1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn kinh tế Kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Ân Nghĩa

94 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 822,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, trong thời gian gần đây tìnhtrạng này đã được cải thiện thông qua cơ chế tự kê khai tự nộp thuế và tự chịu hoàntoàn trách nhiệm về số liệu kê khai của các doanh nghiệp và đã c

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH

-*** -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

“KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ

THƯƠNG MẠI ÂN NGHĨA”

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Linh Giáo viên hướng dẫn

Lớp: K51G Kế Toán TS Nguyễn Thị Thanh Huyền Niên khóa: 2017-2021

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

Huế, tháng 01 năm 2021

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Để thực hiện và hoàn thành tốt đề tài thực tập nghề nghiệp này, tôi đã nhậnđược sự giúp đỡ và dạy bảo tận tình của quý thầy cô Trước hết, tôi xin trân trọngcảm ơn Trường đại học Kinh tế Huế cùng với khoa Kế toán – Tài chính đã tạo điềukiện để tôi và các bạn sinh viên khác có cơ hội tham gia thực tập cuối khóa nhằmcủng cố lại kiến thức chuyên ngành thông qua các công việc thực tiễn tại đơn vị

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến TS NguyễnThị Thanh Huyền người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và bổ sung cho nhóm thựctập chúng tôi hoàn thành đề tài thực tập cuối khóa này

Tiếp đó, tôi muốn gửi lời cảm ơn đến Công ty TNHH XD và TM Ân Nghĩa

đã tạo điều kiện, hỗ trợ tôi có một môi trường làm việc thực tế nhất, cọ sát nhất đểtôi tích lũy thật nhiều kinh nghiệm để tôi có thể vững bước hơn trong công việc saunày

Tuy nhiên, do dây là lần đầu tiên tiếp xúc với việc tìm hiểu về công việc thực tế vàhạn chế về kiến thức nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình tìm hiểu,trình bày và đánh giá về Công ty nên tôi rất mong được sự đóng góp của quý Thầy Cô

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung: 2

2.2 Mục tiêu cụ thể: 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu: c 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu của khóa luận 4

PHẦN II – NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 5

1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế GTGT và thuế TNDN 5

1.1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế 5

1.1.2 Những vấn đề cơ bản về thuế giá trị gia tăng 7

1.1.3 Những vấn đề cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp 14

1.2 Nội dung kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp 23

1.2.1 Kế toán thuế GTGT 23

1.2.2 Kế toán thuế TNDN 32

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI ÂN NGHĨA 37

2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty 37

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 37

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 37

2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức công ty 38

2.1.4 Tình hình lao động của công ty 39

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

2.1.5 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty trong 03 năm 2017 – 2019 41

2.1.6 Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 03 năm 2017-2019 43

2.2 Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Ân Nghĩa 50

2.2.1 Thực trạng công tác thuế giá trị gia tăng tại Công ty 50

2.2.2 Thực trạng công tác kế toán thuế TNDN tại Công ty 66

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY XD VÀ TM ÂN NGHĨA 78

3.1 Đánh giá chung tình hình kế toán tại Công ty TNHH XD và TM Ân Nghĩa 78

3.1.1.Đánh giá công tác kế toán nói chung tại Công ty TNHH XD và TM Ân Nghĩa 78

3.1.2 Đánh giá công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH XD và TM Ân Nghĩa 80

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại đơn vị 83

3.2.1 Đối với công tác kế toán tại công ty 83

3.2.2 Đối với công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN 55

PHẦN III - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85

1 Kết luận 85

2 Kiến nghị 86

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của công ty TNHH XD và TM Ân Nghĩa 39

Bảng 2.2: Tình hình Tài sản và Nguồn vốn của Công ty qua 03 năm 2017-2019 41

Bảng 2.3: Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 03 năm 2017-2019 43

Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT đầu vào số 0000252 ngày 20/12/2019 52

Biểu 2.2: Trích sổ cái tài khoản 133 quý 4/2019 54

Biểu 2.3: Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào quý 4/2019 55

Biểu 2.4: Hóa đơn GTGT số 0000218 ngày 30/12/2019 58

Biểu 2.5: Sổ cái tài khoản 3331 quý 4/2019 60

Biểu 2.6: Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra quý 4/2019 61

Biểu 2.7: Tờ khai thuế GTGT quý 4/2019 62

Biểu 2.8: Sổ cái tài khoản 3334 năm 2019 70

Biểu 2.9: Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2019 73

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Sự ra đời của thuế 6

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán tài khoản 133 27

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán tài khoản 33311 30

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán tài khoản 3334 35

Sơ đồ 1.5 : Sơ đồ hạch toán tài khoản 8211 36

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty TNHH XD và TM Ân Nghĩa 38

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty TNHH XD và TM Ân Nghĩa 45

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy 49

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

Như chúng ta đã biết, kế toán thuế nói chung là kế toán phụ trách về các vấn

đề về khai báo thuế trong doanh nghiệp Kế toán thuế là nghĩa vụ của các doanhnghiệp đối với nhà nước Nhà nước chỉ có thể quản lý được nền kinh tế nhiều thànhphần khi có kế toán thuế Ngược lại doanh nghiệp cũng chỉ có thể kinh doanh ổnđịnh và báo cáo thuế thuận lợi khi thực hiện các vấn đề về thuế rõ ràng Đối vớicông tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN nói riêng đã gặp không ít khó khăn và

bỡ ngỡ đối với các đối tượng nộp thuế và cơ quan thuế Điều này thể hiện qua côngtác quản lý thu thuế còn lỏng lẻo, tình trạng trốn nộp thuế vẫn còn phổ biến, số thuhằng năm tuy đã hoàn thành kế hoạch được giao nhưng vẫn chưa phản ánh nghĩa vụthực sự đóng góp vào NSNN Về phía các doanh nghiệp, công tác hạch toán, kêkhai, quyết toán thuế còn nhiều sai phạm Tuy nhiên, trong thời gian gần đây tìnhtrạng này đã được cải thiện thông qua cơ chế tự kê khai tự nộp thuế và tự chịu hoàntoàn trách nhiệm về số liệu kê khai của các doanh nghiệp và đã có những thànhcông nhất định trong công tác thuế GTGT và thuế TNDN

