuật ngữ khoa học cần chú thích trong hình vẽ mà các em làm chưa đúng

GV giới thiệu thành phần, cấu tạo của

nấm rơm với hình vẽ khoa học có sẵn

hoặc hình tự vẽ (nếu trường hợp không

có tranh vẽ in sẵn) GV lưu ý HS một

số chú thích về thuật ngữ khoa học

trong quá trình quan sát, vẽ tranh Để

khắc sâu kiến thức cho HS, GV quay

lại các biểu tượng ban đầu trước khi

học kiến thức của HS còn ở trên bảng

cùng với các câu hỏi nghi vấn ở bước

3 đã đề xuất Thông qua đó GV nhấn

mạnh cho HS với hoạt động thí

nghiệm và quan sát tranh, video mà

HS đề xuất, chính HS có thể tìm ra câu

trả lời cho các câu hỏi nghi vấn đồng

thời chỉ cho các em thấy sau quá trình

học về thành phần cấu tạo của nấm

rơm các em đã có hình vẽ chính xác

hơn về cấu tạo của nấm rơm, những

kiến thức về nơi sống và vai trò của

nấm rơm so với các hình vẽ biểu tượng

và suy nghĩ ban đầu

- HS đối chiếu lại với các biểu tượng ban đầu về cấu tạo của nấm rơm để khắc sâu thêm kiến thức Vẽ và chú thích lại thành phần, cấu tạo của nấm rơm vào vở thực hành

- HS đối chiếu lại với các suy nghĩ, ghi chép ban đầu về nơi sống và vai trò của nấm rơm để bổ sung, khắc sâu thêm kiến thức

Trang 35

Sau khi học chương này, học viên có thể:

- Phân tích mối quan hệ giữa nội dung, năng lực, biểu hiện năng lực, và phương pháp, kĩ thuật dạy học một chủ đề (bài học)

- Vận dụng được trong thiết kế kế hoạch bài học cho một chủ đề (bài học)

 NỘI DUNG

Chủ đề 1

Tìm hiểu mối quan hệ giữa xác định nội dung, năng lực, biểu hiện năng lực, và phương pháp, kĩ thuật dạy học một chủ đề (bài học)

Chủ đề 1 Tìm hiểu mối quan hệ giữa xác định nội dung, năng lực, biểu hiện năng lực, và phương pháp, kĩ thuật dạy học một chủ đề (bài học)

Hoạt động 1 Tìm hiểu biểu hiện phẩm chất, năng lực và định hướng dạy học nhằm hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực chung và năng lực đặc thù trong dạy học Khoa học

Mục tiêu của hoạt động:

Nêu, phân tích được các biểu hiện phẩm chất, năng lực và định hướng dạy học nhằm hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực chung và năng lực đặc thù trong dạy học Khoa học

Nhiệm vụ của học viên: Làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi dưới đây

Tham khảo thông tin 1, 2 trong thực hiện nhiệm vụ Sau đó chia sẻ trong nhóm/trước lớp về kết quả tìm hiểu

Trang 36

Câu hỏi 1 Trong dạy học Khoa học, GV cần sử dụng PPDH như thế nào để phát triển năng lực khoa học tự nhiên (xét cụ thể cho từng thành phần năng lực)?

Câu hỏi 2 Biểu hiện của các năng lực chung, phẩm chất chủ yếu trong học Khoa học? Định hướng về PPDH nhằm phát triển các năng lực chung, phẩm chất chủ yếu?

Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi

Hoạt động 2 Phân tích, lựa chọn PPDH nhằm thực hiện các yêu cầu phát triển năng lực trong dạy học các chủ đề của môn Khoa học

Mục tiêu của hoạt động:

Phân tích nội dung, yêu cầu về năng lực của một chủ đề (bài học) và lựa chọn được PPDH phù hợp

Nhiệm vụ của học viên: Làm việc cá nhân, thảo luận theo nhóm các nhiệm

vụ dưới đây Tham khảo các thông tin 1, 2, 5 trong thực hiện nhiệm vụ Sau đó chia sẻ trong nhóm/trước lớp về kết quả tìm hiểu

Nhiệm vụ Mỗi nhóm thực hiện tìm hiểu 01 mạch nội dung trong chương trình

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ

Trang 37

37

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

3/ Xác định các phẩm chất mà chủ đề có thể góp phần hình thành, bồi dưỡng cho HS

4/ Phân tích với 01 mạch nội dung: Xác định các biểu hiện cụ thể của các yêu cầu cần đạt; lựa chọn, xác định các kinh nghiệm học tập/hoạt động học tập,

PPDH chủ yếu và cách thức đánh giá

Sản phẩm: Kết quả thảo luận trình bày trên giấy A0 hoặc Powerpoint

Hoạt động 3 Tìm hiểu việc thực hiện giáo dục vì sự phát triển bền vững, giáo dục công dân toàn cầu trong dạy học khoa học

Mục tiêu của hoạt động:

Thiết kế được hoạt động học tập nhằm tích hợp, thực hiện giáo dục về một vấn đề chung mà địa phương đang phải đối mặt (như về ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên, dịch bệnh,…)

Nhiệm vụ của học viên: Làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi dưới đây

Tham khảo thông tin 3 trong thực hiện nhiệm vụ Sau đó chia sẻ trong nhóm/trước lớp về kết quả tìm hiểu

Hoạt động học tập/Kinh nghiệm học tập của HS cần có

Chiến lược, phương pháp dạy học (Làm thế nào để phát triển năng lực)

Cách thức đánh giá (làm thế nào

để biết HS đã đạt được mục tiêu bài học)

Trang 38

Câu hỏi: Lựa chọn 01 vấn đề chung mà địa phương đang phải đối mặt (như

về ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên, dịch bệnh, …) – thiết kế hoạt động học tập nhằm giáo dục HS về vấn đề này trong dạy học môn khoa học

Sản phẩm: Kết quả trả lời câu hỏi

Hoạt động 4 Tìm hiểu vai trò, yêu cầu về thiết bị dạy học trong phát triển năng lực trong dạy học khoa học

Mục tiêu của hoạt động:

Trình bày được vai trò của thiết bị dạy học trong phát triển các thành phần năng lực của năng lực khoa học tự nhiên

Nhiệm vụ của học viên: Làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi dưới đây

Tham khảo thông tin 4 trong thực hiện nhiệm vụ Sau đó chia sẻ trong nhóm/trước lớp về kết quả tìm hiểu

Câu hỏi: Thiết bị dạy học có vai trò gì trong phát triển các thành phần năng lực của năng lực khoa học tự nhiên trong dạy học khoa học

Sản phẩm: Kết quả trả lời câu hỏi

Thông tin cơ bản cho các hoạt động của nội dung 1

1 Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực khoa học tự nhiên

Trong Chương 2 đã trình bày về các thành phần của năng lực khoa học

tự nhiên và các biểu hiện của các thành phần năng lực của năng lực khoa học

Trang 39

Thành phần (TP)

1

- Nêu được cách làm và thực hiện được thí nghiệm tìm hiểu về sự truyền thẳng của ánh sáng; về vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản ánh sáng

TP 1, TP 2

- Vận dụng được kiến thức về tính chất cho ánh sáng truyền qua hay không cho ánh sáng truyền qua của các vật để giải thích được một số hiện tượng tự nhiên và ứng dụng thực tế

TP 3

- Thực hiện được thí nghiệm để tìm hiểu nguyên nhân có bóng của vật và sự thay đổi của bóng khi vị trí của vật hoặc của nguồn sáng thay đổi

TP 2

- Vận dụng được trong thực tế, ở mức độ đơn giản kiến thức về bóng của vật

tìm hiểu nguyên nhân có bóng của vật và sự thay đổi của bóng khi vị trí của vật

hoặc của nguồn sáng thay đổi.”, khi bóc tách các động từ ở đầu câu thì nguyên

Trang 40

nhân có bóng của vật và sự thay đổi của bóng khi vị trí của vật hoặc của nguồn

sáng thay đổi là về nội dung kiến thức

Để phát triển các năng lực thành phần của năng lực khoa học tự nhiên cần

lưu ý (Theo Chương trình môn Khoa học):

