- HS dùng ê ke để kiểm tra các hình trong SGK, sau đó ghi tên các cặp cạnh Bài 3a HS khá, giỏi Làm thêm câu b - GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm vuông góc với nhau vào vở.. - 1 HS[r]
Trang 1Ngày soạn: 29/ 10/ 2009.
Ngày giảng: Thứ hai ngày 2 tháng11năm 2009.
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc
- Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê ke
- HS khá, giỏi làm thêm bài 3b, 4.
- Có ý thức trong học tập, vận dụng tốt trong cuộc sống.
II Đồ dùng dạy - học:
-Ê ke, thước thẳng (cho GV và HS)
III Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3 HS làm bài tập 2 tr49, kiểm tra
VBT về nhà của một số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: GV ghi đề
b.Giới thiệu hai đường thẳng vuông góc :
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD
A B M
O N
D C
- Đọc tên hình và cho biết đó là hình gì ?
- Các góc A, B, C, D của hình chữ nhật
ABCD là góc gì ?
- GV: Kéo dài hai cạnh DC và BC của
hình chữ nhật ABCD ta được hai đường
thẳng vuông góc với nhau tại điểm C
- GV: Như vậy hai đường thẳng ON và
OM vuông góc với nhau tạo thành 4 góc
vuông có chung đỉnh O
-GV cho HS vẽ hai đường thẳng vuông
góc với nhau Chúng ta có thể dùng ê ke
để vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau
+ Vẽ đường thẳng AB
+ Đặt một cạnh ê ke trùng với đường
thẳng AB, vẽ đường thẳng CD dọc theo
cạnh kia của ê ke Ta được hai đường
thẳng AB và CD vuông góc với nhau
- Thực hành vẽ đường thẳng NM vuông
góc với đường thẳng PQ tại O
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe
- HS theo dõi
- Hình ABCD là hình chữ nhật
- Các góc A, B, C, D của hình chữ nhật ABCD đều là góc vuông
- HS theo dõi thao tác của GV
-1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào giấy nháp
- Dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng
có vuông góc với nhau không
- HS thực hành
Lop4.com
Trang 2c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
- GV vẽ lên bảng hai hình a, b như bài tập
trong SGK
- GV yêu cầu HS nêu ý kiến
- Vì sao em nói hai đường thẳng HI và KI
vuông góc với nhau ?
Bài 2
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và
cho HS ghi tên các cặp cạnh vuông góc
với nhau có trong hình chữ nhật ABCD
vào vở
-GV nhận xét và kết luận về đáp án đúng
Bài 3a HS khá, giỏi Làm thêm câu b
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm
bài
- GV yêu cầu HS trình bày bài làm trước
lớp
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4 Dành cho HS khá, giỏi
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
3.Củng cố- Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm
bài tập và chuẩn bị bài sau: Hai đường
thẳng sopng song
- Hai đường thẳng HI và KI vuông góc với nhau, hai đường thẳng PM và MQ không vuông góc với nhau
- Vì khi dùng ê ke để kiểm tra thì thấy hai đường thẳng này cắt nhau tạo thành
4 góc vuông có chung đỉnh I
- 1 HS đọc trước lớp
- HS viết tên các cặp cạnh, sau đó 1 đến
2 HS kể tên các cặp cạnh mình tìm được trước lớp:
AB và AD, AD và DC, DC và CB, CD
và BC, BC và AB
- HS dùng ê ke để kiểm tra các hình trong SGK, sau đó ghi tên các cặp cạnh vuông góc với nhau vào vở
- 1 HS đọc các cặp cạnh mình tìm được
cả lớp theo dõi và nhận xét
- 1 HS lên bảng, HS cả lớp làm vở nháp a) AB vuông góc với AD, AD vuông góc với DC
b) Các cặp cạnh cắt nhau mà không vuông góc với nhau là: AB và BC, BC
và CD
- HS nhận xét và kiểm tra lại bài của mình
-HS cả lớp
Tập đọc: Thưa chuyện với mẹ
I Mục đích, yêu cầu:
- Đọc đúng : mồn một, kiếm sống, quan sang, phì phào, cúc cắc, bắn toé, nhễ nhại
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại
- Hiểu nội dung: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên dã thuyết phục
mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý.(trả lời được các CH trong SGK)
- Giáo dục cho HS biết nghề nghiệp nào cũng đáng quý
II Đồ dùng dạy – học:
GV: Tranh minh họa của bài
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc
HS: SGK, vở, bút,
III Hoạt động dạy – học:
Trang 31 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng đọc bài “Đôi giày ba ta
màu xanh” và nêu nội dung bài
- GV nhận xét cho điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: - Ghi đề
b Luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV phân đoạn (3 đoạn)
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài (3 lượt)
kết hợp tìm từ khó luyện đọc và chú giải từ
khó hiểu
- Luyện đọc nhóm đôi- thể hiện lại bài
+ GV đọc mẫu lần 1(nêu giọng đọc của bài)
* Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời
+ Từ “thưa” có nghĩa là gì ?