Tại đơn vị thực tập – Công ty TNHH XD và TM Ân Nghĩa, một đơn vị thànhcông trong lĩnh vực xây dựng Một trong những yếu tố thúc đẩy sự phát triển củacông ty là công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN của bộ phận Kế toán – Tàichính đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực tài chính, đồng thời chủ trì, phối hợpvới phòng ban trong việc phản ánh các nghiệp vụ phát sinh trong công ty, đó là một

vị trí quan trọng, ảnh hưởng đến sự phát triển toàn diện trong công ty

Nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của công tác kế toán thuế trongdoanh nghiệp, qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH XD và TM Ân Nghĩa, tôi

đã quyết định chọn: “Kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Ân Nghĩa” làm đề tài khóa luận củamình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 M ục tiêu chung:

Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhậpdoanh nghiệp tại Công ty TNHH XD và TM Ân Nghĩa để nhận xét, đánh giá, chỉ ranhững ưu điểm, nhược điểm của công tác kế toán trong công ty Trên cơ sở đó, đề

ra một số giải pháp nhằm công tác kế toán diễn ra một cách chính xác theo đúngquy định pháp luật Nhà nước, tránh được những sai sót như: thông tin sai lệch trêncác hóa đơn, chứng từ; quy trình luân chuyển chứng từ không hợp lệ; nộp thuếkhông đúng thời hạn…, góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuếTNDN của doanh nghiệp

2.2 M ục tiêu cụ thể:

Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về tầm quan trọng của kế toán thuế

GTGT và thuế TNDN trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Thứ hai, tìm hiểu và phân tích về tình hình hoạt động trong 03 năm 2017 - 2019

và thực trạng kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH XD và TM ÂnNghĩa

Thứ ba, dựa trên những phân tích và đánh giá tình hình thực tế để đề xuất

một số giải pháp nhằm định hướng hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuếTNDN tại Công ty TNHH XD và TM Ân Nghĩa

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu: cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT, thuế TNDN

và thực tiễn công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN tại Công ty TNHH XD và

Trang 10

- Đề tài tiến hành lấy số liệu về tình hình hoạt động của Công ty từ Báo cáotài chính từ năm 2017- 2019.

- Tình hình kế toán và nộp thuế GTGT quý 4/2019

- Tình hình kế toán thuế và nộp thuế TNDN năm 2019

Về không gian: công tác nghiên cứu tập trung tại phòng Kế toán – Tài chính

thuộc Công ty TNHH XD và TM Ân Nghĩa

Về nội dung: nội dung đề tài nghiên cứu công tác kế toán thuế GTGT và thuế

TNDN tại Công ty TNHH XD và TM Ân Nghĩa Từ đó, đề xuất một số kết luật đúckết được trong quá trình thực tập và giải pháp đề xuất giúp hoàn thiện công tác kếtoán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH XD và TM Ân Nghĩa

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu như phương phápnghiên cứu tài liệu, phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu, phương pháp phân tích,tổng hợp …tổng kết, phân tích lý luận kết hợp với việc khảo sát thực tiễn về số liệuthực tế tại địa phương

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Mục đích của nghiên cứu số liệu các báocáo, giáo trình, tài liệu kế toán, các chế độ, chuẩn mực kế toán hiện hành, Thông tư133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp Đồng thời thu thập cácchứng từ, sổ sách kế toán và hạch toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến côngtác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty để làm cơ sơ lý luận khoa họchay luận cứ chứng minh giả thuyết hay các vấn đề mà nghiên cứu đã đặt ra

- Phương pháp phỏng vấn: Phương pháp này được thực hiện thông qua việcphỏng vấn trực tiếp cán bộ kế toán tại văn phòng công ty nhằm làm rõ mọi thắc mắc

và trao đổi thông tin về đề tài và các vấn đề liên quan đến kế toán thuế GTGT vàthuế GTGT tại doanh nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

- Phương pháp quan sát: phương pháp này hữu hiệu nhất khi sử dụng songsong với phương pháp phỏng vấn Việc quan sát giúp hiểu được trình tự thực hiệncông việc kế toán diễn ra trong doanh nghiệp.

- Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu: tiến hành phân tích các

số liệu về tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận của đơn vị trong các năm Từ đó,phân tích, đánh giá nêu ra các ưu điểm, nhược điểm các hoạt động của Công ty

- Phương pháp kế toán: Sử dụng hóa đơn, chứng từ, tài khoản, sổ sách để hệthống hóa và kiểm soát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Phương pháp này được sửdụng xuyên suốt quá trình thực hiện đề tài

5 Kết cấu của khóa luận

Ngoài phần đặt vấn đề, kết luận, nội dung của khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong các

doanh nghi ệp vừa và nhỏ.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại

Công ty TNHH XD và TM Ân Ngh ĩa.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế

GTGT và thu ế TNDN tại Công ty TNHH XD và TM Ân Nghĩa.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

PHẦN II – NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT VÀ THUẾ

TNDN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp.

Ngoài ra còn có khái niệm khác “Thuế là hình thức phân phối thu nhập tài chính của nhà nước để thực hiện chức năng của mình, dựa vào quyền lực chính trị, tiến hành phân phối sản phẩm thặng dư của xã hội một cách cưỡng chế và không hoàn lại”.

Từ đó có thể kết luận lại khoái niệm thuế cụ thể như sau:

“ Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa

vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật doNhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và không hoàn trả trực tiếp chođối tượng nộp thuế.”

1.1.1.2 Sự ra đời của thuế

- Phân công lao động

- Xuất hiện tiền tệ

- Hình thành giai cấp, Nhà nước ra đời Thuế

ra đời, thu bằng hiện vật

Phong kiến – tư bản:

- Thuế huy động bằng giá trị.