- Để hình thành và phát triển thành phần năng lực nhận thức khoa học tự nhiên, GV tạo cơ hội cho HS huy động những hiểu biết, kinh nghiệm sẵn có để tham gia hình thành kiến thức mới; tổ chức các hoạt động trong đó HS được trình bày hiểu biết, nhận xét, so sánh, phân loại các sự vật, hiện tượng tự nhiên xung quanh; giải thích một số mối quan hệ đơn giản, thường gặp trong tự nhiên

và đời sống; hệ thống hoá kiến thức, kết nối kiến thức mới với hệ thống kiến thức đã có

- Để hình thành và phát triển thành phần năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh, GV tạo cơ hội để HS được đề xuất câu hỏi, đưa ra dự đoán về

sự vật, hiện tượng, mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng trong tự nhiênvà đời sống và phương án kiểm tra dự đoán; thu thập các thông tin về sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và đời sống bằng nhiều cách khác nhau; sử dụng các thiết bị đơn giản để quan sát, thực hành, làm thí nghiệm tìm hiểu những sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và ghi lại các dữ liệu đơn giản rút ra nhận xét, kết luận về đặc điểm và mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng cần tìm hiểu

- Để hình thành và phát triển thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn, GV sử dụng nhữngcâu hỏi, bài tập đòi hỏi HS phải vận dụng các kiến thức, kĩ năng, đã học để giải quyết các nhiệm vụ học tập trong bối cảnh, tình huống mới, gắn với thực tế cuộc sống, vừa sức với học sinh; tạo cơ hội cho HS liên hệ, vận dụng phối hợp kiến thức, kĩ năng từ các lĩnh vực khác nhau trong môn học và các môn học khác như Toán, Tin học và Công nghệ, … vào giải quyết những vấn đề thực tế trong cuộc sống ở mức độ phù hợp với khả năng của HS

Trong dạy học mỗi mạch nội dung, để phát triển năng lực khoa học tự nhiên, sẽ có sự cụ thể hóa các định hướng trên cho phù hợp

2 Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung

2.1 Phương pháp hình thành, phát triển các năng lực chung (Theo Chương

trình môn Khoa học)

- Để góp phần hình thành, phát triển năng lực tự chủ và tự học ở HS, GV đưa ra các nhiệm vụ học tập như quan sát mẫu vật hoặc tranh ảnh, đọc thông tin trong sách, khai thác các nguồn tư liệu bổ trợ, … và những câu hỏi định hướng

để HS tìm và ghi lại thông tin; tạo điều kiện cho HS tự xác định vấn đề cần tìm hiểu, lập kế hoạch và thực hiện việc tìm hiểu; yêu cầu HS tự nhận xét, đánh giá

về việc học; giúp HS tích cực, tự lực chiếm lĩnh kiến thức, biết cách học độc lập

Để góp phần hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác ở HS, GV tổ chức các hoạt động học tập theo nhóm hoặc cả lớp; yêu cầu HS trao đổi, chia sẻ

Ngày đăng: 01/04/2021, 21:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Elementary Science Alignment Guide, Grades K-4, retrieved from http://www.p12.nysed.gov/ciai/mst/sci/documents/align.pdf Link
1. Chương trình Giáo dục phổ thông (2018) – môn Khoa học, ban hành theo thông tư Khác
2. Mai Sỹ Tuấn (Chủ biên), Bùi Phương Nga, Lương Việt Thái (2019). Hướng dẫn dạy học môn Khoa học theo Chương trình giáo dục phổ thông mới. Nhà Xuất bản Đại học sư phạm Khác
3. Đề tài Nghiên cứu về công dân toàn cầu Việt Nam (2019). Báo cáo chuyên đề Khác
4. UNESCO và MGIEP (2017). Sách giáo khoa vì sự phát triển bền vững – Tài liệu hướng dẫn lồng ghép nội dung Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w