1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tin học lớp 11 - Bài 4: Một số kiểu dữ liệu chuẩn - Bài 5: Khai báo biến

5 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 101,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Ph©n tÝch c©u tr¶ lêi cña häc sinh vµ ®­a ra mét sè d¹ng th«ng tin sau: - Hä tªn cña häc sinh lµ nh÷ng th«ng tin d¹ng v¨n b¶n hay kÝ tù - §iÓm sè cña HS lµ c¸c sè thùc - Sè thø tù HS[r]

Trang 1

Bài 4: một số kiểu dữ liệu chuẩn

Ngày soạn: 14/09/2007 Lớp dạy: A1, A2, A3, A4, A5 Ngày đăng ký giáo án:

Người duyệt giáo án (TTCM duyệt, BGH duyệt):

Bài 4: một số kiểu dữ liệu chuẩn

I. Mục tiêu:

1 Kiến thức:

1 Kiến thức

- Biết được một số kiểu dữ liệu chuẩn

- Biết được cấu trúc chung của khai báo biến

2 Kỹ năng

- Sử dụng được kiểu dữ liệu và khai báo để viết một chương trình đơn giản

II Đồ dùng dạy học:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án giảng dạy

- Máy vi tính và máy chiếu projector dùng để chiếu các ví dụ

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Sách giáo khoa

III Hoạt động giảng dạy

1 Hoạt động 1: ổn định lớp và kiểm tra bài cũ

1 ổn định lớp

2 Bài cũ

Câu hỏi: Nêu các thành phần của chương trình?

GV: Gọi HS lên bảng trả lời

HS trả lời

GV: Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn hoá lại câu trả lời và cho điểm

2 Hoạt động 2: Tìm hỉểu một số kiểu dữ liệu chuẩn

a Mục tiêu:

- Biết được tên của một số dữ liệu chuẩn, biết được giới hạn biểu diễn của mỗi kiểu dữ liệu

b Nội dung:

- Kiểu số nguyên:

Byte: 0 255 Integer: - 32768  32767

Trang 2

Word: 0  65535 Longint: - 2148473648  2148473647

- Kiểu số thực:

Real: 2.9E - 39 1.7E38 Extended: 3.4E-4932  1.1E4932

- Kiểu ký tự: Là các ký tự thuộc bảng mã ASCII , gồm 256 ký tự đươc đánh số

từ 0  255

- Kiểu logic là tập hợp gồm 2 giá trị True và False, là kết quả của phép so sánh

hoạt động của giáo viên hoạt động của học sinh

GV: Khi viết chương trình quản lý học

sinh ta cần phải xử lí thông tin ở dạng

nào?

GV: Phân tích câu trả lời của học sinh

và đưa ra một số dạng thông tin sau:

- Họ tên của học sinh là những thông tin

dạng văn bản hay kí tự

- Điểm số của HS là các số thực

- Số thứ tự HS là các số nguyên

- Một số thông tin khác lại chỉ cần biết

đúng hay sai

GV: Dữ liệu vào và kết quả ra thường

thuộc dạng quen thuộc như số nguyên,

số thực, kí tự … và khi người lập trình

sử dụng các kiểu dữ liệu đó thường gặp

một số hạn chế nhất định liên quan đến

các yếu tố như dung lượng bộ nhớ, khả

năng xử lí của CPU…

GV: NNLT nào cũng đưa ra một số kiểu

dữ liệu chuẩn đơn giản, từ những kiểu

đơn giản này ta có thể xây dựng thành

những kiểu dữ liệu phức tạp hơn Ta xét

một số kiểu dữ liệu chuẩn trong Pascal:

1 Kiểu nguyên

GV: Thuyết trình đưa ra một số bổ sung:

- Tuỳ thuộc vào từng NNLT mà tên các

kiểu dữ liệu, miền giá trị cá kiểu dữ liệu

này cũng khác nhau

H: Trong NNLT Pascal, có những kiểu

Suy nghĩ, trả lời câu hỏi Nghe giảng

Ngôn ngữ lập trình Pascal có một số kiểu dữ liệu chuẩn sau: Kiểu nguyên, kiểu thực, kiểu logic, kiểu kí tự

Byte, Interger, Word, LongInt……

Kiểu Bộ nhớ lưu Phạm vi giá trị

Trang 3

trong máy tính thì kiểu số nguyên là hữu

hạn, có thứ tự

2 Kiểu thực

H: Trong NNLT Pascal, có những kiểu

số thực nào thường dùng, phạm vi biểu

diễn của mối loại?

GV: Các kiểu thực được lưu trữ và kết

quả tính toán chỉ là gần đúng với sai số

không đáng kể, nhưng miền giá trị được

mở rộng hơn so với kiểu nguyên Cũng

như số nguyên, số thực trong máy tính

cũng là rời rạc và hữu hạn

Phép toán chứa các toán hạng gồm cả

kiểu nguyên và kiểu thực sẽ cho ta kết

quả kiểu thực

3 Kiểu kí tự

Trong lập trình nói chung thì kiểu kí tự

thường là tập các kí tự trong các bảng

mã kí tự, trong các bảng mã hoá kí tự

người ta quy định có bao nhiêu kí tự

khác nhau và mỗi kí tự có một mã thập

phân tương ứng Để lưu các giá trị là kí

tự thì phải lưu mã thập phân tương ứng

của nó

GV: Đặt câu hỏi: Em biết những bảng

mã nào?