- Thuế gia tăng vai trò và trở thành công cụ kinh tế.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

Sơ đồ 1.1: Sự ra đời của thuế

1.1.1.3 Đặc điểm của thuế

Thuế bao gồm 06 đặc điểm chính sau:

- Không mang tính đối giá: thể hiện ở chỗ bất kỳ chủ thể nào họ đủ điều kiệnnộp thuế theo quy định, bất kể họ đã được nhận một khoản lợi ích công cộng nàohay chưa thì đều phải nộp thuế

- Hoàn trả không trực tiếp: trước khi thu thuế, Nhà nước không hề cung ứng trựctiếp một dịch vụ nào cho người nộp thuế Sau khi thu thuế, Nhà nước cũng không

có sự bồi hoàn trực tiếp nào cho người nộp thuế Tuy nhiên một phần thuế đượchoàn trả gián tiếp cho người nộp thuế thông qua các hàng hóa công cộng, bao gồmcác khoản chi phát triển kinh tế-xã hội, chi xây dựng cơ sở hạ tầng, và tòa án, việnkiểm soát, hệ thống quân đội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm cuộc sống chomọi người; chi cho hệ thống giáo dục, nghiên cứu khoa học công nghệ, y tế, vănhóa, nghệ thuật, thể dục thể thao; chi cho hệ thống an sinh xã hội, chi hỗ trợ đảmbảo công bằng cho mọi người

- Có tính bắt buộc: Vì thuế là nguồn thu chính của nhà nước và nhà nướcdùng số tiền đó cho việc cung cấp cho các lợi ích cho quốc gia như các cơ sở vậtchất, quốc phòng, pháp luật, y tế, môi trường,…để phục vụ cho người dân Tính bắtbuộc để đảm bảo rằng mọi công dân phải đóng thuế Tính bắt buộc xuất phát từ việcnhà nước là người cung ứng phần lớn hàng hóa công cộng cho xã hội Để đảm bảonhu cầu chi tiêu công cộng ấy, nhà nước phải sử dụng quyền lực của mình để nhândân phải nộp thu Đây là nghĩa vụ của mỗi công dân và đã được ghi nhận trong hiếnpháp của mỗi quốc gia

- Duy trì quyền lực chính trị: Thuế ra đời cùng với sự ra đời của Nhà nước,nếu nhà nước không có thuế sẽ không có tiềm lực kinh tế để duy trì hoạt động cũngnhư thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình 90% nguồn thu Ngân sách được tạo

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

lập từ thuế, chỉ khi cho thuế tính quyền lực thì mới đảm bảo thực hiện thu được thuếmột cách có hiệu quả nhất, tạo lập nguồn thu tài chính cho quốc gia.

- Thực hiện chức năng của Nhà nước: thuế là một công cụ của chính sáchkinh tế có thể đóng vai trò khuyến khích, hạn chế hoặc ổn định kinh tế Thuế có thểđược sử dụng để khắc phục những bất cân bằng của thị trường

- Dựa vào thực trạng nền Kinh tế: GDP, chỉ số giá tiêu dùng, chỉ số giá sảnxuất, thu nhập, lãi suất

1.1.1.4 Vai trò của thuế

- Nguồn thu của NSNN: Nguồn thu về thuế là nguồn thu chủ yếu và lâu dàicủa Nhà nước nhằm huy động tập trung một phần của cải vật chất trong xã hội vàongân sách Nhà nước Nguồn thu về thuế có tác dụng kích thích tăng trưởng kinh tế,điều tiết nền kinh tế vĩ mô, tạo nên cơ cấu kinh tế hợp lý

- Công cụ điều chỉnh các mục tiêu kinh tế vĩ mô: Nguồn thu về thuế có tácdụng kích thích tăng trưởng kinh tế, điều tiết nền kinh tế vĩ mô, tạo nên cơ cấu kinh

tế hợp lý Nhà nước có thể sử dụng nguồn thuế thu được để tài trợ, trợ cấp cho một

số doanh nghiệp sản xuất kinh doanh những ngành nghề, mặt hàng cần khuyếnkhích phát triển hoặc cần cung cấp đến vùng sâu vùng xa ở miền núi, hải đảo Nhànước cũng có thể sử dụng nguồn thu từ thuế để đầu tư trực tiếp cho các công trìnhtrọng điểm của cả nước hoặc của từng vùng, đầu tư vào những việc tư nhân khôngmuốn làm hoặc không có khả năng làm

1.1.2 Nh ững vấn đề cơ bản về thuế giá trị gia tăng

1.1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, vài trò của thuế GTGT

a) Khái niệm

Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008:

“Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát

sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Và được nộp vào ngânsách Nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.”

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

b) Đặc điểm của thuế GTGT

- Thuế GTGT là thuế gián thu, được tính trên giá trị gia tăng của hàng hóa,dịch vụ và được thu vào khâu tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ Người nộp thuế GTGT làngười bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; người chịu thuế GTGT là người tiêu dùngcuối cùng

- Thuế GTGT là thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lắp Thuế

GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn luân chuyển của hàng hóa, dịch vụ nhưng chỉtính trên giá trị gia tăng của mỗi giai đoạn luân chuyển của hàng hóa, dịch vụ

- Thuế GTGT là sắc thuế có tính lũy thoái so với thu nhập Do thuế GTGTtính trên giá bán của hàng hóa, dịch vụ mà người chịu thuế lại là người tiêu dùnghàng hóa, dịch vụ nên khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên thì tỷ lệ thuế giá trịgia tăng phải trả trong giá mua so với thu nhập của họ giảm đi

- Thuế GTGT thường được đánh theo nguyên tắc điểm đến: hàng hóa tiêu

dùng ở nước nào thì nước đó có quyền đánh thuế Hàng hóa tiêu dùng ở nước nàothì nước đó có quyền đánh thuế Thuế GTGT Việt Nam quy định đối tượng chịuthuế này là “hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở ViệtNam là đối tượng chịu thuế giá trị gia” Theo đó tiêu chí đối tượng chịu thuế GTGTbao gồm 2 điều kiện, một là mục đích là dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêudùng, hai là lãnh thổ tiêu dùng là ở Việt Nam

- Thuế GTGT có phạm vi điều tiết rộng,là loại thuế tiêu dùng thông thường,

đánh vào hầu hết các hàng hóa, dịch vụ phục vụ đời sống con người

c) Vai trò của thuế GTGT

- Thứ nhất, thuế GTGT góp phần thúc đẩy sản xuất xã hội phát triển, mởrộng lưu thông hàng hoá dịch vụ vì thế thuế GTGT đã khắc phục được tình trạngtrùng lắp của thuế doanh thu

- Thứ hai, bảo đảm nguồn thu quan trọng và ổn định cho NSNN, thuếGTGT huy động và xác định ngay từ khâu đầu và việc thu VAT ở khâu sau còn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

kiểm tra việc tính VAT đã nộp ở khâu trước nên hạn chế được việc thất thu thuế,kiểm soát được nguồn thu trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế.