+ Cương xin mẹ đi học nghề gì ?
+ Cương học nghề thợ rèn để làm gì ?
+ Đoạn 1 nói lên điều gì ?
+ Gọi HS đọc đoạn 2
+ Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế nào
?
+ Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào ?
+ Nội dung chính đoạn 2 nói lên điều gì ?
+ Gọi HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi
+ Nhận xét cách trò chuyện của hai mẹ con
- Cách xưng hô
- Cử chỉ trong lúc trò chuyện
+ Nội dung chính của bài nói lên điều gì ?
- GV ghi ý chính bài
* Đọc diễn cảm
- Cho HS đọc nối tiếp- lớp tìm giọng đọc
- Đưa đoạn 2 và hướng dẫn cách đọc
- Cho HS luyện đọc phân vai theo nhóm
- Yêu cầu thể hiện lại bài-Nhận xét
- Bình chọn bạn đọc hay nhất
3.Củng cố- Dặn dò:
- Nội dung chính của bài
- 2 HS lên đọc bài
- Lắng nghe
- 1 HS đọc- Lớp đọc thầm
- HS theo dõi
- 3 HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự : nêu được các từ khó như :kiếm sống, dòng dõi, quan sang, cúc cắc,
- Thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe
- 1 HS đọc
+ Có nghĩa là trình bày với người trên về một vấn lễ phép, ngoan ngoãn
+ Cương xin mẹ đi học nghề thợ rèn
+ Cương học nghề thợ rèn để giúp đỡ mẹ muốn tự mình kiếm sống
+ Ước mơ của Cương trở thành thợ rèn để giúp đỡ mẹ
-1 HS đọc
+ Mẹ cho là Cương bị ai xui, nhà Cương thuộc dòng dõi mất thể diện của gia đình + Cương nghèn nghẹn nắm lấy tay mẹ Em nói với mẹ bằng những lời thiết
+ Cương thuyết phục mẹ để mẹ hiểu và đồng ý với em
+ Cách xưng hô: đúng thứ bậc trên, dưới trong gia đình Cương xưng hô với mẹ lễ phép, kính trọng Mẹ Cương xưng mẹ gọi con rất diệu dàng, âu yếm
+Cử chỉ trong lúc trò chuyện: thân mật, tình cảm Mẹ xoa đầu Cương Cương nắm lấy tay mẹ, nói thiết tha khi mẹ phản đối +Cương ước mơ trở thành thợ rèn vì em cho rằng nghề nào cũng đáng quý và cậu đã thuyết phục được mẹ
- Thực hiện theo yêu cầu
-Nêu miệng
Lop4.com
Trang 4- Nhận xét – Đánh giá kết quả học tập
- Về nhà xem lại bài và xem trước bài mới:
Điếu ước của vua Mi- đát và TLCH
-Lắng nghe và về nhà thực hiện
I Mục đích, yêu cầu:
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây Nguyên
- Nêu được vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất: cung cấp gỗ, lâm sản,
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ rừng
- Mô tả sơ lược đặc điểm sông ở Tây Nguyên: có nhiều thác ghềnh
- Mô tả sơ lược: rừng rậm nhiệt đới, rừng khộp
- Chỉ trên bản đồ (lược đồ) và kể tên những con sông bắt nguồn từ Tây Nguyên
- HS khá, giỏi: Quan sát và kể các công việc cần phải làm trong quy trình sản xuất ra
các sản phẩm đồ gỗ Giải thích nguyên nhân khiến rừng ở Tây Nguyên bị tàn phá
- Tôn trọng sản phẩm làm ra của người dân Tây Nuyên
II.Đồ dùng dạy – học:
GV: Lược đồ một số cây trồng và vật nuôi ở Tây Nguyên Bản đồ địa lí tự nhiên VN HS: SGK, xem trước bài trên, vở, bút,
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Tại sao TN lại thích hợp cho việc trồng
cây công nghiệp?