GV: Lưu ý HS NNLT Pascal chỉ sử dụng

bảng mã ASCII cho kiểu kí tự

4 Kiểu lôgic

Giá trị kiểu logic trong Pascal là True,

False nhưng một số ngôn ngữ khác lại

mô tả là 0 – 1, có ngôn ngữ lại không

có kiểu logic mà người lập trình phải tự

tìm cách để thể hiện giá trị này

- Sử dụng kiểu Byte

VD: Một bài toán kết quả cuối cùng có giá trị

là 1000 thì khai báo biến Interger

Kiểu Bộ lưu trữ 1 nhớ

giá trị Phạm vi giá trị Real 6 byte

0 hoặc có giá trị tuyệt đối nằm trong phạm vi từ 10-38 đến 1038 Extended 10 byte

0 hoặc có giá trị tuyệt đối nằm trong phạm vi từ 10-4932 đến 104932

- Tên kiểu: CHAR

- Miền giá trị: là các kí tự trong bảng mã ASCII gồm 256 kí tự

- Các kí tự có quan hệ so sánh

HS: Sẽ đưa ra bảng mã đã biết là bảng mã ASCII

Tên kiểu: Boolean Miền giá trị: chỉ có 2 giá trị là TRUE (đúng), FALSE (sai)

Một số ngôn ngữ khác lại có cách mô tả các giá trị logic bằng những cách khác nhau

Trang 4

Bài 5: Khai báo biến

I. Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Học sinh biết được rằng mọi biến dùng trong chương trình đều phải được khai báo tên và kiểu dữ liệu

- Học sinh biết được cấu trúc chung của khai báo biến trong ngôn ngữ Pascal, khai báo được biến khi lập trình

2 Kỹ năng

- Sử dụng được kiểu dữ liệu và khai báo để viết một chương trình đơn giản

II chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án giảng dạy

- Máy vi tính và máy chiếu projector dùng để chiếu các ví dụ

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Sách giáo khoa

B Hoạt động dạy – Học:

1 Nội dung:

Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, cấu trúc chung của khai báo biến là:

var

<Danh sách biến>: <kiểu dữ liệu>;

+ Danh sách biến có thể là một hoặc nhiều tên biến và các biến phân cách nhau bằng dấu phẩy

+ Kiểu dữ liệu là một trong các kiểu chuẩn hoặc kiểu dữ liệu do người lập trình định nghĩa của NLT Pascal

2 Cách tiến hành:

hoạt động của giáo viên hoạt động của học sinh

GV: Mọi biến dùng trong chương trình

cần khai báo tên và kiểu dữ liệu

Khai báo biến để cấp phát bộ nhớ cho

biến Sau khai báo sẽ có một vùng nhớ

danngf cho biến này với kích thước đúng

bằng kích thước kiểu của nó để lưu trữ

giá trị của biến Địa chỉ đầu của vùng

nhớ này được gọi là địa chỉ đầu của

biến

Khai báo biến nhằm mục đích đưa tên

biến vào danh sách các đối tượng cần

Trang 5

trong NNLT Pascal?

GV: Đặt câu hỏi:

1 Giả sử chương trình cần các biến thực

m, n và biến nguyên a, b ta khai báo như

thế nào?

2 Chương trình cần các biến kí tự A, B

ta khai báo như thế nào?

GV lấy một số VD về sử dụng biến chưa

đúng trong Pascal như đặt tên biến sai

với quy tắc đặt tên, các biến không phân

cách nhau bởi dấu phẩy, tên biến trùng

nhau, sử dụng biến chưa khai báo, các

biến tròn danh sách không cùng kiểu, …

GV: Giải thích thêm những chú ý khi

khai biến

Var <Danh sách biến>: <kiểu dữ liệu>;

Trong đó:

- Danh sách biến: Là một hoặc nhiều tên biến

được viết cách nhau bởi dấu phẩy

- Kiểu dữ liệu: Thường là các kiểu dữ liệu chuẩn hoặc người lập trình định nghĩa

VD:

Var m, n: real;

a, b: integer;

HS: Trả lời câu hỏi Var A, B: char;

* Một số chú ý:

- Đặt tên biến gợi nhớ đến ý nghĩa của biến

- Không nên đặt tên biến quá ngắn hoặc dài

- Khi khai báo cần lưu ý đến phạm vi sử dụng giá trị của nó

iV Củng cố:

+ Một số kiểu dữ kiệu chuẩn và miền xác định của từng kiểu

+ Cách khai báo biến

Ngày đăng: 01/04/2021, 21:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w