- Thứ ba, thuế GTGT góp phần tăng cường công tác hạch toán kế toán vàthúc đẩy việc mua bán hàng hoá phải có đầy đủ chứng từ hoá đơn hợp lệ theo luậtđịnh Việc đăng ký mã thuế cùng với phương pháp khấu trừ thuế đã buộc cả ngườimua, người bán thực hiện tốt hơn chế độ hoá đơn, chứng từ trong các hoạt độngthanh toán

1.1.2.2 Người nộp thuế, đối tượng chịu thuế và đối tượng không thuộc diện

chịu thuế GTGT

a) Người nộp thuế GTGT

- Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanhhàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổchức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là ngườinhập khẩu)

- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cảtrường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sởthường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại ViệtNam thì tổ chức, cá nhân mua dịch vụ là người nộp thuế, trừ trường hợp không phải

kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng

b) Đối tượng chịu thuế

Theo quy định tại điều 3 luật thuế GTGT 2008 (sửa đổi, bổ sung 2013) thì

“Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là

đối tượng chịu thuế GTGT, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của luật thuế

GTGT”.

Như vậy, để trở thành đối tượng chịu thuế GTGT thì hàng hóa đó phải bị tácđộng bởi một trong các hành vi sau: hoặc là sản xuất, hoặc là kinh doanh hoặc làtiêu dùng ở Việt Nam; dịch vụ đó phải bị tác động bởi một trong các hành vi hoặc làkinh doanh hoặc là sử dụng ở Việt Nam

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

c) Đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT

Theo Thông tư số 219/2013/TT-BTC, được ban hành vào ngày 31/12/2013 quy định 27 đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT, có thể chia các đối tượng

đó thành các nhóm đối tượng sau đây:

Bao gồm 7 nhóm đối tượng:

- Nhóm HHDV là sản phẩm nông nghiệp, là dịch vụ đầu vào của sản xuấtnông nghiệp

- Nhóm HHDV không chịu thuế theo cam kết quốc tế

- Nhóm HHDV không chịu thuế GTGT vì lý do xã hội

- Nhóm HHDV không thuộc diện chịu thuế để phù hợp với thông lệ quốc tế

- Nhóm HHDV không chịu thuế do người kinh doanh có thu nhập thấp

- Giá tính thuế GTGT là giá bán không bao gồm thuế GTGT

- Giá tính thuế GTGT đối với các loại hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả khoảnphụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh đượchưởng

- Trường hợp CSKD áp dụng hình thức CKTM dành cho khách hàng (nếucó) thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã CKTM dành cho khách hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

- Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam

b) Thuế suất thuế GTGT

Thuế GTGT bao gồm 3 mức thuế suất:

- Mức thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu và được coi lad

xuất khẩu theo quy định của pháp luận hiện hành; dịch vụ xuất khẩu, bao gồm dịch

vụ được cung ứng trực tiếp cho tổ quốc, các nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khuphi thuế quan; vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT (quyđịnh tại Điều 5 của Luật thuế GTGT) khi xuất khẩu

- Thuế suất 5%: Áp dụng với các sản phẩm quy định tại Điều 10, Thông tư

219/2013/TT-BTC và được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 26/2015/TT-BTC nhưsau: Nước sạch sinh hoạt, phân bón, nông sản, thủy sản, quặng, dịch vụ phục vụ sảnxuất nông nghiệp, …

- Thuế suất 10%: áp dụng đối với các HHDV không áp dụng 2 mức thuế

Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế GTGT x Thuế suất thuế GTGT

Thuế GTGT đầu vào được KT = Giá mua chưa thuế GTGT x Thuế suất thuếGTGT

b) Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Cách xác định thuế GTGT phải nộp:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

- Phương pháp trực tiếp trên GTGT

Đối tượng áp dụng: hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý

Thuế GTGT phải nộp = GTGT x Thuế suất thuế GTGT (10%)

- Phương pháp trực tiếp trên doanh thu:

Thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ % x Doanh thu (áp dụng đối với trường hợpdoanh nghiệp có doanh thu dưới 1 tỷ VNĐ hay không đăng ký tính thuế giá trị giatăng bằng phương pháp khấu trừ)

Trong đó: tỉ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từnghoạt động như sau:

+ Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%

+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%

+Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắng với hàng hóa, xây dựng có bao thầunguyên vật liệu: 3%

+ Hoạt động kinh doanh khác: 2%

1.1.2.5 Kê khai, nộp thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng

a) Kê khai thuế GTGT

Theo Điều 15, Thông tư 151/2014/TT-BTC của Bộ tài chính sửa đổi, bổ sung điểm b, Khoản 2 Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC:

- Hình thức khai thuế doanh nghiệp sẽ sử dụng: khai thuế theo tháng hoặc khaithuế theo quý

Hình thức kê khai thuế theo quý sẽ được áp dụng với những trường hợp sau:

- Các doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động, dưới một năm

- Các doanh nghiệp có mức doanh thu năm trước liền kề dưới 50 tỷ

Các hình thức kê khai thuế GTGT theo tháng sẽ được áp dụng với các doanhnghiệp hoạt động khoản một năm trở lên, có tổng doanh thu từ bán hàng, cungcấp dịch vụ năm trước liền kề lớn hơn 50 tỷ đồng

Đối với việc lựa chọn phương pháp kê khai thuế GTGT:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

- Các doanh nghiệp có doanh thu 1 tỷ trở lên bắt buộc phải kê khai thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ Các doanh nghiệp có doanh thu dưới 1 tỷ nếu muốnvẫn có thể đăng ký để được kê khai theo phương pháp này.