+ Kể tên những vật nuôi chính ở TN
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài: - Ghi tựa bài
*Hoạt động 1 : Khai thác sức nước
- Yêu cầu HS quan sát trên lược đồ các
sông chính ở Tây Nguyên
+ Nêu tên và chỉ một số con sông chính trên
bản đồ ở vùng Tây Nguyên
+ Đặc điểm dòng chảy của các con sông ở
đây như thế nào ? Điều đó có tác dụng gì ?
- Nhận xét sửa sai
+ Chỉ vị trí nhà máy điện Y-a-li trên lược
đồ hình 4 và cho biết nó nằm trên con sông
nào ?
+Kết luận
*Hoạt động 2 : Rừng và việc khai thác
rừng ở Tây Nguyên
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
+ Rừng Tây Nguyên có mấy loại? Tại sao
lại có sự phân chia như vậy ?
Dành cho HS khá, giỏi trả lời
+ Rừng Tây Nguyên cho ta những sản vật
gì? Quan sát hình 8, 9, 10 Hãy nêu quy
- 2 HS thực hiện
- Lắng nghe
- Nhiều HS nhắc lại
- Quan sát theo dõi
- Vừa chỉ trên lược đồ vừa nêu: Xê Xan, Xrê Pôk, Đồng Nai
+ Các sông ở đây chảy qua nhiều vùng có
độ cao khác nhau nên sông lắm thác ghềnh Người ta lợi dụng tình hình đó đã tạo ra điện, phục vụ cho con người
- Tiến hành chỉ vào bản đồ và nêu
- Lắng nghe
- Thảo luận và đại diện các nhóm báo cáo +…có hai loại rừng rậm nhiệt đới và rừng khộp vào mùa khô Vì nó phụ thuộc vào đặc điểm của khí hậu
+ …nhất là gỗ, ngoài ra còn có tre, nứa, mây, các loại cây làm thuốc và nhiều loại
Trang 5trình sản xuất ra đồ gỗ ?
+Việc khai thác rừng hiện nay như thế nào?
+ Những nguyên nhân chính nào gây ảnh
hưởng đến rừng ?
* Kết luận
- Vậy theo em có những biện pháp nào để
giữ rừng ?
- Liện hệ - Giáo dục HS
3 Củng cố- Dặn dò:
- Nêu nội dung của bài học
- Nhận xét chung giờ học
-Học bài và chuẩn bị bài: Thành phố Đà Lạt
thú quý Quy trình sản xuất gỗ được đưa đến xưởng cưa và xẻ để lấy gỗ
+ Việc khai thác chưa tốt , chưa hợp lí +…do việc khai thác bừa bãi, đốt phá rừng làm nương rẩy, mở diện tích trồng cây CN
- Lắng nghe
- HS thảo luận nhóm đôi
+ Khai thác hợp lí
+ Không đốt phá rừng
+ Mở rộng diện tích trồng cây CN hợp lí
- Lắng nghe
- Nêu miệng -Lắng nghe về nhà thực hiện
Ngày soạn: 29/ 10/ 2009.
Ngày giảng: Thứ ba ngày 3 tháng 11 năm 2009.