- Các doanh nghiệp có doanh thu dưới 1 tỷ sẽ kê khai theo phương pháp trực tiếp,trừ những doanh nghiệp đăng ký tự nguyện theo phương pháp khấu trừ

c) Hoàn thuế GTGT

 Các trường hợp được hoàn thuế GTGT được hướng dẫn tại Thông tư 219/2013/TT-BTC và Thông tư 130/2016/TT-BTC sửa đổi bổ sung, cụ thể:

- Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có

số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trườnghợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý)thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo

- Trường hợp cơ sở kinh doanh có số thuế GTGT chưa được khấu trừ hếtphát sinh trước kỳ tính thuế tháng 7/2016 hoặc trước kỳ tính thuế quý 3/2016

đủ điều kiện hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 18 Thông tư

số 219/2013/TT-BTC thì cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế theo quy định củapháp luật, cụ thể như sau: Trường hợp lũy kế sau ít nhất 12 tháng tính từtháng đầu tiên hoặc sau ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuếGTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vàochưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

 Điều kiện để cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT là:

- Đã đăng ký kinh doanh

- Đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

- Hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giaiđoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động

- Thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng củahàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm, trừ các trường hợp quyđịnh tại điểm c khoản 3 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC như dự án đầu tưcủa cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký; dự án đầu tưcủa cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa

đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật; dự án đầu tư của cơ sở kinh doanhngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện không đảm bảo duy trì đủ điều kiệnkinh doanh trong quá trình hoạt động (như bị thu hồi giấy phép kinh doanh, giấychứng nhận đủ điều kiện kinh doanh ); Dự án đầu tư khai thác tài nguyên,khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sảnphẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí nănglượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên theo dự án đầu tư;

- Nếu số thuế giá trị gia tăng lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụngcho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng

1.1.3 Nh ững vấn đề cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.3.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của kế toán thuế TNDN

a) Khái niệm

Hiện nay, chưa có một khái niệm cụ thể về thuế TNDN Tuy nhiên, dựa theocác quy định như luật thuế TNDN, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành thìchúng ta có thể hiểu thuế TNDN như sau:

“Thuế TNDN là loại thuế trực thu, đánh vào phần thu nhập chịu thuế sau khitrừ các chi phí liên quan đến thu nhập của cơ sở SXKD HHDV.”

b) Sự cần thiết của thuế TNDN

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

- Bổ sung hoặc thu trước hoặc thu gộp thuế TNCN;

- Một hình thức bồi hoàn những lợi thế, ưu đãi mà Nhà nước dành cho DN

c) Đặc điểm

- Thuế TNDN là một loại thuế trực thu: Thuế thu nhập doanh nghiệp(TNDN) là một loại thuế trực thu, song thuế TNDN thường không sử dụng thuếsuất luỹ tiến mà sử dụng thuế suất phổ thông và một số mức thuế suất khác mứcthuế suất phổ thông

- Thuế TNDN đánh vào thu nhập chịu thuế (TNCT) của doanh nghiệp

d) Vai trò

- Là nguồn thu quan trọng của NSNN: Phạm vi áp dụng của thuế thu nhậpdoanh nghiệp rất rộng, gồm cá nhân, nhóm kinh doanh, hộ cá thể và các tổ chứckinh tế có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có phát sinh lợi nhuận.Nền kinh tế thị trường nước ta ngày càng phát triển và ổn định, tăng trưởng kinh tếđược giữ vững ngày càng cao, các chủ thể hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụngày càng mang lại nhiều lợi nhuận thì khả năng huy động nguồn tài chính chongân sách Nhà nước thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp ngày càng dồi dào

- Thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mônền kinh tế: Ngoài mục tiêu tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, nó còn có mụctiêu điều tiết kinh tế, điều hoà thu nhập xã hội nên thường gắn liền với chính sáchkinh tế xã hội của Nhà nước Bởi vậy, pháp luật thuế thu nhập ở các nước thường cónhững quy định về chế độ ưu đãi, miễn, giảm thuế để đảm bảo chức năng khuyếnkhích của thuế thu nhập hoặc thực hiện việc áp dụng đánh thuế theo biểu thuế luỹ tiếntừng phần đối với một số khoản thu nhập chịu thuế để thực hiện các mục tiêu điềutiết

- Thuế TNDN bao quát và điều tiết hầu hết các khoản thu nhập đã, đang và

sẽ phát sinh của DN

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

- Thuế TNDN là một công cụ của Nhà nước thực hiện chính sách công bằng

+ Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có SXKD HHDV có TNCTtrong tất cả các lĩnh vực

+ Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật HTX

+ DN được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi làdoanh nghiệp nước ngoài) có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam

+ Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu tại các điểm a, b, c và d trên có hoạtđộng SXKD HHDV, có TNCT

- Tổ chức được thành lập và hoạt động (hoặc đăng ký hoạt động) theo quyđịnh của pháp luật Việt Nam, cá nhân kinh doanh là người nộp thuế theo phươngpháp khấu trừ tại nguồn trong trường hợp mua dịch vụ (kể cả mua dịch vụ gắn vớihàng hoá, mua hàng hoá được cung cấp, phân phối theo hình thức xuất nhập khẩutại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế) trên cơ sở hợp đồng ký kếtvới doanh nghiệp nước ngoài (còn gọi là nhà thầu, nhà thầu phụ)

Trang 24

a) Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừthu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quyđịnh

Thu nhập

tính thuế =

Thu nhậpchịu thuế -

Thu nhậpđược miễnthuế

-Các khoản lỗđược kếtchuyểnThu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sảnxuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác

Trong đó:

- Doanh thu tính thuế bao gồm:

Theo Điều 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định:

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công,tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệpđược hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

+ Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừthuế là doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng

+ Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếptrên giá trị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng

+ Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ mà khách hàngtrả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổcho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần.Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế việc xác định sốthuế được ưu đãi phải căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của

số năm thu tiền trước chia cho số năm thu tiền trước

Thu nhập

chịu thuế

Doanh thutính thuế

Chi phíđược trừ

Thu nhập tínhthuế khác

=

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

- Chi phí được trừ bao gồm:

Theo Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định như sau:

Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp đượctrừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

+ Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanhcủa doanh nghiệp;

+ Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.+ Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từthanh toán không dùng tiền mặt

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của cácvăn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng

Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồngtrở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưathanh toán và chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệpđược tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Trường hợp khithanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thìdoanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa,dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phátsinh việc thanh toán bằng tiền

b) Thuế suất thuế TNDN

Bao gồm 03 mức thuế:

- Thuế suất phổ thông 20%: áp dụng cho các thành phần kinh tế

- Thuế suất ưu đãi: đối với các dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực, ngành nghề,địa bàn ưu đãi đầu tư được áp dụng thuế suất thuế TND

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

N ưu đãi theo quyết định.

- Thuế suất đặc biệt (từ 32% - 50%): áp dụng cho DN khai thác tìm kiếm dầukhí, tài nguyên quý hiếm

1.1.3.4.Phương pháp tính thuế

a) Phương pháp tính thuế trực tiếp

Đơn vị sản xuất, tổ chức khác không phải là DN thành lập theo pháp luật ViệtNam:

Thuế TNDN

Doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ X

Tỉ lệ % của hoạt động kinh doanh

Căn cứ vào khoản 5, điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ban hành ngày 18 tháng 06 năm 2014, có hiệu lực thi hành ngày 02 tháng 08 năm 2014, có quy định:

Dự án đầu tư tại địa bàn KTXH

đặc biệt khó khăn

Thuế suất 10% trong 15 nămMiễn thuế: 4 năm

Giảm thuế: 9 năm

Dự án đầu tư trong lĩnh vực xã hội

hóa thực hiện tại địa bàn KTXH

khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn

Thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt độngMiễn thuế: 4 năm

Giảm thuế: 9 năm

Dự án đầu tư trong lĩnh vực xã hội

hóa không thực hiện tại địa bàn

KTXH khó khăn hoặc đặc biệt khó

khăn

Thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt độngMiễn thuế: 4 năm

Giảm thuế: 5 năm

Dự án đầu tư tại khu công nghiệp Miễn thuế: 2 năm

Giảm thuế: 4 năm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

"Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động

theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theophương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịuthuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưngkhông xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộpthuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ,

cụ thể như sau:

- Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%

- Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%

- Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%

- Đối với hoạt động khác: 2%."

c) Phương pháp tính thuế khấu trừ

1.1.3.5.Kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế TNDN

a) Kê khai thuế TNDN

Theo điều 16 Thông tư 151/2014-TT-BTC thực hiện kê khai thuế TNDN như sau:

Doanh thu tính thuế

Quỹ KHCN (10% x TNTT)

Thuế suất thuế TNDN

Trang 28

Khai thuế thu nhập doanh nghiệp là khai theo từng lần phát sinh, khai quyếttoán năm hoặc khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc doanhnghiệp thực hiện chia; hợp nhất; sáp nhập; chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; giảithể; chấm dứt hoạt động Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mà bêntiếp nhận kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp trước chuyển đổi (nhưchuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ Công ty TNHH sang Công ty cổ phần hoặcngược lại; chuyển đổi Doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành Công ty cổ phần vàcác trường hợp khác theo quy định của pháp luật) thì không phải khai quyết toánthuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi, doanh nghiệp chỉ khai quyếttoán thuế năm theo quy định.

Các trường hợp kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh:

- Khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh đối với hoạt độngchuyển nhượng bất động sản áp dụng đối với doanh nghiệp không có chức năngkinh doanh bất động sản và doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sảnnếu có nhu cầu

- Khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh áp dụng đối với tổchức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọichung là nhà thầu nước ngoài) mà tổ chức này không hoạt động theo Luật Đầu tư,Luật Doanh nghiệp có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn

b) Nộp thuế TNDN

- Thuế TNDN phải nộp tại nơi có trụ sở chính

- Nếu có CSPT ở tỉnh, thành phố phải nộp thuế tại trụ sở chính và tại nơi cóCSPT Thuế nộp tại CSPT được tính theo tỷ lệ chi phí phân bổ giữa trụ sở chính và

sơ sở hạch toán phụ thuộc

Theo quy định tại Điều 17 thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm

Trang 29

sinh nghĩa vụ thuế; doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính hàngquý.

Đối với những doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính quý theo quy địnhcủa pháp luật (như doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp niêm yết trên thị trườngchứng khoán và các trường hợp khác theo quy định) thì doanh nghiệp căn cứ vàobáo cáo tài chính quý và các quy định của pháp luật về thuế để xác định số thuếTNDN tạm nộp hàng quý

Đối với những doanh nghiệp không phải lập báo cáo tài chính quý thì doanhnghiệp căn cứ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp của năm trước và dự kiến kết quảsản xuất kinh doanh trong năm để xác định số thuế TNDN tạm nộp hàng quý

- Các bước tạm tính theo quý như sau:

Bước 1: Tập hợp doanh thu – chi phí để xác định thu nhập chịu thuế trongquý Nguồn số liệu để tổng hợp doanh thu và chi phí sẽ được lấy từ sổ sách kế toán,trên các TK mà đã hạch toán ở bút toán kết chuyển quý

Sau khi tổng hợp số liệu, lấy: (TK loại 5 + TK loại 7) – (TK loại 6 + TK loại 8)+ Nếu kết quả < 0 => quý tạm tính này không phải nộp thuế

+ Nếu kết quả > 0 => tiếp tục bước 2

Bước 2: Xác định thu nhập tính thuế

Kế toán tiến hành tổng hợp thu nhập miễn thuế (nếu có) và cá khoản lỗ đượckết chuyển theo quy định Xác định thu nhập tính thuế như sau:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Thu nhập miễn thuế - Chuyển lỗ+ Nếu thu nhập tính thuế > 0 => quý tạm tính này không phải nộp thuế

+ Nếu thu nhập tính thuế < 0 => tiếp tục bước 3

Bước 3: Xác định phần trích lập quỹ KHCN (nếu có)

Bước 4: Xác định số thuế TNDN tạm tính phải nôp

+ Nếu có phần trích KHCN:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

Thuế TNDN phải nộp = ( Thu nhập tính thuế - Phần trích KHCN) x Thuế suất+ Nếu không có phần trích KHCN:

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Doanh nghiệp tự ước tính và tạm nộp thuế TNDN hàng quý vào ngày 30 củaquý tiếp theo (Điều 17 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) Số tạm nộp 03 quý đầunăm phải đạt tối thiểu 75% số thuế TNDN theo quyết toán cả năm và đến hết thờihạn nộp thuế TNDN tạm tính quý 4 (30/01 năm sau), doanh nghiệp phải tạm nộp tốithiểu 80% số thuế TNDN so với tờ khai quyết toán, phần tạm nộp thiếu bị tínhchậm nộp Tính đến hết thời hạn nộp tờ khai quyết toán (31/03 năm sau), doanhnghiệp phải nộp đủ 100% thuế TNDN theo tờ khai quyết toán

- Quyết toán một lần cho cả năm (90 ngày kể khi kết thúc năm tài chính).c) Quyết toán thuế TNDN

Doanh nghiệp khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại nơi đóng trụ sởchính, số thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp được xác định bằng số thuế thunhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán trừ đi số đã tạm nộp tại nơi đóng trụ sởchính và tạm nộp tại nơi có các cơ sở sản xuất phụ thuộc Số thuế thu nhập doanhnghiệp còn phải nộp hoặc hoàn khi quyết toán cũng được phân bổ theo đúng tỷ lệtại nơi đóng trụ sở chính và tại nơi có các cơ sở sản xuất phụ thuộc

1.2 Nội dung kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2.1 K ế toán thuế giá trị gia tăng

1.2.1.1 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

a) Kế toán thuế GTGT đầu vào

 Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT (mẫu 01/GTKT 3LL)

- Bảng kê hóa đơn, chứng từ dịch vụ mua vào (mẫu 01-2/GTGT)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

- Tờ khai thuế GTGT (mẫu 01/GTGT)

- Bản giải trình kê khai bổ sung (01/KHBS)

 Tài khoản sử dụng

- Kế toán sử dụng tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Kết cấu tài khoản

TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

SDĐK: số thuế GTGT đầu vào còn

được khấu trừ

-Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ

- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào

không được khấu trừ-Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóamua vào nhưng đã bị trả lại, được

giảm giá

- Số thuế GTGT đầu vào đã được

hoàn lạiSDCK: số thuế GTGT đầu vào còn

lại được khấu trừ

Tài khoản 133 bao gồm 02 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ: phản

ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua ngoàidung vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGTtính theo phương pháp khấu trừ thuế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

+ Tài khoản 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định: phản ánh

thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm TSCĐ dung vào hoạt động sảnxuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theophương pháp khấu trừ thuế, của quá trình mua sắm bất động sản đầu tư

Sổ sách sử dụng

- Sổ cái tài khoản 133

- Sổ chi tiết tài khoản 133

- Sổ theo dõi thuế GTGT (S25-DNN)

- Sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm (S27-DNN)

- Sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại (S26-DNN)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)

Có TK 111, 112, 331, (tổng giá thanh toán)

- Khi mua vật tư, hàng hóa, công cụ, dịch vụ dùng ngay vào sản xuất, kinhdoanh, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ các TK 621, 632, 627, 641, 642,…(giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có các TK 111, 112, 331,…(tổng giá thanh toán)

- Khi mua hàng hóa giao bán ngay cho khách hàng (không qua nhập kho), ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có các TK 111, 112, 331,…(tổng giá thanh toán)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

- Trường hợp hàng đã mua và đã trả lại hoặc hàng đã mua được giảm giá dokém, mất phẩm chất: căn cứ vào chứng từ xuất hàng trả lại cho bên bán vàcác chứng từ liên quan, kế toán phản ánh giá trị hàng đã mua và đã trả lạingười bán hoặc hàng đã mua được giảm giá, thuế GTGT đầu vào khôngđược khấu trừ, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 331 (tổng giá thanh toán)

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGTđầu vào của hàng mua trả lại hoặc được giảm giá)

Có các TK 152, 153, 156, 211…(giá mua chưa có thuếGTGT)

- Cuối tháng, kế toán xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ vào sốthuế GTGT đầu ra khi xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, ghi:

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

- Khi được hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, ghi:

Nợ các TK 111, 112…

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Sơ đồ hạch toán TK 133 như sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán tài khoản 133

b) Kế toán thuế GTGT đầu ra

 Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT (mẫu 01-2/GTKT)

- Bảng kê hóa đơn, chứng từ dịch vụ mua vào (mẫu 01-2/GTGT)

- Tờ khai thuế GTGT (mẫu 01/GTGT)

- Bản giải trình kê khai bổ sung (01/KHBS)

 Tài khoản sử dụng

- Kế toán sử dụng tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp: phản ánh số thuếGTGT đầu ra, số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT đã đượckhấu trừ, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào NSNN

- Kết cấu tài khoản:

TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

- Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ.