Đạo đức: Tiết kiệm thời giờ ( T1 )
I Mục đích, yêu cầu:
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ
- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ
- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, hằng ngày một cách hợp lí
- HS khá, giỏi: Biết được vì sao cần phải tiết kiệm thời giờ Sử dụng thời gian học
tập, sinh hoạt, một cách hợp lí
- Biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm
II Đồ dùng dạy - học:
GV: SGK Đạo đức 4 Các truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ
HS: Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ và trắng
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+ Nêu phần ghi nhớ của bài “Tiết kiệm
tiền của”
- GV nhận xét, đánh giá
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: “Tiết kiệm thời giờ”
b.Nội dung:
*Hoạt động 1: Kể chuyện “Một phút”
trong SGK/14-15
- GV kể chuyện kết hợp với việc đóng vai
minh họa của một số HS
- GV cho HS thảo luận theo 3 câu hỏi
trong SGK/15
+ Mi-chi-a có thói quen sử dụng thời giờ
như thế nào?
+ Chuyện gì đã xảy ra với Mi-chi-a trong
- Một số HS thực hiện
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe và xem bạn đóng vai
- HS thảo luận
- Đại diện lớp trả lời
- Lần nào cũng trả lời một phút nữa, 1 phút có là bao,
- Mi-chi-a đã thua cuộc thi trượt tuyết
Lop4.com
Trang 6cuộc thi trượt tuyết?
+ Sau chuyện đó, Mi-chi-a đã hiểu ra
điều gì?
- GV kết luận: Mỗi phút điều đáng quý
Chúng ta phải tiết kiệm thời giờ
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm 4 (Bài tập
2- SGK/16)
- GV chia 3 nhóm và giao nhiệm vụ cho
mỗi nhóm thảo luận về một tình huống
Nhóm 1: Điều gì sẽ xảy ra nếu HS đến
phòng thi bị muộn
Nhóm 2: Nếu hành khách đến muộn
giờ tàu, máy bay thì điều gì sẽ xảy ra?
Nhóm 3: Điều gì sẽ xảy ra nếu người
bệnh được đưa đến bệnh viện cấp cứu
chậm?
- GV kết luận:
*Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (bài tập
3-SGK)
Thảo luận nhóm (Bài tập 2- SGK/16)
(Tán thành, phân vân hoặc không tán
thành) :
a Thời giờ là quý nhất
b Thời giờ là thứ ai cũng có, chẳng mất
tiền mua nên không cần tiết kiệm
c Tiết kiệm thời giờ là học suốt ngày,
không làm việc gì khác
d Tiết kiệm thời giờ là tranh thủ làm
nhiều việc trong cùng 1 lúc
- GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa
chọn của mình
- GV kết luận:
+ Ý kiến a là đúng
+ Các ý kiến b, c, d là sai
- GV yêu cầu 2 HS đọc phần ghi nhớ
4.Củng cố - Dặn dò:
- Tự liên hệ việc sử dụng thời giờ của bản
thân
- Lập thời gian biểu hằng ngày của bản
thân
+ Em đã biết tiết kiệm thời giờ chưa?
Hãy trao đổi với bạn bên cạnh 1 số việc
cụ thể mà em đã làm để tiết kiệm thời
giờ
- Viết, vẽ, sưu tầm các mẩu chuyện,
truyện kể, tấm gương, ca dao, tục ngữ về
tiết kiệm thời giờ
- con người chỉ cần 1 phút cũng có thể làm nên chuyện quan trọng
- Cả lớp trao đổi, thảo luận và giải thích
+ HS đến phòng thi muộn có thể không được vào thi hoặc ảnh hưởng xấu đến kết quả bài thi
+ Hành khách đến muộn có thể bị nhỡ tàu, nhỡ máy bay
+ Người bệnh được đưa đến bệnh viện cấp cứu chậm có thể bị nguy hiểm đến tính mạng
- HS bày tỏ thái độ đánh giá theo các phiếu màu
- 2 HS đọc
- HS tự liên hệ
- HS cả lớp thực hiện
Trang 7Toán: Hai đường thẳng song song
I Mục đích, yêu cầu:
- Có biểu tượng về hai đường thẳng song song
- Nhận biết được hai đường thẳng song song
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3b.
- HS biết hai đường thẳng song song để vận dụng vào thực tiễn
II Đồ dùng dạy – học:
GV và HS: Thước thẳng và ê ke
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- 3 HS lên bảng làm bài tập 4 đã ra ở vở BT
- Kiểm tra vở bài tập của HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: - Ghi tựa bài
b Giới thiệu hai đường thẳng song song
- Vẽ hình chữ nhật ABCD và yêu cầu HS
nêu tên hình và các đặc điểm của hình đó
- GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh đối
diện AB và DC về hai phía và nêu: kéo dài
hai cạnh AB và DC của hình chữ nhật
ABCD ta được hai đường thẳng song song
với nhau
+ Kéo dài hai cạnh AB và DC của hình chữ
nhật ABCD ta được hai đường thẳng song
song không ?