- Số thuế GTGT đã nộp vào NSNN trong kỳ

- Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế

hơn số thuế GTGT phải nộp cho Nhà nước

-Số thuế GTGT đã nộp được xét miễn,

giảm, cho thoái thu nhưng chưa thực hiện việc

thoái thu

SDCK: Số thuế GTGT còn phải

nộp vào NSNN

Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3:

+ Tài khoản 33311 – Thuế GTGT đầu ra: dùng để phản ánh số thuế GTGT

đầu ra, số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bịgiảm giá, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ tiêu thụ trong kỳ

+ Tài khoản 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu: dùng để phản ánh số thuế

GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào NSNN

Sổ sách sử dụng

- Sổ cái tài khoản 3331

- Sổ chi tiết tài khoản 33311, 33312

- Sổ theo dõi thuế GTGT

- Sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại

- Sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm

Phương pháp hạch toán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

- Khi xuất hóa đơn GTGT theo pp khấu trừ và DN nộp thuế GTGT tính theophương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu, thu nhập theo giá bán chưa cóthuế GTGT, thuế GTGT phải nộp được tách riêng tại thời điểm xuất hóa đơn, hạchtoán:

Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)

Có các TK 511, 515, 711 (giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 33311 – Thuế giá trị gia tăng đầu ra

- Định kỳ, kế toán tính, xác định số thuế GTGT được khấu trừ với số thuếGTGT đầu ra phải nộp trong kỳ, ghi:

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

- Trường hợp doanh nghiệp được giảm số thuế GTGT phải nộp, kế toán ghinhận số thuế GTGT được giảm vào thu nhập khác, ghi:

Sau đây là sơ đồ hạch toán TK 33311:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán tài khoản 33311

1.2.1.2 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

a) Kế toán thuế GTGT đầu vào

Những doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì thuếGTGT đầu vào sẽ không được khấu trừ ( tức là không hạch toán vào TK 133) mà

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

đưa vào nguyên giá của hàng hóa, dịch vụ, vật tư, công cụ, TSCĐ mua vào hoặcđược đưa vào chi phí để tính thuế TNDN.

b) Kế toán thuế GTGT đầu ra

- Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3:

+ Tài khoản 33311 – Thuế GTGT đầu ra: dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu

ra, số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bịgiảm giá, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ tiêu thụ trong kỳ

+ Tài khoản 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu: dùng để phản ánh số thuế

GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào NSNN

 Sổ sách sử dụng

- Sổ cái tài khoản 3331

- Sổ chi tiết tài khoản 33311, 33312

- Sổ theo dõi thuế GTGT

 Phương pháp hạch toán

- Đối với đầu vào sẽ không được khấu trừ và không hạch toán vào tài khoản 1331(kể cả có mua hàng ở công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) Sốthuế này được tính vào giá trị hàng hóa, vật tư, tài sản cố định mua vào

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Nợ TK 1153, 156, 642: Trị giá hàng hóa mua vào

Có TK 111, 112, 331: Tổng số tiền phải trả

- Đối với hàng hóa , dịch vụ bán ra: ghi giảm doanh thu

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp

- Khi nộp thuế GTGT vào NSNN

Nợ TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Có TK 111, 112: Số tiền thuế nộp vào NSNN

1.2.2 K ế toán thuế TNDN

1.2.2.1 Chứng từ sử dụng

- Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN

- Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai ban hành kèm theo

1.2.2.2 Tài khoản sử dụng

- Kế toán sử dụng tài khoản 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

Kết cấu TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

Số thuế TNDN đã nộp vào NSNN

trong kỳ;

Số thuế TNDN được giảm trừ vào số thuế

SDCK: - Số thuế TNDN đã nộp lớn

hơn số thuế TNDN phải nộp cho Nhà nước

- Số thuế TNDNđã nộp được xét miễn,

giảm hoặc cho thoái thu nhưng chưa

thực hiện việc thoái thu

Số thuế TNDN còn phải nộpvào Ngân sách Nhà nước

- Tài khoản 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành: Thuế thu nhập doanhnghiệp hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sótkhông trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhậpdoanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại;

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

Kết cấu TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành

- Chi phí thuế TNDN hiện hành

phát sinh trong năm

- Thuế TNDN hiện hành của các

năm trước phải nộp bổ sung do

phát hiện sai sót không trọng yếu

của các năm trước được ghi tăng

chi phí thuế TNDN hiện hành của

năm hiện tại

- Số thuế TNDN hiện hành thực tếphải nộp trong năm nhỏ hơn số thuếTNDN hiện hành tạm phải nộp đượcgiảm trừ vào chi phí thuế TNDN hiệnhành đã ghi nhận trong năm

- Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm

do phát hiện sai sót không trọng yếu củacác năm trước được ghi giảm chi phíthuế TNDN hiện hành trong năm hiệntại

- Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phíthuế TNDN hiện hành phát sinh trongnăm lớn hơn khoản được ghi giảm thuếTNDN hiện hành trong năm vào TK911- xác định kết quả kinh doanh

1.2.2.3 Sổ sách sử dụng

- Sổ cái tài khoản 3334

- Sổ chi tiết tài khoản 3334, 8211

1.2.2.4 Phương pháp hạch toán

a) Hạch toán thuế TNDN tạm nộp hàng quý

Căn cứ vào chứng từ nộp thuế TNDN để ghi nhận số thuế TNDN tạm phảinộp vào chi phí thuế TNDN như sau:

- Hạch toán chi phí thuế TNDN:

Nợ TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 01/04/2021, 21:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Tham khảo khóa luận tốt nghiệp “Kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH xây dựng công nghiệp thương mại dịch vụ An Phát” - Lê Thị Nga (2018), Trường Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán thuế giá trị gia tăng và thuếthu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH xây dựng công nghiệp thương mạidịch vụ An Phát
Tác giả: Tham khảo khóa luận tốt nghiệp “Kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH xây dựng công nghiệp thương mại dịch vụ An Phát” - Lê Thị Nga
Năm: 2018
1.Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư số 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 28/06/2016 của Bộ Tài chính Khác
2. Th.s Phạm Thị Hồng Quyên (2017), slide bài giảng kế toán thuế 1 &amp; 2, khoa Kế toán – Tài chính Trường Đại học Kinh tế Huế Khác
3. Bộ Tài Chính, Thông tư số 219/2013/TT-BTC, được ban hành vào ngày 31/12/2013 Khác
4. Bộ Tài Chính, Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 Khác
5. Bộ Tài Chính, Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN Khác
6. Quốc hội, Luật thuế GTGT số 13/2008/QH 2012 ngày 03/06/2008 Khác
7. Quốc hội, Luật thuế TNDN số 14/2008/QH 2012 ngày 03/06/2008 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w