- Hai đường thẳng song song không bao giờ
cắt nhau
- Cho HS quan sát lớp học để tìm ra hai
đường thẳng song song có trong thực tế
c Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, sau đó
chỉ cho HS thấy rõ hai cạnh AB và DC là
một cặp cạnh song song với nhau
+ Ngoài cặp cạnh AB và DC trong hình chữ
nhật ABCD còn có cặp cạnh nào song song
với nhau ?
- Vẽ lên bảng hình vuông MNPQ và yêu
cầu HS tìm các cặp cạnh song song với
nhau có trong hình vuông đó
- GV nhận xét sửa sai
Bài 2:
- Cho HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ và nêu
các cạnh song song với cạnh BE
-Gọi HS lên bảng thực hiện
- 3 HS lên bảng thực hiện
- Lắng nghe
- Nhiều HS nhắc lại
- Hình chữ nhật ABCD
- HS theo dõi thao tác của GV
+ Hai mép đối diện của quyển sách hình chữ nhật, hai cạnh đối diện của bảng đen, của cửa sổ, cửa kính, khung ảnh,…
- Cạnh AC và BD song song với nhau
- Cạnh MN song song với PQ
- Cạnh MQ song song với NP
- Các cạnh song song với BE là AG và CD
D
E G
E G
Lop4.com
Trang 8Bài 3:
- Yêu cầu HS quan sát kĩ hình và cho biết :
a Trong hình MNPQ có các cặp cạnh nào
song song với nhau ?
+ Trong hình DEGHI có các cặp cạnh nào
song song với nhau ?
b.Trong hình MNPQ có cặp cạnh nào
vuông góc với nhau ?
Trong hình DEGHI có cặp cạnh nào
vuông góc với nhau ?
- Cho HS làm bài vào vở - Chấm chữa bài
3.Củng cố-Dặn dò:
- Hệ thống lại bài
-Nhận xét chung giờ học
- Về nhà làm lại bài tập trên Chuẩn bị bài:
Vẽ hai đường thẳng vuông góc
+ MN song song với PQ
+ DI song song với HG
+ DG song song với IH
- MN vuông góc với MQ, MQ vuông góc với QP
- DI vuông góc với IH, IH vuông góc với HG
-Lắng nghe về nhà thực hiện
Chính tả: (Nghe- viết) Thợ rèn
I Mục đích, yêu cầu:
- Nghe - viết đúng chính tả bài “người thợ rèn”; trình bày đúng các khổ thơ và dòng
thơ 7 chữ
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc uôn/uông.
- HS rèn chữ viết đẹp, có thói quen nắn nót khi viết
II Đồ dùng dạy - học:
GV: Bài tập 2a hoặc 2b viết vào giấy khổ to và bút dạ
HS: Vở, bút, thước kẻ,
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng đọc cho 3 HS viết
bảng lớp, HS dưới lớp viết vào vở nháp
- con dao, rao vặt, giao hàng, đắt rẻ, hạt
dẻ, cái giẻ…
- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và
vở chính tả
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: - GV ghi đề
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Tìm hiểu bài thơ:
- Gọi HS đọc bài thơ
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Những từ ngữ nào cho em biết nghề thợ
rèn rất vất vả?
- HS thực hiện theo yêu cầu
- 2 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc phần chú giải
+ Các từ ngữ cho thấy nghề thợ rèn rất vả: ngồi xuống nhọ lưng, quệt ngang nhọ mũi, suốt tám giờ chân than mặt bụi, nước tu ừng ực, bóng nhẫy mồ hôi, thở
Trang 9+ Nghề thợ rèn có những điểm gì vui
nhộn?
+ Bài thơ cho em biết gì về nghề thợ rèn?
* Hướng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS tìm, luyện viết các từ khó,
dễ lẫn khi viết chính tả
* Viết chính tả:
* Thu, chấm bài, nhận xét:
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2:
b, Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát phiếu và bút dạ cho từng nhóm
thảo luận Các nhóm trình bày
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại bài thơ
3 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét chữ viết của HS
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ thu
của Nguyễn Khuyến hoặc các câu ca dao
và ôn luyện để chuẩn bị kiểm tra
qua tai
+ Nghề thợ rèn vui như diễn kịch, già trẻ như nhau, nụ cười không bao giờ tắt + Bài thơ cho em biết nghề thợ rèn vất vả nhưng có nhiều niềm vui trong lao động
- Các từ: trăm nghề, quay một trận, bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch,…
- HS viết vở
- HS nộp bài
- 1 HS đọc thành tiếng
- Nhận đồ dùng và hoạt động trong nhóm
- Chữa bài
- Uống nước nhớ nguồn
- Anh đi anh nhớ quê nhà Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương
- Đố ai lặn xuống vực sâu
Mà đo miệng cá, uốn câu cho vừa -Người thanh nói tiếng cũng thanh Chuông kêu khẽ đánh bên cành cũng kêu
- 2 HS đọc thành tiếng
- HS cả lớp thực hiện
Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Ước mơ
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ; bước đầu tìm được một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ (BT1,2); ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó (BT3), nêu được ví dụ minh họa về một loại ước mơ (BT4); hiểu biết được ý nghĩa 2 thành ngữ thuộc chủ điểm (BT5a,c)
- HS biết vận dụng kiến thức đã học để đặt câu hay Có ước mơ đẹp
II Đồ dùng dạy - học:
GV: Phô tô vài trang từ điển cho các nhóm Giấy khổ to và bút dạ
HS: SGK, vở, bút,
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Dấu ngoặc kép có tác dụng gì?
- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu Mỗi HS tìm
ví dụ về tác dụng của dấu ngoặc kép
- 2 HS ở dưới lớp trả lời
- 2 HS làm bài trên bảng
Lop4.com
Trang 10- Nhật xét bài làm, cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV ghi đề
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc đề bài
-yêu cầu HS đọc lại bài Trung thu độc
lập, ghi vào vở nháp những từ ngữ đồng
nghĩa với từ ước mơ.
- Mong ước có nghĩa là gì?
- Đặt câu với từ mong ước.
- Mơ tưởng nghĩa là gì?
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4 HS và
sử dụng từ điển để tìm từ Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
-Kết luận về những từ đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để ghép
từ ngữ thích hợp
- Gọi HS trình bày, GV kết luận lời giải
đúng
- Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ
cao cả, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng.
- Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ.
- Đánh giá thấp: ước mơ viễn vong, ước
mơ kì quặc, ước mơ dại dột.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và tìm ví
dụ minh hoạ cho những ước mơ đó
- Gọi HS phát biểu ý kiến GV nhận xét
xem các em tìm ví dụ đã phù hợp với nội
dung chưa?
Ví dụ minh họa:
+ Ước mơ được đánh giá cao
- Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
-2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
và tìm từ
- Các từ: mơ tưởng, mong ước.
- Mong ước : nghĩa là mong muốn thiết
tha điều tốt đẹp trong tương lai
+ Em mong ước mình có một đồ chơi đẹp trong dịp Tết Trung thu
+ Em mong ước cho bà em không bị đau lưng nũa
+ Nếu cố gắng, mong ước của bạn sẽ thành hiện thực
-“Mơ tưởng” nghĩa là mong mỏi và
tưởng tượng điều mình muốn sẽ đạt được trong tương lai
- 1 HS đọc thành tiếng
- Nhận đồ dùng học tập và thực hiện theo yêu cầu
- Viết vào vở bài tập
Bắt đầu bằng
Tiếng ước Bắt đầu bằngtiếng mơ
muốn, ước ao, ước mong, ước vọng
Mơ ước, mơ tưởng, mơ mộng
- 1 HS đọc thành tiếng
- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, ghép từ
- Viết vào vở
- 1 HS đọc thành tiếng
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới thảo luận viết
ý kiến của các bạn vào vở nháp
- HS phát biểu ý kiến
- Đó là những ước mơ vươn lên làm